Bệnh sẩy thai truyền nhiễm ở bò

Chia sẻ: sunflower_56_tt

Các giống bò nói chung dễ mắc các bệnh sinh sản. Đặc biệt ở bò sữa, bệnh sinh sản càng phổ biến hơn. Sẩy thai truyền nhiễm có ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngành chăn nuôi, nhất là chăn nuôi bò. Brucellosis được WHO xếp vào nhóm nguy cơ III.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bệnh sẩy thai truyền nhiễm ở bò

 

  1. BỆNH SẨY THAI TRUYỀ N NHIỄM Ở BÒ
  2. Nội dung I. Đặt vấn đề: II. Nội dung: 1. Các nguyên nhân gây sẩy thai truyền nhiễm: 2. Brucellosis: 3. Vibriosis: 4. Trichomoniasis: 5. LMLM: 6. Leptospirosis: III. Kết luận: IV. Tài liệu tham khảo:
  3. I. Đặt vấn đề - Các giống bò nói chung dễ mắc các bệnh sinh sản - Đặc biệt ở bò sữa, bệnh sinh sản càng phổ biến hơn - Sẩy thai truyền nhiễm có ảnh hưởng nghiêm trọng tới ngành chăn nuôi, nhất là chăn nuôi bò. - Brucellosis được WHO xếp vào nhóm nguy cơ III
  4. II. Nguyên nhân • Sẩy thai do vi trùng + Nguyên phát từ vi trùng Brucella, phẩy khuẩn Vibrio foetus. + Thứ phát: bệnh Lở mồm long móng, Leptospirosis,
  5. • Do kí sinh trùng: + Nguyên phát: từ roi trùng Trichomonoisis foetus (kí sinh trùng đường sinh dục bò). + Thứ phát: từ kí sinh trùng đường máu: Biên trùng, tiên mao trùng, sán lá gan...
  6. III. Bệnh sẩy thai truyền nhiễm do Brucella (Brucellosis) 1. Nguyên nhân gây bệnh 2. Phương thức truyền lây 3. Triệu chứng 4. Bệnh tích 5. Phương pháp chẩn đoán 6. Phòng và trị bệnh
  7. 1. Nguyên nhân gây bệnh • Do vi khuẩn Brucella abortus gây nên • B.abortus là vi khuẩn hiếu khí, thích hợp với nhiệt độ 37oC, pH 6,8- 7,4
  8. Nguyên nhân gây bệnh (tt) • Vi khuẩn có sức đề kháng cao: – Ở OoC vi khuẩn có thể tồn tại 8 tháng – Ở 600C vi khuẩn bị diệt sau 30 phút – Ở 75oC vi khuẩn bị diệt sau 10 phút. • Khử trùng sữa theo phương pháp Pasteur diệt được vi khuẩn, đun sôi vi khuẩn chết ngay
  9. 2. Phương thức truyền lây Vi khuẩn lây qua 3 con đường chính • Qua đường tiêu hóa: Lây qua thức ăn, nước uống bị nhiễm vi khuẩn, con non bú mẹ bị bệnh. • Qua đường sinh dục khi giao phối • Qua vết thương hoặc niêm mạc
  10. Phương thức truyền lây (tt) • Nhưng vi khuẩn lây lan mạnh nhất là lúc con vật mang thai bị sẩy hay đẻ, lúc này con mẹ sẽ gieo rắc mầm bệnh nhiều nhất do vi khuẩn có nhiều trong thai, nước ối, nhau thai, dụng cụ chăn nuôi và các môi giới khác sẽ làm lây lan mầm bệnh. • Ngựa và lợn mang bệnh cũng có thể lây qua cho bò.
  11. 3. Triệu chứng a. Bò cái • Triệu chứng rõ nhất của bò là sẩy thai (thường sẩy vào các tháng 6-8 của thai kỳ) • Trước khi sẩy vẫn có biểu hiện của quá trình đẻ bình thường như vú căng, sụt mông…
  12. Triệu chứng (tt) • Nếu sảy thai sớm thường ra cả bọc thai, sẩy muộn thai ra còn nhau bị sát • Nước ở âm hộ chảy ra thường đục và bẩn, nhưng không có mùi và sau 1 tuần thì hết • Trường hợp nhau bị sát thì khó bóc, có khi nát, tróc tưng mảng làm bò bị sẩy
  13. Triệu chứng (tt) Dịch thẩm xuất tại nhau Dịch thẩm xuất phía trong thai và bào thai đốt sống và trong ống sống
  14. Triệu chứng (tt) b. Ở bò đực: • Dịch hoàn sưng to gấp 2–3 lần, sờ tay vào có cảm giác sưng, nóng, ấn tay vào con vật đau đớn. Sau 2–3 ngày dịch hoàn lạnh dần và bắt đầu teo. • Số lượng tinh trùng giảm đáng kể, tỉ lệ dị hình tăng cao, tinh dịch chuyển từ màu trắng đục sang ánh vàng. • Con vật lười vận động, thích nằm hoặc đứng một chỗ, bỏ ăn
  15. Triệu chứng (tt) c. Triệu chứng chung ở cả bò đực và bò cái • Cả bò đực và bò cái đều có hiện tượng viêm khớp: khớp háng, khớp chậu (con cái) và khớp gối (con đực). Khớp sưng, sờ thấy mềm, có nhiều dịch viêm, không tạo thành lỗ dò (khác ngựa
  16. 4. Bệnh tích • Bệnh tích ở bò cũng như các loài vật khác gần giống nhau. • Dạ dày và ruột thai viêm, có đám hoại tử. Gan, lách, hạch sưng. Trong gan và phổi cũng có đám hoại tử. • Ở con đực, có bệnh tích ở dịch hoàn, thượng dịch hoàn đó là viêm, có ổ mủ, tổ chức kẽ , tổ chức liên kết tăng sinh. • Ngoài ra, còn có bệnh tích ở các khớp xương
  17. Bệnh tích (tt) • Màng bọc thai có khi dày lên từng đám, nhớt, nát, có những điểm xuất huyết. Núm nhau bị hoại tử từng đám hoặc toàn phần. Các gai thịt của núm nhau dính lại hoặc nát. Nước ối hơi đục lẫn mủ và máu.
  18. Bệnh tích (tt) • Cuống rốn bào thai thấm nước nhớt, được bao bọc bởi 1 chất vàng như mủ. • Tử cung con mẹ có nước nhớt không mùi có khi lẫn mủ • Ổ khớp chân có chứa dịch mủ
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản