BỆNH MẮT HỘT (Kỳ 2)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
85
lượt xem
17
download

BỆNH MẮT HỘT (Kỳ 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Giác mạc : * Hột và lõm hột trên giác mạc: Cùng với kết mạc sụn mi trên, giác mạc cũng là vị trí đặc hiệu của bệnh mắt hột. - Hột có màu hơi xam xám, hình bầu dục, nằm dọc theo vùng rìa phía cực trên giác mạc. - Lõm hột: Là di chứng của hột, thấy rất rõ vì xung quanh là nền trắng, ở giữa trong. - Màng máu mắt hột (pannus): Pannus đi từ vùng rìa phía 12h hướng về phía trung tâm giác mạc. Giới hạn dưới của nó là một vòng cung...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BỆNH MẮT HỘT (Kỳ 2)

  1. BỆNH MẮT HỘT (Kỳ 2) 2.2.3. Giác mạc : * Hột và lõm hột trên giác mạc: Cùng với kết mạc sụn mi trên, giác mạc cũng là vị trí đặc hiệu của bệnh mắt hột. - Hột có màu hơi xam xám, hình bầu dục, nằm dọc theo vùng rìa phía cực trên giác mạc. - Lõm hột: Là di chứng của hột, thấy rất rõ vì xung quanh là nền trắng, ở giữa trong. - Màng máu mắt hột (pannus): Pannus đi từ vùng rìa phía 12h hướng về phía trung tâm giác mạc. Giới hạn dưới của nó là một vòng cung mà đỉnh của vòng cung này hướng về phía 6h. Thành phần của pannus gồm : * Mạch mới (tân mạch).
  2. * Thẩm lậu giác mạc. * Hột. Các yếu tố này tạo thành một lớp màng dày che mờ mống mắt ở phía sau. 2.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán: - Hột trên kết mạc sụn mi trên (có 5 hột trở lên). - Hột hoặc lõm hột ở vùng rìa (dấu hiệu rất có giá trị). - Màng máu giác mạc cực trên. - Sẹo điển hình trên kết mạc. - Cận lâm sàng: * Thấy thể vùi CPH (Corpuspul de Prowazek - Hanberstedter) bắt màu Giemsa đỏ tím nằm ở một phía của nhân tế bào. * Nạo hột nhuộm thấy tế bào hoại tử . Cứ có 2 trong 4 tiêu chuẩn lâm sàng trên là chẩn đoán chắc chắn. Ở những vùng mắt hột lưu hành thì chỉ cần có một tiêu chuẩn là đủ. III. PHÂN LOẠI
  3. Trên phương diện lâm sàng và nghiên cứu, người ta vẫn sử dụng phân loại cũ của WHO mà cơ sở là phân loại của Mac Callan: 3.1. Tr D: Mắt hột nghi ngờ (Trachoma dubium) 3.2. Tr I: Trachoma sơ phát. - Xuất hiện pannus: một nền mờ của giác mạc cực trên với một vài tân mạch. - Hột non trên kết mạc sụn mi trên, hột nhỏ và chưa có trung tâm sáng. - Phì đại gai nhú lấm tấm đỏ. - Thẩm lậu kết mạc nhẹ, vẫn còn thấy rõ đủ các nhánh mạch máu kết mạc. 3.3. Tr II: Trachoma toàn phát - Hột chiếm ưu thế. Hột mềm, dễ vỡ và đã có trung tâm sáng. - Phì đại gai nhú. - Thẩm lậu mạnh che mờ tất cả các mạch máu. - Pannus: Rộng và nhiều hột. - Có thể thấy tổn thương trên giác mạc do hột vỡ gây loét ...
  4. 3.3. Tr III: Làm sẹo - Tình trạng sẹo và hột xen kẽ cho đến hết hột. - Nhiều đám, ổ thẩm lậu. - Còn nhú gai. - Còn màng máu giác mạc nhưng có biểu hiện bắt đầu thoái lui. Giai đoạn này còn được chia ra: Tr IIIa: hột ưu thế hơn sẹo. Tr IIIb: sẹo ưu thế hơn hột. Tr IIIc: hết hột nhưng còn thẩm lậu, cương tụ ... 3.4. Tr IV : Thành sẹo. Hết hột, hết thẩm lậu, hết nhú gai, sẹo hoá hoàn toàn. Năm 1987, Tổ chức y tế thế giới đưa ra một bảng phân loại nhanh bệnh mắt hột để phục vụ cho công tác phòng chống bệnh trên diện rộng. Các dấu hiệu của mắt hột được tập trung vào 5 tiêu chuẩn:
  5. - T.F. (Trachomatous inflammation - Follicule): Viêm mắt hột mức độ vừa, tổn thương chủ yếu là hột (có ³ 5 hột trên kết mạc sụn mi trên) kèm theo thẩm lậu mức độ vừa. - T.I. (Trachomatous inflammation - Intense): Viêm mắt hột nặng, thâm nhiễm dầy và toả lan che lấp ³ 50% các nhánh sâu của hệ thống mạch máu kết mạc sụn mi trên. - T.S. (Trachomatous scarring): Sẹo trên kết mạc sụn mi trên. - T.T. (Trachomatous trichiasis): Lông xiêu, quặm. - C.O. (Corneal opacity): Sẹo đục trên giác mạc. Với bảng phân loại đơn giản này người ta có thể huấn luyện nhanh cho những người không phải nhân viên y tế cũng có thể tham gia điều tra bệnh mắt hột để phục vụ cho công tác phòng chống bệnh trên diện rộng.
Đồng bộ tài khoản