Bệnh luput ban đỏ hệ thống ( Systemic luput erythematosus) (Kỳ 3)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
66
lượt xem
9
download

Bệnh luput ban đỏ hệ thống ( Systemic luput erythematosus) (Kỳ 3)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

3. Triệu chứng cận lâm sàng. 3.1. Các xét nghiệm định hướng chẩn đoán: + Tốc độ lắng máu tăng cao. + Thiếu máu đẳng sắc. + Tăng các Ig huyết thanh. + Giảm bạch cầu. + Phản ứng BW (+) giả. 3.2. Các xét nghiệm về miễn dịch: + Bổ thể huyết thanh giảm (CH50; C3; C4 giảm). + Nghiệm pháp waaler rose và γlatex (+) 20%. + Phức hợp miễn dịch tuần hoàn cá thể (+).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bệnh luput ban đỏ hệ thống ( Systemic luput erythematosus) (Kỳ 3)

  1. Bệnh luput ban đỏ hệ thống ( Systemic luput erythematosus) (Kỳ 3) Th.S. Nguyễn Hữu Xoan (Bệnh học nội khoa HVQY) 3. Triệu chứng cận lâm sàng. 3.1. Các xét nghiệm định hướng chẩn đoán: + Tốc độ lắng máu tăng cao. + Thiếu máu đẳng sắc. + Tăng các Ig huyết thanh. + Giảm bạch cầu. + Phản ứng BW (+) giả. 3.2. Các xét nghiệm về miễn dịch: + Bổ thể huyết thanh giảm (CH50; C3; C4 giảm).
  2. + Nghiệm pháp waaler rose và γlatex (+) 20%. + Phức hợp miễn dịch tuần hoàn cá thể (+). 3.3. Các xét nghiệm quyết định chẩn đoán: + Tìm tế bào Hargrave hay tế bào L.E: là loại bạch cầu phần lớn là bạch cầu đa nhân trung tính, trong nguyên sinh chất đã thực bào một tế bào khác chỉ còn lại một bóng tròn rỗng, không có cấu trúc rõ rệt, bắt màu hồng tím nhạt, nhân của bạch cầu thực bào bị đẩy ra phía ngoài, ôm xung quanh tế bào bị thực bào không còn nhân. Xét nghiệm này thường dương tính. + Kháng thể kháng nhân và các thành phần của nhân: - Kháng thể kháng AND tự nhiên có tính đặc hiệu cao, dương tính từ 60- 90% các trường hợp phát hiện bằng hai phương pháp. . Nghiệm pháp Farr dùng kỹ thuật phóng xạ. . Miễn dịch huỳnh quang trên Critidia lucida. - Kháng thể kháng AND đã phân giải. - Kháng thể kháng Sm. - Kháng thể kháng Histon.
  3. - Kháng ribosoms; kháng lysosome; kháng phospho lipit; kháng thể kháng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu. + Sinh thiết da thấy lắng đọng IgG, bổ thể ở nơi tiếp giáp da và hạ bì. + Soi mao mạch: viêm các tiểu mạch da. 4. Tiến triển. Tiến triển của bệnh luput ban đỏ hệ thống tùy thuộc vào từng thể bệnh. 4.1. Thể cấp tính: Tiến triển nhanh, sốt cao, gầy sút, tổn thương nhiều cơ quan nội tạng: thận, tim, phổi, thần kinh, máu, nhiễm khuẩn. Tử vong sau vài ba tháng. 4.2. Thể bán cấp tính: Tiến triển từng đợt, mỗi đợt tổn thương thêm một số nội tạng. Bệnh nặng lên khi bị nhiễm khuẩn, stress, có thai, phẫu thuật, tử vong sau 5 năm vì các biến chứng ở thận, tim, thần kinh. 4.3. Thể mạn tính: Diễn biến chậm, ít tổn thương nội tạng, tiên lượng tốt hơn. 5. Chẩn đoán.
  4. 5.1. Chẩn đoán xác định: Sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán của hội thấp khớp Mỹ (ARA) 1982 có chỉnh lý gồm 11 tiêu chuẩn. + Ban đỏ hình cánh bướm ở mặt. + Ban đỏ hình đĩa ở mặt, ở thận. + Xạm da do ánh nắng. + Loét miệng. + Viêm khớp. + Viêm tràn dịch các màng. + Tổn thương thận. + Tổn thương thần kinh-tâm thần (không do các nguyên nhân khác). + Rối loạn về máu: - Thiếu máu, tan máu. - Giảm bạch cầu < 4000/mm3. - Giảm tiểu cầu < 100.000/mm3.
  5. - Giảm lymphocyt < 1500/mm3. + Rối loạn miễn dịch: Tế bào L, E hoặc kháng thể kháng AND tự nhiên hay kháng thể Sm, BW (+) giả trên 6 tháng. + Kháng thể kháng nhân (+) (không do thuốc). Chẩn đoán (+) khi có 4 tiêu chuẩn trở lên.
Đồng bộ tài khoản