Báo cáo: Ước lượng cung cầu

Chia sẻ: hoangkim765

Song song với tiến trình chuyển biến từ thủ công lên hiện đại, sản xuất của xã hội loài người đã chuyển biến từ nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế tự cấp tự túc và tiếp đến nền kinh tế hàng hóa. Đó là quá trình tất yếu phù hợp với tính quy luật của sự vận động.

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Báo cáo: Ước lượng cung cầu

Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÔN MARKETING NÔNG NGHIỆP
---------------------------




Chuyên đề 3

ƯỚC LƯỢNG CUNG CẦU
MÔN : MAKETING NÔNG NGHIỆP
Chuyên đề 3:




Nhóm sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
TS. BÙI VĂN TRỊNH Nhóm 3




Cần Thơ, 2011


1
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu

MỤC LỤC
Trang
3.1 SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SẢN XUẤT HÀNG HOÁ TRONG NÔNG NGHIỆP................................ 3
3.1.1 Quá trình phát triển của sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp ... 3
3.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp
...........................................................................................................................4
3.2 ƯỚC LƯỢNG CUNG .......................................................................... 6
3.2.1 Cung thực tế ..................................................................................... 6
3.2.2 Cung trong tương lai ...................................................................... 8
a. Phân tích xu hướng theo thời gian ................................................... 8
b. Mô hình phản ứng cung ..................................................................10
3.3 ƯỚC LƯỢNG CẦU ............................................................................13
3.3.1 Cầu hiện tại ................................ ................................ .......................... 13
a. Ước lượng tổng cầu thị trường ........................................................13
b. Ước lượng cầu thị trường khu vực ...................................................13
3.3.2 Cầu trong tương lai ........................................................................13
a. Điều tra về ý kiến khách hàng và đánh giá nhu cầu .........................16
b. Tham khảo ý kiến chuyên gia ...........................................................16
c. Thử nghiệm thị trường........................................................................17
d. Sử dụng các tham số định chuẩn ....................................................18
e. Phân tích chuỗi số thời gian ...........................................................19
f. Phương pháp hồi qui...........................................................................21
g. Hồi qui đa biến ................................ ................................ ...................... 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................ ................................ .................. 23




2
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Đồ thị hàm tuyến tính thể hiện xu thế tăng hoặc giảm theo đường
thẳng …………………………………………..................................................8
Hình 2: Hàm logarit thể hiện xu thế tăng (hoặc giảm) theo tốc độ tăng %........9
Hình 3: Đồ thị hàm parabol thể hiện xu thế tăng (hoặc giảm) của lượng cung
sản phẩm ............................………………………………………….............10



DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Ước lượng tiềm năng thị trường …………………………………....16
Bảng 2: So sánh các phương pháp tính mức tăng trưởng và tỉ lệ tăng trưởng
trung bình.........................................................................................................19
Bảng 3: Dự báo nhu cầu tiêu thụ trong tương lai .....……………...................19
Bảng 4: Các dạng hàm số thường dùng để ước lượng cầu và hệ số co dãn
tương ứng.........................................................................................................20




3
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu

Chuyên đề 3: ƯỚC LƯỢNG CUNG CẦU
3.1 SẢN XUẤT HÀNG HÓA VÀ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SẢN XUẤT HÀNG HOÁ TRONG NÔNG NGHIỆP
3.1.1 Quá trình phát triển của sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp
Song song với tiến trình chuyển biến từ thủ công lên hiện đại, sản xuất
của xã hội loài người đã chuyển biến từ nền kinh tế tự nhiên sang nền kinh tế
tự cấp tự túc và tiếp đến nền kinh tế hàng hóa. Đó là quá trình tất yếu phù hợp
với tính quy luật của sự vận động.
Trong nền kinh tế tự nhiên sơ khai, công cụ sản xuất còn thô sơ, nguồn
sống có được chủ yếu do săn bắt, hái lượm. Sự phát triển cao hơn ở chế độ du
canh, du cư đã mở đầu cho giai đoạn sản xuất kiểu tự cấp, tự túc. Kinh tế tự
cấp, tự túc đã ra đời, phát triển và đến nay vẫn còn tồn tại ở một số nơi. Với
sức sản xuất thấp kém, nhu cầu tiêu dùng hạn hẹp, con người ít cần đến những
mối liên kết kinh tế ngoài việc không thể không làm là liên kết nhau để chống
lại tác hại của thiên tai (hạn hán, lũ lụt,...). Mầm mống của sự trao đổi sản
phẩm xuất phát từ việc mua bán sản phẩm dư thừa của nhau làm cho quy mô
trao đổi nhỏ bé, chủng loại sản phẩm trao đổi nghèo nàn... Sự trao đổi đó càng
tuyệt nhiên không xuất phát từ giải quyết mối quan hệ cung cầu sản phẩm.
Tiến bộ về kỹ thuật và công cụ làm sản xuất phát triển hơn và lợi nhuận của
người sản xuất cao hơn, trao đổi sản phẩm mở rộng hơn. Quá trình chuyển hóa
khách quan đó làm cho nền kinh tế chuyển sang giai đoạn sản xuất hàng hóa.
Sản xuất hàng hóa phát triển trước tiên ở lĩnh vực công nghiệp, đô thị và sau
đó lan dần đến nông nghiệp và nông thôn. Quá trình phát triển của phân công
lao động xã hội và sức sản xuất là hai vấn đề cơ bản tác động đến sản xuất
hàng hóa.
Trong nông nghiệp, sản xuất hàng hóa diễn ra chậm chạp hơn vì nông
dân sản xuất phần lớn sản phẩm cho những nhu cầu tiêu dùng nội bộ. Số sản
phẩm đem trao đổi chưa phải là sản phẩm hàng hóa của vùng hay ngành nông
4
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
nghiệp vì chúng chưa thoát khỏi vùng đó hay ngành đó. Chẳng hạn: hộ sản
xuất lợn giống coi lợn bán làm giống là hàng hóa của mình nhưng con giống
đó vẫn chỉ được dùng cho các hộ chăn nuôi lợn thịt trong vùng (hoặc bán ra
khỏi vùng cho hộ chăn nuôi lợn thịt ở vùng khác thì cũng chưa phải là sản
phẩm hàng hóa của ngành). Cũng có những sản phẩm là hàng hóa của ngành
nhưng không phải là hàng hóa của vùng. Chẳng hạn như lạc nhân đem bán cho
người ép dầu trong vùng thì sản phẩm đó chưa thoát khỏi vùng nhưng đã thoát
khỏi ngành nông nghiệp. Vì vậy, tỷ suất hàng hóa từng cá nhân, doanh nghiệp,
vùng hay là toàn ngành mang tính độc lập tương đối. Tỷ suất hàng hóa được
tính bằng tỷ kệ phần trăm giữa bộ phận sản phẩm là hàng hóa trên tổng sản
phẩm sản xuất ra.
Những bộ phận sản phẩm đó thường tính trọn cho một chu kỳ sản xuất
hay một năm nông lịch. Đối với những sản phẩm sản xuất quanh năm, thường
được tính theo năm dương lịch. Vì vậy có thể có những sản phẩm dở dang (lợn
đang nuôi béo, lợn giống chưa đến kỳ xuất chuồng...).
Người ta có thể tính tỷ suất hàng hóa qua phép chia các sống lượng hiện
vật hoặc giá trị. Mỗi cách tính đều có ưu nhược điểm riêng. Nếu kiên quan tới
hiện vật, người ta chỉ tính được những sản phẩm chính. Nếu liên quan đến giá
trị, người ta phải tính theo giá trị danh nghĩa (hiện hành) hoặc giá trị trường
thực tế (sau khi loại bỏ yếu tố lạm phát).
3.1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất hàng hóa trong nông
nghiệp
Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện
tự nhiên. Điều kiện tự nhiên thường diễn biến phức tạp, có thể tạo nên những
rủi ro cho quá trình sản xuất. Vì vậy, cần nắm vững những quy luật diễn biến
của điều kiện tự nhiên để lợi dụng những điều kiện thuân lợi và hạn chế khắc
phục những bất lợi, đi đến cải biến tự nhiên trong điều kiện có thể.


5
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
Năm trong vùng nhiệt đới, nông nghiệp nước ta có lợi thế tương đối
trong việc sản xuất những đặc sản nhưng cũng không thể tránh khỏi những ảnh
hưởng xấu của tự nhiên ( như hạn hán, úng lụt, sâu bệnh, dịch bệnh, bảo tố...).
Lựa chọn sản phẩm hàng hóa trên cơ sở lợi thế tương đối là một vấn đề thiết
thực với chúng ta hiện nay.
Chủ thể trong sản xuất nông nghiệp là các doanh nghiệp (Nhà nước, tập
thể, tư nhân) và phần đông là các hộ nông dân. Điều kiện sản xuất của các chủ
thể đó ( nhất là hộ nông dân) còn non yếu. Tiến hành sản xuất - kinh doanh
trong điều kiện mới, các chủ thể sản xuất trong nông nghiệp gặp lúng túng.
Gần đây thì cơ chế quqnr lý mới trong nông nghiệp đã khơi dậy những tiềm
năng sản xuất lâu nay còn ẩn náu. Điều quan trong là phải tiếp tục hỗ trợ cho
họ trên nhiều lĩnh vực, giúp học có những quyết định đúng đắn trong hợp tác
đầu tư, tổ chức sản xuất và ứng dụng công nghệ mới.
 Yêu cầu của thị trường nông sản ngày càng lớn về số lượng, chủng
loại, chất lượng vào hiệu quả. Yêu cầu đó được thể hiện qua mục đích tiêu
dùng sản phẩm nông nghiệp. Những sản phẩm tiêu dùng thiết yếu như lương
thực, thực phẩm,... tăng lên do sự tăng về dân số và mức sống. Khi thu nhập
tăng lên, những sản phẩm cao cấp (thịt cá, trứng, sữa, rau cao cấp, quả...) được
sư dụng nhiều hơn trong khi những sản phẩm rẻ tiền được sử dụng ít đi.
 Những sản phẩm là nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ và công nghiệp
chế biến ngày một tăng lên do yêu cầu phát triển của công nghiệp.
 Những sản phẩm xuất khẩu được tăng lên do tăng cường quan hệ với
nước ngoài.
Thị trường nông sản được mở rộng là một trong những yếu tố thúc đẩy
sản xuất hàng hóa. Thị trường được phát triển do kết quả của phân công lao
động xã hội nhưng đồng thời tác động tích cực của nó đối với phân công lao
động ngày càng trở nên rõ ràng và chi tiết hơn. Thị trường phát triển đa dạng


6
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
đan xen với quy mô và mức đọ khác nhau vừa là yếu tố vừa là điều kiện thúc
đẩy sản xuất hàng hóa phát triển. .[tài liệu 1, trang 20 – 24]
Chính sách vĩ mô ngày nay là yếu tố của môi trường sản xuất nông sản
hàng hóa. Trong nền kinh tế hỗn hợp nhiều thành phần, Nhà nước cần tác
đông có hiệu quả để khắc phục những khuyết tật của thị trường. Phát triển
kinh tế thị trường theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa với sự quản lý của Nhà
nước là chiến lược phát triển kinh tế của nước ta. Nhà nước điều khiển nền
kinh tế thông qua một loạt chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tiêu thụ
nông sản, chính sách đầu tư và tín dụng, chính sách khoa học và công nghệ,
chính sách đối với miền núi và đồng bào thiểu số... các chính sách đó tạo nên
sự vững tin của người sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp.
3.2 ƯỚC LƯỢNG CUNG
3.2.1 Cung thực tế
Cung hàng hoá trong nông nghiệp là lượng một mặt hàng hay dịch vụ
mà người bán muốn bán ở mỗi mức giá trong những thời điểm và địa điểm cụ
thể, bao gồm khối lượng nông sản dự trữ và khối lượng nông sản sản xuất
trong vụ. Nếu các yếu tố khác không đổi, giá càng cao thì cung càng lớn và
ngược lại. Cung thực tế có thể được tính như sau:
Sản lượng sản xuất tại địa phương vào một năm cụ thể = diện tích gieo
trồng thực tế/ diện tích thu hoạch * năng suất trung bình/ ha.
Tổng cung = sản lượng sản xuất địa phương + tồn kho kỳ trước + nhập
từ nơi khác.
Ví dụ: Tình hình sản xuất lúa mùa tại Hậu Giang năm 2010 như sau:
Diện tích thu hoạch: 8,4 nghìn ha.
Năng suất trung bình: 25,7 tạ/ha.
=> Sản lượng lúa = 8,4 * 25,7 = 215.880 tạ
Tổng cung = sản lượng sản xuất địa phương + tồn kho kỳ trước + nhập
từ nơi khác.

7
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
Ví dụ: Tổng cung lúa ở Hậu Giang năm 2010:
Sản lượng sản xuất tại tỉnh: 215.880 tạ;
Tồn kho kỳ trước: 5 tấn;
Nhập từ nơi khác: 10 tấn.
=> Tổng cung = 215.880 + 50 + 100 = 216.030 tạ.
Nếu không thể ước lượng trực tiếp về diện tích gieo trồng của các sản
phẩm khác nhau hoặc năng suất trung bình thì có thể sử dụng các cách tiếp
cận khác nhau căn cứ vào mức độ thông tin có được.
Ước đoán về phạm vi thặng dư hoặc thiếu hụt so với tình hình
a.
bình thường. Sản xuất bình thường của năm hiện tại có thể được xác định từ
việc phân tích các ước lượng về tình hình sản xuất của các năm trước. Từ đó
ước tính về sản lượng năm nay có thể được tính toán từ các thông tin trên.
Ví dụ: Diện tích gieo trồng tại Hậu Giang năm nay giảm đi do người
dân chuyển sang dùng đất để xây dựng nhà cửa, làm đường, kinh doanh nhà
nghỉ, khách sạn, quán ăn… Mặt khác một số yếu tố ảnh hưởng xấu đến cây
trồng ở Hậu Giang như: sâu bệnh, nước mặn xâm nhập… Từ đó, chúng ta có
thể ước đoán được sản lượng và năng suất sẽ giảm đi so với năm trước đó.
Sử dụng số liệu theo xu hướng từ các năm trước trong trường hợp
b.
điều kiện phát triển cây trồng và việc cung ứng vật tư là bình thường cũng như
không có những tác động khác ảnh hưởng đến diện tích gieo trồng.
Ví dụ: Diện tích gieo trồng lúa tại Sóc Trăng là không đổi qua các năm;
thời tiết cũng không có thay đổi lớn, không có ảnh hưởng đến sự phát triển
của cây trồng; phân bón và thuốc bảo vệ thực vật vẫn cung cấp đầy đủ cho
việc chăm sóc cây trồng. Từ đó có thể ước đoán được năng suất và sản lượng
sẽ không thay đổi so với năm trước đó.
Do cung sản phẩm thường muộn hơn so với thông tin thị trường, cung
về nông sản hàng hoá mang tính thời vụ cao, không ổn định như công nghiệp,
hệ thống thị trường chưa hoàn chỉnh, hiệu lực của cơ chế thị trường chưa cao

8
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
nên việc ước lượng về cung thực tế tương đối khó khăn và phải thu thập nhiều
thông tin mới có thể tinh toán được.
3.2.2 Cung trong tương lai
a. Phân tích xu hướng theo thời gian
Trong quá trình phân tích, cac dạng hàm tương quan được xác định từ
diễn biến thực tế của số liệu. Các phương trình có thể được sử dụng là:
Mô hình dự báo theo phương trình hồi quy đường thẳng:
Y = a + bt
Trong đó: a,b là những tham số quy định vị trí của đường hồi quy. Từ
phương trình này, bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất hoặc thông qua
việc đặt thứ tự thời gian (t) trong dãy số để tính các tham số a,b. Nếu đặt thứ
tự thời gian t sao cho t∑ khác 0 ( t ∑=0), ta có các công thức tính tham số sau:
b = ∑ y.t / ∑ t2
a=∑y/n




*


Hình 1: Đồ thị hàm tuyến tính thể hiện xu thế tăng hoặc giảm theo
đường thẳng

(Nguồn: www.vn.360plus.yahoo.com)



9
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
Xu hướng dạng hàm số mũ:

Y = a Xb

Phương trình này có thể được chuyển sang dạng log:

Log Y = log a + b log X.




Hình 2: Hàm logarit thể hiện xu thế tăng (hoặc giảm) theo tốc độ tăng %

(Nguồn: www.vn.360plus.yahoo.com)

Dạng Parapol: Y = a + bX + cX2.

Trong đó:
Y = lượng cung sản phẩm.
X = biến thời gian.
a, b, c = các tham số.
Hàm parabol thể hiện xu thế tăng (hoặc giảm) lúc đầu chậm, song về
sau nhanh hơn.




10
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu




Hình 3: Đồ thị hàm parabol thể hiện xu thế tăng (hoặc giảm) của
lượng cung sản phẩm

(Nguồn: www.vn.360plus.yahoo.com)

b. Mô hình phản ứng cung
Mô hình phản ứng cung xác định quan hệ giữa lượng cung và các nhân
tố ảnh hưởng tới nó. Mục tiêu ước lượng của mô hình là:
 Định lượng hóa tác động của các nhân tố;
 Ước lượng các tham số cụ thể;
 Dự báo dựa vào kết quả ước lượng.
Trong thực tế, nhà sản xuất khi sản xuất ra sản phẩm thì cần xem xét
lượng sản phẩm ra thị trường là bao nhiêu để đạt được tối đa hóa lợi nhuận.
Trong nông nghiệp, khi sản xuất có rất nhiều yếu tác động đến như: chi phí
sản xuất, giá của sản phẩm tạo ra, trình độ khoa học kĩ thuật, thời tiết…
 Chi phí sản xuất: chi phí sản xuất của một mặt hàng cụ thể tăng
khiến nông dân chuyển sang các mặt hàng khác có lãi cao hơn. Chi phí sản
xuất giảm sẽ có hiệu ứng ngược lại
 Giá của sản phẩm tạo ra: nông dân có xu hướng mở rộng nguồn
cung khi giá tăng và ngược lại. với các sản phẩm có thể dự trữ được như ngũ



11
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
cốc, họ có thể tăng nguồn cung ngay lập tức bằng cách giảm tiêu thụ trong gia
đình và xuất hàng ra khỏi kho dự trữ.
 Trình độ khoa học kĩ thuật: trình độ khoa học kĩ thuật được áp dụng
rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp sẽ tạo ra năng xuất cao, chất lượng tốt.
Góp phần tăng lượng cung ra thị trường, thúc đẩy sản xuất đối với nông dân.
 Thời tiết: Điều kiện thời tiết thuận lợi cho sản xuất và thu hoạch tốt
vì vậy ảnh hưởng tích cực dến nguồn cung sản phẩm trong khi hạn hán và lũ
lụt co hiệu ứng ngược lại. Sâu bệnh cũng có tác động tiêu cực đến năng suất
và nguồn cung.
Có 2 phương pháp ước lượng phản ứng cung: Trực tiếp và gián tiếp.
 Phương pháp trực tiếp: Tất cả các biến số có khả năng tác động đến
cung sản phẩm đều được đưa vào mô hình. Thí dụ như mô hình sản xuất bắp
có dạng như sau:
Qt = a + b1*Pct-1 + b2*Pat-1 + b3* Pft-1 + b4*T + b5*Rt. (1)
Trong đó:
Qt : lượng bắp cung ứng (tấn).
Pct-1 : đơn giá bắp (ngàn đồng/tấn).
Pat-1: giá của sản phẩm cạnh tranh (ngàn đồng/tấn).
Pft-1: đơn giá phân bón (đồng/kg).
T: công nghệ.
R: lượng mưa (milimet).
a: hằng số.
b1...b5: tham số ước lượng.
t: thời điểm hiện tại.
t-1: thời điểm trước đó.
Phương trình (1) thể hiện các yếu tố tác động trực tiếp đến lượng cung
bắp (Qt). Ở đây ta thấy đơn giá bắp (Pct-1), giá của sản phẩm cạnh tranh (Pat-1),
đơn giá phân bón (Pft-1), công nghệ (T), lượng mưa (R) thay đổi theo những

12
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
tham số nhất định (b1…b5) dẫn đến lượng cung bắp (Qt) cũng thay đổi theo
(Qt tăng hay giam tùy thuộc vào các yếu tố). Điều này chứng tỏ rằng, khi ước
lượng lượng cung bắp (Qt) thì cần chú ý đến sự biến động của các yếu tố
nhằm giảm chi phí tối thiểu va đạt được lợi nhuận tối đa.
 Phương pháp gián tiếp: các hàm diện tích và năng suất được ước
lượng riêng biệt sau đó mới nhân với nhau để tính sản lượng cung ứng. Thí dụ
sản lượng bắp cung ứng có thể được ước lượng như sau:
Qt = f (At * Yt) (2)
Trong đó:
At = a1 + b1*Pct-1 + b2*Pat-1 + b3* At-1 (2a)
Yt = a2 + b4*Pct-1 + b5*Pat-1 + b6* Pft-1 + b7*PWt-1+ b8T + b9*Rt (2b)
At: diện tích trồng bắp (ha).
Yt: năng suất bắp (tấn/ha).
Pct-1 : đơn giá bắp (ngàn đồng/tấn).
Pat-1: giá của sản phẩm cạnh tranh (ngàn đồng/tấn).
Pft-1: đơn giá phân bón (đồng/kg).
PWt-1: giá của ngày công lao động.
T: công nghệ.
R: lượng mưa (milimet).
a: hằng số.
b1...b9 : tham số ước lượng.
t: thời điểm hiện tại.
t-1: thời điểm trước.
Lượng cung bắp (Qt) ở phương pháp này cũng chịu ảnh hưởng của các
yếu tố như ở phương pháp trực tiếp nhưng được biểu thị bằng hàm đa thức.
Trong đó, hàm diện tích đất trồng bắp (At) được nhân với hàm năng suất bắp
(Yt). Theo cách tính thông thường thì diện tích nhân với năng xuất sẽ bằng
tổng sản pháp, vì vậy ta sẽ ước lượng được cung bắp (Qt).

13
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
3.3 ƯỚC LƯỢNG CẦU
3.3.1 Cầu hiện tại
a. Ước lượng tổng cầu thị trường
Tổng cầu thị trường đối với một sản phẩm là tổng khối lượng sẽ được
mua bởi một loại khách hàng nhất định tại một khu vực địa lý nhất định trong
một thời gian nhất định ở một hoàn cảnh marketing nhất định dưới một mức
độ và phối hợp nhất định các nỗ lực marketing của ngành sản xuất sản phẩm
đó.
Chúng ta có thể thấy rằng tổng cầu thị trường không phải là con số cố
định, mà là một hàm số thay đổi theo những điều kiện riêng biệt. Một trong
những điều kiện đó có thể là mức độ và sự phối hợp các nỗ lực marketing của
ngành, hoàn cảnh thực tế của thị trường hay thực trạng nền kinh tế.
Có nhiều phương pháp để ước lượng tổng cầu thị trường, sau đây là hai
phương pháp đơn giản và được áp dụng khá phổ biến.
 Phương pháp tiêu chuẩn:
Q=n*q*p
Trong đó:
Q là tổng cầu thị trường .
n là số lượng người mua trong thị trường
q là số lượng mà một khách mua trung bình đã mua trong 1 năm
p là mức giá trung bình của một đơn vị sản phẩm.
Như vậy, nếu có 40 triệu người mua áo sơ mi hàng năm, mỗi người
mua trung bình là 5 chiếc áo sơ mi mỗi năm, với giá trung bình là 50 ngàn
đồng, thì tổng nhu cầu thị trường về áo sơ mi là 10.000 tỉ đồng (40.000.000 x
5 x 50.000 ).




14
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
 Phương pháp tỉ số chuỗi (phương pháp chuỗi hệ số- chain ratio
method)
Ví dụ để ước lượng cầu về thịt heo:
Q = n *i * c *s * m
Trong đó:
Q là tổng cầu thị trường .
n là số lượng người mua trong thị trường.
i là thu nhập dành cho tiêu dùng/người.
c là bình quân % thu nhập tiêu thụ dành cho thực phẩm.
s là bình quân % chi tiêu cho thực phẩm dành cho thịt.
m là bình quân % chi tiêu cho thịt dành cho thịt heo.
b. Ước lượng cầu thị trường khu vực
Nhiều doanh nghiệp phải đối mặt với vấn đề lựa chọn những khu vực
tốt nhất và việc phân chia có hiệu quả nhất ngân sách marketing vào những
khu vực đó. Do vậy, họ cần ước lượng được tiềm năng thị trường của nhiều
khu vực địa lý.
Có hai phương pháp ước lượng tiềm năng thị trường trong trường hợp
này : phương pháp tạo dựng thị trường (the market - building method), thường
được sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp để ước lượng nhu cầu thị trường
tư liệu sản xuất, và phương pháp chỉ số đa yếu tố thị trường (the maeket -
factor index method) được sử dụng phổ biến cho các doanh nghiệp để ước
lượng nhu cầu thị trường tiêu dùng
 Phương pháp tạo dựng thị trường:
Đòi hỏi phải phát hiện tất cả những khách hàng tiềm năng về một sản
phẩm nhất định trên từng thị trường và ước tính khả năng mua hàng của họ.
Ví dụ như, một hãng máy cắt lúa liên hợp cần ước tính tiềm năng thị
trường của các hộ nông dân ở Tp Cần Thơ về máy cắt lúa liên hợp thì nhu cầu
tiềm năng về thị trường này có thể được tính như sau:

15
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
Bảng 1: Ước lượng tiềm năng thị trường
Thị trường Số hộ Số máy cắt lúa liên Tiềm năng thị
Doanh thu
bình quân nông dân hợp có thể mua tính trường
hàng năm trên tỷ đồng doanh
(tỷ đồng) thu

Huyện Vĩnh 35 3 2 210
Thạnh

Huyện Thốt Nốt 28 10 1.5 420

Huyện Ô Môn 25 40 2 2000

Tổng cộng 88 53 5.5 2630
( Nguồn: www.cantho.gov.vn)
 Phương pháp chỉ số đa yếu tố thị trường
Chỉ số về sức mua tương đối của một khu vực i nào đó (Bi) biểu thị số
phần trăm của tổng sức mua của cả nước, phụ thuộc vào số phần trăm mà khu
vực i chiếm trong tổng thu nhập cá nhân đưọc sử dụng của cả nước (Yi), số
phần trăm mà khu vực i chiếm trong tổng doanh số bán lẻ của cả nước (Ri), số
phần trăm mà khu vực i chiếm trong tổng dân số cả nước (Pi) và được xác
định như sau:
Bi = aYi + bRi + cPi
Trong đó: a, b, c là các hệ số chỉ tầm quan trọng tương ứng của ba yếu
tố nêu trên đối với sức mua tương đối của khu vực i.
Giả sử tầm quan trọng của ba yếu tố trên tương ứng là 0,5 ; 0,3 ; 0,2 và
khu vực đang khảo sát chiếm 3,24% trong tổng thu nhập cá nhân đưọc sử
dụng của cả nước, 2,40% trong tổng doanh số bán lẻ của cả nước và 3,15%
trong tổng dân số cả nước, thì:
Bi = 0,5(3,24) + 0,3(2,40) + 0,2(3,15) = 2,07


16
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
Như vậy có thể dự kiến khu vực này sẽ tiêu thụ 2,07% tổng doanh số
thuốc chữa bệnh của cả nước. Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng cần điều chỉnh
tiềm năng của thị trường theo các yếu tố bổ sung khác, như sự có mặt của đối
thủ cạnh tranh trên thị trường, chi phí khuyến mãi của khu vực, yếu tố thời vụ
và đặc điểm riêng của khu vực.
3.3.2 Cầu trong tương lai
Điều tra về ý kiến khách hang và đánh giá nhu cầu
a.
Phương pháp này được sử dụng khi chuỗi số liệu thời gian không có sẵn
hoặc khi cần giới thiệu một mặt hàng mới. Phân tích cầu phải dựa trên việc
đánh giá về nhu cầu của đối tượng khách hàng. Các dữ liệu cần thiết sẽ được
thu thập thông qua điều tra một số đối tượng khách hàng được chọn ngẫu
nhiên. Thí dụ một câu hỏi như dưới đây có thể được đặt ra:
Anh/chị có dự tính dùng sản phẩm X không?
 Có
 Không
 Không biết
Nếu có, anh/chị sẽ mua số lượng bao nhiêu?
 đơn vị sản phẩm.
Cầu thị trường có thể được tính toán trên cơ sở tỉ lệ số người trả lời “Có”.
b. Tham khảo ý kiến chuyên gia
Đây là phương pháp xác định có hệ thống quan điểm/ý kiến của những
người biết rõ về các đối tượng khách hàng. Các phương pháp phổ biến để có
thể thu thập số liệu giúp dự báo về cầu từ chuyên gia: Thảo luận nhóm chuyên
gia, tổng hợp các ước lượng cá nhân và phương pháp Delphi.
Trong phương pháp thảo luận nhóm, các chuyên gia suy nghĩ góp ý để
đi đến thống nhất về con số ước lượng.




17
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
Trong phương pháp tổng hợp các ước lượng cá nhân, mỗi chuyên gia sẽ
đưa ra con số ước tính riêng của mình và người trưởng nhóm tổng hợp chúng
thành một ước lượng duy nhất.
Trong phương pháp Delphi, mỗi chuyên gia đưa ra ước lượng riêng của
mình và các giả định kèm theo, sau đó trưởng nhóm xem xét lại chúng, chỉnh
lý và tiếp theo là các đợt ước lượng riêng lẻ thứ hai, thứ ba hoặc nhiều hơn
nữa khi cần thiết.
Phương pháp này có ưu điểm là dự báo có thể được thực hiện tương đối
nhanh, ít tốn kém và có thể được dùng khi dữ liệu không đầy đủ.
Thử nghiệm thị trường
c.
Khi các đối tượng khách hàng không thể hiện một cách rõ ràng về sở
thích của họ, hoặc không thống nhất về ý kiến và hành vi tiêu dùng của họ;
hoặc khi các chuyên gia không thể đưa ra những dự đoán có ý nghĩa thì thử
nghiệm thị trường có thể đáp ứng được yêu cầu đánh giá thị trường. Chẳng
hạn như tiến hành một đợt tiếp thị mang tính chất thử nghiệm về nhu cầu sử
dụng một loại giống bắp lai mới tại một số vùng.
Ví dụ:
Giống dưa hấu mặt trời đỏ không hạt, độ ngọt cao, màu đỏ tươi, dễ
trồng, thời gian thu hoạch ngắn (60 – 65 ngày) được lai tạo từ Thái Lan
(Festival Trái Cây Tiền Giang).
Viện Nghiên cứu rau quả (Viện Khoa học nông nghiệp Việt) đã lai
tạo thành công hai giống dưa chuột mới CV209 - 2 và CV29. Hai giống này
đã được trồng thử nghiệm tại HTX nông nghiệp Phú Thịnh (Hưng Yên) đạt
kết quả. Giống CV209 - 2 sinh trưởng khoảng 70 - 75 ngày, thu hoạch quả
trong 40 - 45 ngày, năng suất trên 30 tấn/ha. Chiều dài quả trung bình 9,8cm,
đường kính quả 2,8cm, ít ruột, vỏ xanh, gai trắng đáp ứng cho chế biến đồ hộp
dạng muối chua nguyên quả. Giống có khả năng chống chịu bệnh phấn trắng
và bệnh sương mai. Giống CV29 sinh trưởng khoảng 80 - 90 ngày, thời gian

18
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
thu quả khoảng 40 - 50 ngày, năng suất đạt từ 60 - 80 tấn/ha. CV29 có chiều
dài quả trung bình 28 - 30cm, đường kính quả 3,8 - 4,3cm, đặc ruột, vỏ xanh,
gai trắng, rất thích hợp cho chế biến dạng muối mặn.
Sử dụng các tham số chuẩn
d.
Dự báo về cầu có thể tính được khi có các số liệu về hệ số co dãn thu
nhập về cầu, tỷ lệ tăng dân số và mức tiêu thụ bình quân đầu người. Công thức
ước lượng tiêu thụ đầu người trong tương lai:
Qt + n = Qt (1 + y*ey)n
Trong đó:
Qt + n là dự báo về mức tiêu thụ đầu người của một năm cần tính.
Qt là mức tiêu thụ đầu người của năm gốc.
ey là hệ số co giãn thu nhập về cầu.
y là tỉ lệ tăng trưởng thu nhập/ năm.
n là số năm dự báo.
Để dự báo về cầu thị trường, mức tiêu thụ đầu người dự báo phải được
nhân với lượng dân số dự báo cùng kỳ.
Ví dụ: Nghiên cứu thị trường tiêu thụ thịt bò tại TP Cần Thơ:
 Mức tiêu thụ thịt bò đầu người năm 2009 = 1,5 kg/người/năm.
 Hệ số co giãn thu nhập về cầu = 0,25
 Mức tăng trưởng thu nhập hằng năm = % tăng GDP - %
tăng dân số
= 7 - 2,5 = 4,5%.
 Tỉ lệ tăng dân số TP Cần Thơ = 2,5%
 Dân số năm 2009 = 800.000 người.
Dự báo tiêu thụ thịt bò bình quân đầu người của TP Cần Thơ năm 2011
Q2011 =1,5(1+0,045*0,25)2 =1,53kg.
Dự báo dân số TP Cần Thơ năm 2011:
DS2011 = 800.000(1+ 0.025)2 = 840.500
19
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
Dự báo về cầu thị trường đối với thịt bò của người dân TP Cần Thơ
năm 2011:
 Q* =1,53*840.500 = 1.285.965kg
Phân tích chuỗi số thời gian
e.
Trong phưong pháp này, số liệu về cầu theo thời gian được thu thập cho
một số năm. Tỉ lệ tăng trưởng của lượng cầu của các năm qua dùng để ngoại
suy cho việc dự báo cầu trong tương lai. Dụ báo theo xu hướng dựa trên giả
định là các nhân tố ảnh hưởng đến cầu trong quá khứ tiếp tục tác động đến cầu
tương lai. Hai phương pháp phổ biến được sử dụng trong dự báo theo xu
hướng là:
 Phương pháp đường thẳng hay mức tăng trưởng trung bình: là
phương pháp đơn giản nhất. Tính giá trị trung bình của mức tăng trưởng từng
thời kỳ (năm). Giá trị này sau đó được cộng thêm vào số liệu của thời kỳ gần
nhất để có được số liệu dự báo của từng thời kỳ tương ứng. Phương pháp này
phù hợp với chuỗi số liệu thể hiện xu hướng tuyến tính.
 Tỉ lệ tăng trưởng trung bình. Phương pháp tính giá trị trung bình của
tỉ lệ tăng trưởng từng thời kỳ (năm). Giá rị này sau đó được nhân với số liệu
của thời kỳ gần nhất để có được số liệu dự báo của từng thời kỳ tương ứng.


Bảng 2: So sánh các phương pháp tính mức tăng trưởng và
tỉ lệ tăng trưởng trung bình
Lượng gạo Phương Phương pháp
tiêu thụ pháp mức tỉ lệ tăng
Năm X
(nghìn tấn) tăng trưởng trưởng trung
trung bình bình
Mức tăng Tỉ lệ tăng
hàng năm hàng năm
(%)

20
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
2000 1 159
2001 2 198 39 24.5
2002 3 245 47 23.7
2003 4 277 32 13.1
2004 5 310 33 11.9
2005 6 360 50 16.1
2006 7 398 38 10.6
2007 8 450 52 13.1
2008 9 550 100 22.2
2009 10 623 73 13.3
Tổng cộng x x 464 148.5


Mức tăng trưởng trung bình / năm = 464/9 = 51.56 (nghìn tấn)
Tỉ lệ tăng trưởng trung bình / năm = 148.5/9 = 16.5


Bảng 3: Dự báo nhu cầu tiêu thụ trong tương lai
PP mức tăng PP tỉ lệ tăng
Năm trưởng trung trưởng trung
X
bình bình
2010 11 675 725
2011 12 726 845
2012 13 778 984
2013 14 829 1146
2014 15 881 1335




21
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
Phương pháp hồi qui
f.
Cầu có thể được dự báo bằng cách sử dung phương pháp bình phương
bé nhất (OLS). Có nhiều dạng hàm sócos thể được sử dụng trong việc ước
lượng cầu của hàng hóa. Các hệ số co dãn tính được từ các hàm số này có thể
sử dụng vào mục đích dự báo. Bảng 3 dưới đây có thể hiện một dạng hàm số
ước lượng cầu:


Bảng 4: Các dạng hàm số thường dùng để ước lượng cầu
và hệ số co dãn tương ứng
Hệ số co dãn
Dạng Phương trình

b*x/y = x/(x+a/b)
Tuyến tính Y= a+bX

Logarithm Log Y= a+b LogX B
Semi-logarithm Y=a+b logX b/y=b/(a+b*logX)
Log- nghịch đảo LogY=a+b/X -b/x

Hàm tuyến tính có hệ số co dãn là b*x/y hoặc x/(x+a/b). Nếu X là thu
nhập thì hệ số co dãn thu thậpcos xu hướng tiến đến 1 khi thu nhập tăng vô
hạn. Do đó, hàm tuyến tính nói chung không phù hợp cho việc phân tích và
tiêu thụ lương thực, thực phẩm.
Hàm logrithm có hệ số co dãn là hằng số (= b1). Nếu X là thu nhập thì
việc sữ dụng hệ số co dãnthu nhạp cho việc dự báo chỉ phù hợp với những
măth hàng thực phẩm có mức tiêu thụ hiên tại còn nằm dưới xa mức bảo hòa.
Hàm semi- log có hệ số co dãn quan hệ nghịch với lượng tiêu thụ (e = b/y).
Tuy nhiên, hàm này không thể hiện mức bảo hòa khi thu nhập tăng vô hạn.
Hàm log- nghịch đảo có mức bảo hòa tương ứng với độc lập. Đây là
dạng hàm số thích hợp để dung trong ước lượng khi thực phẩm tiêu thụ được
thể hiện dưới dạng số lượng và mức thu nhập người tiêu dùng biến động lớn.
Hàm số nàu có hệ số co dãn khi biến độc lập gia tăng (e = b/x). Đây là dạng

22
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu
hàm số tiêu biểu để ứng dụng trong loại thực phẩm gía tăng nhanh ở mức thu
nhập thấp nhưng sau đó có xu hướng tiên đến một giới hạn tối đa phụ thuộc
vào đặc điểm tâm sinh lý con người.
Hồi qui đa biến
g.
Trong lý thuyết cũng như trong thực tế có nhiều trường hợp mà biến
kinh tế cho trước không lý giải bằng biến hồi quy đơn.
Ví dụ: lương phụ thuộc vào trình độ học vấn độ tuổi, kinh nghiệm...
Hồi quy đa biến là mô hình mở rộng của hồi quy đơn, mô hình co nhiều
hơn một biến. Trong mô hình hồi quy đa biến ta nghiên cứu mối quan hề giữa
biến phụ thuộc Y và một số biến giải thích X1, X2,...Xn.
Mô hình ví dụ:


Mỗi một hệ số bj là đạo hàm từng phần của biến phụ thuộc Yi theo biến
giải thích Xji. Nghĩa là khi X thay đổi một đơn vị khi các biến khác không đổi
thì Y được dự đoán là thay đổi một lượng đúng bằng hệ số.
Ví dụ: Thiết lập mô hình cá nhân tố tác động đến cầu tiêu dùng. Các
biến được đề nghị như sau:
NT: Các nhân tố tác động đến cầu tiêu dùng.
G: giá hàng hóa đó.
TN: thu nhập của người tiêu dùng,
GK: giá của hàng hóa khác ( hàng hóa bổ sung, hàng hóa thay thế),
TT: Tỉ trọng tiêu dùng của hàng hóa đó trong tổng thu nhập.
TH: Thời gian sử dụng hàng hóa.
CT: Mức độ cần thiết của hàng hóa đối với mỗi dạng người tiêu
dùng.
Mô hình được thiết lập là
NT= b0+b1G+b2TN+b3GK+b4 TT+b5TH+b6CT
[Tài liệu 2- trang 4-16]
23
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3
Marketing nông nghiệp Chuyên đề 3: Ước Lượng Cung Cầu


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Phạm Vân Đình(1997), Kinh Tế Nông Nghiệp, Trường Đại học Nông
Nghiệp Hà Nội;
2. Lê Tấn Nghiêm (2010). Bài giảng Kinh Tế Lượng , Trường Đại học Cần
Thơ.
3. Thanh Đức Hải (2007). Marketing Ứng Dụng, NXB Thống Kê.
4.TS. Bùi Văn Trịnh (2010), Marketing Nông nghiệp, Trường Đại học Cần
Thơ.




24
GVHD: Bùi Văn Trịnh SVTH: Nhóm 3

Top Download Quản Trị Kinh Doanh

Xem thêm »

Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản