Biểu mẫu - Hồ sơ phòng cháy chữa cháy

Chia sẻ: tuksckctm

Biểu mẫu - Hồ sơ phòng cháy chữa cháy

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Biểu mẫu - Hồ sơ phòng cháy chữa cháy

1-Khu phố, huyện: PHIẾU QUẢN LÝ CƠ SỞ
............................... CÓ NGUY HIỂM CHÁY, NỔ, ĐỘC 2-Cơ sở loại:.................
Thành phố, tỉnh Số:.................... 3-Cấp quản lý:..............
..............................
4-Tên cơ sở:................................................................................ 5-Số điện thoại:..................
(thuộc đơn vị):...........................................................................................................................
6-Địa chỉ:....................................................................................................................................
-Phụ trách cơ sở:...................................................................................
7-Họ và tên { -Phụ trách đơn vị.........................................................................


8-Tính chất, quy mô sản xuất, hoạt động:...............................................................................
....................................................................................................................................................
9-Các chất, thiết bị có nguy hiểm về cháy, nổ, độc:
Tên loại Số lượng Vị trí bảo quản Tình trạng




10-Cấu trúc nhà cửa, công trình:
MỨC CHỊU LỬA Số Diện
Tên nhà Ghi chú
Dễ cháy Khó cháy Không cháy tầng tích




11-Nguy cơ cháy lan và ảnh hưởng nổ, độc đối với các nhà gần kề cơ sở:..........................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
-Của cơ sở:......... người. Người phụ trách:.................................
12-Lực lượng PCCC { -Của đơn vị:........ người. Người phụ trách:................................

-Trong giờ làm việc mỗi ca:.........người. Số ca làm việc:.........
13-Số người có mặt { -Ngoài giờ làm việc hoặc ngày nghỉ:......................người. Ngày
nghỉ tuần:....................

14-Phương tiện chữa cháy:
Bơm
Thang Phuy Cát Chăn Xe
tay Bình Bình Bình Máy
chữa
câu B.cải bột bọt CO2 bơm
Xô Xẻng Bao tải cháy
liêm tiến



1
15-Nguồn nước phục vụ chữa cháy:
Ao, hồ Sông Bể nước Trụ nước Họng nước Hệ thống tự động
(xa,gần) (xa,gần) SL M3 SL L/S SL L/S Báo cháy Chữa
cháy



16-Các vụ cháy nổ, độc...... đã xảy ra ở cơ sở:
Thời gian Vụ Nguyên nhân Thiệt hại Xử lý




17-Kiểm tra phòng cháy chữa cháy:




18-Lập phương án và thực tập phương án chữa cháy:




19-Những thay đổi của cơ sơ khi lập phiếu:
Thời gian Nội dung thay đổi Ghi chú




Lập phiếu lần thứ::..........................
Ngày....... tháng....... năm 20…. Ngày....... tháng....... năm 20…
TL.GIÁM ĐỐC CÔNG AN TỈNH Cán bộ lập phiếu
TRƯỞNG PHÒNG CS.PCCC




BẢNG THỐNG KÊ PHƯƠNG TIỆN DỤNG CỤ CHỮA CHÁY

STT TÊN LOẠI PHƯƠNG TIỆN SỐ LƯỢNG TÌNH TRẠNG SỬ GHI
DỤNG CHÚ
T ỐT BỊ HƯ
HỎNG
01 Hệ thống báo cháy tự động
02 Hệ thống chữa cháy vách
tường
03 Hệ thống chữa cháy Spinkler
04 Bình MFT – 35

2
05 Bình MFZ – 8
06 Bình CO2
07 Xô
08 Thùng cát
09 Chăn (mền)
10 Thang chữa cháy
11 Câu liêm
12


BỐ TRÍ PHƯƠNG TIỆN CHỮA CHÁY TẠI CƠ SỞ

TT NƠI BỐ TRÍ PHƯƠNG LOẠI DỤNG CỤ PCCC SỐ LƯỢNG
TIỆN
01 Văn phòng HT Báo cháy......,HT chữa cháy......,Bình
MFT-35.....Bình MFZ-8.......Bình
CO2...... Dụng cụ CC thô sơ..........
02 Xưởng HT Báo cháy......,HT chữa cháy......,Bình
MFT-35.....Bình MFZ-8.......Bình
CO2...... Dụng cụ CC thô sơ..........
03 Kho HT Báo cháy......,HT chữa cháy......,Bình
MFT-35.....Bình MFZ-8.......Bình
CO2...... Dụng cụ CC thô sơ..........
04 Các nhà phụ cận; Nhà nghỉ; HT Báo cháy......,HT chữa cháy......,Bình
Ký túc xá MFT-35.....Bình MFZ-8.......Bình
CO2...... Dụng cụ CC thô sơ..........

Trưởng Đội PCCC TM. LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ




SƠ ĐỒ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
(BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN TẠI CHỖ)




3
Chú thích : Bình Dương, ngày......tháng.......năm..200..
TM. LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ CƠ SỞ




4
ĐƠN VỊ :........................................ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc



NỘI QUY PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY

- Để đảm bảo an toàn tài sản, tính mạng của mọi người và trật tự an ninh trong cơ quan.
- Nay quy định việc phòng cháy chữa cháy như sau :
Điều I : Phòng cháy chữa cháy của toàn thể cán bộ công nhân viên chức kể cả khách hàng đến quan
hệ công tác.
Điều II : Cấm không được sử dụng lửa, củi, đun nấu, hút thuốc trong kho, nơi sản xuất và nơi
cấm lửa.
Điều III : Cấm không được câu mắc, sử dụng điện tuỳ tiện, hết giờ làm việc phải kiểm tra và tắt
đèn, quạt, bếp điện v.v... trước khi ra về.
- Không dùng dây đồng, dây bạc thay cầu chì.
- Không dùng dây điện cấm trực tiếp vào ổ cắm.
- Không để các chất dễ cháy gần cầu chì, bảng điện và đường dây dẫn điện.
- Không dùng khóa mở nắp phuy xăng bằng thép.
Điều IV : Sắp xếp vật tư, hàng hoá trong kho phải gọn gàng, sạch sẽ, xếp riêng từng loại có
khoảng cách ngăn cháy, xa mái, xa tường để tiện việc kiểm tra và cứu chữa khi cần thiết.
Điều V : Khi xuất nhập hàng, xe không được nổ máy trong kho, nơi sản xuất và khi đậu hướng
đầu xe ra ngoài.
Điều VI : Không để các chướng ngại vật trên các lối đi lại.
Điều VII : Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi thấy, dễ lấy, không ai được sử dụng vào
việc khác.
Điều VIII : Ai thực hiện tốt quy định này sẽ được khen thưởng, ai vi phạm sẽ tuỳ theo mức độ mà
xử lý từ cảnh cáo đến truy tố trước Pháp Luật.

Nội quy này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

TM. Lãnh đạo đơn vị




5
ĐƠN VỊ : .......................................... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc


Bình Dương, ngày......tháng.......năm...200…


- Căn cứ Luật PCCC được Quốc hội khóa X thông qua vào ngày 29/6/2001 và có hiệu lực ngày
04/10/2001.
- Căn cứ Quyết định số.:........... ngày................. của (Tổng) Giám đốc doanh nghiệp về việc thành
lập Đội Phòng cháy chữa cháy thuộc :. .......................................................................................
- Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị để củng cố lại Đội PCCC nhằm bảo vệ an toàn tính
mạng, tài sản, an toàn công tác PCCC ở đơn vị.
- Theo đề nghị của phòng Cảnh sát Phòng Cháy Chữa Cháy

QUYẾT ĐỊNH
Điều I : Phân công...............................................................................................lãnh đạo Đội PCCC
Điều II : Nay củng cố lại Đội Phòng cháy chữa cháy do :
1. ..................................................................Trưởng Đội PCCC
2. ..................................................................Phó Đội PCCC
3. ..................................................................Phó Đội PCCC
và cán bộ công nhân viên trong Đội PCCC (có danh sách đính kèm).
Điều III : Đội Phòng cháy chữa có có trách nhiệm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ phòng cháy
chữa cháy của cơ quan (theo Luật PCCC đã quy định).
Điều IV : Đội phòng cháy chữa cháy và các ông (bà) có tên trên chịu trách nhiệm thi hành quyết
dịnh này.

TM. Lãnh đạo đơn vị cơ sở




6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

DANH SÁCH ĐỘI PCCC NGHĨA VỤ
TT Họ và tên Na Nữ Phân công Chức vụ –Bộ Ghi
m nhiệm trong phận đang công tác chú
đội
01 Đội trưởng
02 Đội phó
03 Đội phó
04 Đội viên
05 “
06 “
07 “
08 “
09 “
10 “
11 “
12 “
13 “
14 “
15 “
16 “
17 “
18 “
19 “
20 “
….
.
Bình Dương, ngày...........tháng...........năm.200..
TM. LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ CƠ SỞ




7
CHỨC NĂNG NGHĨA VỤ CỦA ĐỘI PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
I/ NHIỆM VỤ CHUNG :
Nhiệm vụ chính của Đội Phòng cháy chữa cháy là tổ chức chữa cháy kịp thời để bảo vệ an
toàn tính mạng và tài sản Nhà nước, tài sản tập thể, sẵn sàng chi viện cứu chữa các vụ cháy ở đợn
vị bạn, và khu vực nhân dân ở gần đơn vị, đồng thời làm nòng cốt trong việc tuyên truyền vận
động quần chúng ở cơ sở thực hiện các điều lệ, nội quy biện pháp an toàn PCCC và tham gia công
tác giữ gìn an ninh, trật tự chung. Đề xuất những biện pháp xử lý kỷ luật và khen thưởng kịp thời
đối với những trường hợp vi phạm nội quy PCCC và những trường hợp có thành tích trong công tác
PCCC.
II/ NHIỆM VỤ CỤ THỂ :
1. Nghiên cứu nắm tình hình thực tế của đơn vị tham mưu do lãnh đạo đề ra các viện pháp
phòng cháy chữa cháy thích hợp, lập kế hoạch phương án PCCC và thực tập phương án PCCC và
thực tập phương án sẵn sàng chữa cháy kịp thời, có hiệu quả.
2. Định kỳ hàng tháng hoặc quý tổ chức cho Đội thực tập các dụng cụ chữa cháy.
3..........................Tham gia đề xuất với chính quyền về các biện pháp
PCCC nhằm khắc phục kịp thời thiếu sót không an toàn PCCC do Công an PCCC hướng dẫn hoặc
đơn vị tự kiểm tra đồng thời gương mẫu tuyên truyền vận động mọi người trong đơn vị thực hiện
tốt công tác PCCC, đề xuất tổ chức cho tất cả cán bộ CNV nghe nói chuyện PCCC ít nhất là một
lần trong năm.
4..........................Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện điều lệ, các biện
pháp, tiêu chuẩn vể kỹ thuật phòng cháy chữa cháy.
5. Tham gia bảo vệ hiện trường và lập biên bản, giúp công an điều tra các vụ cháy, tham gai
giữ gìn trật tự an ninh và các công tác khắc phục hậu quả thiên tai, địch hoạ.
6..........................Định kỳ sinh hoạt hàng tháng, quý đề kiểm tra công
tác xây dựng đội và các hoạt động thực tiễn của đội.
7. Mỗi cán bộ, đội viên phải đề cao tinh thần cảnh giác, tinh thần trách nhiệm, đoàn kết nội
bộ, đoàn kết nhân dân, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ chung của đội và nhiệm vụ của từng người đã
được tổ chức phân công.
III/ NHIỆM VỤ CỦA BAN CHỈ HUY ĐỘI PCCC, CÁC TỔ VÀ ĐỘI VIÊN :
1. Nhiệm vụ của đội trưởng PCCC :
Đội trưởng là thủ trưởng trực tiếp của cán bộ đội viên trong đội là người chịu trách nhiệm
trước chính quyền cơ sở về toàn bộ công tác chữa cháy, xây dựng đội và tổ chức thực hiện chương
trình công tác như : Nghiên cứu lập và tập phương án dự trù mua trang bị phương tiện dụng cụ,
huấn luyện nghiệp vụ, tuyên truyền vận động, tổ chức và chỉ huy chữa cháy ở cơ sở và hợp đồng
với đơn vị bạn và trực tiếp phụ trách tổ 2.
2. Nhiệm vụ của đội phó :
Đội phó là người giúp việc đội trưởng và thế đội trưởng khi vắng mặt.
a/ Một đội phó phụ trách tuyên truyền, vận động quần chúng PCCC như : kiểm tra đôn đốc,
nhắc nhở mọi người thực hiện nội quy PCCC... trực tiếp phụ trách tổ 2. Khi có cháy chỉ huy quần
chúng tiếp nước cho tổ xung kích hoặc xe chữa cháy.
b/ Một đội phó làm công tác chính trị tư tưởng, trang bị và bảo quản phương tiện dụng cụ của
đội, trực tiếp phụ trách tổ 3 và khi có cháy chỉ huy tổ này (dưới sự chỉ huy chung của đội trưởng).


3. Nhiệm vụ của các tổ :
a/ Tổ truyền tin báo động, tuyên truyền vận động (gọi là tổ 1): gồm nhưng người có kinh
nghiệm PCCC và có tín nhiệm với quần chúng. Tổ này có nhiệm vụ khi thấy cháy hoặc khi nghe
xung quanh báo động có cháy thì kịp thời báo động để biết. Điện thoaị ngay cho đội cản sát PCCC
tỉnh số 0650.822208 - 824528 hoặc số 114, phân công người cúp cầu dao điện nơi xảy ra cháy.
8
Hướng dẫn xe chữa cháy và tiếp cận đám cháy. Tuyên truyền, vận động quần chúng ở cơ sở thực
hiện các thể lệ, nội quy .
b/ Tổ xung kích chữa cháy (gọi là tổ 2): có nhiệm vụ chữa cháy là chính do đó phải thành thạo
cách sử dụng phương tiện chữa cháy và nhanh nhẹn, dũng cảm, mưu trí dập tắt kịp thời có hiệu
quả các đám cháy vừa mới phát sinh (phân công từ bộ phận, từng người, từng vị trí, ai phụ trách,
dùng phương tiện gì để dập tắt).
c/ Tổ vận chuyển tài sản và bảo vệ (gọi là tổ 3): gồm người khỏe mạnh có đạo đức tốt. Tổ
này có nhiệm vụ cứu chữa và đưa ra những tài sản trong đám cháy và những nơi lân cận bị lửa uy
hiếp đến nơi an toàn, và phối hợp với cán bộ bảo vệ, đội dân phòng địa phương, công an, phường
đội bảo vệ các tài sản và tham gia giữ gìn tài sản chung.
d/ Tổ cứu thương và hậu cần(gọi là tổ 4):Phân công người có hiểu biết về y tế và chuẩn bị
phương tiện để kịp thời sơ cấp cứu những người bị thương và đưa ngay đến trạm y tế gần nhất.
Chuẩn bị thức ăn, nước uống, các dụng cụ y tế, các phương tiện cứu người, xăng dầu phục vụ cho
lực lượng và phượng tiện tham gia chữa cháy.
Mỗi tổ có tổ trưởng hoặc cán bộ trực tiếp phụ trách.
Việc phân công như vậy nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và đi vào chuyên môn hóa về
nghiệp vụ cho mỗi cán bộ đội viên.
4. Nhiệm vụ của đội viên :
Mỗi cán bộ đội viên phải gương mẫu thực hiện nghĩa vụ PCCC như quy định tại luật PCCC
đồng thời phải nâng cao tinh thần trách nhiệm, thực hiện tốt nhiệm vụ chung của đội cụ thể của
mình được tổ chức phân công, luôn luôn nêu cao phẩm chất đạo đức, ý thức kỹ luật, tinh thần đoàn
kết tương trợ lẫn nhau.
Bình Dương, ngày.......tháng........năm.200..
TM. LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ CƠ SỞ




9
Mẫu PC16
BH theo thông tư số 04/2004/TT-BCA
Ngày 31-3-2004




Loại:.................




TÊN CƠ SỞ:.............................................................................................................................

ĐỊA CHỈ:....................................................................................................................................

ĐIỆN THOẠI:............................................................................................................................

CƠ QUAN QUẢN LÝ CẤP TRÊN TRỰC TIẾP:...................................................................




.............. ngày......./......./20... .............. ngày......./......./20... .............. ngày......./......./20...
TL.GIÁM ĐỐ CÔNG AN TỈNH Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨCCƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
TRƯỞNG PHÒNG CS.PCCC CẤP TRÊN QUẢN LÝ TRỰC TIẾP XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)




A. ĐẶC ĐIỂM CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CHỮA CHÁY
I. Vị trí địa lý:
Phía Đông giáp :...........................................................................................................................
Phía Tây giáp :.............................................................................................................................
Phía Nam giáp :............................................................................................................................
Phía Bắc giáp :.............................................................................................................................
10
II. Giao thông bên trong và bên ngoài:
1. Giao thông bên trong: đường rộng:...........mét, chiều dài dọc theo nhà:...........mét, các đặc
điểm khác:..................................................................................................................................
2. Giao thông bên ngoài: từ đội chữa cháy ........................theo
đường........................................... ..................................................................................................
.................................................
...................................................................................................................................................
III. Nguồn nước:
Trữ lượng (m3) Vị trí, khoảng cách Những điểm cần
TT Nguồn nước
hoặc lưu lượng (l/s) nguồn nước (m) lưu ý
1 2 3 4 5
1. Bên trong

2. Bên ngoài

IV. Tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy, nổ, độc:
T Tên nhà Số Diệ Số Bậc Cấu Tính chất Tên loại Số Khả năng
T tấng n nhà chịu kiện hoạt chất ngườ cháy lan
tích lửa xây động cháy i có sang đâu
dựng mặt
chủ là
yếu việc
1 Nhà xưởng

2 Nhà xưởng

3 Nhà xưởng

4 Kho

5 Văn phòng

6 Nhà nghỉ, ở

V. Lực lượng và phương tiện chữa cháy tại chỗ:
1. Lực lượng:
-Người phụ trách:..................................................................................................................
-Số đội viên PCCC: Trong giờ làm việc:............người; ngoài giờ:..............người.
2. Phương tiện chữa cháy tại chỗ:
TT Tên phương tiện Số lượng Vị trí Ghi chú
1. Họng nước chữa cháy
2. Bình CO2
3. Bình boat
4.

B. GIẢ ĐỊNH TÌNH HUỐNG CHÁY
I. Gỉa định tình huống cháy:
3. Thời điểm xảy ra cháy: Vào lúc ......giờ....., ngày / / 20....
4. Điểm xuất phát cháy:............................................................................................................
5. Nguyên nhân:.........................................................................................................................
6. Chất cháy:..............................................................................................................................
7. Khả năng cháy lan:................................................................................................................
11
II. Lực lượng, phương tiện chữa cháy tại chỗ:
1. Lực lượng:
Ban chỉ huy chữa cháy gồm:
Ong:.................................................... Chức vụ:...................................................................
Ong:.................................................... Chức vụ:...................................................................
Ong:.................................................... Chức vụ:...................................................................
Ong:.................................................... Chức vụ:...................................................................
2. Phân công nhiệm vụ trong đội: gồm............ người, chi thành .............NGHĨA VIỆT
CÔNG AN BÌNH DƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ tổ.
NAM 1: gồm ............ người, người phụ trách:........................................................ có nhiệm vụ
Tổ
thông báoPHÒNG CS.PCCCcơ sở, sử dụng số điện thoLậ.................................................... báo
tin cháy trong nội bộ Độc ại p – Tự Do – Hạnh Phúc
cháy cho lực lượng PCCC chuyên nghiệp theo số máy 0650.114 hoặc 0650.822208 và báo cháy cho
cơ quan công an nơi gần nhất theo sồ máy ............... Đồng thời cử người ra đón xe chữa cháy và
hướng dẫn vào nơi xảy ra cháy. Tổ chức canh gác bảo vệ khu vực cổng, khu vực hàng hoá đế
phòng kẻ gian. Người phụ trách có nhiệm vụ cung cấp tình hình cháy, lực lượng phương tiện chữa
cháy hiện có và nguồn nước chữa cháy.
Tổ 2: gồm ............ người, người phụ trách:........................................................ có nhiệm vụ
sử dụng các phương tiện chữa cháy tại chỗ như:...........................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
Để chữa cháy và ngăn chặn cháy lan.
Tổ 3: gồm ............ người, người phụ trách:........................................................ có nhiệm vụ di
HỒ SƠ QU ẢN LÝ CÔNG TÁC
chuyển tài sản nơi xảy ra cháy và các khu vực lân cận ra nơi an toàn, đồng thời tổ chức cứu người
bị nạn (nếu có) ra khỏi khu vực cháy. Phối hợp với đội bảo vệ, lực lượng dân phòng, công an xã
PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
bảo vệ tài sản chung.
Tổ 4: gồm ............ người, người phụ trách:........................................................ có nhiệm vụ
sơ cứu người bị nạn (nếu có) và chuển đến trung tâm y tế gần nhất. Chuẩn bị thức ăn, nước uống,
các dụng cụ y tế, các phương tiện cứu người (nếu có), xăng dầu phục vụ cho lực lượng phương
tiện tham gia chữa cháy.
Sau khi dâp tắt đám cháy bố trí lực lượng bảo vệ hiện trường, cử người thống kê sơ bộ
thiệt hại cháy và tài scơ csở: ược đồng thời hỗ trợ các cơCÔNG ức năng điều tra nguyên nhân vụ
Tên ản ứu đ CÔNG TY THÀNH quan ch BÌ NH DƯƠNG
cháy, khắc phục hậu quản:Chủ quả cháy. TỈNH ỦY BÌ NH DƯƠNG
Địa chỉ: Số 999 Lê Hồng Phong, Thị xã Thủ Dầu Một, Bì nh
Dương.
Số điện thoại: 0650.832392 – 875612 – fax: 0650.856423




Bì nh Dương, ngày …. t háng …. năm 20….



12
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản