BỆNH BẠCH CẦU CẤP

Chia sẻ: Luongvan Manh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:3

0
433
lượt xem
101
download

BỆNH BẠCH CẦU CẤP

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bệnh BC cấp (lơ xê mi cấp) là một bệnh ác tính đơn dòng của tổ chức tạo máu do đột biến tăng sinh ác tính không kiểm soát được của tế bào gốc hay tế bào tiền thân tạo máu cùng với sự mất khả năng trưởng thành của chúng. Các tế bào này gọi là tế bào ác tính hay blast.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BỆNH BẠCH CẦU CẤP

  1. BỆNH BẠCH CẦU CẤP 1. Khái niệm Bệnh BC cấp (lơ xê mi cấp) là một bệnh ác tính đơn dòng của tổ chức tạo máu ­ do đột biến tăng sinh ác tính không kiểm soát được của tế bào gốc hay tế bào tiền thân tạo máu cùng với sự mất khả năng trưởng thành của chúng. Các tế bào này gọi là tế bào ác tính hay blast. Bệnh có 2 rối loạn chính: ­ + Sự thâm ngấm các tế bào ác tính vào các cơ quan làm tăng thể tích của chúng. + Các tế bào lành giảm hoặc vắng mặt ở tủy gây thiếu máu, nhiễm trùng, chảy máu. 2. Chẩn đoán quyết a. Lâm sàng định. Triệu chứng thâm nhiễm xâm lấn các tế bào blast - hội chứng u. ­ + Gan to. + Lách to. + Hạch to. + Đau xương dẹt đặc biệt xương ức gõ ấn đau. + U cục ngoài da Các hội chứng do giảm hoặc vắng mặt các tế bào lành ở tủy. ­ + Hội chứng nhiễm trùng. + Hội chứng thiếu máu. + Hội chứng xuất huyết. b. Cận lâm sàng. Máu ngoại vi: ­ + Xuất hiện các tế bào blast với tỷ lệ cao và vắng mặt các giai đoạn trung gian - khoảng trống BC. + HC, HST, TC giảm. BC có thể giảm, bình thường hoặc tăng cao. Tủy đồ: blast tăng cao > 30%, thường có khoảng trống bạch cầu, đây là yếu tố ­ quyết định chẩn đoán. Nên làm phosphataza kiềm, xn tế bào phi la den phia để chẩn đoán vơi BBC ­ mạn. 3. Phân loại và thể bệnh. a. Bạch cầu tủy cấp: được xác định và phân loại dựa vào hình thái học, hóa học tế bào và dấu ấn miễn dịch. Có các thể sau: (theo FAB: France - American - Bristish) Thể M0: thể không biệt hóa hoặc biệt hóa tổi thiểu. ­ Thể M1: thể nguyên tủy bào biệt hóa ít. ­ Thể M2: thể đã biệt hóa. ­ Thể M3: thể tiền tủy bào. ­ Thể M4: thể tủy - mono. ­ Thể M5: thể mono. ­ Thể M6: BCC dòng HC. ­ Thể M7: BCC dòng mẫu TC. ­ b. Bạch cầu lympho cấp: theo FAB được chia làm 3 thể. Thể L1: Lympho blast nhỏ, đồng đều, PAS (+) rõ. ­ Thể L2: lympho blast to nhỏ không đồng đều, PAS (+). ­ Thể L3: Lympho blast to, bào tương ưa kiềm mạnh và hay có không bào. ­ c. Bệnh BCC lai và BCC hỗn hợp. 4. Nguyên Phóng xạ. nhân. ­ Hóa chất: benzene, toluen, hẵc ín… ­ Thuốc: thuốc chống ung thư. ­ Virus: HTLV - 1 thấy liên quan với BCC dòng lympho. ­ Yếu tố di truyền. ­ 5. Chẩn Suy tủy: cần phân biệt với BCC thể giảm BC. Suy tủy thường không có gan, đoán phân ­
  2. biệt. lách, hạch to. Tủy đồ nghèo tế bào, tỷ lệ blast giảm thấp. - BCC hậu phát sau một số bệnh lý ác tính như: đợt cấp của BC tủy mạn, tăng blast máu ngoại vi ở giai đoạn cuối của các bệnh ác tính.. bao giờ cũng thấy biểu hiện bệnh lý ác tính đi trước. - Tăng sinh tủy phản ứng với một số nhiễm khuẩn, KST.. thường thấy tăng sinh tủy và xuất hiện ở máu ngoại vi các giai đoạn phát triển trung gian, blast < 30%. 6. Tiến triển va tiên - Tiến triển: lượng. + Nếu không được điều trị thì sẽ tiến triển ngày càng nặng và tử vong sớm. + Nếu được điều trị có thể Ổn định hoàn toàn: lâm sàng về bình thường, máu ngoại vi hết blast, các chỉ số HC, BC, TC về bình thường. Tủy đồ < 5% blast. ặn định không hoàn toàn: lâm sàng cải thiện rõ rệt, máu ngoại vi hết hoặc chỉ còn vài phần trăm blast. Tủy đồ còn 2 - 5% blast. Tái phát: sau một thời gian ổn định, ở máu và tủy lại xuất hiện và tăng blast, kèm các triệu chứng lâm sàng. - Tiên lượng dựa vào: + Thể bệnh: BCC cấp dòng Lympho tiên lượng tốt hơn BCC dòng tủy. + Tuổi: tuổi trẻ tiên lượng tốt hơn, nhưng BCC ở trẻ sơ sinh rất nặng. + Số lượng BC: thể tăng BC tiên lượng tốt hơn thể giảm BC, nếu tăng quá cao > 200 - 300 G/l tiên lượng lại nặng vì dễ xâm lấn vào não, dễ tắc mạch chảy máu nặng. + Số lượng HC, TC càng giảm tiên lượng càng kém. + Cơ địa và thể trạng chung của BN. 7. Điều trị. a. Nguyên tắc điều trị. - Dùng hóa chất liều cao dung nạp tối đa. - Dùng hóa chất kết hợp với đánh vào từng thời kỳ khác nhau của quá trình phân bào. - Điều trị tấn công kết hợp với điều trị củng cố có hệ thống. - Phòng chống tích cực các biến chứng: xuất huyết, nhiễm khuẩn, thiếu máu. b. Điều trị. - Với BCC dòng lympho: + Vincristin (Oncovin) 1.5 - 2mg/m2 tiêm tĩnh mạch thật chậm hoặc pha với nước muối sinh lý truyền tĩnh mạch tuần 1 lần. Là alkaloid dừa cạn ức chế sự phân chia tế bào. Chống chỉ định: quá mẫn, giảm bạch cầu, phụ nữ có thai cho con bú. Tác dụng phụ: rụng tóc, ức chế tủy xương, nhược cơ… + Prednisolon 60mg/m2/ngày. + Có thể dùng thêm Asparaginsase 5000 đv/m2/ngày hoặc Daunorubicin 45mg/m2/tuần. Thời gian thường 4 tuần thì đạt ổn định. Khi ổn định cần điều trị biến chứng như: tia xạ vào sọ, tiêm tủy sống methotrexat. - Với BCC dòng tủy. + Điều trị tấn công. Arabinosid - cytosine (Cyratabin) 100/m2/ngày, trong 7 ngày. Daunorubicine 45mg/m2/ngay trong 3 ngày. Hoặc phác đồ DAV có thểm etopside 75mg/m2/ngày trong 7 ngày. + Điều trị duy trì trong thời gian ổn định: hóa chất mạnh + ghép tủy tự thân. Hóa chất mạnh + ghép tủy đồng loại. - Điều trị triệu chứng. + Truyền khối HC duy trì cho HC từ 3 T/l và HST từ 90 g/l trở lên. + Truyền khối tiểu cầu khi có chảy máu nặng. + Chống nhiễm khuẩn bằng kháng sinh kết hợp với điều kiện vệ sinh tuyệt đối. + Allopurinol (100 - 300mg/ngày, chia làm 2 lần) đề phòng tăng acid uric và cơn đau dạng gut. + Giảm đau an thần.
  3. Phương pháp điều trị mới. c. - Ghép tủy: tự thân, của anh chị em, truyền tế báo mầm từ máu nhau thai hoặc máu ngoại vi. - Dùng thuốc mới: interferon, acid retonic, grow factor.
Đồng bộ tài khoản