Bệnh lyme ( lyme borreliosis ) (Kỳ 1)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
50
lượt xem
8
download

Bệnh lyme ( lyme borreliosis ) (Kỳ 1)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bệnh lyme là bệnh từ động vật lây sang người, do xoắn khuẩn borrelia burgdoferi gây nên. bệnh có đặc điểm lâm sàng là hình thành những ban đỏ di chuyển trên da cùng với những tổn thương toàn thân, khớp, tim, thần kinh. bệnh thường có xu hướng kéo dài hàng tháng cho tới hàng năm nếu không được điều trị. 1.2. vài nét về lịch sử bệnh: - năm 1973, bệnh được phát hiện lần đầu ở lyme - một thành phố thuộc bang connecticut - mỹ. tiếp theo, bệnh được phát hiện ở một số vùng khác của nước...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bệnh lyme ( lyme borreliosis ) (Kỳ 1)

  1. Bệnh lyme ( lyme borreliosis ) (Kỳ 1) 1. đại cương: 1.1. định nghĩa: bệnh lyme là bệnh từ động vật lây sang người, do xoắn khuẩn borrelia burgdoferi gây nên. bệnh có đặc điểm lâm sàng là hình thành những ban đỏ di chuyển trên da cùng với những tổn thương toàn thân, khớp, tim, thần kinh. bệnh thường có xu hướng kéo dài hàng tháng cho tới hàng năm nếu không được điều trị. 1.2. vài nét về lịch sử bệnh: - năm 1973, bệnh được phát hiện lần đầu ở lyme - một thành phố thuộc bang connecticut - mỹ. tiếp theo, bệnh được phát hiện ở một số vùng khác của nước mỹ, châu âu, châu á, châu úc.
  2. - ở việt nam, năm 1991, bệnh lần đầu tiên đã được phát hiện bởi một nhóm các nhà nghiên cứu của viện quân y 103 - học viện quân y. 1.3. mầm bệnh: - là xoắn khuẩn borrelia burgdoferi, có trung bình 7-10 vòng xoắn, di động mạnh. nuôi cấy cần có môi trường giàu chất dinh dưỡng như môi trường relly và nhiệt độ thích hợp từ 340c - 370c. - b. burgdoferi có sự khác nhau về kiểu gen (genotype) và kiểu hình (phenotype) giữa các vùng bắc mỹ, châu âu, châu á. do vậy, biểu hiện bệnh cũng không giống hệt nhau. 1.4. dịch tễ học: 1.4.1. nguồn bệnh: là các động vật hoang dã đặc biệt là các loài gặm nhấm (chuột nhỏ, sóc), hươu, hoẵng, một số loài chim và ve (ve vừa là nguồn bệnh và vừa là trung gian truyền bệnh). các con vật này mang mầm bệnh một thời gian dài mà không biểu hiện bệnh. 1.4.2. đường lây và trung gian truyền bệnh:
  3. bệnh lây đường máu do ve truyền bênh. ve truyền mầm bệnh giữa các động vật với nhau và sang người khi hút máu. ve có thể truyền bệnh ở tất cả các giai đoạn phát triển của nó. một số loài ve truyền bệnh này là: - ixode dammini ở đông nước mỹ. - ixodes pacificus ở miền tây nước mỹ. - ixodes ricinus ở châu âu. - ixodes persulcatus ở châu á. 1.4.3. thụ bệnh và miễn dịch: - mọi người, mọi lứa tuổi đều có khả năng mắc bệnh. nhưng những người có nguy cơ là những người làm những nghề có thể tiếp xúc với ve như: nông dân, người làm nghề rừng hoặc khi đi chơi, cắm trại, tập luyện trong rừng... - dịch bệnh thường phát mạnh vào các tháng hè - miễn dịch sau mắc bệnh yếu, không vững bền nên có thể tái nhiễm. 2. cơ chế bệnh sinh: bệnh lyme có cơ chế bệnh sinh giống như bệnh giang mai, tiến triển thành 3 giai đoạn:
  4. - giai đoạn1 : b. burgdoferi chỉ khu trú ở nơi da bị ve đốt và biểu hiện lâm sàng là một ban đỏ mãn tính di chuyển. tổn thương da này thường biến mất sau vài tuần dù không được điều trị. - giai đoạn 2 : từ ổ tổn thương ở da, b. burgdoferi đột nhập vào máu, tới các cơ quan và gây tổn thương các cơ quan này. những cơ quan hay tổn thương là : khớp, tim, hệ thần kinh... dù không được điều trị, các triệu chứng của giai đoạn này cũng tự khỏi. nhưng b. burgdoferi vẫn tồn tại trong các cơ quan này kéo dài nhiều tháng, nhiều năm và phát bệnh trở lại tạo nên giai đoạn 3. - giai đoạn 3 : giai đoạn mãn tính của bệnh. người ta cho rằng : hình ảnh lâm sàng của bệnh lyme là do sự đáp ứng miễn dịch của người bệnh. 3. lâm sàng: sau khi bị ve đốt, có thời gian nung bệnh khoảng 3-30 ngày. bệnh diễn biến thành 3 giai đoạn nếu không được điều trị: 3.1. giai đoạn 1 - giai đoạn khu trú: - triệu chứng chủ yếu là : ban đỏ di chuyển. tại nơi bị ve đốt, lúc đầu xuất hiện một nốt dát đỏ hoặc sẩn đỏ, sau đó tổn thương này lan rộng ra thành ban đỏ. ban có đường kính thường lớn 5-10 cm và có thể lớn hơn. có hình bầu dục, ở ngoại vi đỏ hơn ở trung tâm. ban này không gây đau, không ngứa nên bệnh nhân thường không nhận biết được, nếu vị trí ban ở chỗ kín. vị trí mọc ban thường gặp
  5. 50% ở chi dưới (kheo chân, phần trên của đùi), có thể ở thân mình, chi trên và đôi khi ở mặt. tuy vậy, theo các tác giả mỹ có khoảng 25% số bệnh nhân không có ban này. - các triệu chứng khác : có thể sưng hạch khu vực, có thể có những biểu hiện toàn thân như : sốt, đau đầu, đau khớp. khi có biểu hiện toàn thân là báo hiệu có sự lan tràn theo đường máu sớm của mầm bệnh. - tiến triển : dù không được điều trị đặc hiệu, ban đỏ và các triệu chứng khác cũng hết dần và không để lại di chứng. 3.2. giai đoạn 2 - xoắn khuẩn vào máu, gây tổn thương các cơ quan: giai đoạn 2 xuất hiện vài tuần hoặc vài tháng sau khi ban đỏ di chuyển của giai đoạn 1 tự biến mất. những biểu hiện của giai đoạn 2 gồm có: 3.2.1. biểu hiện toàn thân: sốt có gai rét hoặc rét run, đau đầu nặng nề, đau cơ, đau khớp, đau mỏi toàn thân, mệt mỏi. 3.2.2. biểu hiện ở da: xuất hiện một đợt ban đỏ di chuyển mới với tính chất tổn thương và tiến triển giống như giai đoạn một nhưng số lượng ban nhiều hơn. tuy nhiên có 30-50% bệnh nhân không thấy ban. 3.2.3. các biểu hiện ở khớp: - đau nhiều khớp: hay gặp và biểu hiện sớm.
  6. - viêm khớp: biểu hiện muộn hơn và ít gặp hơn. hay gặp viêm một khớp hoặc viêm khớp có ít dịch. thường là khớp lớn, nhất là khớp gối. biểu hiện viêm khớp kiểu cấp tính và tiến triển từng đợt để dần chuyển sang giai đoạn mãn tính ở giai đoạn 3.
Đồng bộ tài khoản