BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY

Chia sẻ: Le Thu Hang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:19

0
468
lượt xem
112
download

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngày 13/8/1996 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có quyết định số 2125QĐ/ TCCB-LĐ thành lập doanh nghiệp nhà nước- Tổng công ty Đường sông miền Bắc(Tổng công ty 90) trực thuộc Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở tách một số đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Cục Đường sông Việt Nam và nhận thêm một số doanh nghiệp của địa phương và đơn vị khác.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÁO CÁO TỐT NGHIỆP: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY

  1. TRƯỜNG …………………. KHOA………………………. ---------- Báo cáo tốt nghiệp Đề tài: TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY
  2. MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU........................................................ Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY ................ 1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển ............................................ 4 1.1.1. Bối cảnh thành lập................................ Error! Bookmark not defined. 1.1.2. Quá trình phát triển .............................................................................. 3 1.2. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty vận tải thủy ............................................. 5 1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ………….5 1.2.2 . Chức năng chính của các phòng ban ……………………………. ..7 CHƯƠNG 2. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY ............................................................................................ 8 2.1. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính............................................................ 8 2.2. Kết quả hoạt động SXKD của TCT trong thời gian qua .............................. 10 CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI THANH XUÂN .......... 12 3.1. Thuận lợi và khó khăn ................................................................................ 12 3.1.1. Thuận lợi .............................................................................................. 12 3.1.2. Khó khăn .............................................................................................. 13 3.3. Định hướng của chi nhánh Ngân hàng Hàng Hải Thanh Xuân .................... 13 3.3.1. Định hướng khai thác phát triển các phương tiện vận tải đến năm 2015 13 3.3.2. Định hướng khai thác và phát triển cảng sông ......................................... 15 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 17
  3. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮ T TCT : Tổng công ty vận tải thủy CBCNV : Cán bộ công nhân viên KHKT : Khoa học kỹ thuật HTQT : Hội đồng quản trị TSCĐ : Tài sản cố định GTVT : Giao thông vận tải DN : Doanh nghiệp T : Tấn SXKD : Sản xuất kinh doanh TGĐ : Tổng giám đốc KHKT & : Khoa học kỹ thuật và hợp tác quốc tế HTQT
  4. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY 1.1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty vận tải thủy 1.1.1. Bối cảnh thành lập Ngày 13/8/1996 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có quyết định số 2125QĐ/TCCB-LĐ thành lập doanh nghiệp nhà nước- Tổng công ty Đường sông miền Bắc (Tổng công ty 90) trực thuộc Bộ Giao thông vận tải trên cơ sở tách một số đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc Cục Đường sông Việt Nam và nhận thêm một số doanh nghiệp của địa phương và đơn vị khác. Thực hiện chủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, Thủ tướng chính phủ có quyết định số 12/2007/QĐ-TTG ngày 24/01/2007 phê duyệt đề án chuyển Tổng công ty Đường sông miền Bắc sang hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con; Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có quyết định số 388/QĐ-BGTVT ngày 27/02/2007 về việc thành lập Công ty mẹ - Tổng công ty Vận tải thủy, trực thuộc Bộ Giao thông vận tải. Trụ sở chính của Tổng công ty đặt tại: Số 158 Đường Nguyễn Văn Cừ - Phường Bồ Đề - Quận Long Biên – TP Hà Nội. Khi mới thành lập trụ sở, trang thiết bị làm việc của cơ quan Tổng công ty chưa có phải mua sắm trang bị đầu tư từ đầu, đơn vị vừa phải củng cố tổ chức, vừa phải tập trung chỉ đạo sản xuất, đầu tư đổi mới đội tàu, tài sản thiết bị. Với nỗ lực vượt bậc của tập thể CBCNV kết quả sau hơn 13 năm doanh thu tăng 2,5 lần, nộp ngân sách tăng 2 lần, thu nhập bình quân đầu người lao động tăng 4 lần, tổng vốn tăng 3 lần, so với năm 1997. Đội tàu được hiện đại và trẻ hóa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường, đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân lành nghề được trang bị kiến thức mới phù hợp với xu thế phát triển, vị thế của Tổng công ty được nâng lên phát triển bền vững. 1.1.2 . Quá trình phát triển
  5. Ngay sau hơn một năm thành lập, Tổng công ty vận tải thủy đã bước đầu khẳng định vị thế của mình trong thị trường vận tải phía Bắc, tạo niềm tin cho các doanh nghiệp thành viên mặc cho những khó khăn vẫn còn chồng chất chưa thể giải quyết được trong thời gian còn quá ngắn. Những định hướng phát triển Tổng Công ty do HĐQT và TGĐ đặt ra ngay từ khi thành lập dần dần đưa vào thực tế cuộc sống trên sông nước đã đặt nền móng cho sự tăng trưởng nhanh và vững chắc trong tương lai của toàn TCT. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức và quản lý sản xuất, TCT phải đối mặt với nhiều khó khăn, phức tạp trên thương trường vận tải lẫn quan điểm chưa thống nhất ngay trong nội bộ TCT và các doanh nghiệp. Hơn nữa, suốt hơn mười năm qua, cơ chế thị trường đã tác động mạnh đến hoạt động vận tải sông , nhiều doanh nghiệp tư nhân ra đời đầu tư vốn liếng, đóng mới nhiều loại phương tiện cạnh tranh quyết liệt với đội tàu sông của TCT. Giữa lúc thị trường vận tải xáo trộn thì giá nguyên liệu sắt thép, tôm tấm, que hàn, thiết bị phụ tùng phục vụ yêu cầu sửa chữa tăng cao cộng với giá công lao động cũng tăng đã làm ảnh hưởng lớn đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của TCT. Trong lúc khối lượng hàng hóa vận chuyển giảm sút thì từ đầu năm 1999, Nhà nước áp dụng luật thuế giá trị gia tăng. Tám tháng đầu năm, vận tải phải chịu thuế suất 10%, đến tháng 9 năm 1999 mới giảm còn 5%. Điều này gây cú sốc đối với cả chủ hàng lẫn người vận tải nhưng thua thiệt nhất vẫn là người vận tải vì giá cước không tăng. Có thể nhận định rằng, đây là những thời điểm khó khăn tác động xấu đến quá trình sản xuất, khai thác đội tàu của toàn TCT. Trước xu thế giành lại ảnh hưởng trên thị trường vận tải sông thể hiện rõ rệt ở khâu vận chuyển than, TCT nỗ lực tập trung sức lực và trí tuệ để tìm cách tháo gỡ khó khăn cho các thành viên. Đó cũng là dịp để các doanh nghiệp thành viên tăng cường công tác tiếp thị vận tải song song với nâng cao ý thức phục vụ và bảo quản chất lượng hàng hóa của thuyền viên. Đồng thời, thêm quyết tâm đa dạng hóa đội hình vận tải, bến bãi,đa dạng hóa mặt hàng vận chuyển, đáp ứng các yêu cầu của chủ hàng về phương thức giao nhận hàng, đảm bảo an toàn giao thông và kiên quyết loại bỏ hiện tượng tiêu cực trong vận tải.
  6. Những cố gắng của toàn TCT đã mang lại hiệu quả đáng mừng là năm 2000, 2001 và 2002, sản lượng vận tải ổn định trong mấy năm liền, ở mức bình quân 3.65 triệu tấn/năm rồi tăng vụt lên từ năm 2003 với sản lượng hơn 4,1 triệu tấn, năm 2004 lại tăng lên 6,18 triệu tấn và năm 2005 đạt hơn 7,0 triệu tấn. Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến sự tăng trưởng đột biến nhưng ổn định là nhu cầu vận chuyển than phục vụ nhà máy điện, nhà máy phân đạm tăng, TCT tiếp tục nhận nhiệm vụ Tổng B nhưng còn được các chủ hàng ủy nhiệm thay mặt họ điều hành chung việc ra vào bến xếp dỡ ở các cảng giao nhận than nên TCT có điều kiện phối hợp với Chi nhánh Quảng Ninh ở đầu ngoài và các trạm điều vận ở Phả Lại, Ninh Bình sắp xếp các đoàn phương tiện tới giao nhận than hợp lý, tránh đường ùn tắc và giảm hẳn thời gian nằm chờ ở bến, rút ngắn thời gian quay vòng đoàn tàu, tăng năng suất vận chuyển. Ngoài mặt hàng than, điện, đạm, các đơn vị vận tải chủ động khai thác và tổ chức vận chuyển các mặt hàng khác như than chuyển tải từ mỏ ra khu vực Hòn Nét (Hạ Long) xuất khẩu, khai thác các loại hàng clinke, hàng bao, hàng nặng, hàng cồng kềnh và vật liệu xây dựng. Nhưng riêng mặt hàng container tuyến ngắn từ Cửa Dứa – Hạ Long về cảng Cảng Cái Lân, cảng Hải Phòng do hai công ty vận tải 1 và 4 khai thác, tổ chức thực hiện đã tăng sản lượng vận tải rất lớn. Năm 2004, hai công ty đạt 1,5 triệu tấn tăng 134% so với năm 2003. Nhiều đoàn tàu đạt 3-4 chuyến/ tháng. Đến năm 2005 , TCT tiếp tục thực hiện các hợp đồng kết với các ngành than, điện với nhu cầu tăng so với năm 2004. Ngoài ra các doanh nghiệp vận tải cũng tăng cường khai thác và vận chuyển nhiều loại hàng với tổng số đạt 3,7 triệu tấn. Khối lượng này bằng sản lượng hàng hóa cả TCT vận chuyển trong năm 1997, hơn hẳn các năm 1998,1999. Nhờ các đơn vị vận tải đạt sản lượng và doanh thu tăng so với năm 2004 nên toàn TCT đã vận chuyển được 7 triệu tấn hàng. Năm 2006, tất cả các công ty vận tải thủy đã chính thức hoạt động theo mô hình công ty mẹ - Công ty con, TCT có những bước chuyển mạnh về cơ cấu tổ chức giữa lúc thị trường có nhiều diễn biến phức tạp nhưng các chỉ tiêu về kinh tế kỹ thuật vẫn tăng lên. Thành tích vượt bậc đạt được trong vận tải từ năm 2000 trở lại đây cho thấy sự bứt phá trong tư duy chỉ đạo và điều hành sản xuất từ TCT tới các doanh nghiệp
  7. thành viên. Sự thống nhất đường lối và cách tiến hành phù hợp với từng giai đoạn, từng thời điểm đã tạo cho các doanh nghiệp vận tải thành viên khả năng tổ chức sản xuất, phát huy hết năng lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn để từng bước ổn định sản xuất kinh doanh, sau đó đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng bằng các loại hình kinh doanh đa dạng, đa sản phẩm. 1.2. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty vận tải thủy 1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng công ty vận tải thủy có 4 phòng ban chức năng, 12 đơn vị trực thuộc, 6 công ty con và 3 công ty liên kết. Sơ đồ 1.1. Sơ đồ mô hình tổ chức của Tổng công ty vận tải thủy Hội đồng quản trị Tổng giám đốc Ban kiểm soát 4 phòng ban 12 đơn vị trực 6 công ty con 3 công ty liên chức năng thuộc công ty kết mẹ  Bốn phòng ban chức năng của công ty gồm có:  Phòng Kinh doanh  Phòng Tài chính kế toán
  8.  Phòng Khoa học kỹ thuật và hợp tác quốc tế  Văn phòng tổng hợp  Mười hai đơn vị trực thuộc công ty mẹ gồm có:  Cảng Hà Nội  Cảng Việt Trì  Công ty Xây lắp và tư vấn thiết kế  Công ty Nhân lực và thương mại quốc tế  Công ty Đầu tư và Xây dựng Hồng Hà  Trung tâm vận tải – đại lý dịch vụ và vận tải  Chi nhánh TCT Vận tải thủy tại Quảng Ninh  Chi nhánh TCT Vận tải thủy tại Hòa Bình – Cảng Bích Hạ  Trường dạy nghề GTVT thủy  Công ty đóng tàu và vận tải Kim Sơn  Chi nhánh TCT Vận tải thủy tại TP Hồ Chí Minh  Công ty vật tư kỹ thuật và xây dựng công trình đường thủy  Các công ty con:  Công ty CP Vận tải thủy 1  Công ty CP Vận tải thủy 2  Công ty CP Vận tải thủy 3  Công ty CP Vận tải thủy 4  Công ty CP Cảng Hà Bắc  Công ty CP VTT Thái Bình  Các công ty liên kết:  Công ty CP vận tải thủy Nam Định  Công ty CP cơ khí 75  Công ty vận tải và cơ khí đường thủy
  9. 1.2.2. Chức năng của các phòng ban  Phòng Kinh doanh: Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho HĐQT và Tổng giám đốc các hoạt động kinh doanh của Tổng công ty về lĩnh vực vận tải, xếp dỡ và các lĩnh vực kinh doanh khác trên thị trường trong và ngoài nước nhằm khai thác đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo kinh doanh đúng pháp luật của Việt Nam và tập quán, thông lệ quốc tế.  Phòng Tài chính kế toán: Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho HĐQT và Tổng giám đốc về lĩnh vực quản lý Tài chính – kế toán theo đúng thể lệ, chế độ chính sách hiện hành. Sử dụng công cụ kế toán để kiểm tra , giám sát, thúc đẩy việc thực hiện kế hoạch sản xuất và quản lý kinh doanh.  Phòng KHKT và HTQT: Là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp HĐQT, Tổng giám đốc tổ chức điều hành và thực hiện các hoạt động về lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, vật tư, hợp tác quốc tế, đầu tư nội địa và quốc tế trong TCT  Văn phòng tổng hợp: Tổng công ty là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp việc HĐQT, Tổng giám đốc trong các lĩnh vực: Tổng hợp, điều hòa các hoạt động của cơ quan Văn phòng, hành chính, công tác quản trị, tổ chức, cán bộ, chế độ chính sách đối với người lao động, lao động – tiền lương, bảo hộ lao động thanh tra, thi đua khen thưởng, bảo vệ chính trị nội bộ, phục vụ chỉ đạo sản xuất kinh doanh và công tác quản lý của Tổng công ty. Tham mưu đề xuất các biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu đề ra phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của Đảng, chuyển đổi các doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty thành các công ty cổ phần theo chủ trương của Nhà nước.
  10. CHƯƠNG 2. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN CỦA TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY 2.1. Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Tổng công ty vận tải thủy a) Sản xuất vận tải: Duy trì mối quan hệ với các bạn hàng truyền thống theo phương châm hợp tác – tin tưởng – đôi bên cùng có lợi, chấp nhận cạnh tranh bằng việc nâng cao chất lượng phục vụ, giá cả phù hợp, tích cực khai thác thêm các mặt hàng mới, tuyến mới như hàng nặng, container tuyến ngắn, clanke, hàng qua Cảng Hải Phòng, vật liệu xây dựng phục vụ nhà máy thủy điện Sơn La… Để hạn chế ách tắc phương tiện tại các đầu bến, nâng cao năng suất phương tiện, hạ giá thành vận tải, TCT đã xây dựng phương án vận chuyển, điều hành phương tiện hợp lý, chạy tàu nhanh, tiết kiệm chi phí và giảm hao hụt hàng hóa. Do tổ chức sản xuất có hiệu quả nên từ năm 2000 đến nay liên tục được Tập đoàn Than và khoáng sản Việt Nam tín nhiệm ủy quyền cho TCT tổ chức điều hành vận chuyển than điện, than đạm, than xi măng. Do được chủ động điều hành, tổ chức phối kết hợp tốt với chủ hàng trong giao nhận và xếp dỡ hàng ở hai đầu bến, điều tiết phương tiện vận tải hợp lý – duy trì kỷ cương điều hành chung nen năng suất vận tải nói chung và năng suất than điện, than đạm nói riêng tăng khá cao, năng suất bình quân đạt trên 2 chuyến/tháng, có nhiều đoàn tàu đã đạt năng suất 3-4 chuyến/tháng. Điều này khẳng định việc điều hành phương tiện tập trung của TCT và các đơn vị thành viên là hoàn toàn đúng đắn và hợp với quy luật phát triển. b) Sản xuất cảng sông: Ngoài việc nâng cao chất lượng phục vụ, cân đối giảm giá thành, bốc xếp hợp lý, tận dụng lợi thế mở thêm các dịch vụ kinh doanh, xăng dầu, than, khai thác hiệu quả kho bãi để giải quyết việc làm tăng thu. Các Cảng còn mở thêm các điểm bốc xếp vệ tinh, đầu tư, nâng cấp kho, bãi, do đó thu hút được nhiều mặt hàng mới như: Sô đa của Cảng Hà Bắc, Xỉ pirit, đá trắng xuất khẩu của Cảng Việt Trì, Vật liệu xây dựng phục vụ xây dựng Nhà máy thủy điện Sơn La của
  11. Cảng Hòa Bình…Vì vậy, mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng các đơn vị Cảng vẫn lo đủ hàng bốc xếp có doanh thu năm sau cao hơn năm trước, các đơn vị thực sự khó khăn đã ổn định sản xuất và có tăng trưởng. c) Sản xuất cơ khí: Thời gian qua là sự thử thách lớn đối với các đơn vị cơ khí, do nhu cầu sản xuất thấp nhưng đòi hỏi công nghệ cao, trong khi đó hầu hết các đơn vị cơ sở vật chất nghèo nàn, lạc hậu, chưa tìm được đầu ra cho các sản phẩm. Trước tình hình đó các đơn vị đã mở rộng thị trường, làm tốt công tác tiếp thị, nâng cao chất lượng, có cơ chế hợp lý, tìm mua vật tư giá rẻ để hạ giá thành sản phẩm, đầu tư đúng hướng, có hiệu quả. Kết qủa là đã tìm được sản phẩm thích hợp, tạo được việc làm, doanh thu tăng cao. Công ty cơ khí 75, Công ty vật tư kỹ thuật và công trình đường thủy, các nhà máy sửa chữa phương tiện thủy có thời điểm phải tăng ca và thuê lao động ở các đơn vị khác mới đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, đời sống được cải thiện, mua sắm thêm phương tiện, thiết bị và nâng cấp cơ sở vật chất, tạo được lòng tin trong CBCNV và khẳng định được thương hiệu của mình trên thương trường. d) Sản xuất xây dựng cơ bản: Đây là nghề mới, được mở ra từ năm 2002 để thực hiện chiến lược đa ngành – đa nghề của Tổng công ty, trong khi các đơn vị xây dựng cơ bản trong ngành đang gặp rất nhiều khó khăn về tài chính, việc làm thì các đơn vị của TCT đã có tư duy mới trong việc mở rộng thị trường – quy mô sản xuất – đa dạng hóa ngành nghề tạo ra sự đột biến trong sản xuất kinh doanh. Ngoài việc thực hiện các phần việc trong nội bộ TCT đã vươn ra thị trường các tỉnh trong cả nước – tham gia đấu thầu và đã trúng thầu nhiều công trình có giá trị lớn, khẳng định vị thế của mình trên thương trường. e) Sản xuất dịch vụ: Không chỉ quan tâm chỉ đạo các mặt sản xuất chính, các đơn vị thành viên còn chú trọng đến việc mở rộng các ngành nghề dịch vụ để tăng thêm việc làm, tăng thu như: kinh doanh xi măng, xăng dầu, than, xây dựng cơ bản, xuất khẩu lao động, kinh doanh bến xe… Doanh thu từ các dịch vụ này trong những
  12. năm đầu chỉ chiếm 15 -20% đến nay đã tăng lên 40 – 45% tổng doanh thu toàn TCT hàng năm. 2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thời gian gần đây: 2.1 Bảng các chỉ tiêu kinh tế của TCT 2008 và 2007 ( đơn vị: triệu đồng) Chỉ tiêu kinh tế Năm 2008 Năm 2007 So sánh(%) Tổng tài sản 918.890 757.099 121 Nguyên giá TSCĐ 866.455 788.080 109,9 Tổng doanh thu 1.218.657 877.728 138,84 Tổng lợi nhuận trước thuế 15.490 12.525 123,67 Khả năng thanh toán ngắn hạn 0,9 0,88 Nợ phải trả/ doanh thu 42,47% 50,88% Doanh thu/nguyên giá TSCĐ 1,406 1,113 Mức độ bảo toàn vốn 1,03 1,05 Tỷ trọng nợ phải thu 16,44% 15,59% Tỷ trọng nợ phải trả 56,33% 58,64% Nợ phải trả/vốn điều lệ 1,98 1,67 2.2 Bảng các chỉ tiêu kinh tế của TCT 2008 và 1998 ( đơn vị: triệu đồng) Chỉ tiêu kinh tế Năm 2008 Năm 1998 So sánh(%) Tổng tài sản 918.890 163.690 5,61 Nguyên giá TSCĐ 866.455 238.742 3,63 Tổng doanh thu 1.218.657 188.178 6,47 Tổng lợi nhuận trước thuế 15.490 2.766 5,6 Doanh thu/Nguyên giá TSCĐ 1,406 0,78 Nguồn: Báo cáo công tác tài chính TCT năm2008
  13. a) Khả năng thanh toán ngắn hạn ( Chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 thì DN có khả năng thanh toán tốt; nếu nhỏ hơn 0.5 thì DN có khả năng thanh toán yếu. b) Tỷ trọng nợ phải thu: hệ số này càng nhỏ, càng tốt. c) Tỷ trọng nợ phải trả: hệ số này càng nhỏ thì khả năng thanh toán càng tốt. d) Mức độ bảo toàn vốn: ( Giá trị tổng tài sản – nợ phải trả)/( Vốn chủ sở hữu + Quỹ đầu tư phát triển); Hệ số này bằng 1 thì DN bảo toàn được vốn; hệ số lớn hơn 1 thì DN đã bảo toàn và phát triển được vốn chủ sở hữu. e) Nợ phải trả/ Vốn điều lệ. Theo NĐ số 09/2009/NĐ-CP thì hệ số này không vượt quá 3 lần. Như vậy, ta thấy hầu hết các chỉ tiêu của TCT đều khá tốt. Qua bảng chỉ tiêu, ta thây được sự tăng trưởng và phát triển của TCT trong thời gian từ 1998-2008 là một sự tăng trưởng đáng khích lệ. Đặc biệt, năm 2008 là một năm rất khó khăn đối với nền kinh tế do ảnh hưởng của khủng khoảng kinh tế mà TCT vẫn có sự tăng trưởng so với năm 2007.
  14. CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THỦY TRONG THỜI GIAN TỚI 3.1. Thuận lợi và khó khăn 3.1.1. Thuận lợi Tổng công ty luôn được sự chỉ đạo và giúp đỡ của Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải, các Vụ của Bộ Giao thông vận tải, các cơ quan chức năng Nhà nước Trung ương, địa phương. Được Bộ GTVT giúp đỡ, lãnh đạo TCT đã quan hệ chặt chẽ với Bộ Công nghiệp và các Tổng công ty điện lực Việt Nam, Tổng công ty Than và Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty Hóa chất và Tổng công ty Xi măng Việt Nam thảo luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ cung ứng than, vận chuyển, giao nhận và giá cước cung cấp cho các Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại 1, Phả Lại 2, Ninh Bình… và các Nhà máy Xi măng Hoàng Thạch, Hải Phòng, Bỉm Sơn… tạo một bước chuyển mới về chất trong sản xuất kinh doanh. Điều này có tác dụng khích lệ, động viên các DN thành viên gắn bó với TCT, khai thác khả năng sẵn có và hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ vận tải. Với sự ổn định và kinh nghiệm hoạt động điều hành sản xuất kinh doanh sau hơn 10 năm hoạt động theo mô hình Tổng công ty, được các bạn hàng truyền thống như ngành điện , ngành than… tin tưởng tạo điều kiện ủy nhiệm cho TCT ký howpk đồng tổng thầu và tổ chức điều hành chung trong vận chuyển. Được sự phân cấp rõ ràng, các đơn vị thành viên chủ động hơn trong việc tổ chức điều hành sản xuất, trong việc khai thác, mở rộng thị trường, đa dạng hóa ngành nghề, mặt hàng kinh doanh. Sự bứt phá trong tư duy chỉ đạo và điều hành sản xuất từ TCT tới các đơn vị thành viên. Với tinh thần dũng cảm, sáng tạo, quyết đoán và nhạy bén, HĐQT và Tổng giám đốc đã huy động được trí tuệ tập thể của các phòng ban tham gia xây dựng phương án chiến lược cùng các giải pháp khả thi, dân chủ bàn bạc tìm cách
  15. vượt qua khó khăn. Sự thống nhất đường lối và cách tiến hành phù hợp với từng giai đoạn, từng thời điểm đã tạo cho các DN vận tải thành viên khả năng tổ chức sản xuất, phát huy hết năng lực phương tiện và cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn vốn để từng bước ổn định sản xuất kinh doanh và sau đó đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng bằng các loại hình kinh doanh đa dạng, đa sản phẩm. Một số dự án được sự đầu tư của Nhà Nước đã được đưa vào khai thác và bước đầu đã phát huy được hiệu quả. 3.1.2. Khó khăn Hiện nay, hầu hết các ngành nghề nói chung và ngành vận tải thủy nói riêng đang đứng trước thách thức vô cùng to lớn đó là khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu. Bắt đầu là khủng hoảng tài chính Mỹ, đến nay đó là khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam không nằm ngoài sự ảnh hưởng đó. TCT là một trong những DN Nhà nước kinh doanh vận tải và dịch vụ cũng bị ảnh hưởng về lượng hàng hóa vận chuyển, bốc xếp, việc làm cho khối công nghiệp. Chiến lược phát triển vận tải, đa dạng hóa mặt hàng vận chuyển chưa phải đã đạt được kết quả tối ưu cho công tác đầu tư đóng mới phương tiện, thiết bị nhằm đổi mới và hiện đại hóa đội tàu gặp nhiều biến động do giá vật tư sắt thép, nhiên liệu tăng mạnh, lão vay thương mại quá cao, cơ chế vay ngày một khắt khe trong lúc nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động từ cổ đông còn rất ít ỏi nên kế hoạnh đầu tư hàng năm chưa đạt được mục tiêu vì thế tuy sản lượng vận tải tăng nhanh nhưng chưa khai thác hết tiềm năng to lớn của thị trường vận tải sông khu vực phía Bắc. Sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt với các DN vận tải trong nước. 3.2. Định hướng của Tổng công ty vận tải thủy 3.2.1. Chiến lược khai thác phát triển lực lượng phương tiện vận tải Qua số liệu điều tra nguồn hàng có nhu cầu vận chuyển phát triển đến năm 2015 thì nhóm hàng than phát triển nhiều nhất, chủ yếu than do sản xuất điện, cụ thể: Than do sản xuất điện năm 2009 tổng nhu cầu tiêu thụ mới 6.500.000T đến
  16. 2015 là 65.700.000 gấp 10 lần. Trong đó, vận tải thủy đảm nhiệm trong năm 2009 mới 4 triệu tấn bằng 61,5%, năm 2015 là 46,7 triệu tấn bằng 71% ( trong đó 21,6 triệu tấn vận chuyển bằng đường biển, 25,1 triệu tấn vận chuyển bằng đường sông, như vậy đường sông tăng 6,3 lần) Than sản xuất XM, phân bón và ngành công nghiệp khác đều tăng từ 1,5 lần – 2 lần. Than xuất khẩu có xu hướng giảm nhiều, năm 2009 ngành than ký hợp đồng xuất khẩu 21 triệu tấn thì lượng truyền tải khoảng 10 – 11 triệu tấn, đến 2015 lượng xuất khẩu chỉ còn khoảng 5 triệu tấn, giảm 4 lần. Ngoài hàng than, các loại hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy đều có nhu cầu tăng nhưng biến động không lớn như: Hàng Container, thiết bị, sắt thép, XM, vật liệu xây dựng… Năm 2009 nhu cầu khoảng 28 triệu tấn nhưng đến 2015 khoảng 35 triệu tấn tăng 1,25 lần. Theo số liệu điều tra nguồn hàng và khả năng phát triển ta có thể định hướng phát triển vận tải của Tổng công ty đến năm 2015 như sau: Tổng khối lượng do Tổng công ty vận chuyển là 17 triệu tấn hàng hóa tăng 2,1 lần so với năm 2009. Trong đó: Than sản xuất điện: 13,6 triệu tấn tăng 3,4 lần so với năm 2009 bằng 28,6% nhu cầu vận chuyển đường thủy. Vận tải bằng đường sông: 10 triệu tấn tăng 2,5 lần so với năm 2009 bằng sấp xỉ 45% nhu cầu vận chuyển đường sông. Vận tải bằng đường biển: 3,6 triệu tấn bằng 17% nhu cầu vận chuyển đường biển. Tổng cộng than là: 15,7 triệu tấn. Hàng khác khoảng: 1,3 triệu tấn. Như vậy từ 2010 – 2015 sản lượng vân tải tăng bình quân mỗi năm xấp xir15%/ năm. Để đạt được mục tiêu trên thì chiến lược của Tổng công ty như sau: Xác định nguồn hàng chính của TCT là hàng than và trọng tâm là than cho sản xuất điện. Khách hàng chiến lược là Tập đoàn công nghiệp Than – khoáng sản Việt Nam,
  17. Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Công ty sản xuất phân bón, các Công ty sản xuất Xi măng… Ngoài mặt hàng chủ lực khách hàng chiến lược thì quan tâm đến những hàng hóa thế mạnh như: Container, hàng siêu trường, siêu trọng, thiết bị, sắt, thép và vật liệu xây dựng. 3.3.2. Định hướng phát triển cảng sông 3.3.2.1 Dự báo nguồn hàng và đặc điểm bốc xếp kinh doanh của cảng sông Đặc điểm: Hệ thống cảng sông của TCT quản lý khi chuyển sang cơ chế thị trường, xu thế các khách hàng khép kín nên lượng hàng hóa về cảng phân tán, một số cảng khối lượng bốc xếp giảm hẳn như: Cảng Nam Định, Hà Bắc, Hòa Bình và kể cả Cảng Hà Nội, chỉ có duy nhất Cảng Việt Trì lượng hàng thông qua cảng ngày càng tăng. Mặt khác, hầu hết khối lượng do TCT vận chuyển lại bốc xếp các cảng chuyên dụng của khách hàng nên sự hỗ trợ giữa vận tải và bốc xếp khó khăn. Các cảng đều được xây dựng từ thập kỷ 60 -70 của thế kỷ 20 do đó hiện nay hạ tầng xuống cấp, thiết bị lạc hậu. mặt khác sự phát triển của xã hội, đô thị phát triển các cảng trong thành phố và khu dân cư nên môi trường không đảm bảo khả năng phải di dời hoặc chuyển đổi công năng như cảng Hà Nội, Nam Định, Hà Bắc. Dự báo nguồn hàng bốc xếp kinh doanh của cảng: do đặc điểm trên dự báo hàng hóa thông qua cảng tăng không nhiều, thậm chí có một số cảng có nguy cơ giảm. Các cảng có lượng hàng hóa thông qua năm tới tăng là Cảng Việt Trì, Bích Hạ, Ba Cấp, Hòa Bình, Mường la. Tiềm năng lượng hàng xuất nhập vừa qua tăng nhiều nhất là cảng Việt Trì khả năng đến năm 2015 lượng hàng thông qua gấp 2 lần năm 2009 đạt khoảng trên 2 triệu tấn. 3.3.2.2 Chiến lược khai thác và định hướng kinh doanh sản xuất cảng Chiến lược khai thác: Từ đặc điểm và dự báo nguồn hàng qua các các cảng sông có thể định hướng chiến lược khai thác:  Căn cứ vào vị trí địa lý, lợi thế về đất đai của từng cảng để làm công tác Marketing, thu hút nguồn hàng, chính sách hậu mãi phục vụ khách hàng.  Nghiên cứu thị trường để chuyển công năng một số cảng từ bốc xếp là chính
  18. chuyển sang dịch vụ khác lợi thế hơn.  Đổi mới tư duy theo cơ chế thị trường, xóa bỏ hoàn toàn nếp nghĩ trước đây là các khách hàng, các đơn vị vận tải cần Cảng và nay phải ngược lại. Định hướng phát triển sản xuất Cảng:  Các Cảng như Hà Nội, Hà Bắc, Nam Định phải chuyển kinh doanh theo hướng Cảng sạch, bốc xếp hàng hóa bao kiện, giá trị hàng hóa cao, không ô nhiễm. Chuyển từ bốc xếp chính sang các dịch vụ khác như: Thuê kho bãi, du lịch, giao thông tĩnh, đặc biệt Hà Nội trở thành cảng xanh – sạch – đẹp của Thủ đô.  Cảng Việt Trì phải phát triển đều các mặt nhưng kinh doanh, bốc xếp vẫn là trọng tâm phấn đấu đến nawm2025 sản lượng thông qua cảng đạt 2,2 triệu tấn. Các dịch vụ khác như vận tải thủy – bộ, kho bãi nhẵn phục vụ phát triển kinh doanh bốc xếp.  Các Cảng Hòa Bình, Ba Cấp, Bích Hạ, Mường La trong những năm tới lấy mục tiêu bốc xếp kết hợp vận tải phục vụ các công trình thủy điện là chính. Song từ 2012 – 2015 phải tập trung phát triển các dịch vụ khác như: Du lịch, giao thông tĩnh, kinh doanh kho bãi…
  19. KẾT LUẬN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Báo cáo tài chính năm 2007 và năm 2008 của Tổng công ty vận tải thủy 2. Sách ”10 năm xây dựng và phát triển của Tổng công ty vận tải thủy” Nhà xuất bản giao thông vận tải.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản