BỆNH ƯNG THƯ BẠCH CẦU / UNG THƯ MÁU phần 1

Chia sẻ: Tu Oanh04 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:21

0
32
lượt xem
4
download

BỆNH ƯNG THƯ BẠCH CẦU / UNG THƯ MÁU phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bệnh ung thư bạch cầu (leukemia) là bệnh ung thư / cancer mà bắt đầu từ các mô thành lập ra máu . Để am hiểu bệnh ung thư , thật lợi ích khi am hiểu những tế bào máu bình thường hình thành ra sao .

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BỆNH ƯNG THƯ BẠCH CẦU / UNG THƯ MÁU phần 1

  1. BỆNH ƯNG THƯ BẠCH CẦU / UNG THƯ MÁU (LEUKEMIA) phần 1 BỆNH UNG THƯ BẠCH CẦU LÀ GÌ (What is Leukemia) ? Leukemia is cancer that starts in the tissue that forms blood. To understand cancer, it helps to know how normal blood cells form ==> Bệnh ung thư bạch cầu (leukemia) là bệnh ung thư / cancer mà bắt đầu từ các mô thành lập ra máu . Để am hiểu bệnh ung thư , thật lợi ích khi am hiểu những tế bào máu bình thường hình thành ra sao . NHỮNG TẾ BÀO MÁU BÌNH THƯỜNG (Normal Blood Cells) Most blood cells develop from cells in the bone marrow called stem cells. Bone marrow is the soft material in the center of most bones. ==> Hầu hết các tế bào máu phát triển từ những tế bào trong tủy x ương (bone marrow) được gọi là tế bào gốc (stem cells) . Tủy xương là những chất mềm mại nằm tại trung tâm của hầu hết các xương. Stem cells mature into different kinds of blood cells. Each kind has a special job
  2. ==> Những tế bào gốc trưởng thành hoàn thiện chuyển hóa thành những loại tế bào máu khác nhau . Mỗi loại có một chức vụ đặc biệt . Tế bào bạch huyết / bạch huyết cầu (While blood cells) picture of MedicineNet.com White blood cells help fight infection. There are several types of white blood cells ==> Các tế bào bạch huyết / bạch huyết cầu (while blood cells) trợ giúp chống truyền nhiễm . Có nhiều loại bạch huyết cầu, Hồng huyết cầu (red blood cells) picture of MedicineNet.com Red blood cells carry oxygen to tissues throughout the body ==> Các hồng huyết cầu (red blood cells) chuyên chở dưỡng khi oxy đến các mô trải khắp cơ thể
  3. Các tiểu cầu (platelets) picture of MedicineNet.com Platelets help form blood clots that control bleeding ==> Các tiểu cầu trợ giúp hình thành sự đông máu (blood clo ts) để kiềm chế sự chảy máu White blood cells, red blood cells, and platelets are made from stem cells as the body needs them. When cells grow old or get damaged, they die, and new cells take their place. ==> Những bạch huyết cầu (white blood cells), hồng huyết cầu (red blood cells) và tiểu cầu (platelets) đ ược tạo ra từ các tế bào gốc (stem cells) khi cơ thể cần đến chúng . Khi các tế bào già đi và bị tổn hại , chúng chết đi, và các tế bào mới thay thế vị trí của chúng . The picture below shows how stem cells can mature into different types of white blood cells. First, a stem cell matures into either a myeloid stem cell or a lymphoid stem cell: ==> Hình ảnh bên dưới cho thấy cách thức các tế bào gốc có thể trưởng thành thành các loại bạch huyết cầu khác biệt . Trước tiên, một tế bào gốc trưởng thành rồi trở thành một tế bào gốc myeloid hoặc tế bào gốc lymphoid: A myeloid stem cell matures into a myeloid blast. The blast can  form a red blood cell, platelets, or one of several types of white blood cells ==>Một tế bào gốc myeloid trưởng thành thì tiến tới sự phân tách / vỡ bung meeloid (a myeloid blast) . Sự phân tách / vỡ bung này có thể hình thành một hồng huyết cầu (red blood cell), những tiểu cầu (platelets),
  4. hoặc một loại trong các loại bạch huyết cầu (while blood cells) A lymphoid stem cell matures into a lymphoid blast. The blast can  form one of several types of white blood cells, such as B cells or T cells ==> Một tế bào gốc lymmphoid trưởng thành thì tiến tới sự phân tách / sự vỡ bung lymphoid . Sự p hân tách / vỡ bung này có thể hình thành một loại trong các loại bạch huyết cầu (while blood cell), như là tế bào B hoặc tế bào T The white blood cells that form from myeloid blasts are different from the white blood cells that form from lymphoid blasts ==> Những bạch huyết cầu mà hình thành từ sự phân tách myeloid thì khác biệt với những bạch huyết cầu mà hình thành từ sự phân tách lymphoid . NHỮNG TẾ BÀO B ỆNH UNG THƯ BẠCH CẦU (Leukemia Cells)
  5. In a person with leukemia, the bone marrow makes abnormal white blood cells. The abnormal cells are leukemia cells. ==> Trong một người bị bệnh ung thư bạch cầu, tủy xương tạo ra những bạch huyết cầu bất thường . Những tế bào không bình thường này là những tế b ào b ệnh ung thư bạch cầu Unlike normal blood cells, leukemia cells don't die when they should. They may crowd out normal white blood cells, red blood cells, and platelets. This makes it hard for normal blood cells to do their work ==> Không giống như các tế bào máu bình thường, các tế bào bệnh ung thư bạch cầu (leukemia) không chết khi chúng nên chết. Chúng lấn chiếm chỗ / xô đẩy (crowd out = force out) những bạch huyết cầu , hồng huyết cầu và tiểu cầu . Điều này gây khó khăn cho các tế bào máu bình thương thực hiện công việc của chúng . CÁC LOẠI BỆNH UNG THƯ BẠCH CẦU (Types of Leukemia) The types of leukemia can be grouped based on how quickly the disease develops and gets worse. Leukemia is either chronic (which usually gets worse slowly) or acute (which usually gets worse quickly): ==> Các lo ại bệnh ung thư bạch cầu có thể phân nhóm dựa trên sự phát triển nhanh chóng và trở nên tệ hại thế nào . Bệnh ung thư bạch cầu là mãn tính (thường bị xấu đi từ từ rất chậm ) hoặc là cấp tính (thường bị xấu đi nhanh chóng) Chronic leukemia: Early in the disease, the leukemia cells can  still do some of the work of normal white blood cells. People may not have any symptoms at first. Doctors often find chronic leukemia during a routine checkup - before there are any symptoms.
  6. ==> Bệnh ung thư bạch cầu mãn tính (chronic leukemia): ở giai đoạn đầu căn bệnh, các tế bào b ệnh ung thư bạch cầu có thể vẫn tiếp tục làm một số công việc của những bạch huyết cầu bình thường . Trước hết, bệnh nhân có thể không có bất kỳ trị chứng nào. Các bác sĩ thường phát hiện bệnh ung thư b ạch cầu mãn tính trong một lần khám bệnh định kỳ - trước khi có bất kỳ triệu chứng gì . Slowly, chronic leukemia gets worse. As the number of leukemia cells in the blood increases, people get symptoms, such as swollen lymph nodes or infections. When symptoms do appear, they are usually mild at first and get worse gradually. ==> Một cách chậm chạp, bệnh ung thư bạch cầu mãn tính trở nên x ấu đi . Khi số lượng tế bào bệnh ung thư bạch cầu trong máu gia tăng, bệnh nhân có những triệu chứng , như là sưng hạch bạch huyết (swollen lymph nodes) hoặc nhiễm trùng . Khi những triệu chứng xuất hiện, Acute leukemia: The leukemia cells can't do any of the work of  normal white blood cells. The number of leukemia cells increases rapidly. Acute leukemia usually worsens quickly. ==> Bệnh ung thư bạch cầu cấp tính (acute leukemia): các tế b ào bệnh ung thư bạch cầu không thể làm bất cứ công việc gì của các bạch huyết cầu bình thường . Số lượng các tế b ào bệnh ung thư bạch cầu gia tăng nhanh chóng . Bệnh ung thư bạch cầu cấp tính trở xấu đi rất nhanh chóng . The types of leukemia also can be grouped based on the type of white blood cell that is affected. Leukemia can start in lymphoid cells or myeloid cells. See the picture of these cells. Leukemia that affects
  7. lymphoid cells is called lymphoid, lymphocytic, or lymphoblastic leukemia. Leukemia that affects myeloid cells is called myeloid, myelogenous, or myeloblastic leukemia. ==> Những loại bệnh ung thư bạch cầu cũng có thể phân nhóm dựa trên loại bạch huyết cầu bị ảnh hưởng . Bệnh ung thư bạch cầu có thể khởi phát trong những tế bào lymphoid hoăc những tế b ào myeloid . Hãy xem hình ảnh của những tế bào này . Bệnh ung thư bạch cầu mà ảnh hưởng những tế b ào lymphoid được gọi là lymphoid, lymphocytic, hoăc lymphoblastic leukemia . Bệnh ung thư bạch cầu mà ảnh hưởng tế bào myeloid được gọi là myeloid, myelogenous hoặc meyloblastic leukemia . There are four common types of leukemia: ==> Có bốn loại phổ biến về bệnh ung thư bạch cầu : Chronic lymphocytic leukemia (CLL): CLL affects lymphoid  cells and usually grows slowly. It accounts for more than 15,000 new cases of leukemia each year. Most often, people diagnosed with the disease are o ver age 55. It almost never affects children. ==> Bệch ung thư bạch cầu lymphoid mãn tính (Chronic lymphocytic leukemia = CLL): CLL ảnh hưởng những tế bao plymhoid và thường phát triển một cách chậm chạp . Hàng năm có thêm khoảng hơn 15000 trường hợp mới về bệnh ung thư b ạch cầu này . H ầu hết , những người được chẩn đoán có căn bệnh này là trên 55 tuổi. Căn bệnh này hầu như không bao giờ ảnh hưởng đến trẻ em. Chronic myeloid leukemia (CML): CML affects myeloid cells  and usually grows slowly at first. It accounts for nearly 5,000 new cases of leukemia each year. It mainly affects adults. ==> Bệch ung thư bạch cầu myeloid mãn tính (Chronic myeloid
  8. leukemia = CML): CML ảnh hưởng những tế bào myeloid và thường phát triển chậm ở lúc đầu . H àng năm có thêm khoảng gần 5000 trường hợp mới về bệnh ung thư b ạch cầu này. Nó chủ yếu ảnh hưởng đến những người lớn Acute lymphocytic (lymphoblastic) leukemia (ALL): ALL  affects lymphoid cells and grows quickly. It accounts for more than 5,000 new cases of leukemia each year. ALL is the most common type of leukemia in young children. It also affects adults. ==> Bệch ung thư bạch cầu lymphoid cấp tính (Acute lymphocytic / lymphoblastic leukemia = ALL): ALL ảnh hưởng những tế bao plymhoid và thường phát triển nhanh chóng . Hàng năm có thêm khoảng gần 5000 trường hợp mới về bệnh ung thư bạch cầu này. ALL là một loại phổ biến của bệnh ung thư b ạch cầu ở trẻ em . Nó cũng ảnh hưởng đến người lớn . Acute myeloid leukemia (AML): AML affects myeloid cells and  grows quickly. It accounts for more than 13,000 new cases of leukemia each year. It occurs in both adults and children. ==> Bệch ung thư bạch cầu myeloid cấp tính (Acute myeloid leukemia = AML): AML ảnh hưởng những tế bào myeloid và thường phát triển nhanh chóng . Hàng năm có thêm khoảng gần 13000 trường hợp mới về bệnh ung thư b ạch cầu này. Nó xuất hiện ở cả người lớn và trẻ em . Hairy cell leukemia is a rare type of chronic leukemia ==> Bệnh ung thư bạch cầu tế bào lông (Hairy cell leukemia) là một loại ung thư bạch cầu mãn tính và rất hiếm thấy
  9. NHỮNG YẾU TỐ NGUY CƠ (Risk Factors) When you're told that you have cancer, it's natural to wonder what may have caused the disease. No one knows the exact causes of leukemia. Doctors seldom know why one person gets leukemia and another doesn't. However, research shows that certain risk factors increase the chance that a person will get this disease. ==> Khi bạn được báo là b ạn bị ung thư, sẽ tự nhiên tự hỏi những gì có thể gây ra căn bệnh này . Không ai biết chính xác nguyên nhân gây bệnh ung thư bạch cầu . Các bác sĩ ít khi biết rằng tại sao 1 người bị bệnh ung thư bạch cầu và người khác thì không . Tuy nhiên, nghiên cứu cho thấy những yếu tố nguy cơ nhất định làm tăng cơ hội cho một người mắc phải chứng bệnh này The risk factors may be different for the different types of leukemia ==> Những yếu tố nguy cơ có thể khác biệt đối với các loại bệnh ung thư bạch cầu . Radiation: People exposed to very high levels of radiation are  much more likely than others to get acute myeloid leukemia, chronic myeloid leukemia, or acute lymphocytic leukemia ==> Chất phóng xạ / bức xạ (radiation): Những người tiếp xúc với chất phóng xạ ở mức độ cao có nhiều khả năng mắc bệnh ung thư b ạch cầu myeloid cấp tính, ung thư bạch cầu myeloid mãn tính , hoặc ung thư bạch cầu hơn những người khác, Atomic bomb explosions: Very high levels of radiation o have been caused by atomic bomb explosions (such as those in Japan during World War II). People, especially children, who survive atomic
  10. bomb explosions are at increased risk of leukemia. ==> Sự nổ bom nguyênt tử: Phóng xạ ở mức độ rất cao gây ra bởi sự nổ bom nguyên tử (như là ở Nhật Bản trong thế chiến thứ II) . Những người, đặc biệt là trẻ em, sống sót sau vụ nổ bom nguyên tử thường bị tăng nguy cơ về bệnh ung thư bạch cầu Radiation therapy: Another source of exposure to high o levels of radiation is medical treatment for cancer and other conditions. Radiation therapy can increase the risk of leukemia. ==> Xạ Trị (radiation therapy: Một nguồn tiếp xúc khác với phóng xa ở mức độ cao là sự trị liệu y học cho bệnh ung thư và những tình huống khác . Xạ trị có thể gia tăng nguy cơ về bệnh ung thư bạch cầu Diagnostic x-rays: Dental x -rays and other diagnostic x -rays o (such as CT scans) expose people to much lower levels of radiation. It's not known yet whether this low level of radiation to children or adults is linked to leukemia. Researchers are studying whether having many x-rays may increase the risk of leukemia. They are also studying whether CT scans during childhood are linked with increased risk of developing leukemia. ==> Chuẩn đoán X quang (diagnostic x-rays): N ha khoa X-quang (dental x-rays) và những chuẩn đoán X-quang khác (như kỹ thuật chụp hình cắt lớp = CT scans) thường truyền vào người tia phóng xa ở mức độ thật thấp. Vẫn chưa biết được là cho dù mức độ thấp của tia phóng xa đến trẻ em hoặc người lớn có liên quan đến bệnh ung thư bạch cầu hay không. Các nhà nghiên cứu đang nghiên cứu là liệu có phải có nhiều tia X-quang có thể gia tăng nguy cơ về bệnh ung thư bạch cầu không . Họ cũng đang nghiên cứu là liệu có phải việc chụp hình cắt lớp ( CT scans) trong thời
  11. thơ ấu có liên quan đến gia tăng nguy cơ của sự phát triển bệnh ung thư bạch cầu không . Smoking: Smoking cigarettes increases the risk of acute myeloid  leukemia. ==> Hút thuốc lá Hút thuốc lá gia tăng nguye cơ về bệnh ung thư bạch cầu myeloid cấp tính . Benzene: Exposure to benzene in the workplace can cause acute  myeloid leukemia. It may also cause chronic myeloid leukemia or acute lymphocytic leukemia. Benzene is used widely in the chemical industry. It's also found in cigarette smoke and gasoline. ==> Benzene: Tiếp xúc tới benzene ở nơi làm việc có thể gây ra bệnh ung thư bạch cầu myeloid cấp tính . Nó cũng có thể gây nên bệnh ung thư bạch cầu myeloid mãn tính . Benzene được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp hóa chất . Nóc cũng được tìm thấy trong khói thuốc lá và xăng dầu . Chemotherapy: Cancer patients treated with certain types of  cancer-fighting drugs sometimes later get acute myeloid leukemia or acute lymphocytic leukemia. For example, being treated with drugs known as alkylating agents or topoisomerase inhibitors is linked with a small chance of later developing acute leukemia. ==> Hóa trị (chemotherapy): N hững bệnh nhân ung thư được trị liệu bằng một số loại thuốc chống ung thư đôi khi sau đó bị vướng phải bệnh ung thư bạch cầu myeloid cấp tính hoặc ung thư bạch cầu lymphoid cấp tính . Thí dụ, việc đang được trị liệu bằng thuốc được biết như là những loại có tác nhân alkyl (alkylating agents) hoặc chất ức chế topoisomerase
  12. là liên kết đến một cơ hội nhỏ sau này của sự phát triển bệnh ung thư bạch cầu cấp tính Down syndrome and certain other inherited diseases: Down  syndrome and certain other inherited diseases increase the risk of developing acute leukemia. ==> Hội chứng bệnh down (down syndrome) và các bệnh di truyền khác nào đó : Hội chứng bệnh down và và các bệnh di truyền nhất định khác làm gia tăng nguy cơ về sự phát triển bệnh ung thư bạch cầu cấp tính Myelodysplastic syndrome and certain other blood disorders:  People with certain blood disorders are at increased risk of acute myeloid leukemia. ==> Hội chứng myelodysplasia (Myelodysplastic syndrome) và những rối loạn máu khác nào đó : Những người bị rối loạn máu nào đó có nguy cơ gia tăng về bệnh bạch cầu myeloid cấp tính. Human T-cell leukemia virus type I (HTLV-I): People with  HTLV-I infection are at increased risk of a rare type of leukemia known as adult T-cell leukemia. Although the HTLV-I virus may cause this rare disease, adult T-cell leukemia and other types of leukemia are not contagious. ==> Siêu vi ung thư bạch cầu tế bào T của người loại I (Human-T- cell leukemia virus type I = HTLV-I): Những người bị truyền nhiễm HTLV-I thì có nguy cớ gia tăng về bệnh ung thư bạch cầu mà được biết là bệnh ung thư bạch cầu tế bào T ở người trưởng thành ( adult T-cell leukemia) . Mặc dù siêu vi HTLV-I có thể gây căn bệnh hiếm gặp này ,
  13. bệnh ung thư bạch cầu tế bào T ở người trưởng thành ( adult T-cell leukemia) và những loại bệnh ung thư bạch cầu khác không có truyền nhiễm (không có lây sang cho người khác) Family history of leukemia: It's rare for more than one person in a  family to have leukemia. When it does happen, it's most likely to involve chronic lymphocytic leukemia. However, only a few people with chronic lymphocytic leukemia have a father, mother, brother, sister, or child who also has the disease. ==> Gia đình có bệnh sử về bệnh ung thư bạch cầu :: Thật hiếm khi có hôn 1 người trong gia đình bị bệnh ung thư bạch cầu . Khi căn bệnh phát ra , nó có nhiều khả năng liên quan tới bệnh ung thư bạch cầu lymphoid mãn tính . Tuy nhiên, chỉ 1 vài người mắc bệnh ung thư bạch cầu lymploid mãn tính là có cha , me, anh , chi em, hoặc con cái cũng bị căn bệnh này Having one or more risk factors does not mean that a person will get leukemia. Most people who have risk factors never develop the disease. ==> Có một hay nhiều hơn những yếu tố nguy cơ không có nghĩa là một người sẽ mắc phải bệnh ung thư bạch cầu . Hầu hết nhiều người có những yếu tố nguy cơ mà không bao giờ phát triển căn bệnh. NHỮNG TRIỆU CHỨNG (Symptoms) Like all blood cells, leukemia cells travel through the body. The symptoms of leukemia depend on the number of leukemia cells and where these cells collect in the body. ==> Giống như tất cả các tế bào máu, tế bào ung thu bạch cầu luân lưu
  14. khắp thân thể . Những triệu chứng của bệnh ung thư bạch cầu tùy thuộc vào số lượng các tế bào ung thư bạch cầu và nơi chốn các tế bào này tập hợp trong cơ thể. People with chronic leukemia may not have symptoms. The doctor may find the disease during a routine blood test. ==> Những người mắc bệnh ung thư bạch cầu mãn tính có thể không có triệu chứng gì . Bác sĩ có thể phát hiện ra căn bệnh này khi xét nghiệm máu định kỳ People with acute leukemia usually go to their doctor because they feel sick. If the brain is affected, they may have headaches, vomiting, confusion, loss of muscle control, or seizures. Leukemia also can affect other parts of the body such as the digestive tract, kidneys, lungs, heart, or testes. ==> Những người mắc bệnh ung thư bạch cầu cấp tính thường đi khám bệnh vì họ cảm thấy bị bệnh . Nếu não bộ bịnh ảnh hưởng, họ có thể bị đau đầu, nôn mửa, rối loạn / lầm lẫn , mất khả năng điều khiển các bắp thịt , hoặc bị co giật động kinh (seizures) . Bệnh ung thư bạch cầu cũng có thể ảnh hưởng các bộ p hận khác của cơ thể như đường tiêu hóa, thận, phổi , tim hoặc tinh hoàn Common symptoms of chronic or acute leukemia may include: ==> Những triệu chứng thường gặp của bệnh ung thư b ạch cầu cấp tính hoặc mãn tính có thể bao gồm: Swollen lymph nodes that usually don't hurt (especially lymph  nodes in the neck or armpit) ==> Sưng hạch bạch huyết mà thường không đau (đặc biệt là các hạch
  15. bạch huyết ở cổ hoặc nách) Fevers or night sweats  ==> Nóng sốt hoặc đổ mồ hôi ban đêm Frequent infections  ==> Thường xuyên bị nhiễm trùng Feeling weak or tired  ==> Cảm thấy suy yếu / suy nhược hoặc mỏi mệt Bleeding and bruising easily (bleeding gums, purplish patches in  the skin, or tiny red spots under the skin) ==> Chảy máu và b ầm tím một cách dễ dàng ( nướu răng chảy máu, có những mảng mầu tía / mầu tím sẫm trong da, hoặc những đốm nho nhỏ mầu đỏ dưới da) Swelling or discomfort in the abdomen (from a swollen spleen or  liver) ==> Sưng hoặc khó chịu ở bụng (do từ sưng lá lách hoặc sưng gan) Weight loss for no known reason  ==> Giảm cân / mất trọng lượng cơ thể mà không biết lý do Pain in the bones or joints  ==> Đau nhức trong xương và các khớp
  16. Most often, these symptoms are not due to cancer. An infection or other health problems may also cause these symptoms. Only a doctor can tell for sure. ==> Thông thường hầu hết các triệu chứng này không phải là do ung thư . Sự nhiễm trùng hoăc những chứng bệnh khác cũng có thể gây ra những triệu chứng này . Chỉ có bác sĩ có thể khẳng định chắc chắn . Anyone with these symptoms should tell the doctor so that problems can be diagnosed and treated as early as possible ==> Bất cứ ai có những triệu chứng này nên nói với bác sĩ để các vấn đề có thể được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt CHẨN ĐOÁN (DIAGNOSIS) Doctors sometimes find leukemia after a routine blood test. If you have symptoms that suggest leukemia, your doctor will try to find out what's causing the problems. Your doctor may ask about your personal and family medical history. ==> Các bác sĩ đôi khi tìm thấy bệnh ung thư bạch cầu sau khi xét nghiệm máu định kỳ . Nếu bạn có những triệu chứng mà gợi ý là bệnh ung thư bạch cầu, bác sĩ sẽ cố gắng tìm hiểu những gì đ abg gây ra vấn đề. Bác sĩ có thể hỏi bạn về bệnh sử cá nhân và bệnh sử gia đình của bạn You may have one or more of the following tests: ==> Bạn có thể có một hoặc nhiều hơn trong những xét nghiệm sau đây: Physical exam: Your doctor checks for swollen lymph nodes,  spleen, or liver.
  17. ==> Khám nghiệm vật lý : Bác sĩ kiểm soát / rà xét dấu hiệu sưng hạch bạch huyết , lá lách hoặc gan. Blood tests: The lab does a complete blood count to check the  number of white blood cells, red blood cells, and platelets. Leukemia causes a very high level of white blood cells. It may also cause low levels of platelets and hemoglobin, which is found inside red blood cells. ==> Xét nghiệm máu: Các phòng thí nghiệm thực hiện một sự đếm máu đầy đủ để kiểm tra những số lượng bạch huyết cầu, hồng huyết cầu, và tiểu cầu . Bệnh ung thư bạch huyết cầu gây ra một mức độ rất cao về bạch huyết cầu . Nó cũng có thể gây ra mức độ thấp về tiểu cầu (platelets) và huyết tố (hemoglobin) là chất tìm thấy trong hồng huyết cầu . Biopsy: Your doctor removes tissue to look for cancer cells. A  biopsy is the only sure way to know whether leukemia cells are in your bone marrow. Before the sample is taken, local anesthesia is used to numb the area. This helps reduce the pain. Your doctor removes some bone marrow from your hipbone or another large bone. A pathologist uses a microscope to check the tissue for leukemia cells. ==> Sinh Thiết: Bác sĩ của bạn trích lấy tí mô để tìm tế b ào ung thư . Sinh thiết là cách duy nhất để biết chắc chắng là liệu có phải tế bào ung thư bạch cầu nằm trong tủy xương của bạn không . Trước khi lấy mẫu mô, việc gây tê khu vực được thực hiện để làm mất cảm giác 1 vùng . Việc này giúp giảm đau . Bác sĩ của bạn lấy ra một số tủy xương từ xương hông của bạn hoặc từ những xương to lớn khác .Chuyên gia bệnh lý học sẽ sử dụng kính hiển vi để các mô này về dấu hiệu tế bào b ệnh ung thư bạch cầu
  18. There are two ways your doctor can obtain bone marrow. Some people will have both procedures during the same visit: ==> Có hai cách đ ể bác sĩ có thể lấy tủy xương. Một số người sẽ có cả hai tiến trình trong cùng 1 lần thăm khám (ý nói là phải trải qua cả hai cách để chuẩn đoán bệnh) Bone marrow aspiration: The doctor uses a thick, hollow o needle to remove samples of bone marrow. ==> Hút tủy xương (bone marrow aspiration): Bác sĩ dùng một cây kim, dày rỗng để lấy các mẫu của tủy xương. Bone marrow biopsy: The doctor uses a very thick, hollow o needle to remove a small piece of bone and bone marrow. ==> Sinh thiết tủy xương (bone marrow biopsy): Bác sĩ dùng một cây kim, rất dày rỗng để lấy một mảnh nhỏ của xương và tủy xương. NHỮNG XÉT NGHIỆM KHÁC (OTHER TESTS) The tests that your doctor orders for you depend on your symptoms and type of leukemia. You may have other tests: ==> Những xét nghiệm mà bác sỹ yêu cầu xắp đặt cho bạn dựa vào những triệu chứng của bạn và loại bệnh ung thư bạch cầu. Bạn có thể có những xét nghiệm khác như: Cytogenetics: The lab looks at the chromosomes of cells from  samples of blood, bone marrow, or lymph nodes. If abnormal chromosomes are found, the test can show what type of leukemia you have. For example, people with CML have an abnormal chromosome called the Philadelphia chromosome. ==> Tế bào di truyền học (cytogenetics): Các phòng thí nghiệm sẽ xem
  19. xét các nhiễm sắc thể (chromosomes) của các tế bào từ mẫu máu, xương tủy, hoặc các hạch bạch huyết. Nếu nhiễm sắc thể bất thường được tìm thấy, việc thử nghiệm có thể cho thấy các loại bệnh ung thư bạch cầu bạn có. Ví dụ, những người có CML có một nhiễm sắc thể bất thường được gọi là nhiễm sắc thể Philadelphia. Spinal tap: Your doctor may remove some of the cerebrospinal  fluid (the fluid that fills the spaces in and around the brain and spinal cord). The doctor uses a long, thin needle to remove fluid from the lower spine. The procedure takes about 30 minutes and is performed with local anesthesia. You must lie flat for several hours afterward to keep from getting a headache. The lab checks the fluid for leukemia cells or other signs of problems. ==> Nước tủy cộng sống: bác sĩ của bạn có thể lấy ra một số các dịch não tủy (cerebrospinal fluid) (chất dịch mà lấp đầy khoảng trống ở trong và chung quanh não và cột xương sống) . Bác sĩ sẽ dùng 1 kim mỏng dài để lấy ra chất dịch từ cột xương sống phần dưới thấp . Tiến trình tốn khoảng 30 phút và có được thực hiện gây tê khu vực . Bạn phải nằm thẳng trong vòng vài giờ đồng hồ sau đó để không bị bệnh nhức đầu . Phòng thí nghiệm sẽ kiểm tra dò xét chất dịch về tế bào ung thư bach cầu và những dấu hiệu khác của những vấn đề / căn bệnh Chest x-ray: An x -ray can show swollen lymph nodes or other  signs of disease in your chest. ==> X-quang lồng ngực (chest x -ray): Một x -quang có thể cho thấy các hạch bạch huyết bị sưng hoặc những dấu hiệu khác của căn bệnh trong ngực của bạn
  20. You may want to ask your doctor these questions before having a bone marrow aspiration or biopsy: ==> Bạn có thể muốn hỏi bác sĩ những câu hỏi này trước khi thực hiện hút tủy xương hoặc sinh khiết tủy xương : Will you remove the sample of bone marrow from the hip or from  another bone? ==> Bác sĩ (you) sẽ lấy mẫu tủy xương từ xương chậy hoặc từ các xương khác ? Where will I go for this procedure?  ==> Tôi sẽ đi đâu để thực hiện tiến trinh này ? Will I have to do anything to prepare for it?  ==> Tôi có phải làm gì để chuẩn bị không ? How long will it take? Will I be awake?  ==> Tiến trình sẽ kéo dài bao lâu ? Liệu tôi sẽ tỉnh lại không ? Will it hurt? What will you do to prevent or control the pain?  ==> Nó có đau không ? Bác sĩ sẽ làm gì đ ể ngăn ngừa hoặc kềm hãm cơn đau ? Are there any risks? What are the chances of infection or bleeding  after the procedure? ==> Có những rủi do hung hiểm gì không ? Những rủi do gì về sự nhiễm trùng hoặc xuất huyết sau khi thực thiện tiến trình ? How long will it take me to recover?  ==> Phải tốn bao lâu tôi mới phục hội lại được ? How soon will I know the results? Who will explain them to me? 
Đồng bộ tài khoản