BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG THCS LÂM GIANG

Chia sẻ: quangdungkien

Trường THCS Lâm Giang thành lập năm 1995, tiền thân là Trường Cấp I Mỏ Đá Lâm Giang . Dưới sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Văn Yên, của chính quyền các cấp cùng với sự cố gắng phấn đấu của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, tháng 7 năm 2010 trường THCS Lâm Giang được UBND Tỉnh Yên Bái công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia . Trong những năm qua, tuy là một trường thuộc xã vùng cao của huyên Văn Yên nhưng Trường THCS Lâm Giang đã từng bước khẳng định được uy tín, chất lượng của nhà...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG THCS LÂM GIANG

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĂN YÊN
TRƯỜNG THCS LÂM GIANG




BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ




YÊN BÁI - 2013

1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĂN YÊN
TRƯỜNG THCS LÂM GIANG




BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ




DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ


Họ và tên Chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
TT

Trần Ngọc Quang Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ
1

Đoàn Thị Hồng Loan Phó Hiệu trưởng Phó Chủ tịch HĐ
2

Đàm Thị Minh Ngọc Thư ký hội đồng Thư ký HĐ
3

Nguyễn Thị Huệ Chân CTCĐ-TT tổ BMC Uỷ viên HĐ
4

Nông Thị Lý TT tổ KHXH Uỷ viên HĐ
5

Nguyễn Thị Thu Huyền TT tổ KHTN Uỷ viên HĐ
6

Đào Ngọc Thuận Bí thư chi đoàn Uỷ viên HĐ
7

Đỗ Tiến Hưng Tổng phụ trách đội Uỷ viên HĐ
8

Kế Toán Uỷ viên HĐ
9 Đào Văn Toàn



YÊN BÁI - 2013
MỤC LỤC

2
NỘI DUNG Trang
Mục lục 3
Danh mục các chữ viết tắt (nếu có) 7
Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá 8
Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU 10
Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 15
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường 20
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của Điều
lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ 20
thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung học) và các
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tiêu chí 2: Lớp hoc, số hoc sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ
̣ ̣ 22
trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học) và Điều lệ trường trung học.

Tiêu chí 3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ 23
chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy đ ịnh c ủa Đi ều l ệ
trường trung học và quy định của pháp luật.

Tiêu chí 4 : Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của cac tổ chuyên
́
môn, tổ Văn phòng (tổ Giáo vụ và Quản lý h ọc sinh, tổ Qu ản tr ị Đ ời s ống, 25
các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt) theo quy định tại Điều l ệ
trường trung học.

Tiêu chí 5: Xây dựng chiến lược phát triển nhà trường. 26
Tiêu chí 6 : Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
28
luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan
quản lý giáo
Tiêu chí 7: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua. 29
Tiêu chí 8: Quản lý cac hoat đông giao duc, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân
́ ̣ ̣ ́ ̣ 30
viên, học sinh.
Tiêu chí 9 : Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường 31
Tiêu chí 10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ,
32
giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng ch ống dịch
bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh 33
34
Tiêu chí 1: Năng lực của hiêu trưởng, phó hiêu trưởng trong quá trình triên
̣ ̣ ̉
3
́ ̣ ̣ ́ ̣
khai cac hoat đông giao duc.
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của
38
Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường
trung học
Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các
39
quyền của giáo viên.
Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách
40
đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường
Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của
42
Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường
trung học và của pháp luật.
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 45
Tiêu chí 1: Khuôn viên, công trường, biển trường, tường hoặc hang rao bao
̉ ̀ ̀ ̉ 43
vê, sân chơi, bai tâp theo quy định của Điều lệ trường trung học.
̣ ̣̃

Tiêu chí 2: Phong hoc, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh. 46
̀ ̣

Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác qu ản lý,
47
dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.
Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hệ thông nước sach, hệ thống thoát
́ ̣ 48
nước, thu gom rác đap ứng yêu câu cua hoat đông giao duc.
́ ̀ ̉ ̣ ̣ ́ ̣
Tiêu chí 5: Thư viên đap ứng nhu câu nghiên cứu, hoc tâp cua cán bộ, giao
̣ ́ ̀ ̣̣ ̉ ́ 50
viên, nhân viên và hoc sinh
̣
Tiêu chí 6: Thiêt bị day hoc, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dung thiết bị,
́ ̣ ̣ ̣ 51
đồ dung day hoc.
̀ ̣ ̣
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 54
Tiêu chí 1: Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học
56
sinh
Tiêu chí 2: Nhà trường chủ đông tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quy ền
̣
58
và phối hợp với cac tổ chức đoan thể ở đia phương để huy đông nguôn l ực
́ ̀ ̣ ̣ ̀
xây dựng nhà trường và môi trường giao duc.
́ ̣
Tiêu chí 3: Nhà trường phối hợp với cac tổ chức đoan thể của đia phương,
́ ̀ ̣
59
huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo dục truyền th ống lịch s ử, văn
hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục
Tiêu chuẩn 5:Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục 60
Tiêu chí 1: Thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ
60
Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan qu ản lý
giáo dục địa phương

4
Tiêu chí 2: Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên
62
cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự
học của học sinh
Tiêu chí 3: Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương. 63
Tiêu chí 4: Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ h ọc sinh
64
yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy định của các cấp qu ản
lý giáo dục
Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy định của Bộ
66
Giáo dục và Đào tạo
Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, th ể thao, khuyến
68
khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh
Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt đ ộng h ọc
69
tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học
sinh
Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà
71
trường.

Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng m ục
72
tiêu giáo dục.

Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng
73
mục tiêu giáo dục.
Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt động giáo
74
dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm
Tiêu chí 12 : Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường. 76
III. KẾT LUẬN CHUNG 79
Phần III. PHỤ LỤC 81




5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Nội dung Viết tắt
TT
Giáo dục & Đào tạo
1 GD&ĐT
Thi đua xuất sắc
2 TĐXS
Tiền phong Hồ Chí Minh
3 TPHCM
Uỷ ban nhân dân
4 UBND
Cán bộ, giáo viên, nhân viên
5 CB-GV-NV
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
6 HĐGDNGLL
Thể dục thể thao
7 TDTT
Ứng dụng công nghệ thông tin ƯDCNTT
8
Cơ sở vật chất
9 CSVC
Trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông
10 TTATXH, ATGT
Khoa học kỹ thuật
11 KHKT
Ban giám hiệu
12 BGH
Công nhân viên chức
13 CNVC
Học sinh
14 HS
Ban đại diện cha mẹ học sinh
15 BĐDCMHS
Tự đánh giá
16 TĐG
Chiến lược phát triển
17 CLPT
Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên Đoàn TN, Đội TN
18
Giáo viên chủ nhiệm
19 GVCN
Giáo viên bộ môn
20 GVBM
Phương pháp dạy học
21 PPDH
Trung học cơ sở
22 THCS
Phổ thông cơ sở
23 PTCS




BẢNG TỔNG HỢP
KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ


6
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Đạt Không đạt Đạt Không đạt
Tiêu chí Tiêu chí

1 x 6 x
2 x 7 x
3 x 8 x
4 x 9 x
5 x 10 x
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Đạt Không đạt Đạt Không đạt
Tiêu chí Tiêu chí
1 x 4 x
2 x 5 x
3 x
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Đạt Không đạt Đạt Không đạt
Tiêu chí Tiêu chí
1 x 4 x
2 x 5 x
3 x 6 x
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Đạt Không đạt Đạt Không đạt
Tiêu chí Tiêu chí
1 x 3 x
2 x
Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Đạt Không đạt Đạt Không đạt
Tiêu chí Tiêu chí
1 x 7 x
2 x 8 x
3 x 9 x
4 x 10 x
5 x 11 x
6 x 12 x
Tổng số các chỉ số đạt: 94/108 tỷ lệ : 87 %
Tổng số các tiêu chí đạt: 27 /36 tỷ lệ % : %



7
8
Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: THCS Lâm Giang
Tên trước đây : Trường PTCS Lâm Giang
Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Yên
Tỉnh/thành phố Họ và tên hiệu Trần Ngọc
Yên Bái
trưởng Quang
Huyện/quận/thị xã/thành phố Điện thoại
Văn Yên 01234688678
Xã/phường/thị trấn Lâm FAX
Giang
Đạt chuẩn quốc gia Đạt Website
Năm thành lập Số điểm trường
1995 01

Công lập Có học sinh khuyết
x x
tật
Tư thục Có học sinh bán trú
Thuộc vùng đặc biệt khó Có học sinh nội trú x
khăn
Trường liên kết với nước Loại hình khác
ngoài
Trường phổ thông DTNT
1.Số lớp
Số lớp Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học
2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013
Khối lớp 6 3 3 3 4 3
Khối lớp 7 4 3 3 3 3
Khối lớp 8 4 3 3 3 3
Khối lớp 9 4 3 3 3 3
Cộng 15 12 12 13 12
2. Số phòng học
Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học
2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013
Tổng số 7 6 6 7 6
Phòng học 7 6 6 7 6
kiên cố
Phòng học
bán kiên cố
Phòng học
tạm
Cộng

9
3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá:

Trình độ đào tạo
Tổng Dân
Nữ Ghi chú
Đạt Chưa đạt
Trên
số tộc
chuẩn chuẩn chuẩn
Hiệu trưởng 01 Kinh 1
(giám đốc)
hiệu
Phó 01 01 Kinh 1
trưởng (phó
giám đốc)
Giáo viên 26 19 4 12 14
Nhân viên 3 2 3
Cộng
b) Số liệu của 5 năm gần đây:
Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học
2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013
Tổng số giáo 24 23 24 26 26
viên
Tỷ lệ giáo 1,7/lớp 1,9/lớp 2/lớp 2/lớp 2,2/lớp
viên/lớp
Tỷ lệ giáo 0,1/HS 0,1/HS 0,1/HS 0,1/HS 0,1/HS
viên/học sinh
(học viên)
Tổng số giáo 4 3 3 6 7
viên dạy giỏi
cấp huyện và
tương đương
Tổng số giáo
viên dạy giỏi
cấp tỉnh trở
lên




10
4. Học sinh (học viên)
Năm học Năm học Năm học Năm học Năm học
2008-2009 2009-2010 2010-2011 2011-2012 2012-2013
Tổng số 462 408 389 412 402
- Khối lớp 6 121 115 98 125 97
- Khối lớp 7 105 101 103 95 119
- Khối lớp 8 114 96 99 99 91
- Khối lớp 9 122 96 89 93 95
Nữ 216 187 181 185 175
Dân tộc 98 88 98 98 115
Đối tượng chính sách 27 20 25 51
Khuyết tật 1 2 1 1 1
Tuyển mới 116 115 98 125 95
Lưu ban 5 2
Bỏ học 4 3 1
Học 2 buổi/ngày 1 2
Bán trú
Nội trú 36 33 34 38
Tỷ lệ bình quân học 30,8 34 32,4 31,7 33,5
sinh (học viên)/lớp
Tỷ lệ đi học đúng độ 86% 89,6% 90,8% 87,2% 84,5%
tuổi
- Nữ 49% 36,9% 50,6% 54,1 40,2%
- Dân tộc 14,4% 36% 27% 15,6% 25,8%
Tổng số học sinh/học 122 96 89 93
viên hoàn thành chương
cấp học/tốt
trình
nghiệp
- Nữ 54 46 48 43
- Dân tộc 22 7 15 10
Tổng số học sinh/học 1
viên giỏi cấp tỉnh
Tổng số học sinh/học
viên giỏi quốc gia
Tỷ lệ chuyển cấp
(hoặc thi đỗ vào các
trường đại học, cao
đẳng)




11
Phần II
TỰ ĐÁNH GIÁ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trường THCS Lâm Giang thành lập năm 1995, tiền thân là Trường Cấp I
Mỏ Đá Lâm Giang . Dưới sự chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Văn Yên, của
chính quyền các cấp cùng với sự cố gắng phấn đấu của đ ội ngũ cán b ộ, giáo
viên, nhân viên và học sinh, tháng 7 năm 2010 trường THCS Lâm Giang đ ược
UBND Tỉnh Yên Bái công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia .
Trong những năm qua, tuy là một trường thuộc xã vùng cao của huyên Văn
Yên nhưng Trường THCS Lâm Giang đã từng bước kh ẳng định được uy tín, ch ất
lượng của nhà trường so với các trường trong huyện. Nhà trường đã xây dựng
được đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, nghi ệp v ụ. Hàng
năm, trường đều có giáo viên tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp Huy ện và đạt
được các thành tích cao. Nhiều cán bộ, giáo viên được công nhận danh hiệu chiến
sĩ thi đua cấp cơ sở. Chất lượng giáo dục hàng năm được nâng cao, số lượng học
sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh ngày càng tăng. Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS luôn
đạt 100%, tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng luôn đạt trên 98%, chất lượng giáo dục đại
trà ổn định và giữ vững từ 98% trở lên.
Năm học 2012-2013, trường có 26 giáo viên trực tiếp giảng dạy, 100% có
trình độ đạt chuẩn trong đó có 14 đồng chí có trình độ Đ ại h ọc, chiếm tỉ lệ 53,8
%. Tổng số học sinh là 402 được chia thành 12 lớp. Trường có chi bộ Đ ảng g ồm
11 Đảng viên, Chi bộ liên tục đạt cơ sở Đảng trong sạch vững m ạnh và giữ vai
trò hạt nhân lãnh đạo các hoạt động của nhà trường. Các t ổ ch ức Công đoàn,
Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên, Hội cha mẹ học sinh đều hoạt động tích cực,
góp phần đưa nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
Thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh”, “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng t ạo” phong
trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích c ực"..... tr ường THCS
Lâm Giang luôn quan tâm đến công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ qu ản
lý và giáo viên, tích cực tăng cường ứng dụng công ngh ệ thông tin nh ằm đ ổi m ới
phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá đối với học sinh. Đầu t ư xây
dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học nhằm nâng cao hiệu quả giờ
dạy. Thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch gi ảng d ạy, các ho ạt đ ộng
ngoài giờ lên lớp, hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề, các phong trào văn nghệ,
thể dục thể thao nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Năm học 2012-
2013, trường THCS Lâm Giang đã là một trong những trường đi đầu về ứng
dụng công nghệ thông tin của Huyện. Đến nay, trường đã có trên 60% giáo viên
soạn bài bằng vi tính và hầu hết các giáo viên có thể thực hiện dạy h ọc bằng bài
giảng điện tử.

12
Nhà trường xác định, trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, giáo dục giữ một vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế tri th ức.
Để đáp ứng với xu thế hội nhập của ngành giáo dục và sự quan tâm của Đảng và
Nhà nước, chính quyền địa phương, sự tin yêu của nhân dân địa phương. Chính vì
vậy, trong năm học 2012– 2013 và những năm học tiếp theo, cùng với việc đổi
mới nội dung, phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, b ồi d ưỡng năng
lực cho đội ngũ giáo viên, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ dạy và h ọc, nhà
trường đặc biệt quan tâm đến công tác tự đánh giá chất lượng giáo dục theo
Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy
trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo
dục thường xuyên.
Ban lãnh đạo nhà trường đã phổ biến Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày
23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn
đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ ki ểm đ ịnh ch ất l ượng giáo d ục
cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và các văn bản liên quan
khác đến cán bộ giáo viên, phụ huynh, học sinh toàn trường. Qua đó cán bộ giáo
viên, phụ huynh và học sinh nhà trường đã có nhận thức đúng đắn về mục đích
của việc tự đánh giá. Trên cơ sở thông suốt về mặt nhận thức, nhà trường đã
triển khai việc tự đánh giá chất lượng trong toàn trường.
Nhà trường đã xác định tự đánh giá chất lượng giáo dục trong Kiểm định chất
lượng giáo dục sẽ tạo bước chuyển biến lớn về chất lượng giáo dục của nhà
trường. Vì nếu nhà trường tự đánh giá chất lượng giáo dục theo các tiêu chuẩn
được quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo
dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, nhà trường sẽ xác định được hiện
trạng, những điểm mạnh, điểm yếu, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo
dục theo từng tiêu chí. Từ đó, nhà trường cam kết, từng bước phấn đấu thực hiện
các biện pháp cải tiến để nâng cao chất lượng giáo dục.
Mục đích của tự đánh giá: Nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, ch ỉ ra các
điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch c ải ti ến ch ất l ượng
và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo d ục do B ộ
GD&ĐT ban hành. Nhằm xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo d ục trong t ừng
giai đoạn của nhà trường, thông báo công khai với các cơ quan quản lý giáo dục
về thực trạng chất lượng giáo dục, để Sở GD&ĐT Yên Bái đánh giá và công
nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1, từ đó không
ngừng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
Về phạm vi tự đánh giá: Đánh giá toàn bộ các hoạt động của nhà trường
theo 36 tiêu chí được quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng
13
11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định v ề vi ệc Ban hành
Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm
định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên
Về phương pháp và công cụ đánh giá: Để tiến hành tự đánh giá, nhà trường
đã căn cứ vào Thông tư số số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về việc Ban hành Quy định về
tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ ki ểm đ ịnh ch ất
lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, thông tư
số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 về vi ệc xác đ ịnh yêu c ầu,
gợi ý tìm minh cứng theo tiêu chuẩ đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu h ọc
và trường trung học và hướng dẫn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng
2 năm 2012 về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ s ở giáo dục ph ổ
thông, cơ sở giáo dục thường xuyên làm công cụ đánh giá.
Để thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục đạt hiệu quả, nhà trường
đã thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục gồm 9 thành viên với đầy
đủ các thành phần: Cấp uỷ chi bộ, Ban giám hiện, tổ trưởng tổ chuyên môn, trưởng
các tổ chức, đoàn thể trong trường. Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục
phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng thành viên theo chức năng, năng lực mỗi ủy
viên. Đồng thời, thành lập các nhóm công tác và nhóm thư kí, mỗi nhóm công tác do
một thành viên Hội đồng tự đánh giá làm nhóm trưởng. Tất cả các bước trên đều
được thực hiện đúng Hướng dẫn số 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng
12 năm 2012 về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ s ở giáo d ục
phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên và đảm bảo tính dân chủ, công khai,
khoa học.
Sau khi nhận được công văn số 254/CV-PGD&ĐT ngày 19 tháng 12 năm
2012 của Phòng GD&ĐT Văn Yên về việc Triển khai thông tư 42/2012/TT-
BGD&ĐT về qui định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cơ sở GD và Quy trình, chu
kỳ kiểm định chất lượng GD cơ sở GDPT và GDTX, trường THCS Lâm Giang đã
chọn cử các cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán tham dự t ập huấn công tác ki ểm
định chất lượng do Phòng tổ chức. Cụ thể:
- Tập huấn công tác tự đánh giá tại Phòng GD&ĐT Văn Yên
- Họp lãnh đạo nhà trường để thảo luận mục đích, phạm vi, th ời gian bi ểu
và xác định các thành viên Hội đồng tự đánh giá.
- Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng TĐG, công bố quyết định
thành lập Hội đồng TĐG, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; phân
công; dự thảo kế hoạch TĐG.
- Xây dựng kế hoạch triển khai công tác kiểm định tại đơn vị.
- Xây dựng kế hoạch công tác tự đánh giá cơ sở trường.
Phổ biến chủ trương triển khai TĐG đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân
viên của nhà trường;

14
- Tổ chức Hội thảo về chuyên môn, nghiệp vụ triển khai TĐG cho các
thành viên của Hội đồng TĐG, giáo viên và nhân viên;
- Hoàn thành cơ sở dữ liệu;
- Chuẩn bị đề cương báo cáo TĐG;
- Thu thập thông tin và minh chứng;
- Mã hoá các thông tin và minh chứng thu được;
- Các cá nhân, nhóm chuyên trách hoàn thiện các Phiếu đánh giá tiêu chí;
- Họp Hội đồng TĐG: Xác định các vấn đề phát sinh từ các thông tin và
minh chứng thu được; Xác định nhu cầu thu thập thông tin bổ sung; Điều chỉnh
đề cương báo cáo TĐG và xây dựng đề cương chi tiết;
- Họp Hội đồng TĐG. Thông qua đề cương chi tiết báo cáo TĐG; Ki ểm tra
lại thông tin và minh chứng được sử dụng trong báo cáo TĐG;
- Hoàn thiện báo cáo TĐG;
- Họp Hội đồng TĐG để thông qua bản báo cáo TĐG đã sửa chữa; Công bố
báo cáo TĐG trong nội bộ nhà trường và thu thập các ý kiến đóng góp;
- Xử lý các ý kiến đóng góp và hoàn thiện bản báo cáo TĐG
- Công bố bản báo cáo TĐG đã hoàn thiện trong nhà trường;
- Nộp báo cáo tự đánh giá cho Phòng GDĐT nộp Phòng GD&ĐT trước 25
tháng 2 năm 2013.
Những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá là: Báo cáo được trình bày
lần lượt từng tiêu chí của từng tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đ ều đ ược mô t ả rõ ràng,
cụ thể hiện trạng của nhà trường cần đạt được trong mỗi tiêu chí. Sau khi mô t ả
hiện trạng, báo cáo TĐG còn nêu ra những điểm mạnh, điểm yếu của nhà
trường và kế hoạch cải tiến chất lượng trong từng tiêu chí, tuy ngắn g ọn nh ưng
rõ ràng và có tính khả thi.
Để thể hiện tính trung thực trong báo cáo, nhà trường đã thể hiện 156 mã
minh chứng, đó là bằng chứng cho sự lao động miệt mài của tập thể CBGVVN
trong trường. Sau 2 tháng làm việc đầy tâm huyết và trách nhiệm, công tác TĐG
của trường đã cơ bản thành công. Đây là sự kiện đánh dấu bước ngoặt quan
trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục của nhà trường, của địa phương, là nền
tảng vững chắc để nhà trường đăng ký kiểm định ch ất lượng cơ sở giáo d ục
trong thời gian tới.
II. TỰ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Trường THCS Lâm Giang hiện nay có đủ cơ cấu tổ chức theo quy định của
Điều lệ trường THCS. Nhà trường có Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen
thưởng, Hội đồng kỉ luật, các tổ chuyên môn, Tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn
thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh, Hội
Phụ Huynh học sinh, Hội khuyến học,... có đủ giáo viên dạy các môn h ọc và giáo
viên chuyên trách dạy các môn năng khiếu. Các tổ chức, hội đồng... hoạt đ ộng
đúng theo quy định của điều lệ trường trung học và các quy đ ịnh hi ện hành. Nhà
15
trường thực hiện đầy đủ các hoạt động quản lý, xây dựng kế ho ạch, tổ ch ức
thực hiện và kiểm tra đánh giá theo đúng quy chế góp phần quan trọng trong
thành tích chung của nhà trường. Căn cứ trên tình hình thực tế. Hội đồng tự đánh
giá của cơ sở giáo dục trường THCS Lâm Giang xin báo cáo kết quả tự đánh giá
của 10 tiêu chí trong tiêu chuẩn 1 với các nội dung cụ thể như sau:
Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định của
Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học ph ổ thông và tr ường
phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi là Điều lệ trường trung h ọc) và
các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a) Có hiêu trưởng, phó hiêu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối
̣ ̣
với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục, h ội đ ồng thi đua
và khen thưởng, hội đồng kỷ luật, các hội đồng tư vấn khác);
b) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và các t ổ ch ức
xã hội khác;
c) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng (tổ Giáo vụ và Qu ản lý h ọc sinh,
tổ Quản trị Đời sống và các bộ phận khác đối với trường chuyên biệt)
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường có 01 Hiệu trưởng và 01 Phó Hiệu trưởng đủ số l ượng theo
quy định trường hạng 2 vùng miền núi [H1-1-01-01]; [H1-1-01-02].Nhà trường
đã thành lập Hội đồng trường tháng 12 năm 2010 [H1-1-01-03]. Hội đồng thi đua
khen thưởng, Hội đồng kỉ luật theo từng vụ việc [H1-1-01-04]. Hội đồng tư vấn
tâm lý học sinh, Tư vấn sức khỏe sinh sản vị thành niên cho h ọc sinh [H1-1-01-
05].
b) Nhà trường có Chi bộ Đảng thuộc Đảng bộ xã Lâm Giang với 11 đảng
viên [H1-1-01-06]. Có Tổ chức Công đoàn thuộc Công đoàn ngành Giáo dục Văn
Yên [H1-1-01-07]. Có tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh [H1-1-01-08]. Có tổ
chức Đội TNTP Hồ Chí Minh [H1-1-01-09].
c) Nhà trường có 03 tổ chuyên môn là tổ KHTN, tổ KHXH và tổ Bộ môn
chung, chưa có tổ văn phòng [H1-1-01- 10].
2. Điểm mạnh:
- Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ trường
trung học cơ sở và các quy định khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Các tổ chuyên môn có bề dày truyền thống liên tục được công nhận là tập
thể lao động tiên tiến.
- Đội ngũ có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, có tinh th ần trách nhi ệm
cao, yêu nghề mến trẻ, có ý chí phấn đấu ph ục vụ cho ngành giáo d ục. Trình đ ộ
tay nghề chuyên môn của giáo viên khá vững vàng, ổn định
3. Điểm yếu:
- Hội đồng trường mới được thành lập năm học 2010 – 2011 nên hoạt động
16
chưa thật hiệu quả.




- Nhà trường chưa có tổ văn phòng.
- Nhà trường không lưu giữ được các quyết định thành lập Công đoàn, đoàn
thanh niên, Đội thiếu niên.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Tiếp tục duy trì và phát huy các mặt mạnh của các t ổ ch ức và các t ổ
chuyên môn trong trường.
- Năm học 2013-2014 nhà trường tham mưu với PGD cho phép thành l ập
thêm tổ Văn Phòng, để tổ chức Nhà trường phù hợp với quy định của Đi ều l ệ
truờng Trung học cơ sở, của Bộ GD&ĐT.
- Tăng cường hoạt động của hội đồng trường theo đúng Điều lệ trường
phổ thông
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Không đạt
Tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 2: Lớp hoc, số hoc sinh, điểm trường theo quy định c ủa Đi ều
̣ ̣
lệ trường trung học.
a) Lớp học được tổ chức theo quy định;
b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;

b) Số học sinh trong một lớp theo quy định;
c) Địa điểm của trường theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Lớp học được tổ chức theo quy định. Các lớp học trong trường đều có
01 lớp trưởng, hai lớp phó. Mỗi lớp được chia thành các tổ, thông th ường m ột
lớp có 4 tổ, mỗi tổ có tổ trưởng và tổ phó [H1-1-02-01];[H1-1-02-02];[H1-1-02-
03].
b) Số học sinh trong một lớp không quá 45 h ọc sinh, năm h ọc 2012-2013
nhà trường có 402 học sinh, được tổ chức thành 12 lớp, trung bình 33,5 h ọc sinh /
01 lớp. [H1-1-02-04].


17
c) Địa điểm của trường là một khu riêng biệt, được đặt ở vị trí thuận l ợi ở
trung tâm xã, cạnh đường giao thông, đủ diện tích theo quy định của Bộ Giáo dục
đào tạo (diện tích 9708 m2 )[H1-1-02-05]
2. Điểm mạnh:
- Lớp học được tổ chức theo đúng quy định, số học sinh trong một lớp
vượt học
không quá 45 sinh.


- Địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường trung h ọc. Di ện tích
đất trường rộng, khuôn viên xanh, sạch, đẹp.
3. Điểm yếu:
Địa điểm trường mặc dù đặt ở khu vực riêng biệt , nhưng lại nằm cạnh
tuyến đường sắt Hà Nội- Lao Cai và khu dân cư nên thường có tiếng ồn lớn, gây
ảnh hưởng đến hoạt động học tập của hoc sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Tăng cường tu sửa xây dựng cơ sở vật chất, tham mưu với chính quy ền
địa phương nhắc nhở những người dân quanh khu vực trường không mở loa đài
có dung lượng âm thanh quá lớn vào giờ học của học sinh
- Trong năm nay và các năm tiếp theo, nhà trường tăng cường trồng hàng
rào cây xanh để chống ô nhiễm tiếng ồn.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên ti ền phong Hồ Chí Minh, các
tổ chức xã hội khác và các hội đồng hoạt động theo quy đ ịnh c ủa Đi ều l ệ
trường trung học và quy định của pháp luật.
a) Hoạt động đúng quy định.
b) Lãnh đạo, tư vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm
và quyền hạn của mình.
c) Thực hiện rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi học kỳ.
1- Mô tả hiện trạng
a) Hoạt động của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn,
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong H ồ Chí
Minh, các tổ chức xã hội khác trong nhà trường thực hiện đúng theo các quy định
hiện hành và đạt nhiều thành tích trong hoạt động; [H1-1- 03-01]; [H1-1- 03-02];
[H1-1- 03-03]; [H1-1- 03-04]
- Hội đồng trường cơ bản hoạt động theo quy định Điều lệ trường trung
học. [H1-1- 03-05];
18
- Hội đồng thi khen th ưởng, hội đồng kỷ luật hoạt động theo nhi ệm v ụ
ghi trong quy ết đ ịnh thành l ập . [H1-1- 03-06]; [H1-1- 03-07]
b) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh tham gia lãnh đạo, tư
vấn cho hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm và quyền h ạn của
mình. [H1-1-03-01]; [H1-1-03-02]; [H1-1-03-03]; [H1-1-03-04]; [H1-1-03-05]; [H1-1-
03-06] [H1-1- 03-07]
c) Các tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các t ổ ch ức xã
hội khác thực hiện việc rà soát, đánh giá các hoạt động sau mỗi h ọc kỳ, cu ối năm
học [H1-1- 03-07].
2. Điểm mạnh:
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã h ội khác
như hội cha mẹ học sinh của nhà trường hoạt động theo quy định của Đi ều l ệ
trường trung học, quy định của pháp luật và luôn đạt đươc những thành tích cao
trong nhiều năm, thực hiện tư vấn, tham mưu đắc lực cho hiệu trưởng trong các
hoạt động.
3. Điểm yếu:
Chưa kiện toàn lại Hội đồng trường sau các năm học.
4- Kế hoạch cải tiến chất lượng:
-Tiếp tục phát huy tối đa các khả năng của các tổ chức Đảng Cộng sản
Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên
tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội trong nhà trường.
-Trong năm học 2012-2013 và các năm tiếp theo, nhà trường tham mưu tăng
cường hoạt động của hội đồng trường theo đúng Điều lệ trường trung học cơ
sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4. Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của cac tổ ́
chuyên môn, tổ Văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường trung học.
a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định.
b) Xây dựng kế hoach hoat đông của tổ theo tuân, thang, năm hoc và sinh
̣ ̣ ̣ ̀ ́ ̣
hoat tổ theo quy định.
̣
c) Thực hiên cac nhiêm vụ của tổ theo quy định.
̣ ́ ̣
1- Mô tả hiện trạng
a)- Nhà trường có 03 tổ chuyên môn là tổ Khoa học tư nhiên, tổ Khoa học xã
hội và tổ Bộ môn chung, chưa có tổ văn phòng, mỗi tổ có 01 tổ trưởng, cán bộ,
19
giáo viên, nhân viên trong các tổ được phân công theo nhiệm vụ và chuyên môn đào tạo
[H1-1- 04-01]; [H1-1- 04-02]
b)Các tổ chuyên môn có kế hoach hoat đông của tổ theo tuân, thang, năm
̣ ̣ ̣ ̀ ́
hoc; [H1-1- 04-03]. Các tổ chuyên môn sinh hoạt định kỳ hai tuần một lần với nội
̣
dung phong phú theo kế hoạch . [H1-1- 04-04]
c)Tổ chuyên môn thực hiện theo đúng nhiệm vụ được quy định tại Điều lệ
trường trung học. [H1-1- 04-03]; [H1-1- 04-04]; [H1-1- 04-05]
2. Điểm mạnh:
- Các tổ chuyên môn trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo đúng quy định,
có kế hoạch, nội dung hoạt động rõ ràng, cụ thể, hoạt động theo đúng lich, các
buổi sinh hoạt đều có hiêu quả thiết thực.
3. Điểm yếu :
- Các tổ trưởng chuyên môn chưa qua lớp bồi dưỡng quản lí nên việc thực
hiện nhiệm vụ đôi lúc chưa khoa học và sáng tạo.
4- Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Cử tổ trưởng chuyên môn tham gia các lớp học bồi dương quản lí trong năm
học 2013-2014.
-Thành lập tổ văn phòng trong năm học 2013- 2014.
-Bầu bổ xung tổ phó các tổ chuyên môn năm học 2013-2014
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a : Đạt
Chỉ số b : Đạt
Chỉ số c: Không đạt
Tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 5: Chiến lược phát triển của nhà trưòng được xác đ ịnh rõ
ràng , phù hợp với mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS đ ược quy định
tại luật giáo dục và được công bố công khai
a) Chiến lược được xác định rõ ràng bằng văn bản, được cấp quản lý trực
tiếp phê duyệt, được công bố công khai dưới hình thức niêm yết tại nhà trường
hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của đ ịa ph ương, trên
website của sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào t ạo ho ặc website c ủa
nhà trường (nếu có);
b) Chiến lược phù hợp mục tiêu giáo dục của cấp học được quy định tại
Luật Giáo dục, với các nguồn lực của nhà trường và đ ịnh hướng phát tri ển kinh
tế - xã hội của địa phương;
c) Rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp v ới
định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn.
1. Mô tả hiện trạng


20
a) Nhà trường có chiến lược phát triển, tuy nhiên chiến lược phát triển
chưa được các cấp có thẩm quyền phê duyệt [H1-1- 05-01]. Chiến lược được
công bố công khai dưới hình thức thông qua trong cuộc họp hội đồng sư phạm và
niêm yết tại văn phòng nhà trường [H1-1- 05-02].
b) Chiến lược phát triển của nhà trường cơ bản phù hợp với mục tiêu giáo
dục phổ thông cấp trung học cơ sở được quy định tại Luật Giáo dục [H1-1- 04-
02]; [H1-1- 05-03];
c)-Nhà trường chưa tiến hành rà soát, bổ sung, điều chỉnh chiến lược của
nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa ph ương
theo từng giai đoạn[H1-1- 05-04]; [H1-1- 05-01].
2. Điểm mạnh
Chiến lược phát triển có sự tham gia đóng góp ý kiến của toàn thể cán
bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, Đảng ủy, chính quyền địa phương và Hội
phụ huynh.
Các mục tiêu trong chiến lược phát triển phù hợp với tình hình thực tiễn
của địa phương và mục tiêu giáo dục phổ thông cấp THCS.
3. Điểm yếu
- Chiến lược chưa được công bố công rộng rãi trên các hình th ức nh ư trên
Website của phòng giáo dục nên chưa được sự tham gia góp ý rộng rãi.
- Nhà trường chưa tiến hành rà soát, b ổ xung điều chỉnh chiến lược của
nhà trường phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa ph ương
theo từng giai đoạn.
4- Kế hoạch cải tiến
- Trong các năm học tiếp theo nhà trường sẽ ti ến hành rà soát, b ổ xung
điều chỉnh chiến lược của nhà trường phù hợp với định h ướng phát tri ển kinh t ế
- xã hội của địa phương theo từng giai đoạn . Xin các cấp có thẩm quyền phê
duyệt chiến lược phát triển của Nhà trường. Đăng kí với Phòng giáo dục và đào
tạo Văn Yên xin công khai trên trang Wedsite của Phòng.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Không đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Không đạt
Tiêu chí: Không đạt
Tiêu chí 6. Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, chỉ đạo của
cơ quan quản lý giáo dục các cấp; đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ
trong hoạt động của nhà trường.
a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý
hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ
của cơ quan quản lý giáo dục.
b) Thực hiện chế độ bao cao đinh ky, bao cao đôt xuât theo quy định.
́ ́ ̣ ̀́ ́ ̣ ́
21
c) Đảm bảo Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường đã thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng
Chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương; Thực hiện sự chỉ
đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của phòng giáo dục đào tạo huy ện Văn Yên [H1-
1- 03-01]; [H1-1- 03-07].
b) Thực hiện chế độ bao cao đinh ky, bao cao đôt xuât theo quy định. Có sổ
́ ́ ̣ ̀ ́ ́ ̣ ́
theo dõi công văn đi, đến [H1-1- 06-02].
c) Nhà trường, các cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường th ực hiện
đúng các quy định trong Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà
trường, ban hành kèm theo Quyết định số 04/2000/QĐ-BGDĐT ngày 01/3/2000
của Bộ trưởng Bộ GDĐT.[H1-1- 06-03] ; [H1-1- 06-04].
2. Điểm mạnh:
- Cán bộ nhân viên trong nhà trường chấp hành tốt chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa phương và sự lãnh đạo, ch ỉ
đạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp. Không có hiện tượng vi phạm pháp
luật hoặc tệ nạn xã hội, không có hiện tượng vi phạm quy chế chuyên môn; đảm
bảo việc thực hiện Quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.
3. Điểm yếu:
- Hoạt động của ban thanh tra nhân dân còn chưa thực sự tích cực chủ động
4. Kế hoạch cải tiến:
- Kết hợp với Ban chấp hành Công đoàn đôn đốc ban thanh tra nhân dân
tăng cường hoạt động theo kế hoạch đã được phê duyệt.
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 7. Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua.
a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy đ ịnh
của Điều lệ trường trung học
b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ.
c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo
hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.
1. Mô tả hiện trạng
a) Đối với nhà trường: Nhà trường có hệ thống h ồ sơ, s ổ sách theo dõi
hoạt động giáo dục trong trường theo quy định tại Điều l ệ trường trung h ọc, bao
gồm: Sổ đăng bộ; sổ theo dõi học sinh chuyển đi, chuyển đến, sổ theo dõi ph ổ
cập giáo dục; sổ gọi tên và ghi điểm; sổ ghi đầu bài; học bạ h ọc sinh; s ổ qu ản lý
cấp phát văn bằng, chứng chỉ; sổ nghị quyết của nhà trường và nghị quyết của
hội đồng trường; hồ sơ thi đua; hồ sơ kiểm tra, đánh giá giáo viên và nhân viên;
22
hồ sơ kỷ luật; sổ quản lý và hồ sơ lưu trữ các văn bản, công văn đi, đến; sổ quản
lý tài sản, thiết bị giáo dục; sổ quản lý tài chính; hồ sơ quản lý thư viện; hồ sơ
theo dõi sức khoẻ học sinh; [H1-1- 07-01]; [H1-1- 07-02]; [H1-1- 03-07].
- Đối với tổ chuyên môn: Sổ kế hoạch hoạt động chuyên môn và n ội dung
các cuộc họp chuyên môn. [H1-1-01-10]
- Đối với giáo viên: Giáo án (bài soạn); sổ ghi kế hoạch giảng dạy và ghi
chép sinh hoạt chuyên môn, dự giờ, thăm lớp; sổ điểm cá nhân; s ổ ch ủ nhi ệm
(đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp). [H1-1-07- 03]
b) Hồ sơ, văn bản của nhà trường được lưu trữ đầy đủ, khoa học theo quy
định của Luật Lưu trữ. [H1-1- 07-01]
c) Nhà trường thực hiện tốt các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong
trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước . [H1-1- 07-01];
[H1-1- 07-01]
2. Điểm mạnh:
- Lưu trữ tương đối đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định luật
lưu trữ Luật số: 01/2011/QH13 của Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
- Thực hiện cơ bản có hiệu quả các cuộc vận động, tổ chức và duy trì
phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước
3. Điểm yếu:
- Một số cuộc vận động còn mang tính hình thức, chưa đem lại hiệu quả
thiết thực
4. Kế hoạch cải tiến:
- Trong năm học 2013-2014 và các năm học tiếp theo, Nhà trường ti ếp tục
duy trì các điểm mạnh trong việc thực hiện lưu trữ các loại hồ sơ, văn b ản theo
Luật lưu trữ số: 01/2011/QH13.
- Trong năm học 2013-2014 và các năm học tiếp theo, Nhà trường ti ếp tục
củng cố, xây dựng và tổ chức hiệu quả, thiết thực các cuộc vận động, các
phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 8. Quản lý cac hoat đông giao duc, quản lý cán bộ, giáo viên,
́ ̣ ̣ ́ ̣
nhân viên, học sinh.
a) Thực hiên tốt nhiêm vụ quan lý cac hoat đông giao duc và quan lý hoc
̣ ̣ ̉ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̉ ̣
sinh theo Điều lệ trường trung học
b) Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy đ ịnh c ủa B ộ GDĐT và
các cấp có thẩm quyền

23
c) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và
nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Lao
động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
1. Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường thực hiên tốt nhiêm vụ quan lý cac hoat đông giao duc và
̣ ̣ ̉ ́ ̣ ̣ ́ ̣
quan lý hoc sinh theo Điều lệ trường trung học. Có kế hoạch năm học[H1-1-04-
̉ ̣
02]; Các báo cáo tổng kết năm học hàng năm có nội dung đánh giá công tác quản
lý của nhà trường[H1-1-03-07].
b) Sau khi nhận được công văn hướng dẫn về dạy thêm, học thêm của Sở
GD&ĐT Yên Bái, Ban giám hiệu trường tiến hành phổ biến rộng rãi, công
khai về dạy thêm, học thêm tới toàn thể giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và
đượ c sự nhất trí của ph ụ huynh h ọc sinh. Ho ạt đ ộng d ạy thêm h ọc thêm ch ủ
yếu hướng vào hoạt động bồi dưỡng học sinh khá giỏi và phụ đạo học sinh
yếu kém trong nhà trường (Không thu tiền của phụ huynh). Các giáo viên dạy
Bồi dưỡng và phụ đạo lập kế hoạch giảng dạy duyệt qua tổ trưởng chuyên môn
và nộp về Ban giám hiệu. Ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn thường
xuyên kiểm tra giáo án của giáo viên được phân công d ạy thêm và th ường xuyên
kiểm tra sổ đầu bài của các lớp học. Tuy nhiên do địa bàn rộng, kinh t ế nhân dân
địa phương còn gặp nhiều khó khăn, mặt bằng dân trí thấp, nên nhiều phụ huynh
chưa quan tâm cho con em đi học phụ đạo nhiều. [H1-1-08-01].
c) Nhà trường thực hiện theo đúng các quy định về việc tuyển dụng, đề
bạt, bổ nhiệm cán bộ. Các trường hợp tuyển dụng đều được xét nghiêm túc,
công khai qua hội đồng tuyển dụng của trường. Các trường hợp đề bạt bổ nhiệm
đều được xin ý kiến giới thiệu của hội đồng sư ph ạm nhà trường. [H1-1-08-02].
Thực hiện nghiêm túc việc quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên, trường có đ ầy
đủ hồ sơ quản lí nhân sự [H1-1-08-03].
2. Điểm mạnh:
- Thực hiên tốt nhiêm vụ quan lý cac hoat đông giao duc và quan lý hoc sinh
̣ ̣ ̉ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̉ ̣
theo Điều lệ trường trung học
- Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm theo quy định của Bộ GDĐT và
các cấp có thẩm quyền
- Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và
nhân viên theo đúng quy định của Luật Cán bộ, công ch ức, Luật Viên ch ức, Lu ật
Lao động, Điều lệ trường trung học và các quy định khác của pháp luật.
3 . Đi ểm y ế u
Do mặt bằng dân trí th ấp, kinh t ế nhân dân đ ịa ph ương còn khó khăn,
học sinh ph ải ở nhà giúp gia đình. Nên số lượng học sinh học phụ đạo còn ít,
dẫn tới chất lượng học sinh chưa đồng đều .
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Trong năm học 2013-2014 và các năm học tiếp theo, Nhà trường k ết h ợp
24
với Đảng ủy, chính quyền, các đoàn thể và Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh,
tăng cường tuyên truyền tới các bậc phụ huynh tạo điều kiện về thời gian cho
con em đi học phụ đạo để nâng cao chất lượng giáo dục.
- Cần có kế hoạch báo cáo thường xuyên và báo cáo định kì về chất lượng
giảng dạy, ý thức rèn luyện của học sinh...để tiếp tục xây dựng chương
trình kế hoạch cho thời gian tiếp theo đảm bảo ôn tập củng cố hoặc nâng cao
kiến thức phù hợp với đối tượng người học để nâng cao hơn chất lượng dạy
học
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 9. Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường.
a) Có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu
trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định
b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính,
tài sản theo quy định của Nhà nước
c) Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy
định, xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.
1. Mô tả hiện trạng.
a)- Nhà trường có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính[H1-
1-09- 01]; Có sổ quản lý công văn đi; [H1-1- 06- 02], Có sổ quản lý công văn đến
[H1-1- 09- 02] ; Có sổ quản lý tài sản và thiết bị giáo dục; [H1-1-09-04]. Hàng
năm công tác quản lý tài sản và lưu trữ hồ sơ đều được đánh giá trong báo cáo
cuối năm học [H1-1-03-07].
b)- Nhà trường có dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, th ống kê, báo cáo
tài chính, tài sản theo quy định. Báo cáo quyết toán, th ống kê, tài chính, tài s ản
hằng năm đầy đủ rõ ràng [H1-1- 09- 04]; Có biên bản kiểm kê tài sản hằng
năm[H1-1- 09- 05]; Sổ quản lý tài sản, thiết bị giáo dục[H1-1- 09- 03];
c)- Hàng năm trường đã tiến hành công khai tài chính; [H1-1- 09- 04]; [H1-1-
09- 07] ; [H1-1- 09- 08]. Thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy định
[H1-1- 09- 04]; [H1-1- 09- 06]. Có quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng hàng
năm và xin ý kiến của công đoàn và toàn thể cán bộ nhân viên trong nhà trường
[H1-1- 09- 09]
2. Điểm mạnh:
Có hệ thống các văn bản quy định về quản lý tài chính, tài sản và lưu trữ
hồ sơ, chứng từ theo quy định.
Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính, tài
sản theo quy định của Nhà nước
25
Công khai tài chính, thực hiện công tác tự kiểm tra tài chính theo quy đ ịnh,
xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ.
Hoạt động tài chính minh bạch rõ ràng thực hiện theo đúng văn bản quy
định về quản lý tài chính.
3. Điểm yếu: Không
4. Kế hoạch cải tiến:
- Trong năm học 2013-2014 và các năm học tiếp theo. Nhà trường ti ếp tục
duy trì và nâng cao việc thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản của nhà
trường theo quy định.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 10. Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán
bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực h ọc đường, phòng ch ống d ịch
bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.
a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống tai n ạn th ương
tích, cháy nổ, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, phòng chống dịch bệnh, ngộ
độc thực phẩm, phòng tránh các tệ nạn xã hội của nhà trường
b) Đảm bảo an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong
nhà trường.
c) Không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường đã hành lập ban an ninh trường học, có các phương án về
đảm bảo an ninh trật tự [H1-1- 10- 01]. Việc phòng chống tai nạn, thương tích ;
Phòng chống cháy nổ [H1-1- 10- 02]; Phòng tránh các hiểm họa thiên tai [H1-1- 10-
03]; Phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm[H1-1- 10- 04]; Phòng tránh các tệ
nạn xã hội được nhà trường thực hiện qua việc tuyên truy ền đ ến h ọc sinh
thường xuyên[H1-1- 10- 05]
b) Nhà trường đã đảm bảo an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân
viên trong nhà trường. Từ ngày thành lập trường đến nay ch ưa có hiện tượng
mất an toàn trong trường học. [H1-1- 10- 05]; [H1-1- 10- 06]; [H1-1- 10- 07]; [H1-1-
10- 08] ; [H1-1- 10- 09]
c) Nhà trường không có hiện tượng kỳ thị, vi phạm về giới, bạo lực trong
nhà trường. [H1-1- 10- 06] ; [H1-1- 03- 07] .
2. Điểm mạnh:
- Nhà trường đã có kế hoạch tuyên truyền đ ảm bảo an ninh trật tự, an toàn
cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng ch ống bạo l ực h ọc

26
đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các t ệ n ạn xã
hội trong trường
3. Điểm yếu:
- Việc tuyên truyền phòng tránh hiểm họa thiên tai chưa được th ường
xuyên.
4. Kế hoạch cải tiến:
- Trong năm học 2013-2014 và các năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục
duy trì và phát huy các điểm mạnh trong việc đ ảm bảo an ninh trật tự, an toàn
cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng ch ống bạo l ực h ọc
đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm họa thiên tai, các t ệ n ạn xã
hội trong trường
- Tăng cường tuyên truyền phòng tránh hiểm họa thiên tai trong các gi ờ
sinh hoạt lớp và sinh hoạt dưới cờ đầu tuần.
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Kết luận về tiêu chuẩn 1:
Điểm mạnh:
*

Kết luận về Tiêu chuẩn1: * Những điểm mạnh nổi bật
Nhà trường có cơ cấu tổ chức phù hợp với quy định tại Điều lệ trường
trung học cơ sở và các quy định khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Có
lớp hoc, số hoc sinh, điểm trường theo quy định của Điều lệ trường trung học.
̣ ̣
Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Hội cha m ẹ HS và các t ổ
chức xã hội khác của nhà trường hoạt động theo quy định của Điều l ệ trường
trung học, quy định của pháp luật và luôn đạt đươc những thành tích cao trong
nhiều năm. Các tổ chuyên môn trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo đúng quy
định, hoạt động theo đúng lich, các buổi sinh hoạt đều có hiêu quả thiết thực. Cán
bộ nhân viên trong nhà trường chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, của địa ph ương và s ự lãnh đ ạo, ch ỉ đ ạo c ủa
cơ quan quản lý giáo dục các cấp. Không có hiện tượng vi ph ạm pháp lu ật ho ặc
tệ nạn xã hội , không có hiện tượng vi phạm quy chế chuyên môn; đảm bảo Quy
chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường. Việc quản lí hành chính
thực hiện tốt, Thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua .Th ực hiên nhiêm vu ̣
̣ ̣
quan lý cac hoat đông giao duc và quan lý hoc sinh theo Điều l ệ trường trung h ọc
̉ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̉ ̣
tốt. Hoạt động tài chính minh bạch rõ ràng thực hiện theo đúng văn bản chỉ đạo.
* Điểm yếu:
27
Hội đồng trường mới được thành lập năm học 2010 - 2011 nên hoạt động
chưa thường xuyên và chưa thực sự hiệu quả. Chiến lược của nhà trường chưa
được công bố công rộng rãi trên các hình thức như trên Website, nên ch ưa đ ược
sự tham gia góp ý rộng rãi vì vậy còn một số nội dung ch ưa th ực s ự phù h ợp
trong tình hình hiện nay. Một số cuộc vận động do ngành phát động còn nặng
tính hình thức, chưa đem lại hiệu quả thiết thực. Trong nhà trường vẫn còn xảy
ra hiện tượng học sinh còn gây gổ xích mích với nhau .
* Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu là 07
*Số lượng tiêu chí không đạt là 03 (Tiêu chí 01 và tiêu chí 04; Tiêu chí 05 )

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh
Mở đầu: Trường THCS Lâm Giang có hai quản lí đều có trình độ Đại h ọc
sư phạm, 26 giáo viên đều có trình độ chuẩn và trên chuẩn và 3 nhân viên, s ố
lượng học sinh hằng năm của nhà trường biến động trong khoảng từ 389 đ ến
462 học sinh, được phân đều trong khoảng từ 12 đến 15 l ớp v ới c ơ c ấu nh ư trên
rất thuận lợi cho công tác giảng dạy, học tập của học sinh.
Tiêu chí 1: Năng lực của hiêu trưởng, phó hiêu trưởng trong quá trình
̣ ̣
̉ ́ ̣ ̣ ́ ̣
triên khai cac hoat đông giao duc.
a) Có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Điều
lệ trường trung học.
b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn
hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường ph ổ
thông có nhiều cấp học.
c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Ban giám hiệu trường THCS Lâm Giang có số năm dạy học theo đúng
quy định của điều lệ trường trung học [H2-2-01-01]; [H1-1-01-01;] [H1-1-01-02]
b) Sau mỗi năm học, BGH nhà trường được Phòng GD&ĐT đánh giá cao về
năm BGH nhà tr Phòng GD&ĐT đánh giá cao
trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực quản lý giáo dục, tuy nhiên các văn bản
trình chuyên môn, nghi và năng qu lý giáo
đánh giá xếp loại của cán bộ quản lý của nhà trường đã bị thất lạc nhiều [H2.2.01.02]
đánh
c) Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng nhà trường đã được bồi dưỡng sơ cấp lí
luận chính trị, Ban giám hiệu nhà trường đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lí giáo
dục [H2-2-01-03].
2. Điểm mạnh:
- BGH nhà trường đã đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu, có phẩm chất
BGH nhà có
chính trị tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, được tập thể tín nhiệm.
ch có trình chu vàng, nh
- Việc phân công, phân nhiệm được Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng
Vi phân côn phân nhi và Phó Hi
tiến hành công khai, rõ ràng, hợp lí. Có tổ chức kiểm tra đánh giá thường xuyên.
ti hành công khai, rà Có ch ki đánh giá xuyên.
3. Điểm yếu:

28
- Các văn bản đánh giá xếp loại cán bộ quản lý nhà trường b ị th ất l ạc
nhiều.
- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng đôi khi bố trí, sắp xếp công việc chưa
Hi tr Phó Hi đôi khi công vi ch
thực sự khoa học.
khoa
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Để ngày càng phát huy hơn nữa năng lực cán bộ quản lý về trình độ lí
ng phát huy năng cá qu
luận chính trị. Năm học 2013-2014 n hà trường xây dựng kế hoạch cử một
lu ho
đồng Hiệu trưởng theo học lớp bồi dưỡng lí luận chính trị nhằm trang bị thêm
Hi th lí trang thêm
trình độ lí luận chính trị trong công tác quản lí.
trình
-Tăng cường công tác tự học tự bồi dưỡng, nâng cao năng lực qu ản lý c ủa
HT, PHT.
HT,
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy đ ịnh c ủa
Điều lệ trường trung học.
a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn h ọc b ắt bu ộc
theo quy định.
b) Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ
trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác t ư v ấn cho
học sinh đảm bảo quy định.
c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: 100% giáo viên đạt trình độ
chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, trường
phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú c ấp huy ện và
trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là trường trung học c ơ s ở),
10% đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp
tỉnh và trường phổ thông trực thuộc bộ, ngành (sau đây gọi chung là trường
trung học phổ thông) và 30% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít
nhất 40% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ
thông và 40% đối với trường chuyên.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường đảm bảo đủ số lượng giáo viên, cơ cấu cho tất cả các môn
học[H2-2-02-01]. Các giáo viên đều được BGH phân công giảng dạy theo đúng
chuyên môn được đào tạo[H2-2-02-02].
b) Mỗi năm học nhà trường đều có giáo viên làm công tác Đoàn, Đội và giáo
29
viên chủ nhiệm làm công tác tư vấn cho học sinh [H2-2-02-03].
c) 100% giáo viên trong nhà trường đạt trình độ chuẩn theo quy định trong đó
có 17/26 = 65% giáo viên có trình độ trên chuẩn [H2-2-02-04]
2. Điểm mạnh:
- Trong những năm qua nhà trường luôn chú ý đến việc bồi dưỡng đội
ngũ giáo viên. Đa phần GV có ý thức cầu tiến, không ngừng học hỏi, trau dồi
chuyên môn nghiệp vụ. Trường THCS Lâm Giang là một trong những trường
có phong trào thi đua Hội giảng đạt hiệu quả của huyện, nhiều đ/c GV trẻ
đã trưởng thành từ phong trào này và trở thành những giáo viên dạy giỏi có uy
tín cao trong huyện.
3. Điểm yếu:
- Năng lực chuyên môn của giáo viên không đồng đều. Một số giáo
viên năng lực chuyên môn còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông, nhất là việc tiếp cận và ứng dụng công nghệ
thông tin trong giảng dạy.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Trong năm 2 013- 2014 và các năm học tiếp theo, tiếp tục duy trì đủ
số lượng, cơ cấu giáo viên cho tất cả các môn học. Kết hợp với Ban chấp
hành công đoàn phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình đ ộ
chuyên môn, nghiệp vụ và tin học.
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các
quyền của giáo viên.
a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên,
trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Chuẩn nghề nghiệp
giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông.
b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, th ị xã, thành ph ố
trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở và 10% giáo viên d ạy gi ỏi
cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trường trung học phổ
thông.
c) Giáo viên được đam bao cac quyên theo quy đinh cua Điều lệ trường tiểu
̉ ̉ ́ ̀ ̣ ̉
học (nếu trường có cấp tiểu học), Điêu lệ trường trung hoc và của pháp luật.
̀ ̣
1. Mô tả hiện trạng:
a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ trung bình trở

30
lên, trong đó có ít nhất 75% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học ph ổ thông H1-1-04-05],
[H2-2-03-01]
b) Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện bình quân là :
23/123= 18,7% [H2-2-03-02]
c) Hằng năm nhà trường luôn chú trọng bảo đảm các quyền của giáo viên
theo đúng quy định của Điều lệ trường trung học (Ban hành kèm theo Thông tư
số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo) và của pháp luật.[H1-1-06-04]
2. Điểm mạnh:
- Tất cả giáo viên trong trường đều có trình độ chuyên môn tương đối
vững vàng, yên tâm công tác nên rất chú trọng đến việc bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ qua các đợt hội giảng cấp huyện, cấp tỉnh.
3. Điểm yếu:
- Một số ít giáo viên chưa tự tin trong công tác giảng dạy, nên chưa mạnh
dạn đăng kí hội giảng cấp huyện.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tăng cường hơn nữa công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo
viên qua các đợt bồi dưỡng của ngành, qua các chuyên đề của các t ổ chuyên môn
trong nhà trường, qua dự giờ, thăm lớp của Ban giám hiệu, của các tổ chuyên
môn và của bạn bè đồng nghiệp.
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính
sách theo quy định đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.
a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định.
b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết
bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên
khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc.
c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đam bao cac
̉ ̉ ́
chế đô, chinh sach theo quy định.
̣ ́ ́
1. Mô tả hiện trạng:
a) Số lượng nhân viên chưa đủ theo quy định, còn thi ếu nhân viên văn th ư,
do đó những năm trước nhà trường phải điều động giáo viên kiêm nhiệm công
tác văn thư, thủ quỹ [H2-2-04-01], [H2-2-04-02], [H1-1-03-07].

31
b) Nhân viên, giáo viên kiêm nhiệm đều có trình độ chuẩn theo quy định và
được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc, BGH phân công nhiệm vụ
theo đúng chuyên môn của nhân viên [H2-2-04-03] ; [H2-2-04-04]
c) Nhân viên, giáo viên kiêm nghiệm được bảo đảm các quyền theo chế độ
chính sách hiện hành của Nhà nước, Nhà trường cũng thực hiện chế độ khen
thưởng như đối với CBGV của trường để khuyến khích nhân viên khi hoàn
thành nhiệm vụ [H2-2-04-05] ; [H1-1-03-07]
2. Điểm mạnh:
- Trình độ nhân viên v à g i á o v i ê n k i ê m n g h i ệ m đạt các yêu cầu theo
quy định. Nhân viên được đảm bảo các quyền chế độ theo chính sách hiện hành.
Mỗi kỳ mỗi nhân viên tự rà soát, đánh giá để cải tiến các nhiệm vụ được giao.
3. Điểm yếu:
- Nhà trường chưa có đủ số lượng nhân viên theo quy định
- G i á o v i ê n k i ê m n g h i ệ m c ô n g t á c v ă n t h ư k hông có chuyên
môn nghiệp vụ về văn thư, đãn tới vi ệc cải tiến trong công việc còn chậm,
chưa khoa học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Năm học 2013 – 2014 nhà trường đề nghị các cấp có thẩm quyền điều
động hoặc tuyển mới nhân viên văn thư cho trường THCS Lâm Giang.
5. Tự đánh giá: Không đạt

Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy đ ịnh
của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Đi ều l ệ tr ường
trung học và của pháp luật.
a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh.
b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học
sinh không được làm.
c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Học sinh trường trung học cơ sở Lâm Giang cơ bản đáp ứng được yêu
cầu bảo đảm quy định về độ tuổi học sinh theo quy định Điều lệ trường trung
học năm 2011 (từ 11 tuổi vào học lớp 6, Học sinh dân tộc thiểu số quá 3 tuổi).
Do trường ở vùng cao, nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, nên h ọc sinh đầu vào
lớp 6 có một số em quá 2 đến 3 tuổi. [H1-1-02-04].
b) Đầu năm học, trường đã tổ chức cho học sinh học tập nội quy, qui định
về nhiệm vụ của học sinh. Do đó học sinh đã thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và
các quy định về các hành vi học sinh không được làm [H2-2-05-01]. [H1-1-03-
07].
- Nhà trường đã triển khai toàn bộ văn bản phối hợp giữa nhà trường và

32
các cơ quan, đoàn thể về việc thực hiện quy định về các hành vi không được
làm tại Điều lệ trường trung học. Có kế hoạch theo dõi các hành vi HS không
thực hiện nội quy trường, lớp. Qua đó thống kê tỷ lệ học sinh vi phạm hằng
năm [H1-1-03-07] .
c) Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định. [H1-1-03-07] .
2. Điểm mạnh:
- Đa số học sinh thực hiện tốt nội quy của nhà trường và giao tiếp có
văn hoá. Xây dựng và duy trì được hoạt động của Đội TNTP HCM, ngăn ngừa
và xử lý kịp thời các biểu hiện vi phạm đạo đức.
- GVCN luôn quan tâm sát sao tới từng học sinh và kịp thời uốn nắn
những vi phạm của học sinh.
3. Điểm yếu:
- Cá biệt vẫn còn có một số ít học sinh thực hiện chưa tốt các nội quy, quy
định của nhà trường.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
-Tiếp tục phát huy công tác tuyên truyền, giáo dục nội quy, Điều lệ trường
phổ thông tới phụ huynh và học sinh, để các em thực hiện tốt nội quy của nhà
trường.
- Tăng cường đội ngũ GVCN lớp, chọn những giáo viên có năng lực và tâm
huyết với nghề, có tinh thần trách nhiệm quan tâm đến lớp và có những giải
pháp hữu hiệu để giáo dục học sinh cá biệt.
- Tổ chức có hiệu quả các hoạt động ngoại khoá, ngoài giờ lên lớp
nhằm phát triển giáo dục toàn diện học sinh
5. Tự đánh giá:
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Kết luận về Tiêu chuẩn 2:
1. Điểm mạnh:
100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đạt chuẩn về
chuyên môn nghiệp vụ. Ban giám hiệu đảm bảo về chuyên môn, chính trị và
năng lực quản lý. Nhiều đồng chí cán bộ , giáo viên nhà trường có trình đ ộ
chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, là giáo viên cốt cán các bộ môn của huyện.
Công tác học tập, bồi dưỡng, dự giờ, hội giảng thường xuyên và ngày càng đ ược
đẩy mạnh. Đa số học sinh thực hiện tốt nội quy của nhà trường và giao tiếp,
ứng sử có văn hoá. Xây dựng và duy trì t ố t các hoạt động của Đội TNTP Hồ
Chí Minh
2. Điểm yếu :


33
Cơ cấu giáo viên chưa đồng bộ, một số đồng chí phải dạy kiêm
thêm các môn không đúng chuyên môn. Năng lực của một số đồng chí giáo viên
còn chưa cao. Hoạt động Đội TNTP còn thiếu phong phú do không có cán bộ
chuyên trách Đội. Một số học sinh còn giữ gìn vệ sinh cá nhân ch ưa tốt, vi ệc h ọc
bài và làm bài ở nhà của một số học sinh chưa thực hiện đầy đủ.
Số lượng tiêu chí đạt: 04, số lượng tiêu chí không đạt: 01 (Tiêu chí 4)

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học
Mở đầu: Trường THCS Lâm Giang đóng trên địa bàn xã Lâm Giang, có
diện tích khuôn viên tương đối rộng với 9708m2, trường được xây dựng thành 3
khu trong đó có khu dành riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường làm
việc, 1 khu dành cho học sinh học tập, 01 khu nhà công vụ và nhà nội trú c ủa h ọc
sinh, trường có đầy đủ phòng học và các phòng chức năng phục vụ cho hoạt
động dạy và học, có hệ thống biển trường và tường rào b ảo v ệ tương đ ối v ững
chắc, hệ thống nước sách ổn đinh, nhà vệ sinh được chia thành 2 khu dành riêng
cho giáo viên và học sinh, với trang thiết bị và cơ s ở vật ch ất nh ư v ậy r ất thu ận
lợi cho nhà trường giáo dục học sinh trong thời đại hiện nay.
Tiêu chí 1: Khuôn viên, công trường, biển trường, tường hoặc hang
̉ ̀
rao bao vê, sân chơi, bai tâp theo quy định của Điều lệ trường trung học.
̀ ̉ ̣ ̣̃
a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm
bảo quy định.
b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định.
c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Trường THCS Lâm Giang có tổng diện tích khuôn viên là 9708m2
[H1-1-02-05], [H3-3-01-01]. Nhà trường luôn quan tâm, xây dựng cảnh quan
trường lớp xanh - sạch - đẹp, đặc biệt từ năm học 2008 – 2009 hưởng ứng
phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” việc
tôn tạo cảnh quan sư phạm càng được chú trọng nhằm xây dựng môi
trường học tập thân thiện, lành mạnh.
b) Có cổng trường, biển trường, 30 0 m tường rào xây, 400m rào cây
xanh chưa đảm bảo quy định [H3-3-01-02].
c) Trong khuôn viên nhà trường có khu sân chơi có diện tích 1500m 2, bãi
tập được quy hoạch một khu riêng, có cây xanh bao quanh, có diện tích 3000 m 2
theo đúng quy định [H3-3-01-03] ; [H3-3-01-01] ; [H3-3-01-04]
2. Điểm mạnh:
- Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có cổng trường, biển trường và
tường rào bao quanh theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT. Khuôn viên nhà
trường luôn được giữ gìn vệ sinh đảm bảo môi trường “xanh – sạch – đẹp”.

34
- Diện tích mặt bằng của nhà trường tính theo đầu học sinh bình
quân các năm đạt trên 24m2 / học sinh, vượt yêu cầu về diện tích của Bộ
GD&ĐT.
- Nhà trường có khu sân chơi bãi tập cho h ọc sinh thoáng mát h ợp v ệ sinh,
rất phù hợp cho học sinh luyện tập thể dục thể thao và vui ch ơi trong các gi ờ ra
chơi và sinh hoạt tập thể.
3. Điểm yếu:
- Còn một số đoạn tường rào chưa được kiên cố hóa, nhà trường ph ải
trồng cây xanh làm tường rào. Việc tạo dáng cây xanh ở sân trường chưa thật
đẹp, chậu cảnh trước các lớp học chưa đồng bộ
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Trong năm học 2013-2014 và các năm tiếp theo, nhà trường sẽ huy động
các nguồn vốn để xây dựng nâng cấp toàn bộ tường rào.
- Tích cực trồng cây xanh và cây cảnh, tạo dựng môi trường “xanh –
sạch – đẹp” phục vụ tốt hơn các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất
lượng dạy và học.
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2: Phong hoc, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.
̀ ̣
a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong
lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có c ấp ti ểu
học), Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế.
b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn gh ế h ọc sinh
đảm bảo quy định của Bộ GDĐT, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế.
c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường có 13 phòng học, trong đó có 08 phòng học văn hóa, 05
phòng học bộ môn; đủ phòng học để học 2 buổi/ ngày, phòng học đảm bảo đủ
ánh sáng, thoáng mát, đủ bàn ghế phù hợp với các đối tượng học sinh, có bàn
ghế của giáo viên, bảng viết, có nội quy học sinh niêm yết trong mỗi phòng
học [H3-3-02-01] ; [H3-3-02-02] ; [H1-1-09-04]
b) Bàn ghế học sinh trong phòng học có kích thước, vật liệu, kết cấu, màu
sắc theo đúng quy định của Bộ GDĐT, Bộ khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế. [H3-
3-02-01] ; [H3-3-02-02] ; [H1-1-09-04]



35
c) Nhà trường đã có khối phòng học bộ môn phục vụ cho các môn Vật Lí,
Hóa học, Sinh học, Tin học, Mĩ Thuật, Âm Nhạc đạt tiêu chuẩn quy định . [H3-3-
02-01] ; [H3-3-02-02] ; [H1-1-09-04])
2. Điểm mạnh:
- Nhà trường có đủ khối phòng học thông thường để học 2 buổi/ ngày;
phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát, đủ bàn ghế phù hợp với các đối
tượng học sinh, có bàn ghế của giáo viên, bảng viết, có nội quy học sinh niêm
yết trong mỗi phòng học; trong đó có phòng máy tính kết nối Internet phục vụ
dạy học, khối phòng hành chính đảm bảo quy cách theo quy định của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
- Bàn học sinh trong các phòng học có kích thước, mầu sắc, v ật li ệu k ết
cấu phù hợp với độ tuổi THCS, đáp ứng đủ nhu cầu học sinh cần sử dụng.
3. Điểm yếu:
- Phòng học bộ môn Mĩ thuật, Âm Nhạc được trang bị chưa hoàn chỉnh,
đồng bộ để có thể thực hiện các tiết dạy thực hành theo yêu cầu môn Mĩ Thuật
và Âm Nhạc.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Trong năm học 2012- 2013 và các năm tiếp theo, tiếp tục huy động
nguồn kinh phí để nâng cấp phòng học Mĩ thu ật và Âm Nh ạc để đạt tiêu chuẩn
phòng học bộ môn theo quy định.
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3: Khối phòng, trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác qu ản
lý, dạy và học theo quy định của Điều lệ trường trung học.
a) Khối phòng phục vụ học tập, khối phòng hành chính - quản trị, khu nhà
ăn, nhà nghỉ (nếu có) đảm bảo quy định.
b) Có trang thiết bị y tế tối thiểu và tủ thuốc với các loại thuốc thiết yếu
theo quy định.
c) Có các loại máy văn phòng (máy tính, máy in) phục vụ công tác quản lý
và giảng dạy, may tinh nôi mang internet phuc vụ cac hoat đông giao duc đap ứng
́́ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ̣ ́ ̣ ́
̀
yêu câu.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường có đầy đủ khối phòng phục vụ cho học t ập (13 phòng h ọc),
khối phòng hành chính-quản trị cơ bản đảm bảo theo đúng quy đ ịnh [H3-3-03-
01]; [H3-3-03-02].
b) Nhà trường có một phòng riêng dành cho Y tế với trang thi ết b ị Y t ế t ối

36
thiểu và một số loại thuốc sơ cấp cứu ban đầu thiết yếu theo đúng quy định. [H3-
3-03-03], [H3-3-03-04]; [H3-3-03-05].
c) Nhà trường có 7 máy tính, 03 máy in ph ục v ụ công tác qu ản lý và gi ảng
dạy, một phòng 20 máy tính phục vụ cho học sinh h ọc t ập đ ều đ ược k ết n ối
Internet, với số lượng máy tính như trên đủ đáp ứng nhu cầu cho các hoạt động
giáo dục [H3-3-03-06], [H1-1-09-04].
2. Điểm mạnh:
- Trường THCS Lâm Giang có khối phòng học, phòng học bộ môn, kh ối
phòng hành chính – quản trị đủ đáp ứng nhu cầu học tập và giáo dục học sinh.
- Trong trường có một phòng riêng dành cho Y tế với trang thiết bị tối
thiểu nhất phục vụ cho công tác sơ cấp cứu ban đầu và điều trị nh ững b ệnh
thông thường xảy ra đối với cán bộ, giáo viên và học sinh.
- Hệ thống máy tính trong nhà trường đủ đáp ứng nhu cầu giảng dạy và
học tập cho giáo viên và học sinh.
3. Điểm yếu : Khối phòng hành chính chưa kiên cố hóa.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Trong năm học này và những năm học tiếp theo nhà trường sẽ đ ầu t ư,
mua sắm thêm các thiết bị y tế phục vụ cho sơ cứu, khám chữa bệnh thông
thường để công tác y tế học đường được tốt hơn.
-Trong các năm học tiếp theo, nhà trường tham mưu với các cấp có th ẩm
quyền, đề nghị xây dựng khối phòng hành chính.
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4: Công trình vệ sinh, nhà để xe, hê ̣ thông n ước sach, h ệ th ống thoát
́ ̣
nước, thu gom rác đap ứng yêu câu cua hoat đông giao duc.
́ ̀ ̉ ̣ ̣ ́ ̣
a) Có công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh,
riêng cho nam và nữ, thuận lợi cho học sinh khuyết tật (nếu có), vị trí phù hợp
với cảnh quan trường học, an toàn, thuận tiện, sạch sẽ.
b) Có nhà để xe cho cán bộ, giao viên, nhân viên và học sinh.
́
c) Có nguồn nước sạch đap ứng nhu câu sử dung của cán bộ, giao viên,
́ ̀ ̣ ́
nhân viên và hoc sinh, hệ thống cung cấp nước uống đạt tiêu chuẩn, hệ thống
̣
thoát nước, thu gom rác đảm bảo yêu cầu.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Trường có 2 khu vệ sinh dành cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và h ọc
sinh, mỗi khu vệ sinh này đều được chia riêng cho nam và nữ , vị trí đ ặt các khu
vệ sinh này phù hợp với cảnh quan trường học, sạch sẽ an toàn và thuận tiện cho

37
cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh [H3-3-04-01]; [H3-3-04-02]
b) Trường có hai khu nhà để xe dành riêng cho giáo viên và học sinh các
khu nhà để xe này có sức chứa tương đối rộng, đáp ứng đủ nhu c ầu cho cán b ộ,
giáo viên, nhân viên và học sinh, có nhân viên bảo vệ trông xe . [H3-3-02-01];
[H3-3-04-03]
c) Trường THCS Lâm Giang có nguồn nước sạch đảm bảo cho việc sử
dung của cán bộ, giao viên, nhân viên và hoc sinh, Với hệ thống bình lọc nước
̣ ́ ̣
RO đã qua kiểm định chất lượng, nước uống đạt tiêu chuẩn đủ phục vụ cho cán
bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh, hệ thống thoát nước, thu gom rác đảm bảo
yêu cầu [H3-3-02-01]; [H3-3-04-04]
2. Điểm mạnh:
- Với địa thế thuận lợi và diện tích tương đối rộng đủ điều kiện để nhà
trường bố trí được khu vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và h ọc sinh m ột
cách phù hợp và thuận tiện.
- Các khu nhà để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh phù hợp và
thuận tiện cho việc đi học của học sinh, giáo viên.
-Có hệ thống nước sạch được cung cấp từ hệ thống nước sạch của thôn
18, xã Lâm Giang. Có bình lọc nước tinh khiết RO phục vụ đủ cho cán bộ, giáo
viên, nhân viên và học sinh.
3. Điểm yếu:
- Tuy nhiên diện tích khu nhà vệ sinh cho học sinh ch ưa đ ủ đáp ứng nhu
cầu.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Trong năm học này và những năm học tiếp theo trường sẽ tận dụng mọi
nguồn lực để đầu tư xây dựng thêm nhà vệ sinh cho học sinh
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5: Thư viên đap ứng nhu câu nghiên cứu, hoc tâp cua cán bộ,
̣ ́ ̀ ̣ ̣ ̉
giao viên, nhân viên và hoc sinh.
́ ̣
a) Thư viện đạt tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của
Bộ GDĐT; được bổ sung sach, bao và tai liêu tham khao hăng năm.
́ ́ ̀ ̣ ̉ ̀
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy học c ủa cán
bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
c) Hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet và website của nhà trường
đáp ứng yêu cầu dạy, học và quản lý nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng:

38
a) Thư viện nhà trường có phòng đọc với diện tích 54 m2 .Về cơ bản đã
đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, học tập của CBGVNV và học sinh. Hằng năm, thư
viện được bổ sung thêm các loại sách, báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, sách
pháp luật để phục vụ nhu cầu nghiên cứu, học tập và tìm kiếm thông tin của
CBGVNV và học sinh. Việc bổ sung hằng năm được thực hiện dựa trên đề xuất
của các tổ chuyên môn, các bộ phận nhằm phục vụ tốt các hoạt động giáo dục
của nhà trường.Tuy nhiên chưa có giấy chứng nhận thư viện đạt tiêu chuẩn th ư
viện trường phổ thông theo quy định của Bộ GD&ĐT . [H3-3-05-02] ; [H3-3-05-
04] .
b) Hoạt động của thư viện đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, dạy và học của
cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh [H3-3-05-03] ; [H3-3-05-04] ; [H3-3-05-
05]
c) Thư viện của nhà trường đã kết nối Internet đáp ứng yêu cầu dạy, học và
quản lí. Số máy tính dành riêng cho việc tra cứu tài liệu trên mạng ch ưa có. [H1-1-
03-07]; [H3-3-05-06] .
2. Điểm mạnh:
- Số lượng đầu sách, thể loại sách báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, các
văn bản quy phạm pháp luật được bổ sung hằng năm đáp ứng yêu cầu nghiên
cứu, học tập của CBGVNV và học sinh.
- Việc quản lý và hoạt động của thư viện được tổ chức khoa học, đạt
hiệu quả cao trong việc phục vụ nhu cầu nghiên cứu và học tập.
3. Điểm yếu:
- Diện tích phòng đọc chưa đủ theo quy định.
-Chưa có máy tính phục vụ học sinh học tra cứu thông tin phụ v ụ trên
mạng.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Tham mưu với các cấp có thẩm quyền, cấp kinh phí cải tạo thư viện
theo hướng chuẩn theo quy định của Bộ GD&ĐT.
-Đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thư viện đạt tiêu
chuẩn thư viện trường phổ thông theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Có kế hoạch từng bước xây dựng thư viện điện tử để nâng cao dung
lượng phục vụ nghiên cứu và học tập.
5. Tự đánh giá: Không đạt.
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt




39
Tiêu chí 6: Thiêt bị day hoc, đồ dùng dạy học và hiệu quả sử dung thiết
́ ̣ ̣ ̣
bị, đồ dung day hoc.
̀ ̣ ̣
a) Thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy
định của Bộ GDĐT.
b) Việc sử dung thiêt bị dạy học trong cac giờ lên lớp và t ự lam m ột s ố đô ̀
̣ ́ ́ ̀
dung day hoc của giáo viên đảm bảo quy định của Bộ GDĐT.
̀ ̣ ̣
c) Kiểm kê, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung đồ dùng và thiết bị dạy học hằng
năm.
1. Mô tả hiện trạng:
- Nhà trường được trang bị đủ thiết bị dạy học tối thiểu p h ụ c v ụ công
t ác gi ả ng d ạ y và h ọ c t ậ p c ủ a h ọ c sinh [H3-3-06-01], số thiết bị dạy học
này được sắp xếp ngăn nắp, khoa học tại phòng thiết bị và các phòng học bộ
môn [H3-3-06-02].
- Trong năm học giáo viên thường xuyên sử dụng các thi ết bị dạy học có
sẵn để phục vụ cho nhu cầu giảng dạy của giáo viên và h ọc t ập của học sinh
[H3-3-06-03]. Ngoài ra hằng năm giáo viên thường xuyên tự làm một số đồ dùng
dạy học để phục vụ cho công tác giảng dạy [H3-3-06-04].
- Hàng năm, tổ chức rà soát, đánh giá lại về thực trạng bảo quản thiết bị
giáo dục của nhà trường từ đó có kế hoạch t ổ ch ức s ửa ch ữa, nâng c ấp, b ổ
sung đồ dùng và trang thi ết b ị d ạy h ọc [H3-3-06-05], [H3-3-06-06].
2. Điểm mạnh:
- Lãnh đạo nhà trường thường xuyên quan tâm tới công tác sử dụng đồ
dùng dạy học trong giảng dạy.
- Giáo viên nhiệt tình sử dụng đồ dùng dạy học trong giảng dạy.
- Thiết bị dạy học được trang bị tương đối đầy đủ, cơ bản thuận lợi
cho công tác bảo quản, sử dụng.
-Hệ thống hồ sơ, sổ sách đầy đủ theo quy định.
3. Điểm yếu:
- Thiếu một số hoá chất dùng thực hành trong môn Hoá học. Một số
thiết bị chưa đảm bảo chất lượng nên dẽ hỏng sau khi sử dụng..
- Một số thiết bị phục vụ thí nghiệm môn Vật lí, Công nghệ, Sinh h ọc
chất lượng thấp, đã bị xuống cấp.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- T ừ n ăm học 2012 - 2013, tham mưu, đề xuất với Phòng GD&ĐT
trang bị và bổ sung Hoá chất phục vụ cho môn Hoá học.
- Tiếp tục tổ chức các buổi hội thảo về sử dụng đồ dùng dạy học của
các bộ môn.
- Năm học 2013-2014 và những năm ti ếp theo, nhà trường huy đ ộng kinh
phí để mua bổ xung các thiết bị còn thiếu và bị xuống cấp.

40
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Kết luận về Tiêu chuẩn 3:
1. Điểm mạnh :
Trường THCS Lâm Giang có khuôn viên riêng biệt, địa hình bằng ph ẳng,
môi trường trong sạch thoáng mát.
Trường có đủ phòng học, bàn ghế giáo viên, học sinh, bảng viết, nội quy
học sinh theo quy định.
Trường có tinh thần đoàn kết cao giữa cán bộ giáo viên, nhân viên và h ọc
sinh. Luôn hỗ trợ nhau hoàn thành mọi nhiệm vụ được giao.
Có thiết bị, đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên.
Có các phòng học chức năng thuận lợi cho việc thực hành các môn h ọc (Lý, Hoá,
Sinh)
Thư viện trường có đủ các loại sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài t ập,
sách tham khảo để phục vụ cho việc giảng dạy.
Có khu sân chơi bãi tập, khu để xe, khu vệ sinh theo quy định.
2. Điểm yếu :
- Một số thiết bị phục vụ cho việc dạy và học đã bị hư hỏng.
Số tiêu chí đạt được là 06, số tiêu chí không đạt là 0
Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Mở đầu: Xã hội hóa giáo dục là một chủ trương đúng đắn của Đảng và
nhà nước đã đưa vào thực hiện trong nhiều năm qua. Nhờ có sự chỉ đạo chặt chẽ,
đồng bộ từ phía Đảng bộ và Chính quyền địa phương. Sự phối h ợp gi ữa nhà
trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh trong nhiều năm qua đã và đang được
phát huy hiệu quả trong các hoạt động của nhà trường, nhất là trong công tác giáo
dục ngoài giờ lên lớp, công tác vận động xã h ội hóa, h ỗ tr ợ c ơ s ở v ật ch ất ph ục
vụ dạy học, hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo h ọc sinh y ếu h ằng
năm... Ngoài ra mối quan hệ giữa nhà trường với nhân dân và chính quyền ở địa
phương, các tổ chức đoàn thể đóng trên địa bàn ngày càng phát triển. Đó là những
yếu tố quan trọng góp phần vào thành tích chung của trường THCS Lâm Giang
trong những năm qua.
Khó khăn hiện tại của nhà trường: Trình độ nhận thức về giáo d ục c ủa
một bộ phận phụ huynh học sinh còn chưa đúng, còn khoán trắng cho nhà tr ường
trong công tác giáo dục cho học sinh. Hoạt động của Hội ph ụ huynh h ọc sinh và
các tổ chức đoàn thể ở địa phương còn mang tính hình thức, thiếu chủ động.
Sau đây là phần mô tả chi tiết cho từng tiêu chí:



41
Tiêu chí 1. Tổ chức và hiệu quả hoạt động của Ban đại diện cha mẹ
học sinh.
a) Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ, quy ền, trách nhi ệm
và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.
b) Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh
hoạt động
c) Tổ chức các cuộc họp định kỳ và đột xuất giữa nhà trường với cha mẹ
học sinh, Ban đại diện cha mẹ học sinh để tiếp thu ý kiến về công tác quản lý
của nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh, giải quyết các kiến nghị của
cha mẹ học sinh, góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh.
1. Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường có đầy đủ Ban đại diện CMHS các lớp do cuộc họp toàn thể
CMHS các lớp cử ra, và Ban đại diện CMHS trường do cuộc họp các trưởng
ban và phó trưởng Ban đại diện CMHS các lớp cử ra vào đầu năm học [H4-4-
01- 01]. Hằng năm, Ban đại diện CMHS được tổ chức và xây dựng chương
trình hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh[H4-4-01- 02]. [H4-
4-01- 03]. [H4-4-01- 04].
b) Để phát huy vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh, nhà trường
đã tạo điều kiện để các Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp với giáo viên
chủ nhiệm và nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh, tham gia giáo
dục đạo đức học sinh, khuyến khích học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu kém,
vận động học sinh bỏ học trở lại lớp, giúp đỡ học sinh nghèo có hoàn cảnh
khó khăn, đóng góp ý kiến về biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức
và chất lượng dạy học. Tự nguyện đóng góp kinh phí và huy động nguồn tài
trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân phục vụ hoạt động của Ban đại diện cha
mẹ học sinh và tham gia xây dựng nhà trường [H1-1-03-07]
c) Để làm tốt công tác phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh.
Nhà trường đã tổ chức cuộc họp toàn thể CMHS vào đầu năm học, kết thúc học
kỳ 1, kết thúc năm học và một số buổi họp bất thường để thông báo kết quả
học tập và rèn luyện đạo dức của học sinh; tiếp thu ý kiến của Ban đại diện và
cha mẹ học sinh về công tác quản lý của nhả trường, bàn biện pháp phối hợp
giáo dục học sinh và hỗ trợ xây dựng nhà trường, giải quyết những kiến nghị
của cha mẹ học sinh, nhà trường góp ý kiến cho hoạt động của Ban đại
diện CMHS .[H4-4-01- 05]; [H4-4-01- 04].
2- Điểm mạnh:
- Ban đại diện cha mẹ học sinh trường trong những năm qua là nh ững
người nhiệt tình có tinh thần trách nhiệm. Đã làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục
trong nhà trường. Kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Ban đ ại di ện cha
mẹ học sinh trường có kế hoạch phối hợp với Ban giám hiệu nhà trường trong
việc tuyên truyền đến các cha mẹ học sinh có trách nhi ệm qu ản lý giáo d ục đ ạo
đức học sinh.
42
- Ban đại diện CMHS các lớp, Ban đại diện CMHS trường được tổ
chức, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng Điều lệ Ban đại diện
CMHS.
- Sự phối hợp gắn kết giữa Ban đại diện CMHS với giáo viên chủ nhiệm
và nhà trường đã góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục học sinh.
3. Điểm yếu:
- Ban đại diện CMHS hoạt động chưa đều tay, công việc chủ yếu tập
trung vào một số người. Phần lưu trữ kế hoạch hoạt động và báo cáo tổng kết
của Ban đại diện CMHS chưa được chú trọng.
- Ban đại diện cha mẹ học sinh các lớp được bầu tại hội nghị phụ huynh
học sinh đầu năm học, tuy nhiên Ban đại diện cha mẹ học sinh chưa thực sự đi
vào hoạt động theo Điều lệ, chưa phát huy hết quyền và trách nhiệm của mình.
4. Kế hoạch cải tiến chất
lượng:
- Nhà trường tiếp tục tạo điều kiện cho Ban đại di ện cha m ẹ h ọc sinh
trường, lớp thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền, trách nhiệm theo Đi ều l ệ
Ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Trong năm học 2013-2014 nhà trường và Ban đại diện cha mẹ h ọc sinh
trường cần xây dựng Nghị quyết cụ thể về việc Ban đại diện cha mẹ học sinh
của trường, lớp đến dự các tiết sinh hoạt lớp vào tuần cu ối tháng c ủa t ất c ả các
lớp một cách đều đặn, hiệu quả. Đồng thời nhà trường xây dựng và th ực hi ện
Quy định khen thưởng đối với các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp, cha mẹ học
sinh đã có nhiều đóng góp tích cực trong hoạt động giáo dục c ủa nhà tr ường. Nhà
trường sẽ tham mưu hướng dẫn cho Ban đại diện cha mẹ học sinh l ớp, Ban đ ại
diện cha mẹ học sinh trường thực hiện và lưu giữ các kế hoạch hoạt đ ộng, quy
chế phối hợp, các Nghị quyết và các loại hồ sơ của Ban đại diện cha m ẹ h ọc
sinh hằng năm.
- Trong năm học 2013-2014 và các năm học tiếp theo, Nhà trường sẽ định
hướng cho việc bầu chọn nh ững phụ huynh có năng lực, nhiệt tình và có điều
kiện về thời gian vào Ban đại diện CMHS để phát huy vai trò hỗ trợ GVCN và
nhà trường trong các hoạt động giáo dục học sinh.
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Nhà trường chủ đông tham mưu với cấp ủy Đảng, chính
̣
quyền và phối hợp với cac tổ chức đoan thể ở đia ph ương đ ể huy đông
́ ̀ ̣ ̣
nguôn lực xây dựng nhà trường và môi trường giao duc.
̀ ́ ̣
a) Chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương về kế
hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường
43
b) Phôi hợp với cac tổ chức, đoan thê, cá nhân cua đia phương để xây dựng
́ ́ ̀ ̉ ̉ ̣
môi trường giao duc an toàn, lanh manh
́ ̣ ̀ ̣
c) Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy
định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương
tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xu ất
sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
1. Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường đã chủ động tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quy ền đ ịa
phương về kế hoạch và các biện pháp cụ thể để phát triển nhà trường . [H1-1-
03-07]
b) Phôi hợp với cac tổ chức, đoan thê, cá nhân cua đia phương để xây d ựng
́ ́ ̀ ̉ ̉ ̣
môi trường giao duc an toàn, lanh manh . Vào dịp nghỉ hè nhà trường đã tổ chức lễ
́ ̣ ̀ ̣
bàn giao học sinh trong hè với tổ chức đoàn thanh niên xã. [H4-4-02- 01]. Tổ chức
cho học sinh kí cam kết không vi phạm luật giao thông, không tham gia các t ệ
nạn xã hội, tàng trữ chất cháy nổ tại gia đình, địa phương.[H4-4-02- 02]
c) Nhà trường đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự
nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất như
làm nhà để xe, xây tường rào, làm sân chơi cho h ọc sinh . Tu s ửa thi ết b ị d ạy h ọc
như máy vi tính cho học sinh. Khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành
tích xuất sắc khác. Hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn. [H1-1-03- 07], [H4-4-
02- 01]
2. Điểm mạnh:
- Đảng bộ, chính quyền và nhân dân địa phương thường xuyên quan tâm
đến mọi hoạt động giáo dục của trường.
- Nhà trường đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện
của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm ph ương ti ện,
thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, h ọc sinh có thành tích xu ất s ắc ,
hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
3- Điểm yếu:
- Việc tham mưu cho chính quyền địa phương đôi lúc chưa thực sự hiệu
quả .
- Chưa thật sự huy động hết tiềm lực của các tổ chức xã hội và cá nhân
ngoài nhà trường tham gia vào hoạt động giáo dục
4. Kế hoạch cải tiến chất
lượng:
- Có kế hoạch và biện pháp để tăng cường tham mưu với chính quy ền đ ịa
phương và cấp ủy đảng nhằm phát triển nhà trường .
- Phôi hợp tốt hơn nữa với cac tổ chức, đoan thê, cá nhân cua đia phương
́ ́ ̀ ̉ ̉ ̣
để xây dựng môi trường giao duc an toàn, lanh manh.
́ ̣ ̀ ̣
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
44
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3. Nhà trường phối hợp với cac tổ chức đoan thể của đia
́ ̀ ̣
phương, huy động sự tham gia của cộng đồng để giáo d ục truy ền th ống
lịch sử, văn hóa dân tộc cho học sinh và thực hiện mục tiêu, k ế ho ạch giáo
dục.
a) Phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục học sinh về
truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc.
b) Chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia
đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với nước, Mẹ Việt Nam anh hùng ở địa
phương.
c) Tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về nội dung,
phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hi ện mục tiêu
và kế hoạch giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng
- Nhà trường phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục h ọc
sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc tại địa phương [H4-4-03- 01]; [H1-
1-03- 07]; [H4-4-03- 02]
- Tổ chức thăm hỏi gia đình thương binh, liệt sĩ vào ngày 27/7 và 22/12
hàng năm [H4-4-03- 01]; [H1-1-03- 07]; [H4-4-03- 02]
- Nhà trường đã tuyên truyền để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng
về nội dung, phương pháp dạy học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực
hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục. Nhà trường đã có 1 giáo viên tham gia ph ụ
trách công tác giáo dục công đồng của địa phương và thực hiện công tác này có
hiệu quả .[H4-4-03- 03]
2. Điểm mạnh:
Việc tổ chức cho học sinh chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình
có công với nước, sự phối hợp hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể để giáo dục
học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc ... được nhà trường và tổ chức
Đội thiếu niên tiền phong hoạt động có hiệu quả.
3. Điểm yếu:
Nhà trường chưa tổ chức được cho học sinh tham quan các di tích văn hóa,
lịch sử trong huyện Văn Yên.
4. Kế hoạch cải tiến chất
lượng:
Trong năm học 2013-2014, nhà trường xây dựng kế hoạch và tham mưu
với chính quyền địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh tổ chức cho các em
học sinh đi tham quan các di tích lịch sử, di tích văn hóa trong huyện Văn Yên.
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
45
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Kết luận về tiêu chuẩn 4:
* Điểm mạnh:
Ban đại diện CMHS các lớp, trường được kiện toàn tổ chức ngay từ
đầu năm học, thực hiện tốt nhiệm vụ và quyền hạn theo đúng Điều lệ Ban đại
diện CMHS đã góp phần nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục học sinh.
Nhà trường đã huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo
quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm ph ương
tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh học giỏi, học sinh có thành tích xu ất
sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Việc tổ chức cho học sinh
chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công v ới nước.. . được nhà
trường và tổ chức Đội thiếu niên hoạt động có hiệu quả .
* Điểm yếu:
- Ban đại diện CMHS hoạt động chưa đều tay, công việc chủ yếu tập
trung vào một số người. Phần lưu trữ kế hoạch hoạt động và báo cáo t ổng kết
của hội phụ huynh còn thiếu. Việc tham mưu với chính quyền địa phương chưa
thực sự hiệu quả.
* Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 03
* Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục
Mở đầu: Trong các năm học, nhà trường triển khai các nội dung giáo dục tới
toàn thể hội đồng sư phạm, hội phụ huynh và học sinh. Từ BGH đến các tổ chuyên
môn đều có kế hoạch và biện pháp chỉ đạo cụ thể tới giáo viên. Nhà trường thực
hiện nghiêm túc chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học của Bộ giáo dục và
đào tạo quy định, trong giảng dạy thường xuyên tổ chức chuyên đề đổi mới
phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng bài giảng cho h ọc sinh, th ường
xuyên thực hiện bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đaọ học sinh yếu kém, tổ chức tốt
các phong trào văn hóa văn nghệ thể thao, thực hiện tốt việc giáo dục kĩ năng
sống cho học sinh. Do vậy, các năm học qua kết quả học tập của học sinh đạt
nhiều thành tích khả quan. Chất lượng chung về học lực cũng như kết quả học sinh
giỏi đạt giải các bộ môn trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện và chất lượng
hạnh kiểm học sinh toàn trường luôn ổn định, chất lượng năm sau cao hơn so với
năm trước. Bên cạnh đó, giáo dục thể chất, giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề đạt
kết quả tốt.




46
Tiêu chí 1. Thực hiện chương trình giáo d ục, kế hoạch d ạy h ọc c ủa
Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định về chuyên môn của cơ quan qu ản lý
giáo dục địa phương
a. Thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo qui định .
b. Thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tâp từng môn học theo qui định.
c. Hằng tháng rà soát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch th ời gian năm
học, kế hoạch giảng dạy và học tập.
1. Mô tả hiện trạng
a) Trong những năm học qua, nhà trường luôn thực hiện đầy đủ và nghiêm
túc kế hoạch thời gian năm học theo quy định cho từng năm học của Bộ, Sở
GD&ĐT ban hành [H5-5-01-01].
b) Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch giảng dạy
và học tập từng môn học rất cụ thể, chi tiết thực hiện nghiêm túc theo công văn
hướng dẫn giảng dạy, phân phối chương trình của Bộ, Sở GD&ĐT. Tuyệt đối
không để xảy ra hiện tượng cắt xén hoặc dồn ép chương trình [H5-5-01-02];
[H1-1-07-03].
c) Hàng tuần, hàng tháng nhà trường có kế hoạch kiểm tra, rà soát đánh
giá kịp thời về thực hiện kế hoạch thời gian năm học cũng như kế hoạch
giảng dạy và học tập thể hiện qua các biên bản cuộc họp. Từ đó có kế hoạch
chỉ đạo thực hiện điều chỉnh, bổ sung kịp thời đối với các môn chậm chương
trình [H5-5-01-03].
2. Điểm mạnh:
- Nhà trường có kế hoạch cụ thể chỉ đạo việc giảng dạy từng môn học
theo hướng dẫn của Bộ, Sở GD&ĐT.
- BGH thường xuyên kiểm tra, ký duyệt các kế hoạch, giáo án của giáo
viên theo kê hoạch định kỳ và đột xuất.
- Việc kiểm tra, đánh giá thường xuyên hàng tháng của BGH giúp giáo viên
nâng cao hơn ý thức thực hiện theo đúng kế hoạch giảng dạy và học tập, nâng
cao chuyên môn nghiệp vụ để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
3. Điểm yếu:
Không
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Trong những năm học tới tiếp tục quan tâm hơn nữa đến công tác xây
dựng kế hoạch và đề ra các biện pháp c ả i t i ế n hữu hiệu để thực hiện
thành công chương trình năm học do Bộ GD&ĐT đã đề ra.
- Tiếp tục duy trì việc kiểm tra định kì, đột xuất của BGH và các tổ
chuyên môn nhà trường rà soát đánh giá, kiểm tra chéo việc thực hiện kế hoạch
của giáo viên để kịp thời chấn chỉnh những tồn tại.
5.Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
47
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 2. Đổi mới phương pháp dạy học nhằm khuyến khích s ự
chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý th ức v ươn lên, rèn luy ện kh ả
năng tự học của học sinh.
a) Sử dụng hợp lý sách giáo khoa; liên hệ thực tế khi dạy h ọc, d ạy h ọc tích
hợp; thực hiện cân đối giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy
cho học sinh trong quá trình dạy học;
b) Ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới đánh giá
và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập.
c) Hướng dẫn học sinh học sinh học tập tích cực, chủ động, sáng tạo và
biết phản biện.
1. Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường đã chỉ đạo giáo viên sử dụng hợp lý sách giáo khoa trong quá
trình giảng dạy. Các bài dạy trên lớp đã thực hiện tốt việc l iên hệ thực tế. Luôn
đổi mới phương pháp dạy học. Thực hiện việc tốt việc dạy h ọc tích h ợp, 100 %
giáo viên trong nhà trường sử dụng các thiết bị, đồ dùng trong giảng dạy ( Có
các phòng chức năng, Sổ mượn thiết bị dạy học, chuyên đề đổi mới phương
pháp dạy học) [H5-5-02-01]. Nhà trường đã chú trọng việc t hực hiện cân đối
giữa truyền thụ kiến thức với rèn luyện kỹ năng tư duy cho học sinh trong quá
trình dạy học (thể hiên qua việc nhà trường đã chỉ đạo việc thực hiện chuyên đề
sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học) [H5-5-02-02]; [H1-1-03-07].
b) Nhà trường đã tăng cường ứng dụng hợp lý công nghệ thông tin trong
dạy học. Cụ thể có 93% giáo viên soạn bài bằng máy tính, trong 1 tháng t ối thi ểu
mỗi giáo viên dạy 1 tiết học bằng máy chiếu . [H1-1-03-07]; [H5-5-02-03]; [H5-
5-02-04].
- Nhà trường chỉ đạo giáo viên tăng cường thực hiện đ ổi mới đánh giá, xếp
loại học sinh và hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá kết quả học tập. [H1-1-03-
07].
c) Giáo viên trong nhà trường đã tích cực hướng dẫn học sinh học tập tích
cực, chủ động, sáng tạo, có khả năng phản biện và biết vận dụng kiến thức vào
thực tiễn. [H5-5-02-05]; [H5-5-02-06];[H5-5-02-07]
2. Điểm mạnh:
- Giáo viên trong nhà tr ường có chuyên môn v ững vàng, đ ạt nhi ều thành
tích cao trong ho ạt đ ộng d ạy h ọc. H ọc sinh học tập tích cực, chủ động, sáng
tạo đạt nhiều giải cao trong các kì thi. Ch ất lượng h ọc l ực c ủa nhà tr ường đ ược
khẳng định qua việc xếp loại của sở giáo dục hàng năm.
3 . Đ i ể m yế u :
- Một số đồng chí giáo viên l ớn tu ổi ch ưa thành th ạo trong ứ ng dụng
công nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới đánh giá và h ướng d ẫn h ọc sinh bi ết
tự đánh giá kết quả học tập.
48
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Duy trì và phát huy các thế mạnh của tr ường trong đổi mới phương pháp
dạy học nhằm khuyến khích sự chuyên cần, tích cực, chủ động, sáng tạo và ý
thức vươn lên, rèn luyện khả năng tự học của học sinh.
- Tổ chức hướng dẫn các đồng chí giáo viên l ớn tuổi ứng dụng công
nghệ thông tin trong dạy học, đổi mới đánh giá và hướng dẫn học sinh bi ết tự
đánh giá kết quả học tập.
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 3. Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục của địa phương.
a) Có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục theo
nhiệm vụ được chính quyền địa phương, cơ quan quản lý giáo dục cấp trên giao.
b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng với nhiệm vụ được giao.
c) Kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục theo định kỳ đ ể có bi ện
pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác.
1. Mô tả hiện trạng
a) Nhà trường đã có kế hoạch và triển khai thực hiện công tác ph ổ cập giáo
dục theo đúng kế hoạch cấp trên giao cho [H5-5-03-01]; [H5-5-03-02].
b) Kết quả thực hiện phổ cập giáo dục đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được
giao, từ năm 2008 tỉ lệ PCGD luôn đạt trên 71%. Xã Lâm Giang được công nh ận
đạt chuẩn Quốc gia về PCGD trung học sơ sở từ năm 2008 đến nay. [H5-5-03-
02], [H5-5-03-03].
c) Nhà trường đã tiến hành kiểm tra, đánh giá công tác phổ cập giáo dục
theo định kỳ và có các biện pháp cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác PCGD trung
học cơ sở. [H5-5-03-03].
2. Điểm mạnh:
- Nhà trường làm tốt công tác ph ổ c ập trong các năm qua. Các h ồ s ơ
quản lý PCGD đ ầy đ ủ, đ ược cập nh ật thông tin th ường xuyên. T ỉ l ệ tr ẻ trong
độ tuổi phổ cập THCS ở đ ịa bàn tr ường qu ản lí đ ược huy đ ộng đ ến l ớp đ ạt
trên 96%.
3 . Đ i ể m yế u :
- Kết quả phổ cập THCS của nhà tr ường ch ưa cao. T ỉ l ệ tr ẻ trong đ ộ
tuổi từ 15 đến 18 tuổi có b ằng t ốt nghi ệp THCS còn th ấp (bình quân các năm
đạt trên 72 %)
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Tham mưu tốt cho Đảng ủy và chính quyền địa phương trong việc duy trì
số lượng và huy động học sinh ra lớp.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin , quản lí công tác ph ổ cập
49
bằng phần mềm từ năm 2013.
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 4. Thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đ ỡ h ọc
sinh học lực yếu, kém theo kế hoạch của nhà trường và theo quy đ ịnh c ủa
các cấp quản lý giáo dục.
a) Khảo sát, phân loại học sinh giỏi, yếu, kém và có các biện pháp giúp đỡ
học sinh vươn lên trong học tập từ đầu năm học.
b)Có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh yếu,
kém phù hợp.
c) Rà soát, đánh giá để cải tiến hoạt động bồi dưỡng học sinh gi ỏi, giúp đỡ
học sinh yếu, kém sau mỗi học kỳ.
1. Mô tả hiện trạng
a) Ngay từ đầu các năm học nhà trường đã tiến hành khảo sát chất lượng
để phân loại học sinh giỏi, yếu, kém; [H5-5-04-01].Chia lớp theo lực học của
học sinh để có phương pháp dạy học thích hợp. Phân công giáo viên có kinh
nghiệm để trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng phụ đạo học sinh nhằm nâng cao chất
lượng dạy học. Lên kế hoạch phụ đạo và bồi dưỡng học sinh ngay từ đầu năm
học [H5-5-04-03]; [H5-5-04-04].
b) Nhà trường đã có các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ
học sinh yếu, kém . Xin ý kiến phụ huynh và báo cáo phòng giáo dục để tổ chức các
lớp bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo yếu vào các buổi chiều trong tuần. [H5-5-
04-02];[H5-5-04-03]; [H5-5-04-04]; [H5-5-04-05].
c) Nhà trường thường xuyên rà soát, đánh giá tình hình học t ập văn hóa c ủa
học sinh học lực giỏi, yếu, kém theo định kỳ; Chỉ đạo các tổ chuyên môn thực
hiện chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi để nâng cáo chất lượng mũi nhọn[H5-5-04-
07]. Kết quả hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém c ủa
nhà trường luôn luôn đạt hiệu quả cao [H5-5-04-06]; [H5-5-04-07].
2. Điểm mạnh:
- Đội ngũ giáo viên có trình đ ộ chuyên môn v ững, nhi ệt tình, tâm huy ết
với nghề.
-Cơ sở vật chất nhà tr ường c ơ b ản đáp ứng đ ủ các ho ạt đ ộng d ạy và
học.
- Nhà trường thực hiện hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi đạt hiệu quả
cao
3 . Đ i ể m yế u :
- Chất lượng học sinh đ ại trà còn th ấp.

50
- Đội tuyển học sinh giỏi của tr ường ch ưa bền v ững, ch ưa đ ạt các
thành tích cao trong các kì thi c ấp t ỉnh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Tiếp tục phân loại học sinh ngay từ đầu cấp, tổ chức các chuyên đề về
bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém.
-Tổ chức các buổi ngoại khóa hướng dẫn học sinh xác định mục tiêu học
tập, xây dựng ước mơ cho tương lai của mình. Từ đó h ọc sinh có động l ực ph ấn
đấu học tập tốt hơn.
-Lựa chọn những giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, tâm huy ết
và và có kinh nghiệm để bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi.
- Hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, ôn tập hệ thống ki ến th ức
bằng bản đồ tư duy. Tăng cường phụ đạo học sinh yếu, kém trong giờ học
chính khóa nhằm nâng cao chất lượng học sinh đại trà.
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 5: Thực hiện nội dung giáo dục địa phương theo quy đ ịnh
của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
a) Thực hiện nội dung giáo dục địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu
môn học và gắn lý luận với thực tiễn.
b) Thực hiện kiểm tra, đánh giá các nội dung giáo dục đ ịa phương theo quy
định.
c) Rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, đề xuất điều chỉnh nội dung giáo dục
địa phương hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường đã thực hiện đầy đủ nội dung giáo dục địa phương theo
quy định của Bộ GD&ĐT, góp phần thực hiện mục tiêu môn học gắn lý luận
với thực tiễn, tạo ra hứng thú, động lực học tập cho học sinh thông qua các
môn học như: Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Ngữ văn. Qua đó các em hiểu
biết thêm về lịch sử và văn hóa địa phương, từ đó khơi dậy niềm tự hào và
phát huy truyền thống tốt đẹp của quê hương [H1-1-04-02]; [H5-5-05-01]; [H5-
5-05-02]
b) Hàng năm, nhà trường thực hiện kiểm tra, đánh giá đầy đủ các nội
dung giáo dục địa phương theo đúng quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo và các
văn bản chỉ đạo của Sở GD& ĐT, Phòng GD& ĐT [H1-1-03-07]
c) Vấn đề giáo dục địa phương đã được nhà trường triển khai thực
hiện. Tuy nhiên việc tổ chức rà soát, đánh giá, cập nhật tài liệu, điều chỉnh

51
nội dung giáo dục địa phương còn hạn chế [H5-5-05-03]
2. Điểm mạnh:
- Thực hiện và đánh giá đầy đủ các nội dung theo quy định của Bộ giáo
dục và Đào tạo, của các văn bản chỉ đạo của phòng và Sở GD& ĐT .
- Học sinh được tiếp cận những vấn đề về địa phương rất thân thuộc,
gắn bó như tham quan một số di tích lịch sử, văn hóa tại địa phương nên phát
huy được vốn hiểu biết của mình thông qua hoạt động giáo dục địa phương.
Từ đó giáo dục các em lòng yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào về truyền
thống văn hóa, lịch sử, địa lý... địa phương.
3. Điểm yếu:
- Tài liệu về địa phương chưa cập nhật, giáo viên phải tìm kiếm và học
sinh cũng ít có cơ hội để tiếp cận.
- Công tác rà soát, đánh giá cải tiến điều chỉnh nội dung giáo dục địa
phương chưa hiệu quả.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Những năm học tới, nhà trường sẽ chú trọng, tăng cường công tác
rà soát, đánh giá, cải tiến nhằm điều chỉnh nội dung giáo dục địa phương
cho phù hợp. Tăng thời lượng cho hoạt động giáo dục địa phương, tích cực
tổ chức cho học sinh tham quan, học tập các vấn đề thực tế của địa phương
thông qua các chương trìn h như: hành trình về nguồn, thăm các di tích lịch
sử, văn hóa, giao lưu với các nhân chứng lịch sử ở quê hương giúp các em có
thêm tầm nhìn và thắp sáng những ước mơ cao đẹp để các em tiếp nối
truyền thống tốt đẹp của quê hương.
- Bổ sung tư liệu giáo dục địa phương trong thư viện để học sinh có
điều kiện đọc, tìm hiểu.
5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 6: Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khuyến
khích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh.
a) Phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao,
một số trò chơi dân gian cho học sinh.
b) Tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, trò ch ơi dân gian
cho học sinh trong và ngoài trường.
c) Tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, th ể thao, các ho ạt đ ộng
lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ chức.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Nhà trường phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn ngh ệ,
thể thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh trong các giờ ngoại khóa, trong
một số giờ thể dục... [H1-1-03-07]; [H5-5-06-01].


52
b) Trong năm học nhà trường đã tổ chức một số hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể thao, trò chơi dân gian cho học sinh vào các ngày kỉ niệm, ngày lễ như:
Tổ chức thi đấu bóng chuyền, cầu lông giữa các khối lớp, tổ chức đội bóng đá
tham gia thi đấu cấp huyện vào dịp tết với chủ đề “Mừng Đảng, mừng xuân”. Tổ
chức kéo co, đẩy gậy... [H5-5-06-01]; [H1-1-03-07].
c) Nhà trường đã tổ chức cho học sinh tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi
văn nghệ, thể thao, các hoạt động lễ hội dân gian do các cơ quan có thẩm quyền tổ
chức. Tuy nhiên do luyện tập chưa tốt, nên các đội tuyển của trường bị loại ngay
từ vòng cụm và không được thi đấu cấp huyện. [H5-5-06-02]; [H5-5-06-02]; [H5-
5-06-02]
2. Điểm mạnh:
- Với đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có năng l ực và giàu kinh nghi ệm
việc phổ biến kiến thức cho học sinh về các hoạt động văn hóa, th ể thao, văn
nghệ trong các giờ ngoại khóa ... được tiến hành thường xuyên và có ch ất l ượng
tốt, qua đó giáo dục cho học sinh tình cảm yêu mến thiên nhiên, đ ất n ước, quê
hương, gia đình và bè bạn.
3. Điểm yếu:
- Nhà trường chưa tham gia Hội khỏe Phù Đổng, hội thi văn nghệ, thể
thao, các hoạt động lễ hội dân gian cấp huyện.
-Hồ sơ tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục th ể thao, trò
chơi dân gian bị thất lạc nhiều.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
-Tiếp tục phổ biến kiến thức về một số hoạt động văn hóa, văn ngh ệ, th ể
thao, một số trò chơi dân gian cho học sinh trong các giờ sinh hoạt lớp, chào cờ....
-Tiếp tục xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ,
thể thao, một số trò chơi dân gian trong các giờ chào cờ, ngày lễ, giờ ngoại khóa.
- Trong năm học 2013-2014 Nhà trường sẽ chuẩn bị đủ các điều kiện để
tham gia các Hội thi , Lễ h ội, Hội khỏe Phù Đ ổng do các c ấp có th ẩm quy ền t ổ
chức.
5. Tự đánh giá: Không đạt

Tiêu chí 7: Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống thông qua các hoạt động
học tập, hoạt động tập thể và hoạt động giáo d ục ngoài gi ờ lên l ớp cho h ọc
sinh.
a) Giáo dục các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận th ức, k ỹ năng ra quy ết
định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục tiêu, k ỹ năng ứng phó, ki ềm
chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho học sinh.
b) Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh thông qua giáo dục ý thức
chấp hành luật giao thông; cách tự phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước

53
và các tai nạn thương tích khác; thông qua việc thực hiện các quy định về cách
ứng xử có văn hóa, đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau.
c) Giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể chất và tinh thần, giáo dục về giới
tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Trong các giờ chào cờ, giờ ngoại khóa, các giờ học trên lớp, trong các
giờ sinh hoạt nhà trường rất chú ý rèn luyện các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự
nhận thức, kỹ năng ra quyết định, suy xét và giải quyết vấn đề, kỹ năng đặt mục
tiêu, kỹ năng ứng phó, kiềm chế, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm cho h ọc
sinh [H5-5-07-01]; [H1-1-03-07]; [H1-1-10-07] ; [H1-1-10-08] ; [H1-1-10-09].
b) Hàng năm học sinh trường THCS Lâm Giang được giáo dục về kỹ năng
sống thông qua học tập trong các chương trình chính khoá và trong các hoạt động
ngoài giờ lên lớp của nhà trường, như tổ chức các buổi tuyên truyền các chủ đề
về sức khỏe, phòng chống tai nạn thương tích, về an toàn giao thông, cách tự
phòng chống tai nạn giao thông, an toàn vệ sinh thực phẩm… tạo cho học sinh
phong cách sống lành mạnh, an toàn [H1-1-03-07]; [H1-1-10-07] ; [H1-1-10-08] ;
[H1-1-10-09]; [H5-5-07-03].
c) Trong các giờ học môn Thể dục, công nghệ, sinh học, GDCD, Ngoại
khóa... nhà trường đã chú trọng lòng ghép giáo dục và tư vấn về sức khoẻ thể
chất và tinh thần, giáo dục về giới tính, tình yêu, hôn nhân, gia đình phù h ợp v ới
tâm sinh lý lứa tuổi học sinh [H5-5-07-03] ; [H1-1-03-07].
2. Điểm mạnh:
- Tất cả cán bộ, giáo viên đều nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng
của việc rèn kỹ năng sống cho học sinh.
- Việc rèn kỹ năng sống cho học sinh đã tạo được sự đồng thuận và phối
kết hợp của cha mẹ học sinh, các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể....
- Tạo được môi trường giáo dục lành mạnh dẫn đến chất lượng giáo dục
toàn diện của nhà trường được nâng lên; các chuẩn mực của học sinh dần
được bổ sung và hoàn thiện.
3. Điểm yếu:
- Điều kiện CSVC, phương tiện và thời gian, vật chất dành cho nội dung
này còn hạn chế.
- Tệ nạn xã hội và môi trường giáo dục ngoài nhà trường ảnh hưởng
nhi ều tới việc rèn kỹ năng sống cho học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Tiếp tục thực hiện nghiệm túc rèn kỹ năng sống hiệu quả qua việc tích
hợp vào các môn học và qua các tiết sinh hoạt lớp, chào cờ, sinh hoạt Đội…
Tuyên truyền các chủ đề về kỹ năng sống cho HS.


54
- Làm cho giáo viên xác định rõ tầm quan trọng của vi ệc rèn luy ện kĩ năng
sống cho học sinh.
- Tổ chức chuyên đề tìm hiểu những đặc trưng về phương pháp và hình
thức tổ chức dạy các kĩ năng giao tiếp, ứng xử vào các môn h ọc và các ho ạt
động khác.
- Làm tốt việc bình xét xếp loại học sinh hàng tháng, học kỳ và cả năm
học,
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 8: Học sinh tham gia giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, nhà
trường.
a) Có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia các hoạt động bảo v ệ,
chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường của nhà trường.
b) Kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi
trường của học sinh đạt yêu cầu.
c) Hằng tuần, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi tr ường
của nhà trường.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Hằng năm, nhà trường có kế hoạch và lịch phân công học sinh tham gia
vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi trường c ủa nhà tr ường.
Nhà trường phát động phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực” , giao khu vực vệ sinh và chăm sóc cây cho t ừng l ớp h ọc [H5-5-08-
01]; [H5-5-08-02]; [H5-5-08-03]; [H5-5-08-04].
b) Với kế hoạch chi tiết, lịch phân công cụ thể cho từng lướp, từng khối
cho nên kết quả tham gia hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giữ gìn vệ sinh môi
trường của học sinh đáp ứng được mục tiêu nhà trường đề ra [H5-5-08-04]; [H5-
5-08-05].
c) Hằng tuần nhà trường phân công lớp trực tuần, Đội cờ đỏ cùng với
Tổng phụ trách Đội kiểm tra, đánh giá việc thực hiện giữ gìn vệ sinh môi tr ường
của nhà trường, [H5-5-08-07]; [H5-5-08-08].
2. Điểm mạnh:
- Với kế hoạch chi tiết, cụ thể nên việc thực hiện giữ gìn v ệ sinh môi
trường của nhà trường được các em học sinh trong từng lớp h ọc th ực hi ện
nghiêm túc, đầy đủ do đó cảnh quan nhà trường luôn sạch, đẹp.
- Qua việc phân công vệ sinh, trực nhật giúp h ọc sinh có ý th ức trong vi ệc
chăm sóc bảo vệ giữ gìn môi trường sống.
55
-Nhà trường có đủ các thùng rác đạt tiêu chuẩn quy định đặt ở tất cả các
khu vực trong khuôn viên trường
3. Điểm yếu:
- Nhà trường chưa có xe đổ rác dành cho học sinh các khối lớp cho nên việc
mang rác thải ra đúng nơi quy định còn tiến hành thủ công.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Trong các năm học tiếp theo nhà trường tiết kiệm nguồn kinh phí, kêu gọi
phụ huynh, và các cơ quan đoàn thể ủng hộ mua xe chở rác dành cho các kh ối
lớp.
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 9: Kết quả xếp loại học lực của học sinh hằng năm đáp ứng
mục tiêu giáo dục.
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 85% đối với trường trung
học cơ sở, 80% đối với trường trung học phổ thông và 95% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 90% đối với trường trung học cơ sở, 85% đ ối
với trường trung học phổ thông và 99% đối với trường chuyên.
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 25% đối với trường trung
học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 60% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 30% đối với trường trung học cơ sở, 20% đ ối
với trường trung học phổ thông và 70% đối với trường chuyên.
c) Tỷ lệ học sinh xếp loại giỏi:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 2% đối v ới tr ường
trung học cơ sở và trường trung học phổ thông; 15% đối với trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 3% đối với trường trung học cơ sở và trường
trung học phổ thông; 20% đối với trường chuyên.
1. Mô tả hiện trạng:
Hằng năm, nhà trường đều có số liệu tổng hợp kết quả học lực của học
sinh; kết quả đánh giá, xếp loại học lực của học sinh theo từng khối lớp ngày một
nâng lên đáp ứng được mục tiêu giáo dục của cấp học và kế hoạch của Phòng
GD&ĐT huyện:
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại h ọc lực từ trung bình tr ở lên đ ạt 85%

56
b) Tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá đ ạt 30% tr ở lên.
c) Tỷ lệ học sinh xếp loại h ọc lực giỏi đ ạt 5% tr ở lên. [H1-1-03-07]
2. Điểm mạnh:
K ế t q u ả x ếp l o ạ i v ề h ọ c l ự c c ủ a h ọ c s i n h c á c k h ố i l ớ p đ ều đ á p ứ n g
được mục tiêu giáo dục của cấp học và chỉ tiêu của Phòng GD&ĐT huyện, của
nhà trườ ng đề ra. Nhà trườ ng luôn thành lập được đội tuyển học sinh giỏi
theo kế hoạch của Phòng GD&ĐT huyện Văn Yên.
3. Điểm yếu:
Trong số học sinh xếp lo ại h ọc l ực khá, gi ỏi s ố lượ ng học sinh tham dự
các kỳ thi học sinh giỏi các cấp chưa cao
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Tiếp tục duy trì và nâng cao kết quả học lực của học sinh các khối
lớp.
- Năm học 2012 - 2013 và các năm tiếp theo, nhà trường sẽ chú trọng
công tác bồi dưỡng học sinh giỏi để có số lượng học sinh giỏi tham gia kỳ thi
học sinh giỏi các cấp nhiều hơn.
-Phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng, nhằm nâng cao trình độ
chuyên môn đối với giáo viên, xây dựng đội ngũ nòng cốt, nhân rộng điển hình,
tăng cường học hỏi kinh nghiệm ôn luyện học sinh giỏi của các trường bạn; xây
dựng phong trào học tập tích cực, đặc biệt đối với học sinh khá - giỏi, quan tâm
đến việc rèn kỹ năng thực hành, kỹ năng tự nghiên cứu của học sinh; tích cực
trong việc kết hợp với PHHS quan tâm, động viên, tạo điều kiện học sinh ôn
luyện có hiệu quả.
-Phân loại học sinh ngay từ đầu năm học để có các biện pháp ph ụ đạo h ọc
sinh yếu kém, nâng cao chất lượng giáo dục đại trà.
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 10: Kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp
ứng mục tiêu giáo dục.
a) Tỷ lệ học sinh xếp loại khá, tốt đạt ít nhất 90% đối với trường trung học
cơ sở, trường trung học phổ thông, 98% đối với trường chuyên.
b) Tỷ lệ học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời hạn k hông quá 1% đối với
trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; không quá 0,2% đối v ới
trường chuyên.
c) Không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
1. Mô tả hiện trạng:

57
a) Hàng năm, nhà trường đều có số học sinh c ác khối lớp xếp loại hạnh
kiểm khá và tốt đạt từ 90% trở lên và số học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu không
quá 1 % [H1-1-03-07].
b) Trong 5 năm học gần đây trường THCS Lâm Giang không có học sinh bị kỉ
luật buộc thôi học có thời hạn.
c) Trong các năm học vừa qua và các năm ti ếp theo, ph ấn đ ấu trong nhà
trường không có học sinh bị truy cứu trách nhiệm hình sự [H1-1-03-07].
2. Điểm mạnh:
- Nhà trường đã duy trì tốt công tác giáo dục đạo đức học sinh, rèn
luyện cho học sinh có ý thức kỷ luật cao, thực hiện nghiêm túc nội quy
trường lớp.
- Phát huy được sức mạnh tổng hợp giữa các tổ chức đoàn thể trong
và ngoài trường, cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục đạo đức học sinh.
3. Điểm yếu:
-Việc giáo dục đạo đức HS đôi khi chưa kịp thời nên vẫn còn có học
sinh nói tục, không ch ấp hành t ốt n ội quy c ủa nhà tr ường .
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Trong năm học 2012 - 2013 và các năm tiếp theo, nhà trường sẽ tích
cực hơn nữa trong công tác giáo dục đạo đức học sinh, đặc biệt học sinh
cá biệt để hạn chế mức thấp nhất học sinh bị kỷ luật buộc thôi học có thời
hạn.
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Tiêu chí 11: Kết quả hoạt động giáo dục nghề phổ thông và hoạt đ ộng
giáo dục hướng nghiệp cho học sinh hằng năm.
a) Các ngành nghề hướng nghiệp cho học sinh phù hợp với điều kiện phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương.
b) Tỷ lệ học sinh tham gia học nghề:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt ít nhất 70% trên tổng số học
sinh thuộc đối tượng học nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với
trường trung học phổ thông và trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt ít nhất 80% trên tổng số học sinh thuộc đối tượng học
nghề đối với trường trung học cơ sở; 100% đối với trường trung học phổ thông
và trường chuyên.
c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh:


58
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Đạt 80% loại trung bình trở lên
đối với trường trung học cơ sở, 90% đối với trường trung học phổ thông và
trường chuyên;
- Các vùng khác: Đạt 90% loại trung bình trở lên đối với trường trung học
cơ sở, 95% đối với trường trung học phổ thông và trường chuyên.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Trong những năm học qua, nhà trường mớ i tổ ch ức giáo dục hướng
nghiệp cho học sinh được một khóa của năm học 2012-2014. Nhà trường đã l ựa
chọn ngành nghề hướng nghiệp làm vườn cho học sinh phù hợp với điều kiện
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương [H1-1-03-07]
b) Do trường THCS Lâm Giang xa Trung tâm giáo dục th ường xuyên
huyện Văn Yên, nên việc phối hợp với Trung tâm GDTX d ạy ngh ề cho h ọc sinh
lớp 9 gặp nhiều khó khăn. Năm học 2012-2013 trường đã ph ối h ợp v ới Trung
tâm GDTX mở lớp học nghề đầu tiên cho học sinh lớp 9, t ỷ lệ học sinh tham gia
học nghề trong các năm học này đạt 100% tổng số học sinh khối lớp 9 [H5-5-
11-01].
c) Kết quả xếp loại học nghề của học sinh đều đạt 100% từ trung
bình trở lên trong tổng số học sinh khối lớp 9 tham gia học nghề , song kết quả
xếp loại giỏi chưa cao do đội ngũ giáo viên dạy nghề còn thiếu, một số giáo
viên dạy học chưa đúng chuyên môn [H5-5-11-02],
2. Điểm mạnh:
Nhà trường đã xây dựng kế hoạch học nghề phù hợp với các văn bản
hướng dẫn của các cấp và tình hình thực tiễn địa phương, nhà trường.
3. Điểm yếu:
Nhà trường còn thiếu đội ngũ giáo viên giảng dạy nghề cho học sinh.
Các năm học trước nhà trường chưa tổ chức dạy nghề cho học sinh.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Nhà trường tiếp tục thực hiện đúng, đủ và hiệu quả kế hoạch thời
gian cho môn giáo dục nghề phổ thông theo quy định của Bộ GD và ĐT, Sở GD
và ĐT.
-Tiếp tục liên kết với Trung tâm GDTX mở các lớp dạy nghề tại trường
trong các năm học tới.
5. Tự đánh giá: Không đạt
Tiêu chí 12: Hiệu quả hoạt động giáo dục hằng năm của nhà trường.
a) Tỷ lệ học sinh lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp ổn định hằng năm.
b) Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban:
- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: Kh ông quá 3% học sinh bỏ học,
không quá 5% học sinh lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học
sinh bỏ học;
59
- Các vùng khác: Không quá 1% học sinh bỏ học, không quá 2% học sinh
lưu ban; trường chuyên không có học sinh lưu ban và học sinh bỏ học.
c) Có học sinh tham gia và đoạt giải trong cac hội thi, giao l ưu đ ối v ới ti ểu
́
học, kỳ thi hoc sinh gioi câp huyên (quân, thị xa, thanh phố trực thuộc tỉnh) trở lên
̣ ̉́ ̣ ̣ ̃ ̀
đối với trung học cơ sở và cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên
đối với trung học phổ thông hằng năm.
1. Mô tả hiện trạng:
a) Hằng năm tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp đều đạt từ 98% trở lên,
với nhiều em xếp học lực loại giỏi và hạnh kiểm loại tốt. Trong s ố h ọc sinh t ốt
nghiệp hằng năm có rất nhiều em tốt nghiệp loại giỏi. [H1-1-03-07]; [H1-1-02-
04].
b) Trong mỗi năm học số học sinh bỏ học và lưu ban chi ếm tỷ l ệ rất th ấp,
số học sinh bỏ học chiếm tỷ lệ nhỏ hơn 3%, số học sinh lưu ban có tỷ lệ nh ỏ
hơn 5%, có nhiều năm trường không có học sinh bỏ học và h ọc sinh l ưu ban.
[H1-1-03-07]; [H1-1-02-04].
c) Nhà trường đều có học sinh tham gia và đạt giải trong các kì thi h ọc sinh
giỏi cấp huyện và cấp tỉnh , rất nhiều năm trường luôn đạt giải trong kì thi học
sinh giỏi cấp huyện. [H5-5-12-01]; [H1-1-03-07].
2. Điểm mạnh:
- Tỷ lệ học sinh lên lớp và tốt nghiệp h ằng năm của nhà tr ường cao và r ất
ổn định, trong mỗi năm học nhà trường đều có đội tuyển học sinh tham gia thi
học sinh giỏi cấp huyện các môn văn hóa... và đem v ề cho nhà tr ường nhi ều gi ải
cao trong các kì thi đó.
3. Điểm yếu:
- Nhà trường vẫn có hiện tượng học sinh bỏ học trong năm h ọc, vẫn có
một số học sinh lưu ban trong năm học.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã h ội để giáo d ục h ọc sinh, ch ống
bỏ học trong học sinh.
- Tích cực hơn nữa trong giảng dạy và học tập tạo cho học sinh thói quen
học tập trên lớp và trong gia đình nhằm hạn ch ế tối đa số h ọc sinh l ưu ban trong
năm học.
5. Tự đánh giá: Đạt
Chỉ số a: Đạt
Chỉ số b: Đạt
Chỉ số c: Đạt
Tiêu chí: Đạt
Kết luận về Tiêu chuẩn 5:
1. Điểm mạnh :


60
Hàng năm nhà trường đều đạt và vượt các chỉ tiêu về chất l ượng c ủa ho ạt
động giáo dục.Cung cấp cho học sinh vốn kiến thức cơ bản phổ thông để học
sinh tiếp tục học lên các lớp trên hoạc đi vào cuộc sống th ực ti ễn. Ban giám hi ệu
thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc kiểm tra các hoạt động dạy giảng dạy và h ọc
tập của giáo viên và học sinh.
Kết quả giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh đ ược gi ữ ổn đ ịnh
và chuyển biến tích cực trong các năm học gần đây th ể hiện trong các đ ợt h ội
giảng cấp huyện, trong các kì thi học sinh giỏi các môn văn hóa do các cơ quan
có thẩm quyền tổ chức.
2. Điểm yếu :
- Chất lượng học sinh đại trà còn th ấp. H ọc sinh x ếp lo ại h ọc l ục y ếu
vẫn còn chiếm t ỉ l ệ trung bình hàng năm t ừ 2% -4%.
- Điều kiện CSVC phục vụ cho hoạt động thể dục, thể thao còn hạn chế.
- Vẫn còn tình trang học sinh bỏ học và học sinh l ưu ban trong các năm
học.
III. KẾT LUẬN CHUNG
Trên đây là toàn bộ quá trình tự đánh giá một cách liên tục bền bỉ trong suốt
quá trình làm việc, đầu tư công sức, trí tuệ một cách miệt mài của tập th ể
CBGVNV nhà trường đặc biệt là các thành viên trong Hội đồng tự đánh giá.
Báo cáo tự đánh giá của trường được hoàn thành là thành quả c ủa quá trình
lao động sáng tạo không ngừng. Đây là một công trình khoa h ọc th ể hiện s ự tập
trung trí tuệ cao nhất, sự đồng lòng hợp sức của Ban giám hi ệu, các đoàn th ể,
giáo viên, nhân viên và Ban đại diện cha mẹ học sinh cùng quyết tâm vượt mọi
khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ tự đánh giá ch ất lượng giáo dục. Đ ể ch ứng t ỏ
những thành quả to lớn trong quản lý, trong hoạt động giáo dục toàn di ện c ủa
nhà trường. Từ đó không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục, kh ẳng
định vị thế và uy tín của nhà trường, từng bước đưa nhà trường lên t ầm cao m ới
phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của xã hội.
Trong suốt quá trình tự đánh giá theo 5 tiêu chuẩn mà Bộ GD&ĐT đã ban
hành, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và Ban đ ại di ện cha m ẹ h ọc sinh
trường THCS Lâm Giang hết sức tự hào bởi nh ững thành qu ả mà nhà tr ường đã
đạt được trong những năm qua: Công tácquản lý và tổ chức nhà trường; Ch ất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên nhà trường; vi ệc th ực hi ện các
chương trình và hoạt động giáo dục; về công tác tài chính và CSVC; s ự ph ối h ợp
giữa nhà trường với phụ huynh học sinh ; và kết quả giáo dục là tiêu chuẩn phản
ánh chính xác, khách quan nhất chất lượng giáo dục của nhà trường. Trong những
năm qua tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh tiên tiến, số học sinh giỏi các cấp của nhà
trường luôn đạt yêu cầu. Học sinh tốt nghiệp lớp 9 thi vào trường THPT luôn đ ạt
tỉ lệ cao. Đó thực sự là nguồn động viên to lớn, là ni ềm t ự hào c ủa m ỗi th ầy, cô
giáo và học sinh nhà trường.

61
Đối chiếu với các thành quả về hoạt động giáo dục mà nhà trường đã đạt
được trong những năm qua với Bộ tiêu chuẩn đánh giá trường THCS được B ộ
GD&ĐT ban hành. Trong quá trình tự đánh giá nhà trường đã đ ạt được nh ững k ết
quả cụ thể về các tiêu chí và chỉ số như sau :
- Về chỉ số :
+ Tổng các chỉ số đạt : 95/108 = 88 %
+ Các chỉ số không đạt : 13/108 = 12%
- Về tiêu chí :
+ Tổng các tiêu chí đạt : 28/36 = 78 %
+ Các tiêu chí không đạt : 08/36 = 22%
Căn cứ vào Điều 31 Công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng
giáo dục của Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình,
chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục ph ổ thông, cơ s ở giáo d ục
thường xuyên. Ban hanh kem theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngay 23 thang
̀ ̀ ̀ ́
11 năm 2012 cua Bộ trưởng Bộ Giao duc và Đao tao . Trường THCS Lâm Giang
̉ ́ ̣ ̀ ̣
đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1.
Trên đây là toàn bộ báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của trường
THCS Lâm Giang về công tác kiểm định chất lượng giáo dục trường phổ thông.
Nhà trường kính mong được cơ quan chủ quản, cấp uỷ chính quy ền đ ịa ph ương,
các thành viên trong Hội đồng đánh giá ngoài đóng góp ý kiến để công tác tự đánh
giá của nhà trường ngày càng chất lượng và hoàn thiện hơn.
Văn Yên, ngày 24 tháng 02 năm 2013
HIỆU TRƯỞNG




Trần Ngọc Quang




62
63
64
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản