Biên bản

Chia sẻ: Dang Thuy | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:21

0
209
lượt xem
36
download

Biên bản

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

A. Lập biên bản thanh tra B. Kết thúc thanh tra 1. Báo cáo kết quả thanh tra 2. Kết luận thanh tra 3. Lưu trữ hồ sơ thanh tra C. Kết luận bài

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Biên bản

  1. Thành viên nhóm : 1. Đậu Thị Phượng 2. Nguyễn Thu Hường 3. Đặng Thị Thuý 4. Nguyễn Thị Mai 5. Nguyễn Thị Trang 6. Nguyễn Phương Thuý 7. Đào Thị Nhừng 8. Đỗ Thu Hiền 9. Trương Thị Hiền 10. Bùi Ngọc Tuấn 11. Đỗ Anh Đức 12. TRương Văn trai
  2. Nội dung bài học A. Lập biên bản thanh tra B. Kết thúc thanh tra 1. Báo cáo kết quả thanh tra 2. Kết luận thanh tra 3. Lưu trữ hồ sơ thanh tra C. Kết luận bài
  3. A. Lập biên bản thanh tra 1,Ghi biên bản 2,Thông qua nội dung biên bản 3,Ký và nhận biên bản thanh tra 4,Hội ý đoàn thanh tra và đưa ra quyết định - Từng người hoặc nhóm báo cáo tổng hợp nội dung kiểm tra(tập trung vào ưu điểm và vi phạm) được phân công - trưởng đoan là người tập hợp báo cáo của từng người hoặc nhóm báo cáo
  4. 5,Thống nhất đánh giá ưu điểm,vi phạm của doanh nghiệp - Do đoàn thanh tra làm việc, trưởng đoàn chỉ là người thay mặt đoàn để phát biểu ý kiến đánh giá về kết quả thanh tra đối với 1 cơ sở nên sau khi kết thúc thanh tra phải tổ chức họp riêng đoàn thanh tra để thống nhất nội dung đánh giá. - Sau khi đã tập hợp được ý kiến của các nhóm thanh tra thì đoàn trưởng là người tổng hợp kết quả và đưa ra kết luận cuối cùng. - Trên cơ sơ ý kiến của các thanh viên trưởng đoàn thống nhất lại và đưa ra kết luận cuối cùng,nếu có ý kiến chưa thống nhất trưởng đoàn vẫn có thể đưa ra quyết định cuối cùng về ưu điểm, vi phạm và các hình thức sử lý và phải chịu tránh nhiệm vê qđ đó của mình. trong trường hợp đó, đoàn viên có quyền bảo lưu ý kiến.
  5. 6,Trưởng đoàn nhận xét đánh giá kết quả kiểm tra - Sau khi có ý kiến cuối cùng, đoàn sẽ mời các đại diện cơ sở được thanh tra quay lại cuộc họp để làm việc tiếp - trưởng đoàng là người thay mặt đoàn nhận xét ưu điểm và vi phạm của cơ sở thanh tra - Để cơ sở nhận thức rõ về vi phạm của mình và thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thông báo các vi phạm cần giải thích rõ tại sao vi phạm để cơ sở biết mà sửa chữa và khắc phục vi phạm - Dự kiến các hành vi vi phạm và đưa ra hình thức sử lý VPHC đối với từng hành vi vi pham.
  6. 7,
  7. B.Kết thúc thanh tra 1.Báo cáo kết quả thanh tra - Người chịu trách nhiệm làm báo cáo là trưởng đoàn thanh tra - Nội dung báo cáo thanh tra + Căn cứ để viết báo cáo + Đặc điểm,tình hình chung của đối tượng thanh tra + Kết quả thanh tra + Kết luận và kiến nghị - Các đơn vị nhận báo cao thanh tra + Người ra quyết định thanh tra:Giám đốc sở + Người ký quyết định thanh tra:chánh thanh tra
  8. 2.Kết luận thanh tra - Cơ quan ban hành quyết định thanh tra: + Dựa trên nguyên tắc ai ký quyết định thanh tra thì người đó ký kết luận thanh tra + Thời hạn ban hành kết luận thanh tra chậm nhất là 15 ngày từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra - Nội dung kết luận thanh tra + Căn cứ ban hành kết luận thanh tra:Luật thanh tra,Luật BVMT… + tình hình hoạt động và tuân thủ pháp luật về BVMT + Các vi phạm của doanh nghệp + Biện pháp xử lý
  9. 3. Gửi kết luận thanh tra - Kết luận thanh tra đựơc gửi cho đối tượng thanh tra - Gửi cho thủ trưởng thanh tra quản lý nhà nước cung cấp với đoàn thanh tra - Gửi cho thu trưởng quản lý nhà nước cùng cung cấp quản lý đối tượng thanh tra - Gửi cho chánh thanh tra cùng cấp đoàn thanh tra (nếu người ký quyết định thanh tra là thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước) - Kết luận thanh tra được lưu hồ sơ đoàn thanh tra.
  10. VD VỀ 1 BÀI BÁO CÁO THANH TRA Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Quảng Ngãi Cộng hoà xã hội chủ nghĩa VN Đoàn thanh tra theo nghị quyết số 35/QĐ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ngày 12/06/2007 BÁO CÁO  Kết quả thanh tra bảo vệ môi trường tại Công ty mía đường Quang ngãi  Thực hiện Quyết định số 35/QĐ- ngày 12/06/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường TP Biên Hoà - Tỉnh Đồng Nai về việc thành lập đoàn thanh tra bảo vệ môi trường tại Công ty mía đường Quảng ngãi.Từ ngày 17 tháng 06 đến ngày 27 tháng 6 năm 2007. Đoàn đã tiến hành thanh tra việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại Công ty mía đường Quảng Ngãi.Kết quả thanh tra cụ thể như sau:
  11. 1. Đặc điểm tình hình chung - Tên cơ sở: Công ty mía đường Quảng Ngãi - Địa chỉ cơ sở: Số 02 Nguyễn Chí Thanh - Quảng Ngãi - Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0104000215 - Số điện thoại: 055.3822697 (101)Fax: 055.3822843 - Được thành lập và đi vào hoạt động: từ năm 1969 - Chuyên sản xuất: mía đường và các sản phẩm sx có sử dụng đường - Sản lượng sản phẩm hàng năm: + Mía đường: 16000 đến 17500 tấn mía cây/nă + phân vi sinh: 6522 tấn/ năm
  12. - Tổng diện tích đất: 65.480 m2.Trong đó khu xử lí nước thải chiếm 15.242 m2, khu sản xuất vi sinh 22.019 m2, khu dành cho xây dựng trụ sở,văn phòng, đường giao thông, bãi để xe, nhà giới thiệu sản phẩm 20.000m2h - Nguyên liệu sử dụng bao gồm: + Mía cây: 100 tấn/ngày + Bã mía: 20 tấn/ngày - Nguồn nước sử dụng: nước khai thác. - Lựơng nước sử dụng 3000 m3/ngày đêm (vào mùa ép mía)
  13. 2.Kết qủa thanh tra a.Các loại phát thải trong quá trình sản xuất kinh doanh - Chất thải rắn: bùn, mật rỉ đường mía thường sử dụng để sản xuất cồn, bã mía… - Chất thải nguy hại: -Nước thải: 1200-1500 khối lượng BOD, 2000-2500 khối lượng COD pH đạt 4,0- 5,2% - Chất rắn lơ lửng có từ 1400-1500 mg/l. Phân huỷ hợp chất hữu cơ trong nước đã tạo ra NOx , CH4, SO2, SO3…gây ra mùi hôi. -Khí thải: Nhà Máy đã thải vào không khí một lượng lớn khí bụi (353,12 kg/h), SO2 (5,7kg/h), NOx (40,3 kg/h)…gây ô nhiễm môi trường không khí xung quanh nhà máy
  14. b..Chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường: -Công ty đã được sở khoa học công nghệ trước đây cấp phiếu xác nhận đạt tiêu chuẩn môi trường số 62 KH- MTĐ ngày 16/3/1999. -Phí BVMT đối với nước thải có nộp từ tháng 9 năm 2004 tới quý III năm 2007. -Công ty đã được cấp giấy phép xả thải vào nguồn nước và giấy phép khai thác sử dụng nước mặt -Công ty đã lắp đặt hệ thống x ử lý nước thải gồm 3 cyclon để xử lý bụi khói của lò hơi đốt bã mía và có hệ thống thoát nước có bố trí gas để lắng cạn.
  15. C .Kết quả phân tích: -Kết quả phân tích 03 mẫu nước thải theo TCVN 5945-1995, với hệ số Kq = 1; Kf =1,1 có: Nồng độ BOD cao gấp 4 -6 lần TCCP Nồng độ COD cao gấp 9 lần TCCP Nồng độ chất rắn lơ lửng cao gấp 7 lần TCCP Gây mùi khó chịu - Kết quả phân tích mẫu khí thải theo TCVN 5939-2005, với hệ số Kp = 0,9. Kv = 1,0 có: SO2 cao gấp lần TCCP NOx cao gấp lần TCCP d. Các vi phạm: - Chưa lập báo cáo ĐTM. - Đối với nhà may sản xuất phân vi sinh chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải. - Chưa thực hiện quan trắc đối với nhà máy sản xuất mía đường và phân vi sinh
  16. 3.Nguyên nhân và trách nhiệm - Tổng giám đốc công ty và những người trong ban quản lý nhà máy, những người trực tiếp tiếp tay cho những hành vi vi phạm gây ô nhiêm môi trường - Công nghệ, máy móc lạc hậu - Nhận thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường kém - Chưa nhận thấy được sự nguy +) dưới đây là 1 vài hinh ảnh cuả công ty mía đường Q/N
  17. 4. kết luận và kiến nghị a,Kết luận -Ưu điểm:  Được cấp phiếu xác nhận đạt tiêu chuẩn môi trường số 62/ KH- MTĐ  Hệ thống xử lí nước thải có công nghệ hỗ trợ  Nộp phí nước thải đến quý 3 năm 2007 -Nhược điểm:  Chưa thực hiện quan trắc 2 nhà máy  Từ quý 4 năm 2007 chưa nộp phí nước thải  Chưa đăng kí chủ nguồn thải  Chưa xây dựng hệ thống thu gom và xử lí nước thải đối với nhà máy phân vi sinh  Bã mía để hở ngoài trời
  18. b. Kiến nghị - Cơ quan quản lí có thẩm quyền có hình thức xử phạt hợp lí - Lập báo cáo ĐTM, thực hiện đúng nội dung trong báo cáo (điều 8 Luật BVMT) - Yêu cầu trong 180 ngày phải khắc phục vi phạm Đoàn thanh tra theo quyết định số 35/QĐ ngày 12/06/2007 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi xin báo cáo Công ty mía đường Quảng Ngãi Nơi nhận: TM. ĐOÀN THANH TRA Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi TRƯỞNG ĐOÀN Công ty mía đường Quảng Ngãi Nguyễn Hải Tùng
Đồng bộ tài khoản