BỆNH PHONG (Leprosy) (Kỳ 2)

Chia sẻ: Barbie Barbie | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
65
lượt xem
16
download

BỆNH PHONG (Leprosy) (Kỳ 2)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

4.1.2. Phân nhóm theo vi trùng. Để tiện lợi cho việc áp dụng đa hoá trị liệu, chia bệnh phong ra làm 2 nhóm, nhóm ít vi khuẩn (Pauci Bacilary-PB) và nhóm nhiều vi khuẩn (MultiBacilary-MB), mỗi nhóm có một phác đồ điều trị riêng. + Nhóm ít vi khuẩn (PB), ở nhóm này vi khuẩn âm tính, thường là những bệnh nhân thể I, T. + Nhóm nhiều vi khuẩn (MB), từ 1- 6 (+), nhóm này thường là những bệnh nhân thuộc thể B,L. 4.3. Bảng phân loại bệnh phong theo cơ chế miễn dịch học của Ridley và Jopling...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BỆNH PHONG (Leprosy) (Kỳ 2)

  1. BỆNH PHONG (Leprosy) (Kỳ 2) Bs Bùi Khánh Duy (Giáo trình Bệnh Da và hoa liễu HVQY) 4.1.2. Phân nhóm theo vi trùng. Để tiện lợi cho việc áp dụng đa hoá trị liệu, chia bệnh phong ra làm 2 nhóm, nhóm ít vi khuẩn (Pauci Bacilary-PB) và nhóm nhiều vi khuẩn (MultiBacilary-MB), mỗi nhóm có một phác đồ điều trị riêng. + Nhóm ít vi khuẩn (PB), ở nhóm này vi khuẩn âm tính, thường là những bệnh nhân thể I, T. + Nhóm nhiều vi khuẩn (MB), từ 1- 6 (+), nhóm này thường là những bệnh nhân thuộc thể B,L.
  2. 4.3. Bảng phân loại bệnh phong theo cơ chế miễn dịch học của Ridley và Jopling ( 1966): + Cơ sở phân loại: dựa vào miễn dịch trung gian tế bào (CMI). + Bệnh phong được phân thành nhiều thể, nằm giữa 2 cực TT( thể phong củ, miễn dịch trung gian tế bào mạnh)và LL( phong u CMI yếu)là các thể đó là BT phong củ trung gian, BB phong trung gian, BL phong thể trung gian- U,LLS phong u dưới cực,phong u cực LLp. Sơ đồ minh hoạ như sau:
  3. + ENL(erythema nodosa leprosum) ban nút đỏ do phong thường gặp trong thể phong u (LL) đang điều trị thuốc đặc hiệu. + RR(reverse reaction) phản ứng đảo ngược lên cấp - chuyển thể gần về phía phong củ khi sức đề kháng, miễn dịch mạnh lên bệnh đỡ chuyển dịch về phía thể củ TT. 5. Tiến triển và biến chứng. Bệnh kéo dài có lúc như đứng yên, thoái lui, ít gây chết người nhưng tai
  4. hại là gây tàn phế. Đau, viêm dây thần kinh, liệt ,teo cơ, mất cảm giác dễ bị bỏng, xây xát nhiễm khuẩn, loét giác mạc gây mù loà, cơn bốc phát phản ứng phong. 6. Chẩn đoán dựa vào các căn cứ sau: + Có đám thay đổi màu sắc da kèm theo mất cảm giác đau,không phân biệt được nóng lạnh. + Sưng một số dây thần kinh ( TK trụ) nhánh cổ nông, hông khoeo. + Da có dát, củ, mảng cộp tồn tại lâu mất cảm giác. + Teo cơ đầu chi. + Xét nghiệm tìm trực khuẩn Hansen ở dịch mũi, ở da. Để chẩn đoán bệnh phong người ta làm xét nghiệm tìm trực khuẩn Hansen ở da và niêm mạc mũi gọi là kích phết rạch da ( Slit skin smear) cách làm như sau : sát khuẩn vùng da tổn thương nghi ngờ, căng da nhẹ, dùng dao sắc rạch nhẹ 1 đường dài khoảng 0,5 - 0,7 mm sâu đến chân bì, dùng lưỡi dao gạt nhẹ lớp mỏng tổ chức phết lên phiến kính, cố định, nhuộm ziehl đọc kính hiển vi tìm trực khuẩn Hansen, băng vết thương lại. Phản ứng Mitxuda giúp tiên lượng thể củ,thể u.Đánh giá tiên lượng thể
  5. bệnh thường (+) tính trong phong củ, (-) tính trong thể phong u. Bệnh nhân đón nhận tin bị bệnh phong như một thứ choáng, tuyệt vọng, đau khổ vì vậy phải thông báo khéo léo, từ từ trên quan điểm y học hiện đại và nghệ thuật tạo cho bệnh nhân một hy vọng , quyết tâm tin tưởng là có thể chữa khỏi bệnh được. Chẩn đoán phân biệt : - Phong u tổn thương là ban đỏ mảng cộp thường ở mặt mũi, trán tai có thể nhầm với dị ứng thuốc, chẩn đoán cần nghĩ đến bệnh phong thử cảm giác đau và làm xét nghiệm tìm trực khuẩn Hansen. - Phong củ cần chẩn đoán phân biệt với bệnh nấm hắc lào vì cùng có đám mảng đỏ, có bờ viền, giới hạn rõ nhưng trong bệnh phong củ đám mảng đỏ ở bờ là củ sẩn nhỏ, mất cảm giác đau và xét nghiệm tìm trực khuẩn Hansen dương tính, còn trong nấm hắc lào đám mảng đỏ hình đa cung, bờ viền rõ, bờ có mụn nước, ngứa. xét nghiệm nấm (+) tính. 7. Điều trị dự phòng. 7.1. Đường lối chung. + Mục đích điều trị là nhằm chữa khỏi bệnh cho bệnh nhân nhưng quan trọng là tránh tàn phế, hạn chế lây lan.
  6. + Cắt đứt lây lan bằng rifampicine. Dùng rifampicin sau5-27 ngày là bệnh nhân hết lây lan cho người khác,tuy còn phải tiếp tục điều trị bệnh. + Xu hướng thế giới là xoá bỏ khu điều trị phong. + Điều trị như các bệnh nhân khác tại bệnh viện. + Đường lối chống phong của Việt Nam là " điều trị tại gia đình", thanh toán bệnh phong từng vùng. + Đa hoá trị liệu ( Multidrug therapy) thay thế trị liệu đơn hoá trị liệu (DDS đơn thuần )để tránh nhờn thuốc, kháng thuốc + Phòng chống tàn phế, phục hồi chức năng bằng chăm sóc hưỡng dẫn cách tập luyện chăm sóc da đẻ tránh tàn phế, điều trị sớm bằng vật lý trị liệu, chương trình giày dép cho bệnh nhân phong. + Công tác tuyên truyền nâng cao hiểu biết trong nhân dân về bệnh phong, xoá bỏ thành kiến với bệnh phong, công tác quản lý hồ sơ chữa bệnh. 7.2. Đa hoá trị liệu là chủ trương của tổ chức y tế thế giơí thay thế trị liệu độc vị DDS sinh ra kháng thuốc, để đảm bảo chữa khỏi bệnh. Phác đồ của tổ chức y tế y thế giới 1982. - Nhiều vi khuẩn (MB).
  7. Rifampicin 300 mg x 2 viên ( 600 mg/ tháng lần , có kiểm tra). Clofazimin 100 mg x 3 viên ( 300 mg/ tháng 1 lần có kiểm tra). Clofazimin 50 mg / ngày tự uống. DDS 100 mg / ngày. Thời gian 24 tháng hoặc đến khi xét nghiệm vi khuẩn âm tính BI -= 0, sau đó ngừng thuốc theo dõi 5 năm. - Ít vi khuẩn (PB). Rifampicin 300 mg x 2 viên = ( 600 mg/ tháng 1 lần, có kiểm tra). DDS 100 mg / ngày tự uống. Thời gian 6 tháng sau đó ngừng thuốc theo dõi 3 năm. DDS Dapson (Diamino diphenyl sulfon) rẻ tiền, có tác dụng diệt khuẩn, dùng đường uống, dễ sử dụng. Rifampicin ( Rimactan ,rifadin) diệt vi khuẩn nhanh, cắt đứt lây lan nhanh chóng. Clofazimin ( lamprene B663) có tác dụng diệt khuẩn,tác dụng phụ là làm sẫm màu da vùng có ánh sáng chiếu vào. Ethionamit và prothionamit.
  8. 7.3. Các phương pháp điều trị khác. + Vật lý trị liệu. Phục hồi chức năng , chống tàn phế, điều trị chỉnh hình và ngoại khoa, nạo phẫu thuật ổ gà, chuyển gân điều trị liệt dây thần kinh . Chương trình giầy dép đóng loại giầy dép riêng thích hợp với từng bệnh nhân để tránh tàn phế. Hướng dẫn bệnh nhân phòng chống tàn phế, tránh sây xát nhiễm khuẩn vùng mất cảm giác, dự phòng biến chứng mắt. 7.4. Dự phòng. + Theo dõi phát hiện, điều trị sớm. + Chưa sản xuất thành công vác xin phòng bệnh phong.
Đồng bộ tài khoản