BIỆN LUẬN – XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA CHẤT HỮU CƠ

Chia sẻ: Le Van Luong Yen | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:23

4
571
lượt xem
197
download

BIỆN LUẬN – XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA CHẤT HỮU CƠ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dùng công thức tổng quát để tìm hệ thức giữa số nguyên tử H, C, số nhóm chức của mỗi loại chất ( k = số liên kiết p). * Bước 3: Lập phương trình toán học biểu thị mối liên quan giữa số nguyên tử H, số nguyên tử C và số nhóm chức. * Bước 4: Giải phương trình, lấy nghiệm thích hợp. Ví dụ: Công thức đơn giản của một axit no đa chức là (C3H4 O3)n. Hãy biện luận để tìm công thức phân tử của axit trên....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BIỆN LUẬN – XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA CHẤT HỮU CƠ

  1. CHƯƠNG III: BIỆN LUẬN – XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ CÔNG THỨC CẤU TẠO CỦA CHẤT HỮU CƠ Thứ ba, 19 Tháng 5 2009 06:42 Thầy Trung Hiếu DẠNG 1: TỪ CÔNG THỨC ĐƠN GIẢN, XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ. Phương pháp: * Bước 1: ( CaHbOc) º Can HbnCcn * Bước 2: Chuyển công thức tổng quát về công thức cấu tạo. Nhờ công tác của các hợp chất hữu cơ: + Hiđrocacbon : CnH2n+2-2k + Rượu : CnH2n+2-2k-x(OH)x + Anđehit : CnH2n+2-2k-x(CHO)x + Axit : CnH2n+2-2k-x(COOH)x Dùng công thức tổng quát để tìm hệ thức giữa số nguyên t ử H, C, s ố nhóm ch ức c ủa mỗi loại chất ( k = số liên kiết p). * Bước 3: Lập phương trình toán học biểu thị mối liên quan gi ữa s ố nguyên t ử H, s ố nguyên tử C và số nhóm chức. * Bước 4: Giải phương trình, lấy nghiệm thích hợp. Ví dụ: Công thức đơn giản của một axit no đa chức là (C3H4 O3)n. Hãy biện luận để tìm công thức phân tử của axit trên. Giải: ( C3H4O3)n ® C3nH4nO3n (1) Công thức tổng quát của axit no đa chức là: CnH2n+2-x(COOH)x (2) Ta chuyển công thức C3nH4nO3n về dạng axit no đa: (3)
  2. Dựa vào công thức tổng quát axit no đa: CnH2n+2-x(COOH)x ta có: Số nguyên tử H = 2 lần số nguyên tử C + 2 - số nhóm chức. * Từ (3) ta có: Công thức phân tử axit no đa ( C3H4O3)2 là C6H8O6 tức là C3H5(COOH)3. DẠNG 2: XÁC ĐỊNH CTPT CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ DỰA VÀO % CÁC NGUYÊN T Ố Phương pháp: * Bước 1: Viết công thức tổng quát của loại hợp chất hữu c ơ đã cho: C xHy; CxHyOz; CxHyNt... * Bước 2: Dựa vào % nguyên tố, lập phương trình toán. Ví d ụ: 12x + y = 45z * Bước 3: Dựa vào bài ra, tìm điều kiện để giảm ẩn số. * Bước 4: Giải và chọn nghiệm thích hợp. Ví dụ: Ba hiđrocacbob A, B, C ở thể khí, thành phần về khối lượng của hiđro t ương ứng là 25%; 14,27%; 7,69%. Xác định công thức phân t ử A, B, C biết B, C cùng s ố nguyên tử C và từ A bằng phản ứng tạo ra C. Giải: * A, B, C đều là hiđrocacbon: CxHy( 1≤ x ≤ 4 ) Công thức đơn giản (CH2)n có thể C2H4, C3H6, C4H8: Công thức đơn giản (CH)n có thể co C2H2, C4H4.
  3. * Từ A →C: . Từ phản ứng đó ta chọn C: C2H2; B : C2H4,. DẠNG 3: XÁC ĐỊNH CTPT CỦA HỢP CHẤT HỮU CƠ DỰA VÀO TỈ LỆ SỐ MOL CÁC CHẤT Phương pháp: * Bước 1: Xác định chất cần tìm thuộc loại gì để định công th ức t ổng quát. * Bước 2: Dựa vào các dữ kiện, lập phương trình toán. * Bước 3: Giải phương trình rồi lấy nghiệm thích hợp. Ví dụ: Một hợp chất hữu cơ A chứa 10,34% hiđro. Khi đốt cháy A ta ch ỉ thu đ ược CO 2 và H2O với số mol như nhau và số mol O2 tiêu tốn gấp 4 lần số mol A. Xác định cộng thức cấu tạo của A, biết rằng khi A cộng với H2 thì thu được rượu đơn chức, còn khi cho tác dụng với dung dịch KMnO4 thì thu được rượu đa chức. Giải: * Khi đốt cháy A→CO2, H2O mà Suy ra trong A số nguyên tử C là n thì số nguyên tử H là 2n. Ta đặt công thức A: CnH2nOm * Phản ứng cháy: Số mol O2 = 4 số mol A . Ta có hệ phương trình: .
  4. Công thức phân tử A: C3H6O. Công thức cấu tạo của A: C3H6O. ứng với CnH2nO. * Anđehit, xeton: * Rượu không no: CH2 = CH - CH2- OH (III) * Rượu no vòng: (IV) * Ete vòng: (V) (VI) Trong các chất trên, chỉ có (III) là phù hợp: (Rượu đơn chức)
  5. DẠNG 4: XÁC ĐỊNH CTCT DỰA VÀO CTPT VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA MỘT CHẤT Phương pháp: * Bước 1: Dựa vào công thức và dữ kiện, xác định công thức phân tử đã cho thu ộc lo ại hợp chất gì? đơn chức hay đa chức? * Bước 2: - Xác định liên kết đôi, ba; vị trí liên kết đó trong phân t ử h ợp ch ất. - Xác định mạch C: mạch thẳng nhánh, vòng. - Xác định nhóm chức = đơn chức, đa chức, tạp chức. - Xác định vị trí nhóm thế hay nhóm chức trong phân tử. Ví dụ 1: Xác định công thức cấu tạo của chất A ( C6H6)n biết rằng khi hiđro hoá thu được n - hecxan; và 1 mol chất đó tác dụng với AgNO 3 trong NH3 (dư) tạo ra 292 gam kết tủa vàng. Giải: Vì khi hiđro hoá A tạo ra n - hexan chứng t ỏ A có cấu tạo mạch h ở và khi tác d ụng v ới AgNO3 trong NH3 dư 292 gam kết tủa muối bạc chứng tỏ chất A phải có nguyên tử H rất linh động (ở liên kết ba): Ví dụ 2: Thêm dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch chứa 0,5mol AgNO3 ta được dung dịch A. Cho từ từ 3 gam khí X vào dung dịch A t ới phản ứng hoàn toàn đ ược dung d ịch B và chất rắn C. Thêm từ từ dung dịch HI tới dư vào dung dịch B thu được 23,5 gam kết tủa màu vàng và V lít khí Y (ở đktc) thoát ra. Hãy bi ện luận đ ể tìm công th ức c ủa X, khối lượng chất rắn C và thể tích khí Y. Giải: Phản ứng giữa AgNO3 và NH3: AgNO3 + 2 NH3 ® [ Ag ( NH3)2 ]NO3 + 2 NH3 dung dịch A) Khi cho khí X vào dung dịch A, mà tạo ra kết tủa (chất r ắn) thì X ho ặc là ankin; ví d ụ , hoặc là anđehit (phản ứng tráng gương); nhưng nếu là ankin thì khi cho axit HI vào dung dịch B sẽ không có không khí thoát ra.
  6. Vậy X phải là anđehit và chỉ có HCHO khi tham gia phản ứng tráng g ương t ạo ra mu ối amoni. Các phản ứng: HCHO + 4 AgNO3 =+ 6 NH3 + 2H2O → ( NH4 )2 CO3 + 4Ag¯ + 4 NH4NO3 Khi cho HI vào dung dịch B: Tính: nAgI = 23,5 / 235 = 0, 1 mol . Như vậy nAg = 0,5 - 0,1 = 0,4 mol, điều này phù hợp với dự đoán anđehit là HCHO. nHCHO = 3/ 30 = 0,1 = 0,25 nAg→ Thể tích CO2 = 0,1 x 22,4 = 2,24 lit TRUNG HIẾU 23: Công thức đơn giản nhất của một axit hữu cơ A là (CHO)n Khi đốt cháy 1 mol A thu được dưới 6 mol CO2. Hãy biện luận để tìm công thức phân tử của A. Viết công thức cấu tạo các đồng phân axit của A. HƯỚNG DẪN GIẢI: Công thức của A có thể viếtCnHnOn Phản ứng cháy của A. Theo đề bài thu được dưới 6mol CO2 n < 6. Mặt khác A là axit nên số nguyên tử O phải chẵn. Suy ra có c ấu t ạo phù h ợp. Nếu n = 2 A có công thức C2H5O2 không có axit nào cấu tạo phù hợp. Nếu n = 4 A có công thức C4H4O4 hay C2H2(COOH)2 ứng với hai đồng phân sau: HOOC - CH = CH - COOH (I)
  7. Riêng (I) còn có đồng phân cis - trans: TRUNG HIẾU 24: Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là (CxH2x+1)n và của một axit no đa chức là (C3H4O3)n Hãy biện luận để tìm công thức phân tử của các chất trên. HƯỚNG DẪN GIẢI: * Công thức hiđrocacbon đã cho có thể viết CxmH2xm+n:Þ 2xn + n ≤ 2xn + 2 Þn ≤ 2 Nếu n = 1 hiđrocacbon có công thức CxH2x+1: loại vì số H lẻ. Nếu n = 2 hiđrocacbon có công thức (C2xH4x+2). Đây là công thức chung của ankan. Ví dụ x = 1 hiđrocacbon có công thức C2H6. Công thức axit đã cho có thể viết (C3nH4nO3n . Axit đã cho là no nên số nối đôi của axit = số nhóm COOH. Vì một nhóm COOH gồm 2 nguyên tử O Þ 3n nguyên tử O tạo được 1,5n nhóm COOH. Nói khác đi, axit đã cho phải chứa 1,5n nối đôi, suy ra: TRUNG HIẾU 25: Hãy biện luận để tìm công thức phân tử của các chất có công thức đơn giản nhất sau đây: a) (CnH4)n biết nó là một đồng đẳng của benzen. b) (C2H6O)n biết nó là rượu no đa chức. c) (C4H9ClO)n. HƯỚNG DẪN GIẢI: a) Công thức đồng đẳng đã cho có thể viết C3nH4n. Benzen có thể xem như chứa 4 nối đôi (vòng tương đương với 1 nối đôi nên đồng đẳng trên cũng ph ải ch ứa 4 n ối đôi. Suy ra:
  8. b) Công thức rượu đã cho có thể viết:C2nH5nOn. Vì rượu no không chứa nối đôi. Suy ra: TRUNG HIẾU 26: Công thức đơn giản nhất của một anđehit no, đa chức là(C 2H3O)n Hãy biện luận để tìm công thức phân tử. Viết công thức cấu tạo của anđehit. T ừ anđehit này có thể điều chế được butađien - 1, 3 không? N ếu được hãy vi ết các phương trình phản ứng. HƯỚNG DẪN GIẢI: Công thức của anđehit có thể viết lại: C2nH3nOn. Vì anđehit đã cho là no nên số nối đôi = số nhóm CHO. Anđehit trên chứa n nguyên t ử O, t ức chứa n nhóm CHO hay n n ối đôi. Suy ra: Số nối đôi = 0,5( 4n -3n +2 ) = n Þ n + 2 = 2n Þ n = 2. Vậy công thức phân tử cần tìm:C2H6O2 ứng với các công thức cấu tạo sau: Anđehit mạch thẳng có thể điều chế được butađien - 1, 3 nh ư sau: TRUNG HIẾU 27: Chất A có công thức phân tử C11H20O4. A tác dụng với NaOH tạo ra muối của axit hữu cơ B mạch thẳng và 2 rượu là etanol và propanol - 2. a) Viết công thức cấu tạo của A, B, gọi tên.
  9. b) từ B viết phương trình phản ứng tạo thành tơ nilon - 6,6. c) Hãy giải thích tại sao tơ nilon -6,6 và tơ enang dễ bị axit, kiềm phá huỷ. HƯỚNG DẪN GIẢI: a) A tác dụng với NaOH tạo muối và 2 rượu A là este nhị chức. Phương trình ph ản ứng của A. Vậy A là este etyl ispropyl adipat: B là axit adipic: b) Phản ứng tạo tơ nilon -6,6. c) Tơ enăng là sản phẩm trùng ngưng của axit-aminoenantoic: Tơ enang Axit- aminoenantoic Tơ nilon - 6,6 cũng như tơ enang đều thuộc loại tơ polyamit (do ch ứa nhóm trong phân tử) nên đều bị axit và kiềm phá huỷ. Trong môi tr ường axit t ạo ra mu ối amino và axit hữu cơ, còn trong môi trường ki ềm tạo ra amin và mu ối c ủa axit h ữu c ơ, kết quả mạch polime bị cắt đứt. TRUNG HIẾU 28: Viết công thức cấu tạo của chất A có công thức phân tử C 6H6 (mạch thẳng) biết rằng 1 mol A tác dụng với AgNO3 dư trong NH4OH tạo ra 292 gam kết tủa). HƯỚNG DẪN GIẢI:
  10. Số nối đôi trong A = 0,5 ( 2 x 6 -6 +2 ) = 4 Vậy A chứa 4 nối đôi hay 2 nối ba. Theo đề bài ta thấy A phải chứa nối ba đầu mạch. Nhưng nếu A chỉ có một nối ba đầu mạch, kết quả tính toán cho thấy lượng kết tủa < 292 gam. Vậy A chỉ có 1 nối ba đầu mạch, ứng với cấu tạo sau: HC º C - CH2- CH2 - C º CH Hexadiin - 1,5 Thật vậy: Lượng kết tủa thu được = 1.292=292gam. TRUNG HIẾU 29: A là hợp chất hữu cơ chứa các nguyên tố C, H, O. Tỉ khối hơi của A so với Nước là 2. Khi tác dụng với AgNO3 trong NH4OH thu được muối của 1 axit hữu cơ đơn chức. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên A. Vi ết ph ương trình điều chế A từ pentan. HƯỚNG DẪN GIẢI: Khối lượng phân tử của A = 28.2 = 56 A tráng gương cho muối của axit hữu cơ đơn chứcÞ A là anđehit đơn ch ức. Gọi công thức của A làCxHyCHO, suy ra 12x + y + 29 = 56 12x + y = 27. Chỉ có x = 2 và y = 3 là phù hợp. Vậy A có công thức phân tử C3H4O, là phù hợp. Vậy A có công thức phân tử CH2 = CH - CHO. Tên A: Anđehit acrylic. Các phản ứng điều chế: TRUNG HIẾU 30: Một hợp chất hữu cơ A chứa 10,34% hiđro. Khi đốt cháy A chỉ thu được CO2 và H2O với số mol như nhau, và số mol O2 tiêu tốn gấp 4 lần số mol A. Xác
  11. định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo A, biết rằng khi A cộng h ợp H 2 thì được rượu đơn chức, còn khi cho tác dụng với dung dịch thuốc tím thì được rượu đa ch ức. HƯỚNG DẪN GIẢI: Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz ta có phản ứng: Theo đề bài ta có hệ: Giải hệ ta được x = 3; y = 6; z = 1. Vậy công thức phân tử của A là C 3H6O. Các đồng phân của A: Chỉ có (I) thoả mãn những các yêu cầu đề bài. Vậy A có công thức cấu tạo: CH2 = CH - CHO TRUNG HIẾU 31: Cho 2 chất A và B có trong công thức phân tử là C 4H7ClO2 a) Viết công thức cấu tạo của A, B.
  12. b) Viết phương trình phản ứng khi cho A, V tác dụng với H 2SO4. HƯỚNG DẪN GIẢI: a) A, B tác dụng với NaOH đều cho muối và rượu nên A, B đều là este có c ấu t ạo nh ư sau: Thật vậy: b) A1 là HO - CH2 - COONa; B1 là CH3COONa Các phản ứng xảy ra: TRUNG HIẾU 32: Một hợp chất hữu cơ A mạch thẳng có công thức phân tử C3H10O2N2 A tác dụng với kiềm tạo NH3; mặt khác A tác dụng với axit tạo muối amin bậc 1. a) Viết công thức cấu tạo của A. b) Viết phương trình phản ứng của A với Ba(OH)2; H2SO4. HƯỚNG DẪN GIẢI: a) A tác dụng với kiềm tạo NH3 nên A phải là muối amoni (có chứa NH4+).
  13. A tác dụng với axit tạo muối amin bậc 1 nên A phải là amin b ậc 1 (có ch ứa - NH 2). Vậy công thức cấu tạo của A là:H2N - CH2 -CH2 -COONH4 hoặc: b) Các phản ứng của A: TRUNG HIẾU 33: Một số hợp chất có công thức CxHyOz có M = 60đ.v.C. a) Viết công thức cấu tạo các hợp chất trên. Chúng phải là đồng phân c ủa nhau không? b) Trong các chất trên, chất nào tác dụng được với Na, NaOH? HƯỚNG DẪN GIẢI: a) Ta có 12x + y + 16z = 60 * z = 1Þ 12x + y +16 = 60 Þ 12x + y = 44 Chỉ có x = 3 và y = 8 là phù hợp. Vậy công thức phân tử trong trường hợp này là C3H8O ứng với các công thức cấu tạo sau:
  14. * z = 2 Þ 12x + y + 32 = 60 Þ 12x + y = 28 Chỉ có x = 2 và y = 4 là phù hợp. Vậy công thức phân tử trong trường này là ứng với các công th ức c ấu t ạo sau: * z = 3 Þ 12x + y + 48 = 60 Þ 12x + y = 12 (loại) Đồng phân là các chất có cùng công thức phân t ử nên: (I), (II), (III) là đồng phân của nhau ; (IV), (V), (VI) là đồng phân của nhau. b) (I), (II), (IV), (VI) tác dụng được với Na; (IV), (V) tác dụng được với NaOH. TRUNG HIẾU 34: A là một dẫn suất của benzen có công thức phân t ử Khi cho 1 mol A tác dụng với 1 lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn thì thu được 144 gam mu ối khan. Xác định công thức cấu tạo của A. HƯỚNG DẪN GIẢI: A là dẫn suất của benzen, có 2 nguyên tử O trong phân t ử và cho đ ược ph ản ứng v ới NaOH nên có thể là phenol, cresol (metylphenol); điphenol ho ặc axit th ơm. Khối lượng phân tử của A (C7H9NO2) = 139. Giả sử A là phenol hay cresol, công thức của A có thể vi ết R - OH. Ph ản ứng x ảy ra: Muối thu được phải có khối lượng phân tử: 139 - 1 + 23 = 161 144 (loại) Giả sử A là điphenol, công thức của A có thể viết R(OH)2. Phản ứng xảy ra: Muối thu được phải có khối lượng phân tử = 139 - 2 + 46 = 183 144 (loại). Giả sử A là axit thơm, công thức của A có thể viết: R - COOH. Phản ứng xảy ra:
  15. Muối thu được phải có khối lượng phân tử: 139 - 1 + 23 = 161 144 (loại) Theo đề bài, muối thu được có khối lượng phân tử 144, chỉ có thể A là mu ối amoni c ủa axit thơm (nếu là muối amoni của phenol thì công thức phân t ử không phù h ợp). Vậy A là: C6H5 - COONH4 Phản ứng xảy ra: TRUNG HIẾU 35: Hãy xác định công thức phân tử của A (chứa các nguyên t ố C, H, O) và viết các phương trình phản ứng, biết rằng: * A tác dụng với Na giải phóng H2 * A tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch xanh lam. * A có thể tham gia phản ứng tráng gương. * Khi đốt cháy 0,1 mol A thu được không quá 7 lít khí (sản phẩm) ở 136,5 0C và 1 atm. HƯỚNG DẪN GIẢI: Gọi công thức của A là CxHyOz, ta có phản ứng: Theo đề bài: Vậy A chỉ chứa một nguyên tử C trong phân tử. Căn cứ vào các dữ ki ện đã cho ta th ấy: * A tác dụng được với Na chứa -OH hoặc -COOH. * A tác dụng được với Cu(OH)2 cho dung dịch xanh lam A chứa ít nhất 2 nhóm -OH gần nhau (điều này không xảy ra vì A chỉ có 1 nguyên t ử C) ho ặc ch ứa -COOH.
  16. * A tráng gương được A chứa CHO. Vậy A phải là axit fomic: H - COOH. Các phản ứng xảy ra: TRUNG HIẾU 36: Chất B (mạch thẳng) có công thức phân tử như benzen nhưng tác dụng với AgNO3 trong NH4OH cho kết tủa C6H4Ag2 Viết công thức cấu tạo của B và phương trình phản ứng xảy ra. HƯỚNG DẪN GIẢI: Chất B phản ứng với AgNO3 trong NH4OH cho kết tủa C6H4Ag2 chứng tỏ B có 2 nói ba ở đầu mạch. Vậy B có cấu tạo: Phản ứng xảy ra: TRUNG HIẾU 37: Hợp chất hữu cơ X chứa một loại nhóm định chức, có công thức phân tử là C8H14O4. Khi thuỷ phân X trong NaOH thu được một muối và 2 rượu A, B. Phân tử rượu B có số nguyên tử C nhiều gấp đôi phân t ử r ượu A. Khi đun nóng v ới H2SO4 đặc, A cho một olefin đồng phân. Tìm công thức cấu tạo của X. HƯỚNG DẪN GIẢI: X thuỷ phân trong môi trường NaOH cho một muối và 2 rượu, suy ra X là este c ủa m ột điaxit. Công thức của X có thể viết: R2COO - R = COOR1. Hai rượu A, B đều tạo olefin nên A cũng như B đều chứa ít nh ất 2 nguyên t ử C trong phân tử, và đều là các rượu no đơn chức.
  17. X chứa 8 nguyên tử C trong phân tử, trong đó 2 nhóm đ ịnh ch ức este (-COO-) chi ếm hết 2 nguyên tử C, nên tổng số nguyên tử C trong A và B ph ải ≤ 6 (Dấu = xảy xa khi gốc R = 0)/ Do tổng số nguyên tử C trong A và B phải ≤ 6 , trong đó B có số nguyên tử C gấp đôi A → A là C2H5OH B là C4H9OH Suy ra R = 0, vậy axit đã tạo este là HOOC - COOH. Rượu A mất nước t ạo 2 olefin đồng phân nên phải là: Vậy X là este của axit oxalic với rượu etylic và rượu Secbutylic nên có c ấu t ạo: TRUNG HIẾU 38: Cho một hỗn hợp 2 este A, B đều có công thức phân tử là C 5H8O2. Khi đun nóng hỗn hợp với NaOH thu được hỗn hợp 2 mu ối natri c ủa 2 axit có công thức phân tử là C3H6O2 (A1) và C3H4O2 (B1) a) Viết công thức cấu tạo của A, B, A1, B1 và viết các phương trình phản ứng. b) So sánh sự giống nhau và khác nhau về tính ch ất hoá h ọc gi ữa A 1 và B1. c) Viết phương trình phản ứng chuyển hoá lẫn nhau gi ữa A 1 và B1. HƯỚNG DẪN GIẢI: a) Công thức cấu tạo của A1 và B1:A1 : CH3- CH2- COOH ; B1 :: CH2= CH.- COOH Suy ra rượu tạo este A là CH2 = CH - OH; rượu tạo este B là :CH3- CH2- OH. Vậy công thức cấu tạo của A, B:
  18. Các phương trình phản ứng: b) * Giống nhau: Đều có các phản đặc trưng của một axit: * Khác nhau: B1 là axit không no có nối đôi C = C nên còn cho các phản ứng sau: Thuỷ phân hỗn hợp 2 sản phẩm axit: TRUNG HIẾU 39: Công thức tổng quát của một anđehit có dạng C nH2n+2-2m-m (CHO)m. a) Các chỉ số n, a, m có thể nhận các giá trị nào?
  19. b) Khi công thức của anđehit A có n = 0, a = 0, m = 2; hãy vi ết ph ương trình ph ản ứng khi cho A tác dụng với: H2; Cu(OH)2 đun nóng; dung dịch AgNO3 trong NH4OH. c) Viết các phản ứng điều chế A từ CH CH. HƯỚNG DẪN GIẢI: a) Trong công thức: CnH2n+2-2m-m (CHO)m thì n ³ 0 ; a ³0 ; m ³ 1 Ví dụ: HCHO có n = 0; a = 0; m=1 CH3CHO có n = 1; a = 0; m =1 b) Khi n = 0; a = 0; m = 2 ta có anđehit oxalic OHC - CHO. Các phương trình phản ứng: c) Các phương trình phản ứng: không bền Chú ý: Cũng có thể điều chế OHC - CHO từ CHCH theo sơ đồ: TRUNG HIẾU 40: Khi trùng hợp butadien -1,3; ngoài cao su buna ta còn thu đ ược m ột loại polime có nhánh và một sản phẩm phụ A. a) Viết phản ứng tạo polime có nhánh. b) Xác định công thức cấu tạo của A, biết rằng hiđro hoá A thu được etylcyclohexan.
  20. HƯỚNG DẪN GIẢI: TRUNG HIẾU 41: A1 là đồng phân mạch hở của Cho tác dụng với NaOH được muối . Cho muối A2 tác dụng với H2SO4 thu được chất hữu cơ A3. Cho A3 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH4OH dư được chất A4. A4 có khả năng tác dụng với NaOH và với H2SO4 loãng đều có khí thoát ra. a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình trên. b) Viết tên của A1 ,A2, A3, A4 có phải là chất lưỡng tính không. HƯỚNG DẪN GIẢI: C3H6O2 có các đồng phân mạch hở sau: A3 tráng gương được → A3 là anđehit hoặc axitformic. A3 tạo ra do A2 phản ứng với H2SO4 → A3 là axit formic và A2 là muối fomiat → A1 là HCOOC2H5. Các phản ứng xảy ra:
Đồng bộ tài khoản