BỆNH DA NGHỀ NGHIỆP (Occupational diseases) (Kỳ 1)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
74
lượt xem
21
download

BỆNH DA NGHỀ NGHIỆP (Occupational diseases) (Kỳ 1)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bệnh da nghề nghiệp (B D N N ): Do các yếu tố vật lý ( ánh sáng, phóng xạ, bức xạ ...) hoá học (hoá chất...) vi sinh vật hoặc côn trùng ( ruồi vàng) các yếu tố đó ở môi trường sản xuất tác động trực tiếp lên da hoặc trên cơ thể người lao động sau một thời gian xuất hiện thương tổn bệnh lý ở trên da. Bệnh da nghề nghiệp chiếm khoảng 50% bệnh da dị ứng ,trong số đó 90% là do hoá chất. I- Nguyên tắc chẩn đoán bệnh da nghề nghiệp. 1- Căn...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BỆNH DA NGHỀ NGHIỆP (Occupational diseases) (Kỳ 1)

  1. BỆNH DA NGHỀ NGHIỆP (Occupational diseases) (Kỳ 1) Giáo trình Bệnh Da và hoa liễu HVQY Bệnh da nghề nghiệp (B D N N ): Do các yếu tố vật lý ( ánh sáng, phóng xạ, bức xạ ...) hoá học (hoá chất...) vi sinh vật hoặc côn trùng ( ruồi vàng) các yếu tố đó ở môi trường sản xuất tác động trực tiếp lên da hoặc trên cơ thể người lao động sau một thời gian xuất hiện thương tổn bệnh lý ở trên da. Bệnh da nghề nghiệp chiếm khoảng 50% bệnh da dị ứng ,trong số đó 90% là do hoá chất. I- Nguyên tắc chẩn đoán bệnh da nghề nghiệp. 1- Căn cứ vào hình ảnh lâm sàng: Phải loại dần các bệnh không do nghề nghiệp. 2- Vị trí thương tổn : Khu trú chủ yếu vùng hở, giới hạn rõ rệt chỉ ở vùng tiếp xúc không có ở vùng da khác.Có khi in rõ hình ảnh của vật tiếp xúc .Ví
  2. dụ : quai dép cao xu, ống nghe điện thoại. Đa số ở phần hở nhưng cũng có trường hợp ở phần kín như thể hơi,bụi gây kích thích, gây dị ứng qua đường hô hấp sau mới phát ra tổn thương ở da. 3 - Thời gian xuất hiện và tiến triển của bệnh. Thường phải tiếp xúc trực tiếp chất gây bệnh và môi trường lao động một thời gian tương đối dài. Khi cho nghỉ việc thì thấy bệnh giảm rõ, khi trở lại làm việc bệnh lại vượng lên. Hỏi kỹ về tiền sử bệnh da đã có từ trước. 4 - Phải điều tra tận cơ sở sản xuất xem điều kiện làm việc có tiếp xúc với chất gây bệnh không ? xem xét qui trình sản xuất, mức độ tiếp xúc, môi trường lao động. Công nhân có đủ nước để tắm rửa sau lao động không. Trong làm việc có mặc quần áo bảo hộ lao động không. Trong cơ sở sản xuất có thuốc bảo vệ da không? 5 - Lấy mẫu các chất kích thích đã tiếp xúc để phân tích làm thử nghiệm da hoặc làm thực nghiệm trên động vật, súc vật.
  3. Loại trừ chất kích thích không phải nghề nghiệp, xem công nhân có dùng mỹ phẩm không,công nhân có dùng chất diệt côn trùng không , chú ý những trường hợp mẫn cảm có tính chất nghề ngiệp và sinh hoạt. Xem có nhiều người cùng điều kiện có bị bệnh giống nhau không, để ý các vật tiếp xúc có làm thay đổi màu sắc,ứ đọng chất tiếp xúc , vết nứt, xước,, vết chai (do nghề nghiệp) xem móng tay có thay đổi không, nơi tiếp xúc có giãn mạch, các sẹo trên da do yếu tố nghề nghiệp gây nên ? 6 - Phương pháp xét nghiệm và thăm dò chức năng trong bệnh da nghề nghiệp. - Công nhân tiếp xúc với hoá chất , định lượng hoá chất trong máu, trong nước tiểu. + Dùng ánh sáng Wood soi trên da : nếu có ứ đọng các chất goudron, than đá thì các chất đó huỳnh quang lên. + Làm phản ứng kết hợp bổ thể huyết thanh bệnh nhân + chất nghi gây bệnh ví dụ sun fát kền. + Sản sinh số lượng bạch cầu ái kiềm trong bọng nước, chất gây dị ứng bạch cầu ái kiềm tăng cao hơn do chất kích thích. + Test áp da, (patch- Test).
  4. Nghi ngờ chất gây bệnh lấy chất đó pha với dung môi (dầu,nước cất, aceton,lanolin, vaselin ,nước muối sinh lý ) nồng độ tuỳ theo chất . Nếu dị nguyên ở dạng rắn được tán nhỏ giống như bột mịn rồi cho áp lên da ,dùng 1 miếng gạc 1 cm2 đặt chất lên gạc áp lên vùng da không có thương tổn. + Chọn vị trí : vùng sau lưng dọc 2 bên cột sống giữa 2 xương bả vai hoặc ở phía trong cẳng tay ,cánh tay phía ngoài,đặt miếng gạc tẩm dung dịch dị nguyên nghi ngờ,sau đó đặt 1 miếng nylon to hơn miếng gạc phủ lên rồi băng dính cố định . + Đọc kết quả sau 24 giờ có trường hợp phản ứng muộn 48 h,72h sau. Đọc kết quả : * Đỏ đơn thuần (±) * Đỏ và phù tại chỗ (+) * Đỏ + sẩn phù (++) * Đỏ + sẩn phù + mụn nước (+++) Chú ý :Tránh nhầm với dị ứng do băng dính cố định các mẫu gạc tẩm hóa chất thử test áp da.
  5. Khi làm phản ứng với nhiều chất ở trên da có thể da sẽ phản ứng quá mạnh. + Phương pháp nhỏ giọt được dùng rộng rãi khi chất tiếp xúc là nhưng hoá chất. Tiện lợi hơn là dễ sử dụng vì gần phù hợp với điều kiện tiếp xúc sản xuất . + Vị trí : Vùng bụng trên rốn đến hạ sườn phải ta khoanh vòng tròn O đường kính 2,5 - 3 cm, rồi nhỏ giọt dung dịch hoá chất hoà tan trong rượu 60° hoặc trong aceton với nồng độ phụ thuộc chất làm thử nghiệm 1- 2 %. Khi nhỏ giọt 1 thời gian, rượu và aceton sẽ bốc hơi còn lại hoá chất tác động lên da và gây phản ứng. + Đánh giá kết quả giống như phương pháp trên. Chú ý : Không được tắm rửa lau chùi trên vùng da làm thử nghiệm trước khi đọc kết quả. Khi nghi ngờ phải kiểm tra bằng test áp da với chất đó. Cả 2 phương pháp trên khi đọc kết quả để kết luận phải thận trọng vì mẫn cảm chéo .Khi âm tính cũng không loại trừ được (do nồng độ KN không thích hợp không đủ gây phản ứng).
  6. + Đo pH da : Tính chất của hoá chất tiếp xúc là kiềm hay toan pH da phụ thuộc vào ion H + và OHqpH da người lớn 4,9 - 5,9 bình thường. Nghiên cứu pH da là nghiên cứu khả năng trung hoà của thượng bì đối với axit và kiềm.Tìm hiểu pH da giúp cho chẩn đoán sớm và đề ra những biện pháp phòng bệnh đối với các bệnh da nghề nghiệp. + Xác định các khả năng đệm của da như khả năng kháng kiềm kháng toan, trung hoà, kiềm toan.
Đồng bộ tài khoản