BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG THCS LÂM GIANG

Chia sẻ: Trần Ngọc Quang | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:64

0
120
lượt xem
31
download

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG THCS LÂM GIANG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trường THCS Lâm Giang thành lập năm 1995, tiền thân là Trường Cấp I Mỏ Đá Lâm Giang . Dưới sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Văn Yên, của chính quyền các cấp cùng với sự cố gắng phấn đấu của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, tháng 7 năm 2010 trường THCS Lâm Giang được UBND Tỉnh Yên Bái công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia . Trong những năm qua, tuy là một trường thuộc xã vùng cao của huyên Văn Yên nhưng Trường THCS Lâm Giang đã từng bước khẳng định được uy tín, chất lượng của nhà...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG THCS LÂM GIANG

  1. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĂN YÊN TRƯỜNG THCS LÂM GIANG BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ YÊN BÁI - 2013 1
  2. PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĂN YÊN TRƯỜNG THCS LÂM GIANG BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký TT Trần Ngọc Quang Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ 1 Đoàn Thị Hồng Loan Phó Hiệu trưởng Phó Chủ tịch HĐ 2 Đàm Thị Minh Ngọc Thư ký hội đồng Thư ký HĐ 3 Nguyễn Thị Huệ Chân CTCĐ-TT tổ BMC Uỷ viên HĐ 4 Nông Thị Lý TT tổ KHXH Uỷ viên HĐ 5 Nguyễn Thị Thu Huyền TT tổ KHTN Uỷ viên HĐ 6 Đào Ngọc Thuận Bí thư chi đoàn Uỷ viên HĐ 7 Đỗ Tiến Hưng Tổng phụ trách đội Uỷ viên HĐ 8 Kế Toán Uỷ viên HĐ 9 Đào Văn Toàn YÊN BÁI - 2013 MỤC LỤC 2
  3. NỘI DUNG Trang Mục lục 3 Danh mục các chữ viết tắt (nếu có) 7 Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 8 Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 10 Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ I. ĐẶT VẤN ĐỀ 15 II. TỰ ĐÁNH GIÁ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 20 Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ 20 thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tiêu chí 2: Lớp hoc, số hoc sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ ̣ ̣ 22 trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học. Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ 23 chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy đ ịnh c ủa Đi ều l ệ trường trung học và quy định của pháp luật. Tiêu chí 4 : Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của cac tổ chuyên ́ môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý h ọc sinh, tổ Qu ản tr ị Đ ời s ống, 25 các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều l ệ trường trung học. Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường. 26 Tiêu chí 6 : Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp 28 luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua. 29 Tiêu chí 8: Quản lý cac hoat đông giao duc, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân ́ ̣ ̣ ́ ̣ 30 viên, học sinh. Tiêu chí 9 : Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường 31 Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, 32 giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng ch ống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 33 34 Tiêu chí 1: Năng lực của hiêu trưởng, phó hiêu trưởng trong quá trình triên ̣ ̣ ̉ 3
  4. ́ ̣ ̣ ́ ̣ khai cac hoat đông giao duc. Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của 38 Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các 39 quyền của giáo viên. Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách 40 đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của 42 Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 45 Tiêu chí 1: Khuôn viên, công trường, biển trường, tường hoặc hang rao bao ̉ ̀ ̀ ̉ 43 vê, sân chơi, bai tâp theo quy định của Điều lệ trường trung học. ̣ ̣̃ Tiêu chí 2: Phong hoc, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh. 46 ̀ ̣ Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác qu ản lý, 47 dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học. Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thông nước sach, hệ thống thoát ́ ̣ 48 nước, thu gom rác đap ứng yêu câu cua hoat đông giao duc. ́ ̀ ̉ ̣ ̣ ́ ̣ Tiêu chí 5: Thư viên đap ứng nhu câu nghiên cứu, hoc tâp cua cán bộ, giao ̣ ́ ̀ ̣̣ ̉ ́ 50 viên, nhân viên và hoc sinh ̣ Tiêu chí 6: Thiêt bị day hoc, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dung thiết bị, ́ ̣ ̣ ̣ 51 đồ dung day hoc. ̀ ̣ ̣ Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 54 Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học 56 sinh Tiêu chí 2: Nhà trường chủ đông tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quy ền ̣ 58 và phối hợp với cac tổ chức đoan thể ở đia phương để huy đông nguôn l ực ́ ̀ ̣ ̣ ̀ xây dựng nhà trường và môi trường giao duc. ́ ̣ Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với cac tổ chức đoan thể của đia phương, ́ ̀ ̣ 59 huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền th ống lịch s ử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục Tiêu chuẩn 5:Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 60 Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ 60 Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan qu ản lý giáo dục địa phương 4
  5. Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên 62 cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương. 63 Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ h ọc sinh 64 yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp qu ản lý giáo dục Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ 66 Giáo dục và Đào tạo Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, th ể thao, khuyến 68 khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt đ ộng h ọc 69 tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà 71 trường. Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng m ục 72 tiêu giáo dục. Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng 73 mục tiêu giáo dục. Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo 74 dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm Tiêu chí 12 : Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường. 76 III. KẾT LUẬN CHUNG 79 Phần III. PHỤ LỤC 81 5
  6. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Nội dung Viết tắt TT Giáo dục & Đào tạo 1 GD&ĐT Thi đua xuất sắc 2 TĐXS Tiền phong Hồ Chí Minh 3 TPHCM Uỷ ban nhân dân 4 UBND Cán bộ, giáo viên, nhân viên 5 CB-GV-NV Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 6 HĐGDNGLL Thể dục thể thao 7 TDTT Ứng dụng công nghệ thông tin ƯDCNTT 8 Cơ sở vật chất 9 CSVC Trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông 10 TTATXH, ATGT Khoa học kỹ thuật 11 KHKT Ban giám hiệu 12 BGH Công nhân viên chức 13 CNVC Học sinh 14 HS Ban đại diện cha mẹ học sinh 15 BĐDCMHS Tự đánh giá 16 TĐG Chiến lược phát triển 17 CLPT Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên Đoàn TN, Đội TN 18 Giáo viên chủ nhiệm 19 GVCN Giáo viên bộ môn 20 GVBM Phương pháp dạy học 21 PPDH Trung học cơ sở 22 THCS Phổ thông cơ sở 23 PTCS BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ 6
  7. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường Đạt Không đạt Đạt Không đạt Tiêu chí Tiêu chí 1 x 6 x 2 x 7 x 3 x 8 x 4 x 9 x 5 x 10 x Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh Đạt Không đạt Đạt Không đạt Tiêu chí Tiêu chí 1 x 4 x 2 x 5 x 3 x Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học Đạt Không đạt Đạt Không đạt Tiêu chí Tiêu chí 1 x 4 x 2 x 5 x 3 x 6 x Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Đạt Không đạt Đạt Không đạt Tiêu chí Tiêu chí 1 x 3 x 2 x Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục Đạt Không đạt Đạt Không đạt Tiêu chí Tiêu chí 1 x 7 x 2 x 8 x 3 x 9 x 4 x 10 x 5 x 11 x 6 x 12 x Tổng số các chỉ số đạt: 94/108 tỷ lệ : 87 % Tổng số các tiêu chí đạt: 27 /36 tỷ lệ % : % 7
  8. 8
  9. Phần I CƠ SỞ DỮ LIỆU Tên trường: THCS Lâm Giang Tên trước đây : Trường PTCS Lâm Giang Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Yên Tỉnh/thành phố Họ và tên hiệu Trần Ngọc Yên Bái trưởng Quang Huyện/quận/thị xã/thành phố Điện thoại Văn Yên 01234688678 Xã/phường/thị trấn Lâm FAX Giang Đạt chuẩn quốc gia Đạt Website Năm thành lập Số điểm trường 1995 01 Công lập Có học sinh khuyết x x tật Tư thục Có học sinh bán trú Thuộc vùng đặc biệt khó Có học sinh nội trú x khăn Trường liên kết với nước Loại hình khác ngoài Trường phổ thông DTNT 1.Số lớp Số lớp Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013 Khối lớp 6 3 3 3 4 3 Khối lớp 7 4 3 3 3 3 Khối lớp 8 4 3 3 3 3 Khối lớp 9 4 3 3 3 3 Cộng 15 12 12 13 12 2. Số phòng học Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013 Tổng số 7 6 6 7 6 Phòng học 7 6 6 7 6 kiên cố Phòng học bán kiên cố Phòng học tạm Cộng 9
  10. 3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: Trình độ đào tạo Tổng Dân Nữ Ghi chú Đạt Chưa đạt Trên số tộc chuẩn chuẩn chuẩn Hiệu trưởng 01 Kinh 1 (giám đốc) hiệu Phó 01 01 Kinh 1 trưởng (phó giám đốc) Giáo viên 26 19 4 12 14 Nhân viên 3 2 3 Cộng b) Số liệu của 5 năm gần đây: Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013 Tổng số giáo 24 23 24 26 26 viên Tỷ lệ giáo 1,7/lớp 1,9/lớp 2/lớp 2/lớp 2,2/lớp viên/lớp Tỷ lệ giáo 0,1/HS 0,1/HS 0,1/HS 0,1/HS 0,1/HS viên/học sinh (học viên) Tổng số giáo 4 3 3 6 7 viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên 10
  11. 4. Học sinh (học viên) Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học 2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013 Tổng số 462 408 389 412 402 - Khối lớp 6 121 115 98 125 97 - Khối lớp 7 105 101 103 95 119 - Khối lớp 8 114 96 99 99 91 - Khối lớp 9 122 96 89 93 95 Nữ 216 187 181 185 175 Dân tộc 98 88 98 98 115 Đối tượng chính sách 27 20 25 51 Khuyết tật 1 2 1 1 1 Tuyển mới 116 115 98 125 95 Lưu ban 5 2 Bỏ học 4 3 1 Học 2 buổi/ngày 1 2 Bán trú Nội trú 36 33 34 38 Tỷ lệ bình quân học 30,8 34 32,4 31,7 33,5 sinh (học viên)/lớp Tỷ lệ đi học đúng độ 86% 89,6% 90,8% 87,2% 84,5% tuổi - Nữ 49% 36,9% 50,6% 54,1 40,2% - Dân tộc 14,4% 36% 27% 15,6% 25,8% Tổng số học sinh/học 122 96 89 93 viên hoàn thành chương cấp học/tốt trình nghiệp - Nữ 54 46 48 43 - Dân tộc 22 7 15 10 Tổng số học sinh/học 1 viên giỏi cấp tỉnh Tổng số học sinh/học viên giỏi quốc gia Tỷ lệ chuyển cấp (hoặc thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng) 11
  12. Phần II TỰ ĐÁNH GIÁ I. ĐẶT VẤN ĐỀ Trường THCS Lâm Giang thành lập năm 1995, tiền thân là Trường Cấp I Mỏ Đá Lâm Giang . Dưới sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Văn Yên, của chính quyền các cấp cùng với sự cố gắng phấn đấu của đ ội ngũ cán b ộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, tháng 7 năm 2010 trường THCS Lâm Giang đ ược UBND Tỉnh Yên Bái công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia . Trong những năm qua, tuy là một trường thuộc xã vùng cao của huyên Văn Yên nhưng Trường THCS Lâm Giang đã từng bước kh ẳng định được uy tín, ch ất lượng của nhà trường so với các trường trong huyện. Nhà trường đã xây dựng được đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, nghi ệp v ụ. Hàng năm, trường đều có giáo viên tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp Huy ện và đạt được các thành tích cao. Nhiều cán bộ, giáo viên được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở. Chất lượng giáo dục hàng năm được nâng cao, số lượng học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh ngày càng tăng. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS luôn đạt 100%, tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng luôn đạt trên 98%, chất lượng giáo dục đại trà ổn định và giữ vững từ 98% trở lên. Năm học 2012-2013, trường có 26 giáo viên trực tiếp giảng dạy, 100% có trình độ đạt chuẩn trong đó có 14 đồng chí có trình độ Đ ại h ọc, chiếm tỉ lệ 53,8 %. Tổng số học sinh là 402 được chia thành 12 lớp. Trường có chi bộ Đ ảng g ồm 11 Đảng viên, Chi bộ liên tục đạt cơ sở Đảng trong sạch vững m ạnh và giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo các hoạt động của nhà trường. Các t ổ ch ức Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Hội cha mẹ học sinh đều hoạt động tích cực, góp phần đưa nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao. Thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng t ạo” phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích c ực"..... tr ường THCS Lâm Giang luôn quan tâm đến công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ qu ản lý và giáo viên, tích cực tăng cường ứng dụng công ngh ệ thông tin nh ằm đ ổi m ới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá đối với học sinh. Đầu t ư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học nhằm nâng cao hiệu quả giờ dạy. Thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch gi ảng d ạy, các ho ạt đ ộng ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, các phong trào văn nghệ, thể dục thể thao nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Năm học 2012- 2013, trường THCS Lâm Giang đã là một trong những trường đi đầu về ứng dụng công nghệ thông tin của Huyện. Đến nay, trường đã có trên 60% giáo viên soạn bài bằng vi tính và hầu hết các giáo viên có thể thực hiện dạy h ọc bằng bài giảng điện tử. 12
  13. Nhà trường xác định, trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế tri th ức. Để đáp ứng với xu thế hội nhập của ngành giáo dục và sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, chính quyền địa phương, sự tin yêu của nhân dân địa phương. Chính vì vậy, trong năm học 2012– 2013 và những năm học tiếp theo, cùng với việc đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, b ồi d ưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy và h ọc, nhà trường đặc biệt quan tâm đến công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên. Ban lãnh đạo nhà trường đã phổ biến Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ ki ểm đ ịnh ch ất l ượng giáo d ục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và các văn bản liên quan khác đến cán bộ giáo viên, phụ huynh, học sinh toàn trường. Qua đó cán bộ giáo viên, phụ huynh và học sinh nhà trường đã có nhận thức đúng đắn về mục đích của việc tự đánh giá. Trên cơ sở thông suốt về mặt nhận thức, nhà trường đã triển khai việc tự đánh giá chất lượng trong toàn trường. Nhà trường đã xác định tự đánh giá chất lượng giáo dục trong Kiểm định chất lượng giáo dục sẽ tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục của nhà trường. Vì nếu nhà trường tự đánh giá chất lượng giáo dục theo các tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, nhà trường sẽ xác định được hiện trạng, những điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục theo từng tiêu chí. Từ đó, nhà trường cam kết, từng bước phấn đấu thực hiện các biện pháp cải tiến để nâng cao chất lượng giáo dục. Mục đích của tự đánh giá: Nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, ch ỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch c ải ti ến ch ất l ượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo d ục do B ộ GD&ĐT ban hành. Nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo d ục trong t ừng giai đoạn của nhà trường, thông báo công khai với các cơ quan quản lý giáo dục về thực trạng chất lượng giáo dục, để Sở GD&ĐT Yên Bái đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1, từ đó không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Về phạm vi tự đánh giá: Đánh giá toàn bộ các hoạt động của nhà trường theo 36 tiêu chí được quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 13
  14. 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định v ề vi ệc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên Về phương pháp và công cụ đánh giá: Để tiến hành tự đánh giá, nhà trường đã căn cứ vào Thông tư số số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ ki ểm đ ịnh ch ất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, thông tư số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 về vi ệc xác đ ịnh yêu c ầu, gợi ý tìm minh cứng theo tiêu chuẩ đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu h ọc và trường trung học và hướng dẫn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 2 năm 2012 về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ s ở giáo dục ph ổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên làm công cụ đánh giá. Để thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục đạt hiệu quả, nhà trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục gồm 9 thành viên với đầy đủ các thành phần: Cấp uỷ chi bộ, Ban giám hiện, tổ trưởng tổ chuyên môn, trưởng các tổ chức, đoàn thể trong trường. Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng thành viên theo chức năng, năng lực mỗi ủy viên. Đồng thời, thành lập các nhóm công tác và nhóm thư kí, mỗi nhóm công tác do một thành viên Hội đồng tự đánh giá làm nhóm trưởng. Tất cả các bước trên đều được thực hiện đúng Hướng dẫn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2012 về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ s ở giáo d ục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và đảm bảo tính dân chủ, công khai, khoa học. Sau khi nhận được công văn số 254/CV-PGD&ĐT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Phòng GD&ĐT Văn Yên về việc Triển khai thông tư 42/2012/TT- BGD&ĐT về qui định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở GD và Quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng GD cơ sở GDPT và GDTX, trường THCS Lâm Giang đã chọn cử các cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán tham dự t ập huấn công tác ki ểm định chất lượng do Phòng tổ chức. Cụ thể: - Tập huấn công tác tự đánh giá tại Phòng GD&ĐT Văn Yên - Họp lãnh đạo nhà trường để thảo luận mục đích, phạm vi, th ời gian bi ểu và xác định các thành viên Hội đồng tự đánh giá. - Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng TĐG, công bố quyết định thành lập Hội đồng TĐG, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; phân công; dự thảo kế hoạch TĐG. - Xây dựng kế hoạch triển khai công tác kiểm định tại đơn vị. - Xây dựng kế hoạch công tác tự đánh giá cơ sở trường. Phổ biến chủ trương triển khai TĐG đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường; 14
  15. - Tổ chức Hội thảo về chuyên môn, nghiệp vụ triển khai TĐG cho các thành viên của Hội đồng TĐG, giáo viên và nhân viên; - Hoàn thành cơ sở dữ liệu; - Chuẩn bị đề cương báo cáo TĐG; - Thu thập thông tin và minh chứng; - Mã hoá các thông tin và minh chứng thu được; - Các cá nhân, nhóm chuyên trách hoàn thiện các Phiếu đánh giá tiêu chí; - Họp Hội đồng TĐG: Xác định các vấn đề phát sinh từ các thông tin và minh chứng thu được; Xác định nhu cầu thu thập thông tin bổ sung; Điều chỉnh đề cương báo cáo TĐG và xây dựng đề cương chi tiết; - Họp Hội đồng TĐG. Thông qua đề cương chi tiết báo cáo TĐG; Ki ểm tra lại thông tin và minh chứng được sử dụng trong báo cáo TĐG; - Hoàn thiện báo cáo TĐG; - Họp Hội đồng TĐG để thông qua bản báo cáo TĐG đã sửa chữa; Công bố báo cáo TĐG trong nội bộ nhà trường và thu thập các ý kiến đóng góp; - Xử lý các ý kiến đóng góp và hoàn thiện bản báo cáo TĐG - Công bố bản báo cáo TĐG đã hoàn thiện trong nhà trường; - Nộp báo cáo tự đánh giá cho Phòng GDĐT nộp Phòng GD&ĐT trước 25 tháng 2 năm 2013. Những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá là: Báo cáo được trình bày lần lượt từng tiêu chí của từng tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đ ều đ ược mô t ả rõ ràng, cụ thể hiện trạng của nhà trường cần đạt được trong mỗi tiêu chí. Sau khi mô t ả hiện trạng, báo cáo TĐG còn nêu ra những điểm mạnh, điểm yếu của nhà trường và kế hoạch cải tiến chất lượng trong từng tiêu chí, tuy ngắn g ọn nh ưng rõ ràng và có tính khả thi. Để thể hiện tính trung thực trong báo cáo, nhà trường đã thể hiện 156 mã minh chứng, đó là bằng chứng cho sự lao động miệt mài của tập thể CBGVVN trong trường. Sau 2 tháng làm việc đầy tâm huyết và trách nhiệm, công tác TĐG của trường đã cơ bản thành công. Đây là sự kiện đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục của nhà trường, của địa phương, là nền tảng vững chắc để nhà trường đăng ký kiểm định ch ất lượng cơ sở giáo d ục trong thời gian tới. II. TỰ ĐÁNH GIÁ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường Trường THCS Lâm Giang hiện nay có đủ cơ cấu tổ chức theo quy định của Điều lệ trường THCS. Nhà trường có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỉ luật, các tổ chuyên môn, Tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, Hội Phụ Huynh học sinh, Hội khuyến học,... có đủ giáo viên dạy các môn h ọc và giáo viên chuyên trách dạy các môn năng khiếu. Các tổ chức, hội đồng... hoạt đ ộng đúng theo quy định của điều lệ trường trung học và các quy đ ịnh hi ện hành. Nhà 15
  16. trường thực hiện đầy đủ các hoạt động quản lý, xây dựng kế ho ạch, tổ ch ức thực hiện và kiểm tra đánh giá theo đúng quy chế góp phần quan trọng trong thành tích chung của nhà trường. Căn cứ trên tình hình thực tế. Hội đồng tự đánh giá của cơ sở giáo dục trường THCS Lâm Giang xin báo cáo kết quả tự đánh giá của 10 tiêu chí trong tiêu chuẩn 1 với các nội dung cụ thể như sau: Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học ph ổ thông và tr ường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung h ọc) và các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. a) Có hiêu trưởng, phó hiêu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối ̣ ̣ với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, h ội đ ồng thi đua và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác); b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các t ổ ch ức xã hội khác; c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Qu ản lý h ọc sinh, tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) 1. Mô tả hiện trạng: a) Nhà trường có 01 Hiệu trưởng và 01 Phó Hiệu trưởng đủ số l ượng theo quy định trường hạng 2 vùng miền núi [H1-1-01-01]; [H1-1-01-02].Nhà trường đã thành lập Hội đồng trường tháng 12 năm 2010 [H1-1-01-03]. Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỉ luật theo từng vụ việc [H1-1-01-04]. Hội đồng tư vấn tâm lý học sinh, Tư vấn sức khỏe sinh sản vị thành niên cho h ọc sinh [H1-1-01- 05]. b) Nhà trường có Chi bộ Đảng thuộc Đảng bộ xã Lâm Giang với 11 đảng viên [H1-1-01-06]. Có Tổ chức Công đoàn thuộc Công đoàn ngành Giáo dục Văn Yên [H1-1-01-07]. Có tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh [H1-1-01-08]. Có tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh [H1-1-01-09]. c) Nhà trường có 03 tổ chuyên môn là tổ KHTN, tổ KHXH và tổ Bộ môn chung, chưa có tổ văn phòng [H1-1-01- 10]. 2. Điểm mạnh: - Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở và các quy định khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành - Các tổ chuyên môn có bề dày truyền thống liên tục được công nhận là tập thể lao động tiên tiến. - Đội ngũ có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, có tinh th ần trách nhi ệm cao, yêu nghề mến trẻ, có ý chí phấn đấu ph ục vụ cho ngành giáo d ục. Trình đ ộ tay nghề chuyên môn của giáo viên khá vững vàng, ổn định 3. Điểm yếu: - Hội đồng trường mới được thành lập năm học 2010 – 2011 nên hoạt động 16
  17. chưa thật hiệu quả. - Nhà trường chưa có tổ văn phòng. - Nhà trường không lưu giữ được các quyết định thành lập Công đoàn, đoàn thanh niên, Đội thiếu niên. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: - Tiếp tục duy trì và phát huy các mặt mạnh của các t ổ ch ức và các t ổ chuyên môn trong trường. - Năm học 2013-2014 nhà trường tham mưu với PGD cho phép thành l ập thêm tổ Văn Phòng, để tổ chức Nhà trường phù hợp với quy định của Đi ều l ệ truờng Trung học cơ sở, của Bộ GD&ĐT. - Tăng cường hoạt động của hội đồng trường theo đúng Điều lệ trường phổ thông 5. Tự đánh giá: Chỉ số a: Đạt Chỉ số b: Đạt Chỉ số c: Không đạt Tiêu chí: Không đạt Tiêu chí 2: Lớp hoc, số hoc sinh, điểm trường theo quy định c ủa Đi ều ̣ ̣ lệ trường trung học. a) Lớp học được tổ chức theo quy định; b) Số học sinh trong một lớp theo quy định; b) Số học sinh trong một lớp theo quy định; c) Địa điểm của trường theo quy định. 1. Mô tả hiện trạng: a) Lớp học được tổ chức theo quy định. Các lớp học trong trường đều có 01 lớp trưởng, hai lớp phó. Mỗi lớp được chia thành các tổ, thông th ường m ột lớp có 4 tổ, mỗi tổ có tổ trưởng và tổ phó [H1-1-02-01];[H1-1-02-02];[H1-1-02- 03]. b) Số học sinh trong một lớp không quá 45 h ọc sinh, năm h ọc 2012-2013 nhà trường có 402 học sinh, được tổ chức thành 12 lớp, trung bình 33,5 h ọc sinh / 01 lớp. [H1-1-02-04]. 17
  18. c) Địa điểm của trường là một khu riêng biệt, được đặt ở vị trí thuận l ợi ở trung tâm xã, cạnh đường giao thông, đủ diện tích theo quy định của Bộ Giáo dục đào tạo (diện tích 9708 m2 )[H1-1-02-05] 2. Điểm mạnh: - Lớp học được tổ chức theo đúng quy định, số học sinh trong một lớp vượt học không quá 45 sinh. - Địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường trung h ọc. Di ện tích đất trường rộng, khuôn viên xanh, sạch, đẹp. 3. Điểm yếu: Địa điểm trường mặc dù đặt ở khu vực riêng biệt , nhưng lại nằm cạnh tuyến đường sắt Hà Nội- Lao Cai và khu dân cư nên thường có tiếng ồn lớn, gây ảnh hưởng đến hoạt động học tập của hoc sinh. 4. Kế hoạch cải tiến chất lượng: - Tăng cường tu sửa xây dựng cơ sở vật chất, tham mưu với chính quy ền địa phương nhắc nhở những người dân quanh khu vực trường không mở loa đài có dung lượng âm thanh quá lớn vào giờ học của học sinh - Trong năm nay và các năm tiếp theo, nhà trường tăng cường trồng hàng rào cây xanh để chống ô nhiễm tiếng ồn. 5. Tự đánh giá: Chỉ số a: Đạt Chỉ số b: Đạt Chỉ số c: Đạt Tiêu chí: Đạt Tiêu chí 3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên ti ền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy đ ịnh c ủa Đi ều l ệ trường trung học và quy định của pháp luật. a) Hoạt động đúng quy định. b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền hạn của mình. c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ. 1- Mô tả hiện trạng a) Hoạt động của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong H ồ Chí Minh, các tổ chức xã hội khác trong nhà trường thực hiện đúng theo các quy định hiện hành và đạt nhiều thành tích trong hoạt động; [H1-1- 03-01]; [H1-1- 03-02]; [H1-1- 03-03]; [H1-1- 03-04] - Hội đồng trường cơ bản hoạt động theo quy định Điều lệ trường trung học. [H1-1- 03-05]; 18
  19. - Hội đồng thi khen th ưởng, hội đồng kỷ luật hoạt động theo nhi ệm v ụ ghi trong quy ết đ ịnh thành l ập . [H1-1- 03-06]; [H1-1- 03-07] b) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tham gia lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền h ạn của mình. [H1-1-03-01]; [H1-1-03-02]; [H1-1-03-03]; [H1-1-03-04]; [H1-1-03-05]; [H1-1- 03-06] [H1-1- 03-07] c) Các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các t ổ ch ức xã hội khác thực hiện việc rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi h ọc kỳ, cu ối năm học [H1-1- 03-07]. 2. Điểm mạnh: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã h ội khác như hội cha mẹ học sinh của nhà trường hoạt động theo quy định của Đi ều l ệ trường trung học, quy định của pháp luật và luôn đạt đươc những thành tích cao trong nhiều năm, thực hiện tư vấn, tham mưu đắc lực cho hiệu trưởng trong các hoạt động. 3. Điểm yếu: Chưa kiện toàn lại Hội đồng trường sau các năm học. 4- Kế hoạch cải tiến chất lượng: -Tiếp tục phát huy tối đa các khả năng của các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội trong nhà trường. -Trong năm học 2012-2013 và các năm tiếp theo, nhà trường tham mưu tăng cường hoạt động của hội đồng trường theo đúng Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học 5. Tự đánh giá: Chỉ số a: Đạt Chỉ số b: Đạt Chỉ số c: Đạt Tiêu chí: Đạt Tiêu chí 4. Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của cac tổ ́ chuyên môn, tổ Văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường trung học. a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định. b) Xây dựng kế hoach hoat đông của tổ theo tuân, thang, năm hoc và sinh ̣ ̣ ̣ ̀ ́ ̣ hoat tổ theo quy định. ̣ c) Thực hiên cac nhiêm vụ của tổ theo quy định. ̣ ́ ̣ 1- Mô tả hiện trạng a)- Nhà trường có 03 tổ chuyên môn là tổ Khoa học tư nhiên, tổ Khoa học xã hội và tổ Bộ môn chung, chưa có tổ văn phòng, mỗi tổ có 01 tổ trưởng, cán bộ, 19
  20. giáo viên, nhân viên trong các tổ được phân công theo nhiệm vụ và chuyên môn đào tạo [H1-1- 04-01]; [H1-1- 04-02] b)Các tổ chuyên môn có kế hoach hoat đông của tổ theo tuân, thang, năm ̣ ̣ ̣ ̀ ́ hoc; [H1-1- 04-03]. Các tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ hai tuần một lần với nội ̣ dung phong phú theo kế hoạch . [H1-1- 04-04] c)Tổ chuyên môn thực hiện theo đúng nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ trường trung học. [H1-1- 04-03]; [H1-1- 04-04]; [H1-1- 04-05] 2. Điểm mạnh: - Các tổ chuyên môn trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định, có kế hoạch, nội dung hoạt động rõ ràng, cụ thể, hoạt động theo đúng lich, các buổi sinh hoạt đều có hiêu quả thiết thực. 3. Điểm yếu : - Các tổ trưởng chuyên môn chưa qua lớp bồi dưỡng quản lí nên việc thực hiện nhiệm vụ đôi lúc chưa khoa học và sáng tạo. 4- Kế hoạch cải tiến chất lượng: - Cử tổ trưởng chuyên môn tham gia các lớp học bồi dương quản lí trong năm học 2013-2014. -Thành lập tổ văn phòng trong năm học 2013- 2014. -Bầu bổ xung tổ phó các tổ chuyên môn năm học 2013-2014 5. Tự đánh giá: Chỉ số a : Đạt Chỉ số b : Đạt Chỉ số c: Không đạt Tiêu chí: Không đạt Tiêu chí 5: Chiến lược phát triển của nhà trưòng được xác đ ịnh rõ ràng , phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS đ ược quy định tại luật giáo dục và được công bố công khai a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của đ ịa ph ương, trên website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào t ạo ho ặc website c ủa nhà trường (nếu có); b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và đ ịnh hướng phát tri ển kinh tế - xã hội của địa phương; c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp v ới định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn. 1. Mô tả hiện trạng 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản