BỆNH HỌC THỰC HÀNH - HOÀNG ĐẢN (Jaundice – Ictère)

Chia sẻ: congan1209

Hoàng đản là một chứng bệnh mà triệäu chứng chủ yếu là da vàng, nước tiểu vàng đậm. Từ xa xưa, sách y học cổ truyền đã nhận thức về chứng bệnh này. Thiên 'Bình Nhân Khí Tượng Luận’ (Tố Vấn) ghi: “Người bệnh nước tiểu vàng đậm, nằm yên... mắt vàng... người đau, sắc hơi vàng, lợi răng vàng, móng tay chân vàng là chứng hoàng đản”. Thiên ‘Ngọc Cơ Chân Tạng Luận’ (Tố Vấn 19): “Bệnh ở Can truyền sang Tỳ, gọi là chứng Tỳ phong, phát bệnh đản”. Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10) viết: “Tỳ,...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BỆNH HỌC THỰC HÀNH - HOÀNG ĐẢN (Jaundice – Ictère)

BỆNH HỌC THỰC HÀNH

HOÀNG ĐẢN

(Jaundice – Ictère)

Đại Cương


Hoàng đản là một chứng bệnh mà triệäu chứng chủ yếu là da vàng,

nước tiểu vàng đậm. Từ xa xưa, sách y học cổ truyền đã nhận thức về chứng

bệnh này.


Thiên 'Bình Nhân Khí Tượng Luận’ (Tố Vấn) ghi: “Người bệnh nước

tiểu vàng đậm, nằm yên... mắt vàng... người đau, sắc hơi vàng, lợi răng vàng,

móng tay chân vàng là chứng hoàng đản”.


Thiên ‘Ngọc Cơ Chân Tạng Luận’ (Tố Vấn 19): “Bệnh ở Can truyền

sang Tỳ, gọi là chứng Tỳ phong, phát bệnh đản”.


Thiên ‘Kinh Mạch’ (Linh Khu 10) viết: “Tỳ, kinh mạch túc Thái âm,

chủ bệnh Tỳ, sinh ra… hoàng đản”.
Điều 187 Thường Hàn Luận viết: “Bệnh thương hàn mạch Phù Hoãn,

chân tay ấ m là thuộc về Thái âm… cơ thể sẽ phát vàng, nếu tiểu tiện tự lợi

thì không thể phát vàng được. Trải qua 7, 8 ngày, đạ i tiện cứng là chuyển

thành Dương minh bệnh”.


Điều 236 Thường Hàn Luận viết: “Dương minh bệnh phát sốt, mồ hôi

ra, là nhiệt độc đã theo mồ hôi ra ngoài được phần nào, không thể phát bệnh

hoàng đản được. Nếu mồ hôi chỉ ra ở đầu, còn từ cổ trở xuống hoàn toàn

không có mà tiểu tiện không lợi, khát, thích uống nước, nhiệt độc ứ lại ở

phần lý, cơ thể sẽ phát vàng”.


Theo y học hiện đại, các bệnh có vàng da. mắt như viêm gan virus, xơ

gan, bệnh xoắn khuẩn (Leptospira), viêm túi mật... đều có thể biện chứng

luận trị theo ch ứng hoàng đản.


Phân Loạ i


Trương Trọng Cảnh căn cứ vào nguyên nhân bệnh chia chứng hoàng

đản làm 2 loại do ngoại cảm và do n ội nhân. Hoàng đản do ngoạ i cảm, ông

mô tả trong sách 'Thương Hàn Luận’ về chứng thương hàn phát hoàng, còn

chứng hoàng đản do nội thương.
Sách "Kim Quỹ Yếu Lược " chia làm 4 loại: ‘Cốc đản, tửu đản, nữ lao

đản và hoàng đản ".


Sách ‘Chư Bệnh Nguyên Hậu Luận’ chia hoàng đản làm 20 loạ i”.


Sách ‘Thánh Tế Tổng Lục’ nêu ra 9 loại bệnh đản và 36 bệnh phát

hoàng.


Sách 'Vệ Sinh Bảo Giám ' đời Nguyên theo tính chất của chứng bệnh

chia làm 2 loại là dương hoàng và âm hoàng.


Sách ‘Cảnh Nhạc Toàn Thư’ viết: “Phép lớn về phân loại bệnh Hoàng

đản, đời xưa có phân ra 5 bệnh đản… Tóm lạ i: mầu mồ hôi thấ m ra áo, vàng

như mầu Hoàng bá, gọi là chứng Hoàng hãn. Thân thể, mặt, mắt đều vàng

như mầu vàng kim thuộc, nước tiểu vàng, không có mồ hôi, đó là chứng

hoàng đản. Ăn uống không điều độ làm tổn thương Tỳ, đó là chứng Cốc đản.

Nghiện rượu quá độ khiến cho bị thương về thấp tà, đó là chứng Tửu đản.

Sắc dục tổn thương Thận âm gọi là chứng Nữ lao đản. Tuy có nhiều danh từ

nhưng không ngoài hai chứng là Dương chứng (Dương Hoàng) và Âm

chứng (Âm Hoàng). Dương ch ứng thuộc loại thực, âm chứng thuộc loại hư.

Hư thực không sai là nắm được mấu chốt của việc trị bệnh”.


Hiện nay, đa số các sách giao khoa đều theo hai cách phân chia trên.
Nguyên Nhân


1. Cả m Thụ Thời Tà Trực Trúng Can Đởm làm cho can mất sơ tiết,

đởm dịch tràn ra ngoài ứ đọng tại bì phu sinh vàng da, tràn xuống bàng

quang sinh ra nước tiểu vàng, can khí uất nghịch dẫn mật lên mắt gây nên

mắt vàng.


Thiên ‘Ngọc Cơ Chân Tạng Luận’ (Tố Vấn 19) viết: “Phong hàn

phạ m vào người ta… phát bệnh đản”.


Sách ‘Ôn Dịch Luận’ viết: “Dịch tà truyền vào phần lý, dẫn nhiệt đến

hạ tiêu, tiểu tiện không lợi… thành bệnh đản. Thân minh và mắt vàng như

mầu vàng kim loại thuộc”.


2. Ăn Uống Không Vệ Sinh, no đói thất thường hoặc uống rượu vô độ

làm tổn thương tỳ vị sinh ra chức năng vận hóa rối loạn, thấp trọc nội sinh,

thấp trệ hóa nhiệt, thấp nhiệt nung nấu can đở m, đởm, dịch tràn ra mà phát

bệnh.


Thiên ‘Thông Bình Hư Thực Luận’ (Tố Vấn 28) viết: “Hoàng đả n sở

dĩ sinh ra là do trái ngược với bình thường đã lâu”.
3. Tỳ Vị Hư Hàn: Do bệnh lâu ngày, chức năng tỳ vị suy giảm sinh

hàn thấp ứ trệ làm tắc đở m lạc nên nước mật tràn ra gây chứng hoàng đản.


Chẩn Đoán


+ Chủ yếu dựa trên mặt, mắt, cơ thể , móng tay chân, răng đều vàng.

Nước tiểu thường vàng đậ m.


. Thiên ‘Bình Nhân Khí Tượng Luận’ viết: “Mắt vàng là bệnh hoàng

đản.. Nước tiểu vàng đỏ , nằm yên (mỏi mệt chỉ muốn nằm) là bệnh hoàng

đản”.


. Thiên ‘Luận Tật Chẩn Xích’ (Linh Khu) viết: Cơ thể đau mà mầu

hơi vàng, răng vàng bẩn, móng tay mầu vàng là hoàng đản”.


+ Về mầu sắc:


. Dương hoàng thì mầu vàng tươi như mầu quả quít chín hoặc như

mầu vị thuốc Hoàng bá. Âm hoàng mầu vàng tối như mầu ám khói.


Biện Chứng Luận Trị


Biện chứng chứng hoàng đản chủ yếu phân làm 2 loại: Dương hoàng

và âm hoàng.
Dương hoàng thường thời gian mắc bệnh ngắn, cơ thể kh ỏe, sắc da

vàng tươi, thuộc nhiệt ch ứng, thực ch ừng.


Âm hoàng thường thời gian mắc bệnh dài, ngườ i yếu. sắc da vàng tối

(vàng sạm) thuộc hàn chứng, hư chứng.


Nhưng dương hoàng và âm hoàng đều có thể chuyển hóa. Chứng

dương hoàng mà trị không khỏ i, bệnh kéo dài cũng chuyể n thành âm hoàng.

Chứng âm hoàng nhưng do cảm nhiễm th ời tà trở lại, thấp nhiệt uất trệ gây

can đởm, mạch lạc không thông lợi mà mật tràn ra phát sinh triệu chứng của

dương hoàng. Bệnh ch ứng có thể lẫn lộn: trong hư có thực, khi biện chứng

cần chú ý.


+ Dương hoàng thuộc loạ i th ực nhiệt không được dùng loại thu ốc ôn

nhiệt. Âm hoàng thuộc loại hư hàn, cấm dùng loại thuốc hàn lương.


+ Sách ‘Đan Khê Tâm Pháp’ viết: “Hoàng đản do Tỳ Vị có nhiệt mà

sinh ra, xét về nguyên nhân của nó, trước hết phải dùng phép phân lợi sau đó

mới dùng phép giải độc”… Và “Bệnh ngũ đản… trước hết chỉ nên thông lợi

tiểu tiện, hễ tiểu tiện thông lợi, nước tiểu trong thì chứng hoàng đản sẽ tự

khỏi”.
+ Sách ‘Y Học Nhập Môn’ viết: “Phép trị bệnh hoàng đản giống như

phép trị bệnh thấp, nhẹ thì dùng thu ốc có tính thẩ m lợi, hòa giả i, nặng thì

phải thông lợi mạnh, hễ thông lợi được thủy độc thì bệnh hoàng đản tự khắc

lui”.


+ Chương ‘Hoàng Đản’ (Kim Quỹ Yếu Lược) viết: “Các loại bệnh

hoàng đản, chỉ cần thông lợi tiểu tiện. Nhưng nếu mạch Phù, phải dùng phép

hãn giải, nên dùng bài Quế Chi Gia Hoàng Kỳ Thang”.


Qua các y văn cổ xưa có thể thấy: Hoàng đản đa số do ả nh hưởng của

thấp tà làm cho cơ năng của Tỳ Thận bị trở n gại, vì vậ y phép trị p hải lấy trừ

hoàng, lợi thủy làm chính.


Tuy nhiên, còn phải dựa vào chứng trạng, diễn biến bệnh trên lâm

sàng mà biện chứng điều trị cho phù hợp. Thí dụ , chứng hoàng đản mà bắt

mạch thấy Phù là dấu hiệu bệnh độc còn tập trung ở phần biểu, chính khí có

dấu hiệu đang kháng lại tà độc cho nên phải dùng phương pháp hãn giải, tức

là dùng bài Quế Chi Gia Hoàng Kỳ Thang để trị.


Hoặc nhiều khi gặp hộ i chứng không đơn thuần, phả i biện chứng cho

thích hợp. Thí dụ, điều 5 thiên Hoàng đản sách ‘Kim Quỹ Yếu Lược’ nêu

lên trường hợp: “Bệnh tửu đản, không nóng, nói năng như thường, bụng đầy,
muốn nôn, mũi khô, mạch Phù. Trước hết dùng phép Thổ. Mạch trầm Huyền,

trước hết dùng phép Hạ”…


+ Điều trị hoàng đản, dùng phép trừ hoàng lợi thủy làm chính. Trừ

hoàng lợ i thủ y là thông lợ i th ủy độc cho sắc tố mật tiết ra ngoài. Tuy nhiên,

nên hiểu theo nghĩa rộng, không nên thu hẹp trong phạm vi thông lợi tiểu

tiện mà phả i lấy sự khôi phục công năng bài tiết th ủy dịch làm chính. Thí dụ:

Khi thấy mạch và ch ứng thuốc biểu, dùng phép phát hãn cho ra mồ hôi để

giải, mồ hôi ra thì đở m sắc tố cũng theo ra, đây cũng là một cách trừ hoàng

lợi thủy.


I- DƯƠNG HOÀNG


1- Thấp nhiệt: Sắc da vàng tươi, người nóng sốt, phiền khát, ngực tức,

bụng đầy, ăn kém, nước tiểu vàng đậm.


Phép trị chung là thanh nhiệt, lợi thấp. Có thể chia 2 thể khác nhau:


a. Thấp Thắng: Sốt không cao hoặc không sốt, miệng nhạt, không

khát, đầu nặng, ngực nặng, tiểu ít, tiêu lỏng, thân lưỡi bệu, rêu dày, mạch

Hoãn.
Điều tr ị: Lợi thấp làm chính, kèm thanh nhiệt. Dùng Nhân Trần Ngũ

Linh Tán gia giả m.


(Trong bài, Bạch linh, Trư linh, Trạch tả có vị n gọt, nhạt để thấm

thấp; Bạch truật kiện tỳ, trừ thấp. Nhân trần thanh nhiệt lợi thấp, làm cho bớt

vàng da.


b- Nhiệât Thắng: Sốt, bứt rứt, khát nước, tiểu tiệ n ít, nước tiểu vàng

đậm, táo bón, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch Sác.


Điều trị: Thanh lợi thấp nhiệt. Dùng bài Nhân Trần Cao Thang gia

giảm.


(Trong bài, Nhân trần thanh nhiệt, lợi thấp, giả m vàng da; Chi tử, Đại

hoàng thanh nhiệt độc, tả hạ. Thêm Xa tiền tử, Trư linh, Trạch tả để lợi thấp).


Sốt thêm Trúc nhự, Bán hạ, Gừng tươi, Trần bì. Bụng ngực đầy thêm

Chỉ thực, Hậu phác để hành khí, hóa trệ.


2. Nhiệt Độc Th ịnh (Cấp Hoàng): Phát bệnh đột ngột, toàn thân vàng

tươi, sốt cao, khát nước, bụng ngực đầy tức, hôn mê nói sảng, tiêu có máu

hoặc chảy máu mũi hoặc ban chẩn đỏ, lưỡi đỏ, rêu vàng khô, mạch Huyền,

Sác hoặc Tế Sác.
Điều trị: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, tư âm. Dùng bài: Tê Giác

Tán gia vị.


(Trong bài, Tê giác để thanh nhiệt giải độc, lương huyết; Hoàng liên,

Chi tử thanh nhiệt giả i độc; Đại thanh diệp, Thổ p hục linh, Bồ công anh

thanh nhiệt giả i độc. Thêm Nhân trần thanh nhiệt thối hoàng, Sinh địa, Đơn

sâm, Huyền sâm, Xích thược để lương huyết tư âm).


Trường hợp hôn mê nói sảng, thêm ‘An Cung Ngưu Hoàng Hoàn’

hoặc ‘Chí Bảo Đơn’ (thành phẩm) để thanh tâm, khai khiếu.


Châm Cứu


+ Dương Hoàng: Thanh hóa thấp nhiệt, sơ Can, lợi đởm.


Châm tả Chí dương, Dương cương, Kỳ môn, Dương lăng tuyền, Âm

lăng tuyền, Thái xung.


(Chí dương, Dương cương là huyệt chủ yếu trị hoàng đản; Kỳ môn là

mộ huyệt của kinh Can, Dương lăng tuyền là huyệt hợp của kinh Đởm, Thái

xung là nguyên huyệt của kinh Can, có tác dụng sơ Can, lợ i Đởm. Phối hợp

với huyệt hợp của kinh Tỳ là Âm lăng tuyền có tác dụng tăng tác dụng thanh
hóa thấp nhiệt. Thấp hóa, nhiệt được thanh đi, Can được sơ, Đởm được lợi

thì hoàng đản sẽ hết).


Mỗi ngày châm 1 lầ n, lưu kim 2- - 30 phút, vê kim 1-2 lần, 10 lần là 1

liệu trình. Từ liệu trình thứ hai, mỗi ngày hoặc cách ngày châm một lần

(Trung Hoa Bí Thuật Châm Cứu Trị Liệu).


II- ÂM HOÀNG


1- Hàn thấp (Tỳ Dương Hư): Sắc da vàng tối, ăn ít, bụ ng đầy hoặc có

cổ trướng, sợ lạnh, tiêu lỏng, mệt mỏi, lưỡi nhạt, rêu dày, mạch Nhu, Hoãn.


Điều tr ị: Kiện tỳ hòa vị, ôn hóa hàn thấp. Dùng bài Nhân Trần Truật

Phụ Thang gia vị.


(Trong bài Nhân trần, Phụ tử cùng dùng để ôn hóa hàn thấp; Bạch

truật, Can khương, Cam thảo kiện tỳ, ôn trung. Thêm Trạch tả , Phục linh để

thấm thấp).


Bụng đầ y, sườn đau âm ỉ, chán ăn, chân tay nặng nề, mạch Huyền Tế

do can uất tỳ hư dùng bài ‘Tiêu Dao Tán’ để sơ can, kiện tỳ.
2. Khí Huyết Hư: Sắc da vàng, mệt mỏi, da không tươi nhuận, hoa

mắt, chóng mặ t, hồi hộp, mất ngủ, tiêu lỏng, chất lưỡ i nhợt, rêu mỏng, mạch

Tế Nhược.


Điều tr ị: Bổ dưỡng khí huyết. Dùng bài Bát Trân Thang gia giả m.


(Trong bài, ‘Tứ Quân’ bổ khí, kiện Tỳ, bài ‘Tứ Vật’ bổ huyết. Thêm

Trần bì để lý khí, kiện Tỳ, tiêu th ực; Sài hồ, Liên kiều, Địa cốt bì để thanh

can nhiệt (hư nhiệt do khí huyết hư); Nhân trần thanh nhiệt thối hoàng; Táo,

Sinh khương điề u hòa Vinh vệ.


Châm Cứu


+ Âm Hoàng: Kiện Tỳ, lợi Đởm, ôn hóa hàn thấp.


Châm bổ hoặc c ứu Tỳ du,Túc tam lý, Đởm du, Âm lăng tuyền, Tam

âm giao, Chí dương.


(Tỳ du, Túc tam lý để vận Tỳ Vị, hóa hàn thấp; Đở m du, Dương lăng

tuyền để lợi Đởm, bớt vàng da; Tam âm giao kiện Tỳ lợi thấp, dẫn thấp đi

xuống; Chí dương thuộc mạch Đốc, làm sơ thông dương khí, làm cho bớt

vàng da).
Mỗi ngày hoặc cách ngày châm một lần, lưu kim 30 phút. 10 lần là

một liệu trình (Trung Hoa Bí Thuật Châm Cứu Trị Liệu).


Nhĩ Châm: Chọn huyệt Can, Đởm, Tỳ, Vị, Tam tiêu, Cách, Phúc. Mỗi

lần chọn 3-5 huyệ t. Kích thích vừa. Mỗi ngày hoặc cách ngày châm một lần.

10 ngày là một liệu trình (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học).


Tham Khảo:


Châm huyệt Túc tam lý, Dương lăng tuyề n, Hành gian là các huyệt

chính. Sốt thêm Ngoại quan, Khúc trì; Thấp trọc thêm Tam âm giao hoặc

Âm lăng tuyền. Hoàng đản thêm Đởm du, Dương cương. Hông sườn đau

thêm Kỳ môn, Chi câu. Muốn nôn, nôn mửa thêm Nộ i quan, Nội đình. Châm

tả, lưu kim 30 phút, 10 phút vê kim một lần. Mỗi ngày châm 1-2 lần. 30

ngày là một liệu trình. Kết quả: khỏi hẳn 102 (91,9%), 9 ca không kết quả.

Trung bình đ iều trị 15 - 29 và 25 - 37 ngày (Châm Cứu Trị Liệu Cấp Tính

Bệnh Độc Tính Can Viêm 111 Liệt Đích Lâm Sàng Phân Tích, Thượng Hải

Châm Cứu Tạp Chí 1983 (2): 1).


Bệnh Án Trị Hoàng Đả n Do Phong Hàn + Thấp Nhiệt


(Trích trong ‘Trung Y Lâm Sàng Chẩn Liệu Bách Khoa Toàn

Thư’)
Dương X, n ữ, 48 tuổi.


Khám lần đầu: Phát sốt đã 4 n gày, triệu chứng sợ lạnh chưa khỏi.

Khát nước mà không muốn uống, nước tiểu vàng đỏ, đạ i tiện khô cứng,

muốn nôn, đau hạ sườn bên phải. Sáng nay phát hiện mặt mắt đều vàng, rêu

lưỡi trắng nhớt, mạch Huyền Sác mà Phù. Đây là ch ứng Hoàng đản biểu tà

phong hàn chưa giả i, trong lý có thấp nhiệt, dùng Ma Hoàng Liên Kiều Xích

Tiểu Đậu Thang để giả i bỏ biểu tà ở ngoài và thanh thấp nhiệ t ở trong (y học

hiện đại chẩn đoán: Viêm Gan truyền nhiễm cấp tính). Cho dùng Ma hoàng

4g, Liên kiều 16g,Tang bạch bì 20g, Xích tiểu đậu 40g, Hạnh nhân 12g,

Nhân trần 40g, Tiêu sơn chi 12g, Sinh khương 3 lát, Đại táo 4 quả.


Khám lần 2: Sau khi uống 4 thang đơn trên, nhiệt lui hàn trừ, ngoại tà

đã giải mà thấp nhiệ t chưa sạch, đổ i uống bài Nhân Trần Cao Thang gia

giảm; Uống được 1 tuần, hế t Hoàng đản, các triệu chứng khác cũng khỏi.

Sau 2 tuần kiểm tra chức năng Gan, cơ bản bình thường.


Nhận xét: Bệnh án này ngoài có biểu tà trong có thấp nhiệt, thấp và

nhiệt uất át ra ngoài biến thành chứng mình vàng thuộc loạ i Dương hoàng

tức như loạ i Thái dương, Dương minh hợp bệnh trong Thương hàn luận.

Dùng Ma hoàng, Hạnh nhân để giải biểu tán hàn, tuyên Phế lợi khí; Liên
kiều, Tang bạch bì, Xích tiểu đậu phối hợp với Sơn chi, Nhân trần để thanh

nhiệt lợi thấp.


Bệnh Án Trị Hoàng Đả n Do Nhiệt Độc


(Trích trong ‘Trung Y Lâm Sàng Chẩn Liệu Bách Khoa Toàn

Thư’)


Bệnh nhân: Tôn X, nam, 17 tuổi.


Bệnh sử: Phát bệnh đã 5 ngày, thoạt tiên thấy kém ăn, muốn nôn, nôn

mửa; Hai ngày sau xuất hiện Hoàng đản. Khi vào viện trong tình trạng nói

sảng, cuồng táo, đại tiểu tiện không tự chủ.


Chẩn đoán: Cấp hoàng (Tây y: Viêm Gan truyền nhiễ m thể cấp tính).


- Y án: Phát bệnh nhanh gấp, xuất hiện Hoàng đản đột ngột, cuồng táo

nói sảng, nhị tiện không tự c hủ, rêu lưỡ i vàng ráo mà khô, chất lưỡi đỏ tía,

mạch Tế Sác là do nhiệ t độc quá thịnh, tà khí lọt vào Tâm bao, cần lương

huyết giải độc, thanh Tâm khai khiếu. Dùng Sinh địa tươi 20g, Thủ y ngưu

giác 12g (mài ra cho uống), Thạch xương bồ 12g, Đại thanh diệp 20g,

Huyền sâm 12g, Uất kim 12g, Kim ngân hoa 12g, Nhân trần 12g, Hoàng bá

12g, Hắc sơn chi 12g, Thần Tê Đơn 1 viên (uống với nước thuốc sắc).
Đồng thời phối hợp vớ i truyền d ịch, tiêm sinh tố B12. Ngày hôm sau,

bệnh yên tĩnh, về chiều thần trí tỉnh táo. Sang ngày thứ ba tỉnh táo hoàn toàn.

Về sau, vẫn dùng đơn cũ bỏ Thần Tê Đơn, Huyền sâm, Hoàng bá. Tây y

cũng giả m kháng sinh. Điều trị như vậy 1 tuần, Hoàng đản giảm, sau ba tuần

khỏi hẳn, sang tuần thứ tư làm các xét nghiệm đều âm tính, cho ra viện.


Nhận xét: Cấp hoàng còn gọi là ôn hoàng, thu ộc ôn bệnh thường gặp

ở bệnh Gan hoạ i tử cấp tính hoặc bán cấp; Cũng có thể gặp ở viêm Gan

truyền nhiễm cấp tính thời kỳ n ghiêm trọng hoặc viêm túi mật nhiễm độc.

Điều tr ị chia hai giai đoạn, giai đoạn đầu là nhiệt độc ủng th ịnh, bệnh ở khí

phần, dùng Hoàng Liên Giải Độc Thang phố i hợp với Thần Tê Đơn, Chí

Bảo Đơn để thanh tâm khai khiếu. Bệnh nhân họ Tôn điều tr ị theo giai đoạn

hai.


Bệnh Án Trị Hoàng Đả n Do Tỳ Thận Đều Suy


(Trích trong ‘Trung Y Lâm Sàng Chẩn Liệu Bách Khoa Toàn

Thư’)


Chu X, nam. Do tư lự quá độ, mệt nhọc đến Tỳ ; do phòng lao không

hạn chế, hao tổn đến Thận, Tỳ Thận đều suy, thấp khí của thủy cốc sinh ra

từ bên trong, thấp theo hàn hóa, dương khí không vận hành, Đở m chấp bị
thấp làm ngăn trở, thấm sang Tỳ, lan ra cơ thịt, tràn ra bì phu khiến cho vàng

toàn thân, mặt mắt đen sạ m, tiểu tiện vàng nhạt, đại tiện phân đen, kém ăn,

muốn nôn, tinh thần mỏi mệt yếu ớt, rêu lưỡi mỏng nhớt, mạch Trầm Tế.


Dương hư thì âm th ịnh; Khí trệ thì huyết ứ, chất ứ trọc dồn xuống Đại

trường cho nên bài tiết ra phân đen và khó đi. Cho uống Nhân Trần Truật

Phụ Thang gia vị, chủ yếu để trợ dương giúp cho Tỳ kiện vận, hỗ trợ thu ốc

hóa thấp trừ ứ. Thục khố i 6g, Phục linh (cả vỏ) 16g, Đan sâm 8g, Sa nhân 4g,

Sinh bạch truật 12g, Trần bì 4g, Hồ ng hoa 3g, Sao mạch nha 12g, Nhân trần

10g, Bán hạ 8g, Trạch tả 8 g, Sao ý dĩ 16g, Thương bì 8g.


Nhận xét: Bệnh án này thuộc âm hoàng, vừa hàn thấp vừa kèm ứ

huyết: Phụ tử dùng chung với Nhân trần nhằm ôn hóa hàn thấp, phố i hợp với

Phục linh bì, Thương bì, Trần bì, Ý dĩ nhân, Bạch truật để kiện Tỳ lợi thấp.

Đan sâm dùng chung với Hồng hoa để hoạt huyết hóa ứ.


Bệnh Án Hoàng Đản Do Đởm Lạc Ứ Trệ (Túi Mật Viêm)


(Trích trong (Thiên Gia Diệ u Phương, q Thượng)


Trần X, nữ, 34 tuổi, công nhân, sơ chẩn ngày 10/1/1976. Mười năm

trước, bệnh nhân bị sỏi mật nên cắt b ỏ túi mật, sau đó thỉnh thoảng phát sốt,

ớn lạnh, phía phả i bụng trên khó chịu, mắt vàng, nước tiểu vàng. Mỗi lần
điều tr ị bằng thuốc thanh nhiệt lợi đởm có chuyển biến tốt, nhưng ít lâu sau

lại tái phát. Bệnh nhân kêu tinh thần mệt mỏi, kém ăn đại tiện lúc lỏng lúc

đặc, miệng khô đắng, tiểu tiện hơi vàng. Lưỡi nhạt, rêu trắng, mạch Huyền.

Bụng trên ấn đau không rõ rệt. Ch ụp đường mật không thấ y sỏi, đó là lạc

của đởm bị ứ trệ không được thanh lọc. Cho dùng Sài Hồ Nga Truật Thang

(Sài hồ 12g, Bạch thược 12g, Thanh bì 10g, Thái tử sâm 30g, Nga truật 12g),

uống liền 7 thang, hết hẳn đau bụng, các chứng khác giảm nhiều, bệnh nhân

ra viện, sau đó có uống mấy thang nữa, bệnh khỏi hoàn toàn. Theo dõi mấy

năm chưa thấ y tái phát.


Tham Khảo


Sách Kim Quỹ Yếu Lược đề ra các phương pháp điều trị Hoàng đản

chi tiết như sau:


Dương Hoàng


+ Sốt, mồ hôi tự ra, sợ gió, mạch Phù Hoãn, Phù Nhược, dùng bài

Quế Chi Gia Hoàng Kỳ Thang.


+ Sốt, không mồ hôi, sợ rét, mạch Phù Khẩn dùng Ma Hoàng Thuần

Tửu Thang (Độc vị Ma hoàng 20g. Mùa lạnh sắc với rượu, bình thường sắc

với nước lạnh).
+ Biều hàn lý nhiệt cao: Mạch Phù, Hồ ng, Khẩn, sốt cao, không mồ

hôi, phiền táo, môi khô, miệng táo hoặc rêu lưỡi trắng khô, khát… dùng Ma

Hoàng Ngũ Vị Thang (Ma hoàng, Cát căn, Thạch cao, Sinh khương, Nhân

trần).


+ Biểu hàn lý nhiệt vừa: sốt, sợ lạnh, không mồ h ôi, không khát,nước

tiểu đỏ , tiểu ít, mạch Phù Khẩn. Dùng Ma Hoàng Liên Kiều Xích Tiểu Đậu

Thang (Ma hoàng, Liên kiều, Hạnh nhân, Sinh khương, Chích thảo, Xích

tiểu đậu, Đại táo, Sinh tử bạch bif (hoặc Nhân trần).


+ Sốt, phiền khát, mạch Phù Sác, uóng nước vào lại nôn ra ngay mà

vẫn khát, nước tiểu vàng sậm, tiểu ít, dùng Nhân Trần Ngũ Linh Tán (Bôt

Nhân trần 10 phần, bột Ngũ linh 5 phần, trộn đều. Uống trước bữa ăn, mỗi

lần 8g, ngày 3 lần).


+ Bụng đau mà nôn, dùng Sài Hồ Thang (Nếu có mạch chứng Thiếu

dương thì dùng Tiểu Sài Hồ Thang, nếu có mạch ch ứng Thiếu dương bệnh

kèm Dương minh dùng Đại Sài Hồ Thang.


+ Nội nhiẹt, bộ xích mạch Sác, cơ thể nóng, nước tiểu nóng đỏ, không

có biểu chứng, không có lý chứng cũng không có ch ứng bán biểu bán lý và
Tam âm chứng, đó là do Thận bị nhiệt gây ảnh hưởng đế n bàng quang. Dùng

Chi Tử Bá Bì Thang.


+ Trường vị có thực nhiệt ủng trệ ảnh hưởng đến bàng quang, bụng

đầy. Dùng Nhân Trần Cao Thang.


Âm Hoàng


+ Đạ i tiện không thực, nước tiểu vàng, không khát, bụng đầy, thích

xoa bóp, mỏi mệt, kém ăn, mạch Trầm Trì không lực. Dùng Nhân Trần Lý

Trung Thang.


+ Cơ thể lạnh, sợ lạnh, tự ra mồ hôi, tiêu lỏng, tiểu tiện tự thông, mạch

Trầm Vi như sắp đứt, Dùng Nhân Trần Tứ Nghịch Thang.


+ Cơ thể lạnh, sợ lạ nh, bụng đau, bụng đầ y, trong bụng cảm thấy lạnh

mà ấn nặng tay vào thấy khó chịu, mạch Trầm Trì. Đây là dương hư kèm

tích trệ do ăn thức ăn lạnh không tiêu. Dùng Nhân Trần Tứ Nghịch Thang bỏ

Cam thảo thêm Chỉ thực, Bạch truật, Bạch đậu khấu.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản