Bệnh ký sinh trùng đường tiêu hoá (Kỳ 6)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
104
lượt xem
24
download

Bệnh ký sinh trùng đường tiêu hoá (Kỳ 6)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bệnh giun móc (Ancylostoma duodenlane et necator Americanus) Người nhiễm bệnh do ấu trùng xuyên qua da vào cơ thể là chính. 1. Triệu chứng bệnh học: Biểu hiện triệu chứng qua 3 giai đoạn di chuyển của ấu trùng a. Giai đoạn ấu trùng qua da: Độ vài ngày sau nhiễm ấu trùng giun: - Nổi mẩn da ngứa gãi nên gây nhiễm trùng ở chân, tay, ngực ... - Nổi mẩn ngứa lan dần, vết đỏ rộng 0,5mm, dài 1-2mm lan dần mỗi ngày vài cm hoặc vài mm trong vài ngày (gặp ở trẻ em). Giai đoạn này chỉ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bệnh ký sinh trùng đường tiêu hoá (Kỳ 6)

  1. Bệnh ký sinh trùng đường tiêu hoá (Kỳ 6) G. Bệnh giun móc (Ancylostoma duodenlane et necator Americanus) Người nhiễm bệnh do ấu trùng xuyên qua da vào cơ thể là chính. 1. Triệu chứng bệnh học: Biểu hiện triệu chứng qua 3 giai đoạn di chuyển của ấu trùng a. Giai đoạn ấu trùng qua da: Độ vài ngày sau nhiễm ấu trùng giun: - Nổi mẩn da ngứa gãi nên gây nhiễm trùng ở chân, tay, ngực ... - Nổi mẩn ngứa lan dần, vết đỏ rộng 0,5mm, dài 1-2mm lan dần mỗi ngày vài cm hoặc vài mm trong vài ngày (gặp ở trẻ em). Giai đoạn này chỉ điều trị tại chỗ bằng xát xà phòng, xoa bạc hà cho đỡ ngứa hoặc rửa bằng sulfat đồng pha thật loãng hoặc xoa chất kháng histamin b. Giai đoạn ấu trùng tới phổi:
  2. Khoảng vài ngày: - Ho khan ho cơn không có đờm, giọng khàn mất giọng. - Có khi sốt thất thường, hen suyễn. - Nghe phổi có ran từng nơi. - X-quang phổi thấy mờ rải rác. - Máu BC ái toan tăng cao. c. Giai đoạn giun trưởng thành đến tá tràng: - Bắt đầu: nuốt đau, khó nuốt, chán ăn. Sau đau vùng thượng vị không có chu kỳ (viêm tá tràng) X-quang dạ dày không thấy tổn thương, có tác giả cho thấy rộng đoạn III tá tràng và phù niêm mạc (Pose) gầy sút, nôn oẹ, ỉa chảy sau đó ỉa máu vi thể, Web Mayer (+) - Thiếu máu, mệt mỏi, ù tai, hoa mắt, da niêm mạc nhợt phù thũng, chân nặng, tim có thổi tâm thu, mạch nhanh. - Xét nghiệm: HC giảm, Hb giảm, Fe giảm, tuỷ xương HC non tăng không có ái toan. - Toàn thân: nếu là trẻ em chậm lớn, nét mặt cằn cỗi, da mồi như ông lão, lì xì, ngu độn, tóc thưa.
  3. Nếu ở tuổi dậy thì: dậy thì chậm (nam: liệt dương, nữ: mất kinh, vú teo) Trẻ em đôi khi thấy cứng gáy, múa giật, động kinh... 2. Chẩn đoán: - Lâm sàng dựa vào chứng thiếu máu (sau loại trừ các nguyên nhân) - Xét nghiệm phân: thấy trứng giun móc. 3. Điều trị: a. Tẩy giun móc: * Vermox (viên 100mg) Liều dùng: 1 lần 2 viên x 2 lần/24h, dùng 3 ngày liền. Nếu sau 7 ngày còn trứng giun tiếp tục một đợt nữa. Uống sáng và tối. Khi uống thuốc không uống rượu và không dùng thuốc tẩy. * Levamisol (viên 150mg) Mỗi lần 1 viên x 2 lần/24h uống 2 ngày liền, sau 7 ngày còn trứng cho uống đợt nữa. * Tetraclorethylen (didakeene) nang, gelatin 0,5ml (0,5mg) và 1ml (1g).
  4. Người lớn trên 16 tuổi 0,1ml/kg (không quá 4ml/24h) uống vào sáng sớm lúc đói (cứ 15’ nuốt chửng 1 nang), 2h sau khi nuốt nang cuối cùng cho uống 1 liều thuốc tẩy Mangne siesulfat 30g, kiêng rượu, dầu mỡ khi đang uống thuốc. * Pyrantel pamonat viên 125mg, liều dùng 1 lần 10mg/kg/24h cho 2-3 ngày liền. b. Điều trị thiếu máu: - Truyền máu tươi cùng nhóm máu (thận trọng) - Vitamin B12 microgam 1ống/24h tiêm bắp trong 10-15 ngày - Viên sắt: Siderfol ngày 1viên trong 30ngày. H. Bệnh giun tóc (Trichiuris Trichiura) Người mắc bệnh theo đường tiêu hoá: rau sống, nước lã, bụi, tay bẩn. 1. Triệu chứng: - Hội chứng lỏng như kiết lị - Thiếu máu mạn gầy sút - Kém ăn giảm trí nhớ 2. Chẩn đoán:
  5. Xét nghiệm phân tìm trứng giun 3. Điều trị: a. Mebendazol viên 100mg Mỗi lần 1 viên x 2 lần/24h cho 3 ngày liền, uống vào buổi tối và sáng, không uống rượu, không dùng thuốc tẩy. b. Tiabendazol (BD Mitezol, Minzolum, Thibenzol) viên 0,5, dịch treo 1g/5ml. Liều uống 50mg/kg chia 2 lần sáng và tối. Không quá 3g/24h, uống sau bữa ăn, uống 1-2 ngày liền. Không kết quả 2 ngày sau uống 1 đợt 2 ngày nữa. c. Hexyresorsinol dung dịch 0,2% trong nước thụt hậu môn 500-700ml dd trên 24h kết quả tốt (HVQY 1979) d. Thuốc diệt KST ruột: Helmintox (hãng Ceteco Hà Nội) DT: viên 250mg người lớn, trẻ em trên 15 tuổi uống 3 viên, uống 1 lần. Viên 125mg trẻ em 1 viên/10kg cân nặng, uống 1 lần. Hình thức và thành phần: Viên 250mg Pyrantel (dạng pamoate) hộp 3 viên
  6. Viên 125mg Pyrantel (dạng pamoate) hộp 6 viên. Tác dụng: trị giun công hiệu với giun kim, móc, đũa và Necatoramericanus Helmitox làm tắc nghẽn hệ thần kinh cơ khiến giun bị tê liệt và đẩy theo phân do nhu động ruột. Thận trọng khi suy gan, thai nghén. Cách dùng: có thể uống vào bất kỳ lúc nào không cần thuốc tẩy. Với giun đũa, giun kim liều trung bình 10mg/kg cân nặng. Với giun móc (nhiễm nặng): cần dùng 20mg/kg/24h uống làm 1 hay 2 lần trong vòng 3 ngày.
Đồng bộ tài khoản