BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU: TÁC ĐỘNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG

Chia sẻ: kim142

Theo IPCC “Biến Đổi Khí Hậu” là bất cứ thay đổi nào của khí hậu so với thời gian, do đa dạng tự nhiên hay nguyên nhân từ con người. Theo UNFCCC thì BĐKH “Sự thay đổi khí hậu trực tiếp hay gián tiếp từ hoạt động của con người làm thay đổi cấu thành của khí quyển trái đất mà cùng với BĐKH tự nhiên đã quan sát trong một thời kì nhất định.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU: TÁC ĐỘNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG

BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU:
TÁC ĐỘNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP
THÍCH ỨNG


SV : Trần Thị Hằng
Đào Thị Lựu
Hoàng Quốc
Thành
    Trần Thị Thúy
NỘI DUNG
I. Tổng quan về vấn đề BĐKH trên thế
giới và ở nước Việt Nam.
II. Ảnh hưởng của BĐKH
III. Các biện pháp thích ứng và giảm
thiểu của BĐKH
IV. Kết luận.


   
I.Tổng quan về vấn đề BĐKH trên
thế giới và ở Việt Nam
1 .BĐKH là gì???
-TheoIPCC “BĐKH” là bất cứ thay đổi nào của khí
hậu so với thời gian, do đa dạng tự nhiên hay
nguyên nhân từ con người.

-Theo UNFCCC thì BĐKH “Sự thay đổi khí hậu
trực tiếp hay gián tiếp từ hoạt động của con
người làm thay đổi cấu thành của khí quyển trái
đất mà cùng với BĐKH tự nhiên đã quan sát trong
 
một thời kì nhất định 
2. Những thách thức của con người đối
với BĐKH
- An ninh lương thực
- An ninh năng lượng
- Vấn đề nước sạch
- Bảo tồn đa dạng sinh
học




   
   
3. Tác nhân gây biến đổi khí hậu
- Do sự phát thải khí nhà kính thông qua các
hoạt động của con người chủ yếu khí CO2 và
metan(CH4) là nguyên nhân hàng đầu của
BĐKH .

- Hoạt động công nông nghiệp như trồng trọt,
thủy lợi, phá rừng khiến cho khả năng hấp
thụ nhiệt của mặt đất giảm đồng thời tăng
sự phát thải khí metan thông qua chất thải
  hữu cơ  
   
   
4. Kịch bản về BĐKH 
Bảng 1: Kịch bản của biến đổi khí hậu toàn cầu theo IPCC năm 2007
Thay đổi nhiệt độ vào thời kỳ năm 2090-2099 Dâng cao mực nước biển(m) vào
so với thời kì 1980-1999 thời kì năm 2090-2099 so với năm
1980-1999
Các kịch bản Có khả năng nhất Khoảng biến thiên. Khoảng biến thiên chưa tính đến
sự biến đổi của băng hà

Kịch bản B1 1,8 1,1-2,9 0,18-0,38


Kịch bản A1T 2,4 1,4-3,8 0,2-0,45


Kịch bản B2 2,4 1,4-3,8 0,2-0,43


Kịch bản A1B 2,8 1,7-4,4 0,21-0,48


Kịch bản A2 3,4 2,0-5,4 0,23-0,51


Kịch bản A1F 4,0 2,4-6,4 0,26-0,59
   
- Tính theo trung bình của cả 6 kịch bản trên
thì đến cuối thế kỷ 21 tăng thêm 2,80C mực
nước biển dâng cao 0.37m chưa tính đến sự
tan băng mà chỉ tính đến sự dãn nở của nước.

- Theo IPCC dự báo cuối thế kỉ 21 mực nước
biển có thể tăng thêm tối đa là 81cm



   
Tính địa phương của BĐKH thể hiện ở một
số điểm sau đây:
- Sự ấm lên.
- Hiện tượng tan băng.
- Có nhiều khả năng xuất
hiện thường xuyên các
đợt nóng cực
đoan,sóng,nhiệt độ và
mưa lớn.
- Có sự dịch chuyển các
cơn bão.
- Tăng hoặc giảm lượng
  mưa.  
5.Biến đổi khí hậu trên thế giới

- BĐKH tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời
sống và môi trường trên toàn thế giới.

- Dự tính đến năm 2030 ở các vùng Trung , Đông,
Nam, Đông Nam Á đặc biệt là ở khu vực sông lớn
bắt đầu thiếu hụt vùng bờ.

- Nhiều thành phố của các quốc gia ven biển đang
đứng trước nguy cơ bị nước biển nhấn chìm hậu
quả trực tiếp của sự tan băng ở Bắc Cực và Nam
  Cực.  
-Mức độ rủi ro cao về
lãnh thổ bị thu hẹp do
nước biển dâng theo thứ tự
là Trung Quốc, Ấn Độ ,
Bangladesh, Việt Nam,
Indonexia, Nhật bản, Ai
Cập, Hoa kì, Thái Lan và
Philippin.


Bản đồ mới của Greenland và Nam cực
cho thấy tốc độ tan băng ở 2 khu vực này
càng trở nên trầm trọng

   
6.Vấn đề BĐKH ở Việt Nam

- Ở Việt Nam trong khoảng 50 năm qua , nhiệt độ trung
bình năm tăng khoảng 0,7oC mực nước biển đã dâng
khoảng 20cm.
- . Theo tính toán nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có
thể tăng lên 3oC và mực nước biển có thể dâng tới 1m
vào năm 2100.
- Theo đánh giá của ngân hàng thế giới Việt Nam là
một trong 5 nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của
biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong đó vùng
đồng bằng sông Hồng và sông Mê Công bị ngập chìm
nặng nhất
   
Nguồn: “báo cáo ảnh hưởng khi mực nước biển tăng lên
các nước đang phát triển :phân tích và so sánh” của WB
   
a. Thực trạng về biến đổi khí hậu ở Việt Nam


 Nhiệt độ: Trong khoảng 50 năm qua (1951-2000)
nhiệt độ trung bình năm của Việt Nam đã tăng lên
0,70C

 Lượng mưa : trên từng địa điểm , xu thế biến đổi
của lượng mưa trung bình năm trong 9 thập kỉ qua
( 1911-2000) không rõ rệt theo các thời kì và trên các
vùng khác nhau: có giai đoạn tăng lên và có giai
đoạn giảm xuống.
   
 Mực nước biển:biển trung bình hang năm tăng lên 20cm
phù hợp với xu thế chung của toàn cầu trong hai thập kỉ
gần đây ( cuối 20 đầu 21)

 Bão: Vào những năm gần đây số cơn bão có cường độ
mạnh nhiều hơn , quỹ đạo bão gần dịch chuyển về
hướng các vĩ độ phía Nam và mùa báo kết thúc muộn hơn,
nhiều cơn bão có quỹ đạo chuyển hướng dị thường hơn.

 Số ngày mưa phùn : TBN ở Hà Nội giảm dần trong thập
kỉ qua và chỉ còn gần một nửa ( 15 ngày/ năm) trong
những năm gần đây.

   
b.Nhận định về xu thế biến đổi khí hậu ở Việt
Nam
• Nhiệt độ trung bình năm có thể tăng lên 30C
vào năm 2100.
• Lượng mưa có xu thế biến đổi không đều giữa
các vùng , có thể tăng từ ( 0%- 10%) vào mùa
mưa và giảm (từ 0%-5%) vào mùa khô. Tính
biến động của mùa mưa tăng lên.
• Mực nước trung bình trên toàn dải bờ biển
Việt Nam có thể dâng lên 100cm vào năm
2100.
   
c.Nhận định về xu thế tác động tiềm tàng của
BĐKH đối với Việt Nam

Việt Nam đang đối mặt với nhiều tác động của
BĐKH bao gồm các tác động đến cuộc sống, sinh kế, tài
nguyên thiên nhiên , cấu trúc xã hội, hạ tầng kĩ thuật và
nền kinh tế. Việt Nam được đánh giá là một trong năm
quốc gia bị ảnh hưởng nặng nề nhất của BĐKH và mực
nước biển dâng. Để ứng phó ôứi BĐKH cần phải có
những đầu tư thích đáng và nỗ lực của toàn xã hội.



   
II. Ảnh hưởng của BĐKH 
1. Ảnh hưởng của BDKH đến hoạt
động du lịch

"Du lịch là ngành kinh tế nhạy cảm với các điều kiện
môi trường tự nhiên vì vậy được xem là một trong
những ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do tác
động của biến đổi khí hậu dẫn đến nước biển dâng
cao".



   
Ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam là nước
chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí
hậu.

Phần lớn những tác động này sẽ xảy ra ở vùng
ven biển do đó sẽ ảnh hưởng lớn tới phát triển du
lịch.


   
a.Một số ảnh hưởng do sự BĐKH gây nên:

 Cụ thể, 5,2% diện tích tự nhiên với 10,8% dân
số nước ta sẽ bị ảnh hưởng khi nước biển dâng 1m
và con số tương ứng trong trường hợp nước biển
dâng 5m sẽ là 16% và 35%.

 Biến đổi khí hậu làm nhiệt độ tăng và nước biển
dâng, đe dọa tương lai của ngành du lịch nói chung
và du lịch biển tại Việt Nam.


   
 Làm suy giảm giá trị của 46 các khu bảo
tồn, 9 các khu đa dạng sinh học điển hình, 23
các khu vực có sự tồn tại đa xen giữa các khu
bảo tồn đa dạng sinh học điển hình. Trong
trường hợp nước biển dâng lên 5m, 52 khu
bảo tồn chiếm sẽ bị ảnh hưởng…




   
 Nước biển dâng sẽ làm cho tài nguyên du lịch
bị suy thoái, biến đổi, mất mát về lượng cũng như
về giá trị phục vụ.

 Điều này sẽ làm cho khả năng phát triển sản
phẩm du lịch bị ảnh hưởng nghiêm trọng và tất
yếu sẽ dẫn đến suy giảm các tiền đề phát triển du
lịch biển đảo nói riêng và cả nước nói chung.


   
Các di tích, danh thắng, hệ thống hạ tầng,
cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch tập trung ở
vùng ven biển, trên các đảo, vùng núi cao là
những nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp của biến
đổi khí hậu.




   
*BĐKH tác động trực tiếp tới phát triển du
lịch thể hiện ở cả 3 hình thức:

- Tác động đến tài nguyên du lịch (tài nguyên
du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn), các
điểm hấp dẫn du lịch.

- Tác động đến các hoạt động du lịch, đặc
biệt là lữ hành

- Tác động đến hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ
thuật du lịch.
   
b. Một số định hướng ứng phó với tác động
của biến đổi khí hậu trong lĩnh vực du lịch
 "giảm nhẹ" (giảm lượng khí CO2 từ các phương tiện
vận chuyển du lịch; giảm và tiến tới thay thế các thiết bị làm
lạnh có sử dụng khí CFC; khuyến khích phát triển các sản
phẩm du lịch thân thiện với môi trường; trồng cây xanh ở các
khu điểm du lịch; giảm thiểu chất thải...)

 "Thích ứng" (nâng cao nhận thức về BĐKH và những tác
động đến du lịch; bảo vệ tài nguyên các khu, điểm du lịch;
điều chỉnh các chính sách , chiến lược và quy hoạch phù hợp
với thực tế tác động của BĐKH trong lĩnh vực DL; tăng
cường hợp tác quốc tế...)
   
2.Ảnh hưởng của BDKH đến nông
nghiệp
- Hiện nay, sản xuất nông nghiệp của
Việt Nam còn phụ thuộc rất nhiều vào thời
tiết. BĐKH có ảnh hưởng lớn đến năng suất
cây trồng, thời vụ gieo trồng, làm tăng nguy
cơ lây lan sâu bệnh cho cây trồng, ảnh hưởng
đến sinh trưởng, sinh sản của gia súc, gia
cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền
dịch của gia súc, gia cầm

   
- Dưới tác động của BĐKH, nhất là nước biển
dâng làm mất đi nơi ở của cư dân và phần đất màu
mỡ nhất cho sản xuất nông nghiệp sẽ là thách
thức lớn cho ngành nông nghiệp.

- Thiên tai, bão, lũ gia tăng sẽ làm tăng hiện
tượng xói mòn, rửa trôi, sạt lở bờ sông, bờ biển,
bồi lắng lòng dẫn ảnh hưởng nghiêm trọng tới tài
nguyên đất.

- Hiện tượng thiếu nước và hạn hán sẽ dẫn tới
hoang mạc hóa, đặc biệt là các tỉnh miền Trung.
   
- Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do
sức ép dân số, đô thị hóa, công nghiệp hóa và
bị chuyển đổi mục đích sử dụng.

- Hiện tượng xói mòn, rửa trôi, hoang
mạc hóa và ô nhiễm do hóa chất nông nghiệp
ngày càng gia tăng.



   
- Lượng mưa giảm sút trong những thập niên
tới, mực nước biển dâng cao gây ngập lụt, nhiễm
mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, gây
rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh
tế xã hội trong tương lai.

- Nước mặn xâm nhập sâu làm cho tình hình sản
xuất nông nghiệp bị ảnh hưởng nghiêm trọng trong
khâu bơm tưới nước.

   
Bản đồ các vùng chịu ảnh hưởng nước biển dâng ở Đồng bằng sông

Hồng:   




   
Bản đồ các vùng chịu ảnh hưởng nước biển dâng ở Đồng bằng sông Cửu Long: 
   




   
3. Ảnh hưởng của BĐKH đến xây dựng và
công nghiệp
- Nguy cơ ngập lụt và thách thức trong
thoát nước do nước lũ từ sông và tăng mực
nước biển.
- Đầu tư lớn trong xây dựng các khu công
nghiệp và đô thị, các hệ thống đê biển, đê
sông để bảo vệ các hệ thống tiêu thoát nước
- Giảm tuổi thọ của các vật liệu, linh
kiện, máy móc, thiết bị và các công trình
giảm đi, đòi hỏi chi phí tăng lên để khắc
phục
   
4.Những tác động của BĐKH đến con
người và sinh vật

+Hiện nay, biến đổi khí hậu đã cướp đi mạng sống
của 300.000 người mỗi năm và ảnh hưởng đến cuộc sống
của 300 triệu người trên trái đất do tác động của những đợt
nắng nóng, lũ lụt và cháy rừng gây ra.

+ biến đổi khí hậu đã gây ra sự thay đổi chế độ khí
hậu ở nhiều nơi trên thế giới dẫn đến sự chuyển dịch của
các đới khí hậu.Nhiều bệnh lạ ,mới sinh ra và đã “toàn cầu
hóa” nhiều bệnh mà trước đây chỉ xảy ra ở những khu vực
địa lý nhỏ

.    
+ Làm thay đổi nhịp sinh học của con người
như nhịp điệu mùa,và các phản ứng của con
người trước các điều kiện bất lợi của môi
trường chậm do chúng xảy ra thất
thường,con người dễ bị nhiễm bệnh(sức đề
kháng của con người giảm)



   
+ BĐKH còn dẫn đến hậu quả xấu về sức khoẻ, tinh
thần ở các cộng đồng nông dân phải trải qua tình
trạng hạn hán, suy giảm về sản lượng lương thực...
do đó gây ra suy giảm sức khoẻ dinh dưỡng.

+ Khí hậu nóng lên làm gia tăng sự phát triển của các
loài vi sinh vật gây bệnh.Một số loài biến đổi tạo
nên các chủng mới thích ứng với điều kiện khí hậu
ấm nên nhanh chóng lây lan trên toàn cầu .Một số
khác biến đổi chuyển từ động vật sang người( vi
rút cúm gia cầm,e.coli,thương hàn…….)



   
+ Theo thống kê nếu mực nước biển dâng cao 1m thì
322 triệu người trên thế giới mất nhà cửa,chủ yếu
là dân cư sống ở những vùn đất trũng ven
biển(Riêng tại việt nam việc nước biển dâng cao có
thể khiến22 triệu người mất nhà. Một phần lớn
diện tích của đồng bằng sông Hồng và sông Cửu
Long có thể bị ngập lụt do nước biển dâng, theo các
chuyên gia cảnh báo. )

→ Vấn đề lương thực lại đặt ra khi biến đổi
khí hậu năng suất nông nghiệp giảm,nhiều loài sinh
vật bị tiệt chủng,hệ sinh thái rừng và biển suy thoái
đây là nguồn cung cấp thức ăn lớn cho khu vực dân
nghèo.

   
- Khi các nguồn tài nguyên đặc biệt là nước và đất bị
thiếu hụt sẽ gây ra những biến động lớn trong xà hội loài
người đó là chiến tranh.Chiến tranh giành nguồn nước
giữa các cộng đồng người trong điều kiện nguồn tài
nguyên này cạn kiệt,hạn hán.Còn về đất khi mực nước
biển dâng lên một phần lớn diện tích đất đai ven biển bị
nhán chìm những cộng đòng người này sẽ phải đi tìm
nguồn đất mới dãn tới những xung đột.

- Thiên tai thường xuyên xảy ra dãn đến người nghèo
ngày càng nghèo hơn.Sa mạc hóa,hạn hán,bão…khiến
nhiều vùng đất trở thành đất chết,con người không thể
sinh tồn ở đó nên họ phải di cư(tị nạn môi trường)


   
+Trẻ em và người già là những đối tượng chịu tác
động mạnh nhất

b)Ảnh hưởng đến sinh vật
* Làm giảm đa dạng sinh học các loài:
- Biến đổi khí hậu gây biến dị,đột biến gen ở
một số loài động vật ,xuất hiện nhiều giống sinh
vật ngoại lai gây ảnh hưởng đến các loài sinh vật
và hệ sinh thái bản địa (ví dụ như ốc bưu vàng ở
Việt Nam, hải ly…..).


   
- Gây gia tăng suy thoái các loài cây dại làm giảm
nguồn gen quý để lai tạo các giống mới.

+ Theo ước tính dưới ảnh hưởng của biến đổi
khí hậu trong vài chục năm tới 9% các loài thực vật
sẽ bị tuyệt chủng. Nhiều loài đã phải thay đổi vùng
phân bố và chu kỳ sống của chúng để thích ứng với
biến đổi khí hậu.

+Vùng phân bố của nhiều loài chim,cây,cá,côn
trùng bị di chuyển lên phía bắc và các vùng cao
hơn.Nhiều loài thực vật nở hoa sớm hơn,nhiều loài
chim bắt đầu mùa di cư sớm hơn.Nhiều loài côn
trùng xuất hiện nhiều hơn ở Bắc bán cầu


   
+ Nhiều loài sinh vật thích nghi với khí hậu ấm
hơn sẽ phát triển một cách rầm rộ thì sẽ không có
cách nào kìm hãm nổi gây ra sự mất cân bằng trong
hệ sinh thái.Nhất là các loài vi khuẩn virut gây bệnh
sẽ tạo ra các dịch bệnh lớn ở quy mô toàn cầu.Các
loài động vật chịu nóng tốt sẽ phát triển và ngày càng
mở rộng phạm vi cư trú




   
III.NHỮNG BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VÀ GIẢM
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1)Những biện pháp khoa học công nghệ và kỹ
thuật

a)Những biện pháp khoa học công nghệ và kỹ thuật

-Phát triển công nghệ sạch trong công nghiệp

- Tìm ra những nguồn năng lượng sạch như gió,mặt
trời,sóng,nhiên liệu sinh học
   
- Tăng diện tích che phủ rừng,trồng rừng vừa
phát triển lâm nghiệp,vừa giảm CO2


- Giảm phát thải CH4 từ hoạt động chăn nuôi
và trồng. Có thể xây dựng các hầm biogas để thu
CH4 từ phân động vật và phế phụ phẩm nông
nghiệp.Dùng CH4 để nhiên liệu sưởi ấm hoặc
tạo điện

- Tìm ra những giải pháp mới hấp thụ CO2
   
- Biện pháp Geoengineering đây là biện pháp
làm mát trái đất bao gồm 2 kỹ thuật(SRM) và
(CDR)

- Các kĩ thuật SRM hoạt động bằng cách phản
chiếu lại năng lượng mặt trời, không cho chúng
tiếp cận được mặt đất. Điều này đồng nghĩa với
giảm nhiệt độ Trái đất một cách nhanh chóng,
nhưng không giảm được lượng khí CO2 .Nhóm biện
pháp này vẫn chứa những rủi ro đáng kể về các tác
động phụ và chúng chỉ giảm được một vài trong số
những tác động của biến đổi khí hậu, trong khi lại
  ẩn chứa nhiều tác hại tiềm tàng
 
- Khi nhiệt độ tăng tới mức báo động và cần
đến những biện pháp nhanh chóng hơn, các kĩ thuật
SRM sau đây tỏ ra khả quan hơn cả:

• Phun sulfur vào tầng bình lưu để tạo ra các đám mây
bức xạ ánhsáng mặt trời. Chi phí được đánh giá là
tương đối thấp và thời gian thực hiện ngắn. Tuy
nhiên, vẫn có nhiều câu hỏi lớn xung quanh tác
động phụ cần được trả lời, đặc biệt là việc phá
hủy tầng bình lưu.

• Các biện pháp liên quan thông số suất phản chiếu
(albedo) của mây,tăng lượng mây



   
- Các biện pháp liên quan thông số suất phản
chiếu của mặt đất (các kỹ thuật SRM, bao gồm sơn
trắng mái nhà, trồng cây có khả năng phản chiếu
ánh sáng và đặt gương phản quang trên sa mạc) –
đây là những biện pháp tỏ ra không mấy hiệu quả,
chi phí đắt đỏ và trong một số trườnghợp, có thể
gây ra những tác động nghiêm trọng tới thời tiết
trong vùng.

b)Giải pháp về quản lý

- Quản lý thiên tai để giảm tác động :Cần phải xây
dựng và thực hiện hiệu quả các biện pháp phòng
ngừa và giảm thiểu thiệt hại trước,trong,sau thiên
tai xảy ra
   
- Nghiên cứu phân tích thiên tai xảy ra ảnh hưởng
của nó đến con người từ đó tuyên truyền tăng
cường nhận thức của người dân.

- Xem xét gốc rễ vấn đề giải quyết nguyên nhân

- Dự báo, chuẩn bị sẵn sàng, hành động khẩn cấp,
kịp thời.hiệu quả khi thiên tai xảy ra

- Khôi phục đời sống sau thiên tai


   
- Giải pháp về cơ chế phát triển sạch (CDM
-Clean Development Mechanism) là cơ chế hợp
tác nhằm kiềm chế và kiểm soát xu hướng gia
tăng phát thải khí nhà kính, đưa ra các mục tiêu
giảm phát thải chính và thời gian thực hiện cho
các nước phát triển, theo đó các nước phát triển
hỗ trợ, khuyến khích các nước đang phát triển
thực hiện các dự án thân thiện với môi trường,
nhằm phát triển bền vững.


   
- Xây dựng các con đê ven biển để ngăn cản
xâm nhập mặn.Ở Anh ,một kế hoạch quản lý lũ
bảo vệ Lon Don và cửa sông Thêm trong 100 năm
tới với 9 con đê được xây dựng để bảo vệ 337 Km
bờ biển .Việt Nam cũng đang có dự án xây dựng
những đập ngăn nước biển này

- Đối với mùa màng phải quản lý thay đổi để
hạn chế những tác động của biến đổi khí hậu.Cải
tạo đất nghèo dinh dưỡng nằm sâu trong lục địa để
phát triển nông nghiệp.Thu hoạch trước bão,lũ tránh
tổn thất

- Công nghiệp thì sử dụng vật liệu chống ăn
mòn axit.Kh xây dựng cần tính đến tác động của
 
biến đổi khí hậu  
II. THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU


1.Thích ứng với BĐKH

2. Các phương pháp thích ứng

3. Một vài ví dụ về hoạt động
thích ứng với BĐKH.


   
1.Thích ứng với BĐKH:

“Là một quá trình, qua đó con người làm
giảm những tác động bất lợi của khí hậu
đến sức khỏe, đời sống đồng thời sử dụng
những cơ hội thuận lợi mà môi trường mang
lại.”



   
2. Các phương pháp thích ứng

• Chấp nhận sự tổn thất: phương pháp thích ứng này là
phản ứng cơ bản “không làm gì cả”

• Chia sẻ tổn thất: chia sẻ tổn thất giữa cộng đồng dân cư,
bảo hiểm.

• Làm thay đổi nguy cơ: giảm nhẹ BĐKH.

• Ngăn ngừa các tác động: thích ứng từng bước và ngăn
chặn các tác động của BĐKH và bất ổn cùa khí hậu.

   
• Thay đổi cách sử dụng: BĐKH khiến các hoạt động
kinh tế không thể thực hiện được thì có thể thay đổi
cách sử dụng.

• Thay đổi/chuyển địa điểm: thay đổi/ chuyển địa điểm
các hoạt động kinh tế.

• Nghiên cứu: Phát triển công nghệ mới và phương
pháp mới về thích ứng.

• Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi:
phổ biến kiến thức thông qua các chiến dịch thông tin
công cộng và giáo dục dẫn đến việc thay đổi hành vi.
   
3. Một vài ví dụ về hoạt động thích ứng với
BĐKH.
 Ở Hà Lan: thiết kế các công trình có tuổi thọ dài hạn
ven biển sẽ xét thêm 50cm do nước biển dâng.

 Đến 2015 lũ thiết kế trên sông Rhine sẽ tăng từ
15.000m3/s16.000m3/s và dự báo sẽ tăng tới
18.000m3/s trong những năm tiếp theo.

 Ở Anh: thiết kế lũ bảo vệ London và cửa sông Thames
trong 100 năm tới. Chuẩn bị xây dựng 9 đê bao và 337
km đường biển.

 Tần suất lũ thiết kế tăng 20% để đối phó tác động
c ủa BĐKH.  
  nước ta


a) Trong lĩnh vực nông nghiệp

• Sử dụng giống lúa ngắn ngày, chịu hạn tốt và ít sâu bệnh.

• Rút ngắn chu kỳ sản xuất chiếm ruộng bằng biện pháp
kỹ thuật làm mạ.

• Dùng giống lúa cao cây dài ngày mẫn cảm chu kỳ sáng để
sống chung với lũ.

• Trồng giống ngô lai chống chịu tốt và cho năng suất cao

   
• Luân canh, thâm canh tăng vụ nhiều loại cây trồng ngắn
ngày để đạt được hiệu quả cao nhất và tránh được những
rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào.

• Có thể luân canh giữa lúa – ngô, lúa – cây họ đậu.

• Trồng các loại cây có tác dụng chống xói mòn ở hai bên
bờ đê.

• Trồng tre, cỏ vantivơ để tạo độ che phủ cho sườn đê.
Loại cây này có rễ ăn sâu vào lớp đất giúp hạn chế xói
mòn, sạt lở đê bao trong mùa mưa lũ.
   
• Tr ng  ỏ  tverchống    òn  sạtl   ờ 
ồ c Veri   xóim và   ở b
sông




   
• Ngoài những giống cây, được tuyển chọn nghiên cứu
vào trong trồng trọt, chúng ta cũng cần phải bảo tồn
những giống cây địa phương thuần chủng cho năng suất
cao như giống lúa khang dân, quy 5.

• Di chuyển giống cây trồng lên vùng đất có khí hậu ôn
hòa, ổn định hơn.

• Những biện pháp trên nhằm đảm bảo tốt nguồn lương
thực cho con người khi gặp phải thiên tai, bão lũ để giảm
tối đa thiệt hại có thể xảy ra.


   
b)Trong lĩnh vực dịch vụ công nghiệp, dịch vụ.

 Mô hình nhà chống bão.
 Nhà cơ động HD-21N do kỹ sư Hà Trọng Dũng thiết
kế.
• Mỗi ngôi nhà cơ động HD-21N có diện tích là 16 m2 (3m
x 6m) hoặc 24 m2 (4m x 6m), trọng lượng chưa tới 200
kg, có thể lắp đặt xong trong vòng một giờ, đặt được trên
mọi địa hình có bề mặt phẳng, kể cả phao trên sông và di
chuyển dễ dàng với bốn người khiêng.

• Những ngôi nhà này còn được thiết kế theo dạng mở, có
thể dễ dàng mở rộng diện tích ra trước sau hoặc hai bên
bằng các vật liệu bổ sung và nâng chiều cao của mái theo
ý muốn của người sử dụng.
   
• Quy trình lắp dựng nhà cơ động HD-21N.




   
Mô hình nhà cơ động HD-21N triển khai
trên tầng thượng nhà kỹ sư Dũng.
   
Trần nhà trong tình
huống lụt
bão được tận dụng
làm tầng gác.
   
• Kết cấu của ngôi nhà gồm ba phần: phần khung, phần
vách và phần mái.

• Phần khung được làm bắng những tuýp nước mạ kẽm
chống han gỉ và có khả năng chịu lực rất cao. Toàn bộ
khung nhà được lắp ghép thành một khối hình học vững
chắc với mặt đế là một khối liên kết ngang có trọng tâm
chịu lực ở giữa.

• Phần vách được làm bằng những tấm pano nhựa nhẹ và
bền, trong trường hợp chuyển đổi thành nhà sử dụng lâu
dài có thể thay bằng vật liệu kiên cố hơn như xi măng.

• Phần mái được lợp bằng tôn, căng bằng bạt hoặc sử
dụng các vật liệu sẵn có ở địa phương, tùy thuộc từng
hoàn cảnh cụ thể.
   
                     
                    
Nhà nổi của ông Nguyễn Xuân Cư, Nghĩa Đô, Hà Nội.


• Nhà bằng bê tông cốt thép, tự nổi lên và hạ xuống theo
mực nước, có tiềm năng ứng dụng rộng rãi cho các vùng
ngập lũ và phân lũ.

• Nhà có kích thước 4 x 7 mét, nặng khoảng 12 tấn và có
thể mang được tải trọng 3 tấn (tính cả người). Phần thân
dưới và đế nhà làm bằng bê tông cốt thép, thân trên và mái
được lợp tôn nhẹ (hoặc cót ép tùy theo khả năng kinh tế
của người dùng).


   
   
*Nguyên lý:
Tự nổi theo mực nước do lực đẩy Archimet. Trên nền đất khô,
nhà nằm trên một móng bê tông như các công trình bình thường,
nhưng khi nước ngập 50 cm, nó sẽ bắt đầu nổi lên trên. Một tấm sắt
có gắn gioăng cao su được chắn tại cửa ra vào, ngăn không cho nước
tràn vào nhà. Người sống trong nhà sẽ đi vào qua cửa sổ. Với mỗi
tấn đồ chở thêm, nhà sẽ chìm xuống khoảng 3 centimét.

Tại bốn đầu hồi là các cọc sắt đế bê tông, neo cho nhà nổi trong
nước. 4 con trượt gắn với nhà sẽ chạy lên chạy xuống trong các cọc
sắt này, tùy theo mức nước dâng. Với cấu tạo như vậy, ông Cư cho
rằng nhà có thể chịu được dòng nước chảy và gió theo mức dự tính.
Tuy nhiên, các tác giả cũng khuyến cáo không nên làm nhà ở những
nơi nước chảy xiết.

   
-Ngoài ra, để tránh tác động của gió bão, người sử
dụng có thể gập một phần thân nhà lên (như kiểu cửa
liếp ở vùng nông thôn) để cho gió đi qua, tránh áp lực lớn
lên nhà. Trường hợp xấu nhất là nhà bị ngập hoàn toàn,
người ở trong có thể thoát lên mái bằng cửa thoát hiểm.
Khi muốn hạ nhà xuống để tránh tác động của gió, người
ở trong có thể tháo nước vào qua một cái lỗ ở sàn. Sức
nặng của nước sẽ làm nhà chìm xuống.



   
-Nhóm nghiên cứu còn chế tạo ra một thiết bị cảm
biến nhỏ, phát ra tín hiệu báo động khi nền nhà ẩm (dấu
hiệu rò rỉ hoặc thấm nước).

 Cần có những thông tin dự báo cảnh báo, theo dõi diễn
biến hướng di chuyển của những cơn bão, hay hiện
tượng thời tiết xấu để có thể di chuyển kịp thời và có kế
hoạch đối phó có hiệu quả.




   
c.Trong lĩnh vực xã hội.

• Khuyến khích người dân dùng các sản phẩm tiết kiệm
năng lượng và thân thiện với môi trường:
 Sử dụng bình nước nóng bằng năng lượng mặt trời
 Sử dụng bóng đèn compact trong thắp sáng.

 Tắt các thiết bị điện không cần thiết để giảm lượng điện
năng tiêu thụ.

 Tuyên truyền sâu rộng tới cộng đồng dân cư về những
biện pháp đối phó với các thảm họa thiên tai có thể xảy
ra.
   
VI. Kết luận
-BĐKH là một thảm họa môi trường toàn cầu
đang diễn biến và nếu con người không hành động
khẩn cấp thì tình hình sẽ ngày càng tồi tệ hơn
-Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh
hưởng nặng nề của BĐKH.
-Tác động của BĐKH rất đa dạng và cũng rất
khó lường: mất mùa; mất đất cư trú của hàng
chục triệu người Việt Nam gia tăng lũ lụt ở một
số vùng nhưng lại hạn hán ở một số khu vực khác,
bùng phát các dịch bệnh, gia tăng nghèo đói,thúc
đâỷ tị nạn môi trường trên diện rộng.
   
   
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản