Bộ đề thi HSG hóa 9 (Có đáp án)

Chia sẻ: phamloi039

Tài liệu ôn thi học sinh giỏi hóa dành cho học sinh lớp 9 có đáp án để bạn kiểm tra lại bài làm. Tài liệu hay và hữu ích. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bộ đề thi HSG hóa 9 (Có đáp án)

Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
ĐỀ SỐ 1
Môn : Hóa học - Lớp 9
Thời gian làm bài : 150 phút

Câu 1 : ( 5 điểm)
a) Tìm các chất kí hiệu bằng chữ cái trong sơ đồ sau và hoàn thành sơ đồ bằng
phương trình phản ứng :
A
Fe2O3 FeCl2
B
b) Nung nóng dây sắt trong không khí, phản ứng xong cho sản phẩm vào dung dịch
HCl vừa đủ. Sau đó cho toàn bộ vào NaOH. giải thích các hiện tượng xảy ra.
Câu 2 : ( 4 điểm) Nhiệt phân một lượng MgCO3 sau một thời gian thu được chất rắn A
và khí B. Hấp thụ hết khí B bằng dung dịch NaOH cho ra dung dịch C. Dung dịch C vừa
tác dụng với BaCl2 vừa tác dụng với KOH. Hòa tan chất rắn A bằng Axit HCl dư thu
được khí B và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D được muối khan E. Điện phân E nóng
chảy được kim loại M. Hoàn thành các phương trình phản ứng trên.
Câu 3 : (6 điểm)
a) Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp gồm CO 2 ;
SO2 ; N2.
b) Hòa tan hoàn toàn 3,78(g) một kim loại X vào dung dịch HCl, thu đ ược 4,704(l)
H2 ở đktc.
Xác định kim loại X.
Câu 4 : (5 điểm) Hòa tan 1,42 (g) h ỗn h ợp Mg ; Al ; Cu bằng dung d ịch HCl thì
thu được dung dịch A v à kh í B + chất rắn D. Cho A tác dụng v ới NaOH dư v à lọc k ết
tủa nung ở nhi ệt độ cao đến lượng không đổi thu được 0,4 (g) chất r ắn E. Đốt nóng
chất rắn D trong không khí đến lượng không đổi thu được 0,8 (g) chất r ắn F.
Tính khối lượng mỗi kim loại.

.......................................Hết.........................................
ĐAP ÁN ĐỀ 1
Câu 1 : a) ( 2 đ )
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O 0,5 đ
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O 0,5 đ
2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 0,5 đ
+ 2HCl → FeCl2 + H2 ↑
Fe 0,5 đ
(3đ)
Fe + O2 → FeO ; Fe2O3 . Fe3O4 0,5 đ
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O 0,25 đ
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O 0,25 đ
Fe3O4 + 8 HCl → FeCl2 . + 2 FeCl3 + 4H2O 0,5 đ
FeCl2 + 2NaOH → Fe( OH )2↓ + 2NaCl 0,5 đ
FeCl3 + 3NaOH → Fe ( OH )3↓ + 3NaCl 0,5 đ
1
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
FeCl2 . 2FeCl3 + 8NaOH → Fe( OH )2 . 2Fe( OH )3 + 8NaCl 0,5 đ
Câu 2 : ( 4 điểm )
MgCO3 → MgO + CO2 ↑ . Khí B là CO2 , chất rắn A ( MgO + MgCO3 ) 0,5 đ
CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O 0,5 đ
CO2 + NaOH → NaHCO3 0,5 đ
Dung dịch chứa 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 vậy muối Na2CO3 tác dụng với BaCl2 , còn
NaHCO3 tác dụng với KOH .
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + NaCl 0,5 đ
2 NaHCO3 + 2KOH → K2CO3 + Na2CO3 + 2H2O 0,5 đ
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O 0,5 đ

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O 0,5 đ
Muối khan E là MgCl2 .
MgCl2  Mg + Cl2 ↑

dienphan
0,5 đ
nongchay

kim loại ( M ) là Mg
Câu 3 :
(3đ)
Cho hỗn hợp đi qua bình đựng dd NaOH dư thì khí CO2 và SO2 bị giữ lại , khí thoát ra là
N2 0,5 đ
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O 0,5 đ
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O 0,5 đ
Cho dd H2SO3 vào dung dịch vừa thu được ở trên cho đến dư ta sẽ thu được CO2 .
Phản ứng :
H2SO3 + Na2CO3 → Na2SO3 + CO2 + H2O 0,75 đ

Cho tiếp dd vừa tạo thành ở trên 1 lượng dd HCl ta sẽ thu được SO2 do phản ứng 0,25
đ
P/ Ứng : Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + SO2↑ + H2O 0.5 đ
(3đ)
Gọi n là hoá trị của kim loại và a là số mol X đã dùng ta có phản ứng :
X + HCl → XCln + n/2 H2 ↑ 0,5 đ
n
1 ( mol ) ( mol )
2
a.n
a ( mol ) ( mol ) 0,5 đ
2

Suy ra ta có hệ : a.X = 3,78 (1)
4, 708
a.n
= 22, 4 ( 2 ) 0,5 đ
2
an = 0,42 (3)
X
Từ ( 1 ) , ( 2 ) , ( 3 ) => =9
n
=> X= 9n 0,5 đ

2
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Vì hoá trị của kim loại có thể 1 , 2 , hoặc 3
Do đó xét bảng sau :
n 1 2 3 4
X 9 18 27 36

- Trong các kim loại đã biết Al có hoá trị 3 , với nguyên tử lượng 27 là phù hợp 1đ
Câu 4 : ( 5 đ )
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ 0,5 đ

2Al + 6 HCl → 2AlCl3 +3H2 0,5 đ
Chất rắn D là Cu không tan .
MgCl2 + 2NaOH → Mg ( OH ) 2 + 2NaCl 0,5 đ
Do NaOH dư nên Al( Cl)3 tan
AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2 H2O 0,5 đ
Mg( OH )2 → MgO + H2O 0,5 đ
Chất rắn E là MgO = 0,4 ( g ) 0,25 đ
2Cu + O2 → 2CuO 0,5 đ
Chất rắn F là CuO = 0,8 ( g ) 0,25 đ
Theo PT :
0, 4
m Mg = . 24 ( g ) 0,5 đ
80
0,8
m Cu = . 64 ( g ) 0,5 đ
80
m Al = 1,42 – ( 0,64 + 0,24 ) = 0,54 ( g ) 0,5 đ

..............................................Hết.........................................

ĐỀ 2

Câu1:
1. Hoà tan hoàn toàn 20,4 gam Al2O3 và 8 gam MgO trong 122,5 gam dung dịch H2SO4. Để
trung hoà lượng axit còn dư phải dùng 400 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nồng độ phần trăm
dung dịch H2SO4 ban đầu là:
ĐA: C.72%
2. Cho hỗn hợp Al và Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được
dung dịch B và chất rắn D gồm 3 kim loại. Cho D tác dụng với dung dịch HCl dư có khí
bay lên. Thành phần chất rắn D là:
ĐA. Fe, Cu và Ag
Câu2:
1. Có 4 lọ mất nhãn A, B, C,D chứa NaI, AgNO3, HI, K2CO3.
- Cho chất trong lọ A vào các lọ: B,C,D đều thấy có kết tủa
- Chất trong lọ B chỉ tạo 1 kết tủa với 1 trong 3 chất còn lại
- Chất C tạo 1 kết tủa và 1 khí bay ra với 2 trong 3 chất còn lại.
Xác định chất chứa trong mỗi lọ. Giải thích
3
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
2. Viết 6 phương trình phản ứng khác nhau đẻ thực hiện phản ứng.
PbCl2 + ? = NaCl + ?
Câu3:

1. Đốt hỗn hợp C và S trong Oxi dư _ hỗn hợp A.
- Cho 1/2 A lội qua dung dịch NaOH thu được dung dich B và khí C.
- Cho khí C qua hỗn hợp chứa CuO, MgO nung nóng thu được chất rắn D và khí E.
- Cho khí E lội qua dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa F và dung dịch G thêm dung dịch
KOH vào G lại thấy có kết tủa F xuất hiện. Đun nóng G cũng thấy kết tủa F.
Cho 1/2 khí A còn lại qua xúc tác nóng thu được khí M. Dẫn M qua dung dịch BaCl2 thấy
có kết tủa N.
Xác định thành phần A,B,C,D,E,F,G,M,N và viết tất cả các phản ứng xảy ra.
2. Trình bày phương pháp tách riêng từng chất nguyên chất từ hỗn hợp: Đá vôi, vôi sống,
thạch cao và muối ăn.
Câu4:Trộn 50ml dung dịch Al2(SO4)3 4M với 200ml Ba(OH)2 1,5M thu được kết tủa A
và dung dịch B. Nung kết tủa A trong không khí đến lượng không đổi thu được chất rắn
D. Thêm BaCl2 dư vào dung dịch B thì tách ra kết tủa E.
a. Viết ptpư. Tính lượng D và E
b. Tính nồng độ mol chất tan trong dung dịch B ( coi thể tích thay đổi không đáng kể khi
xảy ra phản ứng)

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Đáp án chấm

Câu1: ( 4 điểm )

Câu2: ( 5 điểm )
1/ (2 điểm )
A tạo kết tủa với B,C,D nên A là AgNO3 ( 0,25 điểm )
AgNO3 + NaI = AgI ↓ + NaNO3 ( 0,25 đ)
AgNO3 + HI = AgI ↓ + HNO3 ( 0,25 đ)
2AgNO3 +K2CO3 = Ag2CO3 ↓ + 2KNO3 ( 0,25 đ)
C tạo kết tủa với A và tạo khí với HI → C là K2CO3 ( 0,25 đ)
B chỉ tạo kết tủa với 1 trong 3 chất còn lại → B là NaI ( 0,25 đ)
D là HI ( 0,25 đ )
2HI + K2CO3 = 2KI + CO2 k + H2O ( 0,25 đ)
2/ ( 3 điểm )
Mỗi phương trình đúng được 0,5 điểm
1. PbCl2 + Na2CO3 = PbCO3 ↓ + 2NaCl
2. PbCl2 + Na2S = PbS ↓ + 2NaCl
3. PbCl2 + Na2SO3 = PbSO3 ↓ + 2NaCl
4. PbCl2 + Na2SO4 = PbSO4 ↓ + 2NaCl

4
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
5. 3PbCl2 + 2Na3PO4 = Pb3(PO4)2 ↓ + 6NaCl
6. PbCl22+ Na2SiO3 = PbSiO3 ↓ + 2NaCl
Câu3: ( 7 điểm )
1. ( 4 đ )
2C + O2 = 2 CO ( 0,25đ)
C + O2 = CO2 ( 0,25đ)
S + O2 = SO2 ( 0,25đ)
Khí A:, CO2 , SO2, O2dư, CO ( 0,25đ)
Cho A qua dung dịch NaOH
CO2 + 2NaOH = Na2CO3 + H2O ( 0,25đ)
SO2 + 2NaOH = Na2SO3 + H2O ( 0,25đ)
Dung dịch B chứa Na2CO3, Na2SO3 còn khí C chứa: CO2, O2, CO ( 0,25đ)
C qua CuO, MgO nóng.
CuO + CO = Cu + CO2 ( 0,25đ)
Chất rắn D ( MgO, Cu ) và khí E có: CO2, O2, CO dư ( 0,25đ)
E lội qua Ca(OH)2
CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3 ↓ + H2O ( 0,25đ)
2CO2 + Ca(OH)2 = Ca(HCO3)2 ( 0,25đ)
Kết tủa F là CaCO3
Dung dịch G: Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2+ 2KOH = CaCO3 ↓ + K2CO3 + H2O ( 0,25đ)
Ca(HCO3)2 = CaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O ( 0,25đ)
A qua xúc tác nóng
2SO3 + O2 = 2SO3 ( khí M) ( 0,25đ)
M qua dung dịch BaCl2
SO3 + H2O + BaCl2 = BaSO4 ↓ + 2HCl
(Kết tủa N)
2. ( 3 điểm)Hoà tan trong nước
CaO + H2O = Ca(OH)2 ( 0,5đ)
Rửa nhiều lần thu được chất rắn A có CaCO3+ CaSO4và nước lọc B có NaCl và Ca(OH)2
(0,25đ)
Thêm Na2CO3 vào nước lọc
Na2CO3 + Ca(OH)2= CaCO3 ↓ + 2 NaOH ( 0,5đ)
Lọc kết tủa được nước lọc C. Đem đun nóng kết tủa
CaCO3= CaO + CO2 ↑ ( 0,5đ)
Trung hoà nước lọc C rồi cô cạn được NaCl
Ngâm chất rắn A trong dung dịch HCl
CaCO3 + 2HCl = CaCl2 + CO2 ↑ + H2O ( 0,5đ)
Lọc sản phẩm không tan là CaSO4 ( 0,25đ)
Thêm Na2CO3 vào nước lọc để thu lại CaCO3
CaCl2 + Na2CO3= CaCO3 ↓ + 2 NaCl ( 0,5đ)
Câu4: ( 4 điểm )
5
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Số mol Al2(SO4)3 = 0,2mol ( 0,5đ)
nBa(OH)2 = 0,3mol ( 0,5đ)

Pt: Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 = 3 BaSO4 ↓ + 2 Al(OH)3 ↓ ( 0,5đ)
Khi nung BaSO4 được BaSO4 không đổi
2Al(OH)3 = Al2O3 + 3H2O ( 0,5đ)
Chất rắn D gồm BaSO4 và Fe2O3, dung dịch B có Al2(SO4)3 dư
( 0,25đ)
Al2(SO4)3 + 3BaCl2 = 3 BaSO4 + 2FeCl3 ( 0,5đ)
Kết quả: mD= 80,1gam ( 0,5đ)
mE = 69,9gam ( 0,25đ)
CM = 0,4M ( 0,5đ)
Ghi chú:
- HS làm cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa
- Các phương trình hoá học không cân bằng hoặc không ghi rõ trạng thái trừ 1/2 số điểm.



ĐỀ 3
Câu I: (5 điểm)
1. Từ các nguyên liệu ban đầu là quặng Sắt Pirit FeS2, muối ăn, không khí, nước, các thiết
bị và hoá chất cần thiết, có thể điều chế được FeSO 4, Fe(OH)3, NaHSO4. Viết các
phương trình hoá học điều chế các chất đó?
2. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng Al2O3 ra khỏi hỗn hợp gồm
Al2O3,Fe2O3,SiO2.
Câu II: (5 điểm )
1. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử; hãy phân biệt 4 dung dịch sau đây bằng phương
pháp hoá học : KCl, NH4NO3, Ca(H2PO4)2, (NH4)2SO4.
2 . Cho sơ đồ biến hoá sau: Cu
Hãy xác định các ẩn chất A, B, C rồi
hoàn thành các phương trình phản ứng? CuCl2 A


C B
Câu III: (5 điểm)
1. Cho 44,2 gam hỗn hợp hai muối sunfat của một kim loại hoá trị I và một kim loại hoá
trị II tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2, thu được 69,9gam một chất kết tủa. Tính khối
lượng các muối thu được trong dung dịch sau phản ứng?
2. Hai lá Kẽm có khối lượng bằng nhau, một lá được ngâm trong dung dịch Cu(NO3)2,
một lá được ngâm trong dung dịch Pb(NO3)2. Sau một thời gian phản ứng, khối lượng lá
thứ nhất giảm 0,05gam.
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra?
b. Khối lượng lá kẽm thứ hai tăng hay giảm bao nhiêu gam?
6
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Biết rằng trong cả hai trường hợp lượng kẽm bị hoà tan như nhau.
Câu IV: (5 điểm)
1. Cho m gam bột Sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,16mol Cu(NO3)2 và 0,4mol HCl. Lắc
đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại có khối
lượng bằng 0,7m gam và V lít khí (đktc). Tính V và m?
2. Nung đến hoàn toàn 30gam CaCO3 rồi dẫn toàn bộ khí thu được vào 800ml dung dịch
Ba(OH)2, thấy thu được 31,08gam muối axít. Hãy tính nồng độ mol của dung dịch
Ba(OH)2?



Cho S = 32, O = 16, Ba = 137, Cl = 35,5, Zn = 65, Pb = 207, N = 14,
Fe = 56, Cu = 64, Ca = 40, H = 1.
ĐỀ 3 THI HSG CẤP HUYỆN
câu hỏi đ i ểm
đáp án
Câu I 5
1. (3)
- Nung quặng Sắt Pirit trong không khí: 0,5
4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO22

- Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn xốp: 0,5
Điện phân
2NaCl + 2 H2O 2 2NaOH + 2Cl22+ H22
có màng ngăn
- Điều chế Fe: 0,25
t0
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O

- Điều chế H2SO4: 0,5
t0
2SO2 + O2 2SO33
V2O5
SO3 + H2O H2SO4

- Điều chế FeSO4: 0,25
Fe + H2SO4 FeSO4 + H22
- Điều chế Fe(OH)3: 0,5
t0
2Fe + 3Cl2 2FeCl3

FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)33+ 3NaCl

- Điều chế NaHSO4: 0,5
NaOH + H2SO4 NaHSO4+ H2O
2. (2)
- Hoà tan hỗn hợp bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng rồi lọc bỏ 1
7
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Fe2O3 không tan:
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 + H2O
- Sục khí CO2 dư đi qua nước lọc: 0,5
NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)33 + NaHCO3
- Lọc lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao: 0,5
t0
0
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O
Câu II 5
1 (2)
- Chọn dung dịch Ba(OH)2 0,25
- Lập bảng ghi các hiện tượng nhận biết 0,25
- Viết 3 phương trình đúng, mỗi phương trình 0,5 diểm 1,50
2 (3)
- Xác định đúng: A là Cu(OH)2; B là CuSO4; C là CuO 0,5
- Viết đúng 5 phương trình, mỗi phương trình 0,5 diểm 2,5
Câu III 5
1 (3)
- Gọi A, B lần lượt là ký hiệu hoá học của kim loại trị I và II. 1
a, b lần lượt là số mol của 2 muối sunfat tương ứng.
Có phương trình:
A2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2 ACl (1)
amol amol amol
BSO4 + BaCl2 BaSO4 + BCl2 (2)
bmol bmol bmol
0,5
69,9
a+b = = 0,3( mol )
- Ta có
233
- Theo phương trình phản ứng (1) và (2): 0,5
nBaCl2 = nBaSO4 = 0,3(mol) mBaCl2 = 0,3x208 = 62,4(gam)
Theo định luật bảo toàn khối lượng: 1
m(A2SO4; BSO4) + mBaCl2 = mBaSO4 + m(ACl; BCl2)
suy ra: 44,2 + 62,4 = 69,9 + m (ACl; BCl2)
Vậy, hai muối tan trong dung dịch thu được là ACl và BCl2 có khối
lượng bằng 36,7gam
2 (2)
- Phương trình phản ứng: 0,5
Zn + Cu(NO3)2 Zn(NO3)2 + Cu (1)
amol amol
Zn + Pb(NO3)2 Zn(NO3)2 + Pb (2)
amol amol
- Vì khối lượng hai lá kẽm bằng nhau nên số mol bằng nhau 0,5

8
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Gọi a là mol mỗi lá kẽm: nZn(1) = nZn(2) = a
- Theo PT (1): mZn(1) giảm: 65a – 64a = 0,05. 0,5
suy ra: a = 0,05(mol)
- Theo PT (2): mZn tăng: 207a – 65a = 142a 0,5
Vì a = 0,05 nên lá kẽm thứ 2 tăng 142 x 0,05 = 7,1(gam)
Câu IV 5
1 (2)
Fe + Cu (NO3)2 Fe(NO3)2 + Cu (1) 0,5
0,16 mol 0,16 mol 0,16 mol
Fe + 2HCl FeCl2 + H22 (2)
0,2 mol 0,4 mol 0,2 mol
- Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn mà sau đó thu đưọc hỗn hợp kim loại, 0,25
suy ra Fe còn dư; Cu(NO3) 2 và HCl phản ứng hết
- Theo PT (2): nH2 = 1/2nHCl = 0,2 (mol) 0.5
Thể tích H2 sinh ra ở đktc = 0,2 x 22,4 = 4,48 (lít)
- Theo PT (1): nFe = nCu = nCu(NO3)2 = 0,16 (mol) 0,5
- Theo PT(2): nFe = 1/2nHCl = 0,2 (mol)
suy ra, khối lượng Fe dư = m – (0,16 + 0,2) x 56 = (m – 20,16)
- Khối lượng Cu sinh ra = 0,16 x 64 = 10,24 (gam)
- Vì hỗn hợp hai kim loại thu được có khối lượng = 0,7m (gam) nên ta 0,25
có PT: (m – 20,16) + 10,24 = 0,7m
Giải PT có m = 33,067(gam)
2 (3)
0,75
t0
CaCO3 CaO + CO22 (1)
CO2 + Ba(OH)2 BaCO33 + H2O (2)
2CO2 + Ba(OH)2 Ba(HCO3)2 (3)
Mỗi phương trình viết đúng cho 0,25 điểm
nCaCO3 = 0,3 (mol); nBa(HCO3)2 = 31,08/259 = 0,12 (mol) 0,25
Nếu chỉ tạo muối axit thì CM của Ba(OH)2 = 0,12/0,8 = 0,15(M) 0,5
Nếu tạo ra hỗn hợp hai muối thì CM của Ba(OH)2 = 0,18/0,8 = 1,5
0,225(M)
Chú ý:
- Các PT viết thiếu điều kiện; cân bằng sai trừ 1/2 số điểm của PT.
- Các cách giải khác vẫn đúng thì cho điểm tương đương./.

ĐỀ 4
Câu 1(2điểm): Viết 4 phản ứng hoá học khác nhau để điều chế trực tiếp ra:
dung dịch NaOH b. dung dịch CuCl2
Câu 2( 4điểm): Hoàn thành sơ đồ phản ứng bằng cách thay các chất thích hợp vào các
chữ cái A,B,C,D… ,ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):
9
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
B (2) H (3) E

A (1) (5) (4) G

C (6) D (7) E
Biết A là một hợp chất của Fe
Câu 3(4điểm): Có 5 mẫu phân bón hoá học khác nhau ở dạng rắn bị mất nhãn gồm :
NH4NO3 , Ca3(PO4)2 , KCl , K3PO4 và Ca(H2PO4)2 .Hãy trình bày cách nhận biết các
mẫu phân bón hoá học nói trên bằng phương pháp hoá học .
Câu 4(5điểm): Hoà tan hoàn toàn m1 gam Na vào m2 gam H2O thu được dung dịch B có tỉ
khối d.
Viết phương trình phản ứng
Tính nồng độ % của dung dịch B theo m1 và m2
Cho C% = 5% , d =1,2g/ml. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được.
Câu 5(5điểm): Hoà tan hoàn toàn 4gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hoá trị II và 1 kim loại
hoá trị III cần dùng hết 170ml dung dịch HCl 2M
Tính thể tích H2 thoát ra (ở ĐKTC).
Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khô.
Nếu biết kim loại hoá trị III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hoá trị II thì kim
loại hoá trị II là nguyên tố nào .
( Cho Fe =56, Na =23, O =16, Cl =35,5, Cu =64, Zn =65 , Al =27 H =1, Ba =137)
ĐÁP ÁN ĐỀ 4
Điể
Câu Đáp án
m
a. Điều chế NaOH: b. Điều chế CuCl2: ( Mỗi
1. CuSO4 + BaCl2  CuCl2 + BaSO4 phản
1. 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 ứng
Câ 2. Na2O + H2O  2NaOH đúng
2. CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O cho
u1 3. 2NaCl + 2H2O dpmn 2NaOH + Cl2 + H2 3. Cu + Cl2  CuCl2 0,25
điểm)
(2đi 4. Na2CO3 + Ca(OH)2  2NaOH + CaCO3 4. Cu(OH)2 + 2HCl 
ểm) CuCl2 + H2O
Nếu học sinh viết phản ứng khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa.Nếu thiếu
điều kiện hoặc không cân bằng thì trừ một nửa số điểm của phương trình
đó
FeCl2 (2) Fe(OH)2 (3) Fe(OH)3

Fe3O4 (1) (5) (4) Fe2O3 0,5
FeCl3 (6) Fe2(SO4)3 (7) Fe(OH)3




10
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
0,5
1. Fe3O4 + 8HCl  FeCl2 + 2FeCl3 + 4 H2O
Câu 0,5
2. FeCl2 + 2KOH  Fe(OH)2 + 2KCl
2 0,5
3. 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2  4Fe(OH)3
(4đi 0,5
4. 2Fe(OH)3 t → Fe2O3 + 3H2O

ểm) 0,5
5. 2FeCl2 + Cl2 t → 2FeCl3

0,5
6. 2FeCl3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 6HCl
0,5
7. Fe2(SO4)3 + 6NaOH  2Fe(OH)3 + 3Na2SO4
Nếu học sinh viết sơ đồ khác mà đúng thì vẫn cho điểm tối đa.Nếu
không cân bằng hoặc thiếu điều kiện thì trừ một nửa số điểm của
phương trình đó
Trích các mẫu thử từ các mẫu phân bón và nung nóng nếu ở mẫu nào có
mùi khai thoát ra thì đó là: NH4NO3 vì NH4NO3 bị phân hủy theo phương
trình : 1
2NH4NO3 t → 2NH3 + H2O + N2O5

Câu Khai 1
Các chất còn lại cho vào nước nếu chất nào không tan trong nước là
3
(4đi Ca3(PO4)2 . 1
ểm) Các chất còn lại tan tạo thành dung dịch .Ta cho 1 ít dung dịch AgNO3
vào 3 chất còn lại nếu có kết tủa trắng(AgCl) là mẫu phân bón KCl còn 0,5
có kết tủa vàng(Ag3PO4) là K3PO4 không có hiện tượng gì là Ca(H2PO4)2. 0,5
PTPư: KCl + AgNO3  AgCl (Trắng) + KNO3
K3PO4 + 3AgNO3  Ag3PO4 (Vàng) + 3KNO3
m1
nNa = 0,5
23
0,7
a. PTPư: 2Na + 2H2O  2NaOH + H2
5
b. Mol: m1 m1 m1
0,2
23 23 46
5
m1 m1 40m1
Câu mH2 = ; x2= mNaOH=
4 0,5
46 23 23
(5đi m1 22m1 + 23m2
ểm) m dd B = ( m1 + m2) - mH2 = (m1 + m2) - =
0,5
23 23


40m1.100%
C% =
22m1 + 23m2
0,5
c. C%.10.d
1đi
áp dụng công thức : CM =
11
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
ểm
M 5.10.1,2
Thay số vào ta có: [ NaOH] = = 1,5 (M)
40
1đi
ểm
a. Gọi A và B lần lượt là kim loại hoá trị II và hoá trị III ta có : 0,2
5
PTPư: A + 2HCl  ACl2 + H2 (1)
0,5
2B + 6HCl  2BCl3 + 3H2 (2)
0,5
nHCl = V.CM = 0,17x2 = 0,34 (mol)
0,2
Từ (1) và (2) ta thấy tổng số mol axit HCl gấp 2 lần số mol H2 tạo ra
5
nH2 = 0,34: 2 = 0,17 (mol)
0,5
VH2 = 0,17. 22,4 3,808 (lit)
0,2
b. nHCl = 0,34 mol => nCl = 0,34 mol
5
mCl = 0,34.35,5 = 12,07g
Câu Khối lượng muối = m(hỗn hợp) + m(Cl) = 4+ 12,07 = 16,07g 0,5
5 0,5
(5đ) c. gọi số mol của Al là a => số mol kim loại (II) là a:5 = 0,2a (mol) 0,2
5
từ (2) => nHCl = 3a. và từ (1) => nHCl = 0,4a
0,5
3a + 0,4a = 0,34
0,2
a = 0,34: 3,4 = 0,1 mol => n(Kimloai) = 0,2.0,1 = 0,02mol
5
mAl = 0,1.27 = 2,7 g
0,2
m(Kimloại) = 4 – 2,7 = 1,3 g
5
Mkimloại = 1.3 : 0,02 = 65 => là : Zn
0,2
5
0,5
0,2
5

0,2
5

0,2
5




ĐỀ5
đề thi hs giỏi môn : Hoá 9
Thời gian : 150 phút

12
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Câu 1 : (1,5 đ)
Nung hỗn hợp gồm 2 muối CaCO3 và MgCO3 thu được 76 h hỗn hợp 2 oxít và 33,6 lít khí
CO2 (đktc). Hiệu suất của phản ứng là 96 %. Khối lượng hỗn hợp ban đầu là :
ĐA. 147 (g)
Câu 2 : (4,5đ)
1, Hãy dùng một hoá chất để nhận biết 6 lọ hoá chất bị mất nhãn đựng các dung dịch
sau : K2CO3 ; (NH4)2SO4 ; MgSO4 ; Al2(SO4)3; FeCl3
2, Tìm công thức hoá học của các chữ cái A, B, C , D, E, G và viết các phương trình hoá
học biểu diễn các biến hoá sau :
a, Al → A → B → C → A → NaAlO2
b, Fe → D → E → Fe2O3 → D → F → G → FeO
Câu 3 : (3,5đ)
1, Hãy cho biết các hiện tượng có thể xảy ra và viết phương trình phản ứng xảy ra trong
những thí nghiệm sau :
a, Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2vào dung dịch (NH4)2SO4
b, Cho mẫu kim loại Na vào dung dịch Al(NO3)3
c, Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào đường glucôzơ (C6H12O6)
2, Trong nước thải của một nhà máy có chứa a xít H2SO4. Bằng thí nghiệm thấy rằng cứ
5 lít nước thải cần dùng 1g Ca(OH)2 để trung hoà. Mỗi giờ nhà máy thải ra 250 m3 nước
thải .
a, Tính khối lượng Ca(OH)2 cần dùng để trung hoà lượng nước thải trong 1 giờ.
b, Tính khối lượng CaO cần dùng trong 1 ngày. Biết nhà máy hoạt động 24giờ/ngày.
Câu 4 (5đ): Hoà tan 5,94 g kim loại hoá trị III trong 564 ml dung dịch HNO 3 10% (d=1,05
g/ml) thu được dung dịch A và 2,688 lít hỗn hợp khí B (gồm N2O và NO) ở đktc. Tỉ khối
của khí B đối với Hiđrô là 18,5 .
a, Tìm kim loại hoá trị III . Tính C % của chất trong dd A .
b, Cho 800 ml dung dịch KOH 1M vào ddA. Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau
phản ứng .
Câu 5(4đ) : Nung 178 g hỗn hợp gồm các muối Na2SO4, Na2CO3, NaHCO3 thu được hỗn
hợp chất rắn A và 5.600 cm3 khí CO2 .
Cho hỗn hợp A vào 150 cm3 dung dịch a xít HCl
(d = 1,08 g/cm3) thu được 12320 cm3 khí CO2 .
a,viết phương trình hoá học xảy ra .
b, Tính thành phần phần trăm khối lượng các muối trong hỗn hợp ban đầu.
Đáp án đề 5 và biểu điểm Môn hoá 9
Câu 1
Câu 2 : (6 đ)
1, (1,5 đ) Cho dung dịch NaOH vào cả 6 lọ dung dịch .
+ Nếu không có phản ứng là dung dịch K2CO3 (0,25 đ) .
Nếu có chất mùi khai bốc lên là ( NH4)2SO4
PTHH: ( NH4)2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2 NH3 + 2H2O
+ Nếu có chất kết tủa trắng hơi xanh là FeCl2

13
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 + 2NaCl.
Trắng hơi xanh
+ Nếu có chất kết tủa nâu đỏ là FeCl3 .
FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaCl.
(Nâu đỏ)
+ Nếu có chất kết tủa trắng không tan là MgSO4
MgSO4 + NaOH  NO2SO4 + Mg(OH)2
trắng
+ Nếu có chất kết tủa trắng tạo thành sau đó tan trong dung dịch NaOH dư là Al2(SO4)3
Al2(SO4)3 + 6NaOH  3 Na2SO4 + 2Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O
2, ( 4,5 đ)
a, Al  A B C A NaAlO2
⇒ A là Al2O3
- A Tạo ra từ Al - A Tạo NaAlO2
B Là muối tan của nhôm.
-A là Al2O3 C là Al(OH)3
Ta có dãy biến hoá là :
Al  Al2O3  AlCl3  Al(OH)3  Al2O3NaA1O2
Phương trình hoá học
(1) 4Al + 3O2  2Al2O3 (2) Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O
(3) Al3 + 3NaOH  Al(OH)3 +3NaCl (4) 2Al(OH)3  Al2O3 +3H2O
(5) Al2O3 +2NaOH  2NaAlO2 +H2O
⇒ D là muối sắt III. VD: FeCl3
b, Fe  D Fe2O3 D
E Fe2O3 ⇒ E là Fe(OH)3 G FeO ⇒ G là Fe(OH)2
F là muối (II) VD: FeCl2 Ta có dãy biến hoá :
FeFeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 FeCl3 FeCl2 Fe(OH)2 FeO
Phương trình hoá học
(1) 2Fe + 3Cl2  2FeCl3 (2) FeCl3 + 3 NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
(3) 2 Fe(OH)3  Fe2O3 +3H2O (4) FeO3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
(5)2FeCl3 +Fe  3FeCl2(6) FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl
(7) Fe(OH)2  FeO + H2O
Câu 3 (3,5điểm) 1,(2,5đ) a, Cho từ từ dd Ba(OH)2 vào dd NH4Cl
Hiện tượng: Kết tủa trắng xuất hiện và tăng dần đồng thời có khí mùi khai thoát ra.
Phương trình hoá học: Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
b, Cho mẫu Na vào dd Al(NO3)3 trắng
Hiện tượng : Ban đầu mẫu Na nóng chảy tàn dần, thoát ra khí không màu, đồng thời
thấy xuất hiện kết tủa trắng 2 Na +2H2O  2 NaOH + H2
3NaOH + Al(NO3)3 3NaNO3 + Al(OH)
- Kết tủa trắng có thể tan ra 1 phần hoặc tan hết tạo dung dịch không màu nếu NaOH dư.
NaOH + Al(OH)3 NaAlO2 +2H2O.
c, Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào đường Glucozơ (C6H12O6)

14
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Hiện tượng : Đường Glucozơ màu trắng chuyển dần sang màu vàng rồi thành màu đen,
đồng thời có khí không màu thoát ra .
C6H12O6 → 6C + 6H2O H2SO4 đặc nóng  CO2 + SO2 + H2O
C+
2, (1 điểm) a, 1 giờ nhà máy thải ra 250m3 nước thải = 250.000lít
Để trung hoà 5 lít nước thải cần 1 gam Ca(OH)2
Để trung hoà 250.000 lít nước thải cần x (g) Ca(OH)2
250.000 × 1
⇒ X= = 50.000 (g) = 50 kg
5
Vậy để trung hoà H2SO4 trong nước thải, mỗi giờ cần dùng 50 Ca(OH)2
b, 1 g(CaOH)2 trung hoà được 5 lít nước thải
1 mol (Ca(OH)2 = 74g trung hoà được 74x5= 370 lít nước thải
1mol Ca(OH)2 ⇔ 1 mol CaO
- 1mol CaO trung hoà 370 lít nước thải hay 56g CaO trung hoà 370 lít nước thải
1 ngày nhà máy thải ra 24 x 250.000 = 600.000 lít nước thải
600.000 x56
Lượng CaO cần dùng cho 1 ngày là = 908.108 (g) = 908,108kg
370
Câu 4: (5 điểm)
2,688
564.1,05.10
a, nHNO3 = = 0,94 mol nh2(N2O+NO)= 22,4 =0,12 mol
63.100
Đặt a,b lần lượt là số mol của N2O và NO trong hỗn hợp khí
44a + 30b
Ta có = 18,5
2(a + b)
a+b = 0,12
=> a = 0,06
b = 0,06
Gọi kim loại hoá trị (III) là R
PTHH: 11R+ 42HNO3  11R(NO3)3 + 3N2O +3NO +21H2O
11R(g) - 42mol 11mol - 6 mol
5,94(g) x(mol) y(mol) 0,12 mol
Ta có: 11R.0,12 = 6 x 5,94
⇒ R=27 ⇒ R đó là kim loại nhôm : Al
0,12 × 42
- Số mol HNO3 đã phản ứng là : x = 0,84 (mol)
6
- HNO3 dư là: 0,94 - 0,84 = 0,1 mol
0,12 × 11
- Số mol Al(NO3)3 tạo thành là y = = 0,22 (mol)
6
Vậy trong dung dịch A có HNO3 và Al(NO3)3
mHNO3 dư = 0,1.63 = 6,3g m Al(NO3)3 = 0,22 . 213 = 46,86 (g)
mddA= mAl + mdd axít - m khí mddA = 5,94 + 564.1,05 - 0,12.18,5.2
- mddA= 593,7 (g)
46,86 6,3
C% Al(NO3)3 = 593,7 . 100% = 7,89% C%HNO3 = 593,7 . 100% =1,06

15
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
b, nKOH = 1.0,8 = 0,08 mol.
PTHH: HNO3 +KOH KNO3 +H2O
1mol 1mol
0,1mol 0,1mol
Số mol KOH còn lại là 0,8- 0,1 = 0,7 mol
Al(NO3)3 + 3KOH  Al(OH)3 +3KNO3
1mol 3mol
o,22mol 0,66mol 0,22mol
nKOH còn dư là : 0,7 - 0,66 = 0,04 mol Al(OH)3 + KOH  KAlO2 + 2H2O
Trước phản ứng : 0,22 0,04
Phản ứng: 0,04 0,04
Sau phản ứng : 0,18 0
Vậy : nAl(OH)3 thu được là 0,18 mol
- mAl(OH)3 = 0,18.78 = 14,04 (g)
Câu 5: ( 4 điểm) a, Phương trình hoá học
2NaHCO3 tt0 Na2CO3 +CO2 + H2O (1)
Na2CO3 + 2HCl  2NaCl +H2O+CO2 (2)
b, Gọi a, b, c lần lượt là số mol của NaHCO3
Na2CO3 và Na2SO4 trong 17,8 g hỗn hợp
5600
Theo (1) Ta có nNaHCO3 = 2nCO2 = 2 × 22,4.1000 = 2 x 0,25 mol = 0,5mol
- mNaHCO3 = 0,5 x 84 = 42 (g)
42
⇒ % NaHCO3= ≈ 23,6%
. 100%
178
- Theo (1) nNa2CO3 = nCO2 = 0,25 mol
Vậy trong A có b+ 0,25 mol Na2CO3
12320
Theo (2) nNa2CO3=nCO2 = 22,4.1000 = 0,55(mol)
⇒ b+ 0,25 = 0,55 ⇒ b = 0,3 (mol)
⇒ Khối lượng Na2CO3 là 0,3x106 = 31,8(g)
31,8
% Na2CO3 = .100% = 17,8% % Na2SO4 = 100% - (23,6% + 17,8%) = 58,
178



ĐỀ 6
CÂU I: (4 điểm)

Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
0
+ X, t
A
+ Y, t0 +B +E
(Biết A + B → D + G + H2O )
A Fe → D → G
+ Z, t0
16
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
A
Tách các chất ra khỏi hỗn hợp gồm CaO, NaCl, CaCl2.

CÂU II: (4,5điểm)
Nêu hiện tượng và viết PTHH (nếu có) cho mỗi thí nghiệm sau:
Cho kim loại Natri vào dd CuCl2.
Sục từ từ đến dư khí CO2 vào nước vôi trong.
Nhỏ từ từ đến dư dd HCl đặc vào cốc đựng thuốc tím.
Cho lá kim loại đồng vào dd sắt (III) sunfat.
Không dùng thuốc thử nào khác hãy phân biệt các dd đựng trong các lọ riêng biệt:
NaHCO3, Na2CO3, BaCl2, Na3PO4, H2SO4.
CÂU III: (6 điểm)
Cho 0,2 mol Zn vào 100g dung dịch X chứa 0,1 mol CuSO4 và 0,2 mol FeSO4 được dung
dịch Y chứa 2 muối tan. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch Y.
Người ta dùng 200 tấn quặng có hàm lượng Fe2O3 là 30% để luyện gang. Loại gang thu
được chứa 80% Fe. Tính lượng gang thu được biết hiệu suất của quá trình sản xuất là
96%.
CÂU IV: (5,5điểm)
Cho 14,8 gam gồm kim loại hoá trị II, oxit và muối sunfat của kim loại đó tan
vào dd H2SO4 loãng dư thu được dd A và 4,48 lít khí ở đktc. Cho NaOH dư vào dd A thu
được kết tủa B. Nung B đến nhiệt độ cao thì còn lại 14 gam chất rắn.
Mặt khác, cho 14,8 gam hỗn hợp vào 0,2 lít dd CuSO4 2M. Sau khi phản ứng kết thúc, tách
bỏ chất kết tủa rồi đem cô cạn dd thì thu được 62 gam chất rắn.
Xác định kim loại.

------------------------------ Hết ----------------------------------


ĐÁP ÁN ĐỀ 6
CÂU I: (4 điểm)
1. Thực hiện sơ đồ phản ứng (Xác định đúng các chất được 1 điểm, viết đúng 6
PTHH được 1,5 điểm).

Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
(A) (B) (D) (G)
Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4C
X)
Fe3O4 + 4H2 → 3Fe + 4H2O
(Y)
Fe3O4 + 2C → 3Fe + 2CO2
(Z)
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑

17
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
FeCl2 + 2Cl2 → 2FeCl3
(E)
2. Tách chất. (tách đúng và viết PTHH đúng cho mỗi chất được 0,5 điểm, 3 chất
được 1,5 điểm)
Gọi hỗn hợp các chất cần tách là A.
Sơ đồ tách chất:
dd X(NaCl, CaCl2)
t0
+H O + CO
2 2

A dd B(NaCl, CaCl2, Ca(OH)2)
CaCO3↓ → CaO

+Na2CO3 dư dd Y(NaCl, Na2CO3)
dd X Cô cạn
+HCl
CaCO3↓ dd CaCl2 CaCl2 khan
Cô cạn
+HCl
Dd Y dd NaCl NaCl khan
Các PTHH minh họa:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)t0 + CO2 → CaCO3↓
2
CaCO3 → CaO + CO2
CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaCl
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑
CÂU II: (4,5 điểm)
1. Nêu hiện tượng, viết PTHH. (Nêu đúng hiện tượng và viết đúng PTHH cho mỗi
thí nghiệm được 0,5 điểm, 4 thí nghiệm được 2 điểm)
Kim loại Natri tan dần, có khí không màu bay ra, xuất hiện chất kết tủa màu xanh.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
2NaOH + CuCl2 → 2NaCl + Cu(OH)2↓
Ban đầu thấy nước vôi trong vẩn đục, sau đó dd lại trở nên trong suốt.
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (tan)
Thuốc tím mất màu, xuất hiện khí màu vàng lục.
2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2↑ + 8H2O
Dung dịch sắt(III)sunfat màu vàng nâu nhạt màu dần rồi chuyển dần thành dd màu xanh
nhạt.
Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4
2. Phân biệt các chất.(nhận biết đúng mỗi chất được 0,5 điểm, 5 chât được 2,5
điểm)
Đánh số thứ tự các lọ hoá chất. Lấy mẫu thử vào các ống nghiệm đã được đánh số
tương ứng.
Lần lượt nhỏ một dd vào các dd còn lại. Sau 5 lần thí nghiệm ta có kết quả sau:
NaHCO3 Na2CO3 BaCl2 Na3PO4 H2SO4

18
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
NaHCO3 CO2↑
Na2CO3 BaCO3↓ CO2↑
BaCl2 BaCO3↓ Ba3(PO4)2↓ BaSO4↓
Na3PO4 Ba3(PO4)2↓
H2SO4 CO2↑ CO2↑ BaSO4↓
Kết quả 1↑ 1↓, 1↑ 3↓ 1↓ 2↑, 1↓

Nhận xét: Khi nhỏ 1 dd vào 4 dd còn lại:
Nếu chỉ sủi bọt khí ở một mẫu thì dd đem nhỏ là NaHCO3, mẫu tạo khí là H2SO4.
Nếu chỉ xuất hiện một kết tủa thì dd đem nhỏ là Na3PO4, mẫu tạo kết tủa là BaCl2.
Mẫu còn lại là Na2CO3.
CÂU III: (6 điểm)
1. Phương trình phản ứng: (0,5 điểm)
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu (1)
0,1 ← 0,1 → 0,1
Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe (2)
0,1→ 0,1 → 0,1
Theo (1), nCu = nZnSO 4 = nZn tgpư = n CuSO = 0,1 (mol)
4


Sau phản ứng (1), CuSO4 phản ứng hết, Zn còn dư 0,2 – 0,1 = 0,1 (mol) và tgpư (2).
Theo (2), nFe = nZnSO 4 = nFeSO 4 tgpư = nZn =o,1 (mol).
Sau phản ứng (2), Zn phản ứng hết, FeSO4 còn dư 0,2 – 0,1 = 0,1 (mol). (0,25 điểm)
Tổng số mol ZnSO4 được tạo ra là: 0,1 + 0,1 = 0,2 (mol) (0,25 điểm)
Vậy dung dịch sau phản ứng chứa 0,1 mol FeSO4 và 0,2 mol ZnSO4. (0,5 điểm)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:
(0,5 điểm)
mdd sau pư = mZn + mX – mCu – mFe = 13 + 100 – 0,1(64 + 56) = 101 (gam)

0,1.152
.100 = 15,05%
Nồng độ phần trăm của dd FeSO4 là: (0,5 điểm)
101
0,2.161
.100 = 31,9%
Nồng độ phần trăm của dd ZnSO4 là: (0,5 điểm)
101

200.30
= 60 (tấn)
2.Khối lượng Fe2O3 trong 200 tấn quặng là: (0,5 điểm)
100
Vì H = 96% nên lượng Fe2O3 thực tế tham gia phản ứng là:
60.96
= 57,6 (tấn) (0,5 điểm)
100

Phản ứng luyện gang:
(0,5 điểm)
Fe2O3 + 3CO t → 2Fe + 3CO2
o

Theo ptpư, nếu có 160 tấn Fe2O3 tgpư sẽ tạo ra 112 tấn Fe.
Vậy, có 57,6 tấn Fe2O3 tgpư sẽ tạo ra x tấn Fe.

19
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
57,6.112
= 40,32 (tấn) (0,5 điểm)
x=
160
Lượng Fe này hoà tan một số phụ gia khác (C, Si, P, S…) tạo ra gang. Lượng Fe chiếm
80% gang. Vậy khối lượng gang thu được là:
40,32.100
= 50,4 (tấn) (1 điểm)
80
CÂU IV: (5,5 điểm)
Gọi M là kí hiệu của kim loại và là nguyên tử khối của kim loại. Công thức của oxit và
muối sunfat kim loại lần lượt là MO và MSO4.
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của M, MO và MSO4.
Theo bài ra, khối lượng của hỗn hợp là 14,8 gam.
(0,5 điểm)
Ta có: x.M + (M + 16)y + (M + 96)z = 14,8 (I)
- Phản ứng của hỗn hợp với dd H2SO4: (0,5 điểm)
M + H2SO4 → MSO4 + H2 (1)
x mol x mol x mol
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O (2)
y mol y mol
MSO4 + H2SO4 → không phản ứng
z mol
4,48
Theo bài ra, nH 2 = x = 22,4 = 0,2 (mol) (0,25 điểm)
Theo (1), nM = nH 2 = x = 0,2 (mol) (*)
Dung dịch A chứa (x + y + z) mol MSO4 và H2SO4 dư sau các p.ư (1) và (2).
- Dung dịch A tác dụng với NaOH: (0,5 điểm)
MSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + M(OH)2↓ (3)
(x + y + z) mol (x + y + z) mol
NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O (4)
- Nung kết tủa B:

(0,25 điểm)
M(OH)2↓ t → MO + H2O (5)
o

(x + y + z) mol (x + y + z) mol
Theo bài ra, khối lượng chất rắn thu được sau khi nung kết tủa B là 14 gam.

(0,5 điểm)
Ta có: (M + 16) (x + y + z) = 14 (II)
- Phản ứng của hỗn hợp với CuSO4: Chỉ có M phản ứng.

(0,25 điểm)
Theo bài ra, nCuSO 4 = 0,2.2 = 0,4 (mol)
(0,25 điểm)
M + CuSO4 → MSO4 + Cu (6)
0,2 mol 0,2 mol 0,2 mol
Theo (*), nM = 0,2 mol.
Từ (6) suy ra nCuSO 4 tgpư = nM = 0,2 (mol)
Sau p. ư (6), CuSO4 còn dư 0,4 – 0,2 = 0,2 (mol) (0,5 điểm)
20
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Vậy chất rắn thu được sau khi chưng khô dung dịch gồm (z + 0,2) mol MSO4 và 0,2
mol CuSO4. (0,5
điểm)
(0,5 điểm)
Ta có: (M + 96) (z + 0,2) + (0,2.160) = 62 (III)
Từ (I), (II) và (III) ta có hệ phương trình sau:
x.M + (M + 16)y + (M + 96)z = 14,8 (I)
(0,5 điểm)
(M + 16) (x + y + z) = 14 (II)
(M + 96) (z + 0,2) + (0,2.160) = 62 (III)

xM + My + 16y + Mz + 96z = 14,8 (a)
⇔ Mx + My + Mz + 16x + 16y + 16z = 14 (b)
Mz + 0,2M + 96z + 19,2 + 32 = 62 (c)

Lấy (a) trừ (b) ta được: 80z – 16x = 0,8 (d)
Thay x = 0,2 ở (*) vào (d) ta được: 80z = 4 ⇒ z = 0,05
Thay z = 0,05 vào (c) ta tìm được M = 24. (0,5 điểm)

Vậy M là kim loại Magie: Mg.

CÂU V: (2 điểm)
Cho m gam nhôm phản ứng vừa đủ với 2 lít dung dịch HNO3 thu được 5,6 lít hỗn
hợp hai khí: N2O và khí X. Tỷ khối hơi của hỗn hợp khí so với H2 là 22,5.
Tìm khí X và tính m.
Tính CM của HNO3.
a. M hh = 22,5 x 2 = 45
Trong hỗn hợp khí phải có một khí có M < 45, khí còn lại có M > 45. Vì N2O có
M = 44 ( 45.
Trong các khí có thể được sinh ra do kim loại tác dụng với HNO3, chỉ có khí NO2 có M =
46 là thoả mãn điều kiện trên.
Vậy X là NO2.
Gọi x, y lần lượt là số mol của NO2 và N2O.
5,6
Theo bài ra ta có: nhh khí = x + y = 22,4 = 0,25 (mol) (I)
Phương trình phản ứng:
Al + 6HNO3 → Al(NO3)3 + 3NO2↑ + 3H2O (1)
x
mol 2x mol x mol
3
8Al + 30HNO3 → 8Al(NO3)3 + 3N2O↑ + 15H2O (2)
8
y mol 10y mol y mol
3
Theo bài ra ta có:


21
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
------------------------------ Hết ----------------------------------
ĐỀ 7
Câu 1: ( 5,0 điểm )
a- Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuyển hoá hoá học sau :
M  → N  → P  → Q↓  → R↓  → T  → M
     
Cho biết A là kim loại thông dụng có 2 hoá trị thường gặp là (II) và (III) khá bền .
b- Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình điều chế axit Sulfuric từ quặng
Pirit .
Câu 2: ( 5,0 điểm )
Hòa tan 115,3 g hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 bằng 500ml dd H2SO4 thu được dd A ,
rắn B và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dd A thu được 12g muối khan. Mặt khác, nung B
đến khối lượng không đổi thu 11,2 lít CO2 (đktc) và rắn C.
Tính nồng độ mol của dd H2SO4, khối lượng rắn B và C.
Xác định R biết trong X số mol RCO3 gấp 2,5 lần số mol MgCO3.
Câu 3: ( 5,0 điểm )
X là hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn. Y là dd H2SO4 chưa rõ nồng độ.
Thí nghiệm 1 : Cho 24,3 g X vào 2 lít Y sinh ra 8,96 lít khí H2 (đktc).
Thí nghiệm 2 : Cho 24,3 g X vào 3 lít Y sinh ra 11,2 lít khí H2 (đktc).
Chứng tỏ rằng trong thí nghiệm 1 thì X chưa tan hết, trong thí nghiệm 2 thì X tan hết.
Tính nồng độ mol củ dd Y và khối lượng mỗi kim loại trong X.
Câu 4: ( 5,0 điểm )
Có 5,56 g hỗn hợp A gồm Fe và mot kim loại M (có hóa trị không đổi). Chia A làm hai
phần bằng nhau. Phần I hòa tan hết trong dd HCl được 1,568 lít hydrô. Hòa tan hết phần
II trong dd HNO3 loãng thu được 1,344 lít khí NO duy nhất. Xác định kim loại M và thành
phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A. (các thể tích khí ở đktc).




(Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các NTHH để làm bài)
ĐÁP ÁN ĐỀ 7
Câu 1:(5,0 điểm )
a- Vì (A) là kim loại thông dụng có 2 hoá trị thường gặp là (II) và (III) khá bền, đồng thời
theo chuỗi biến đổi (M) chỉ có thể là Fe .
(0,5 điểm)
2Fe + 3Cl2  → 2FeCl3

(0,5 điểm)
2FeCl3 + Fe  → 3FeCl2

(0,5 điểm)
FeCl2 + 2NaOH  → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl

(0,5 điểm)
4Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O  → 4 Fe(OH)3 ↓

(0,5 điểm)
2Fe(OH)3  → Fe2O3 + 3H2O

(0,5 điểm)
Fe2O3 + 3CO  → 2Fe + 3CO2 ↑

b- Các phản ứng xảy ra trong quá trình điều chế H2SO4 :
(0,5 điểm)
4FeS2 + 11O2  → 2Fe2O3 + 8SO2 ↑

(0,25 điểm)
2SO2 + O2  → 2SO3 ↑ + Q (kJ )

22
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
(0,25 điểm)
SO3+ H2O  → H2SO4


Câu 2:(5,0 điểm )
(0,25 điểm)
a) MgCO3 + H2SO4  → MgSO4 + CO2 ↑ + H2O (1)

x x x x
(0,25 điểm)
RCO3 + H2SO4  → RSO4 + CO2 ↑ + H2O (2)

y y y y
Nung B tạo CO2  → B còn , X dư. Vậy H2SO4 hết.

4,48
Từ (1) và (2) : nH2SO4 =nCO2 = 22,4 = 0,2 mol. (0,25 điểm)
0,2
(0,25 điểm)
 → CMH2SO4 = = 0,4(M) .

0,5
Theo Định luật BTKL: mx + mH2SO4 = mA + mB + mH2O + mCO2
(0,25 điểm)
 → mB = 115,3 + 0,2.98 – 12 – 0,2(18+44) = 110,5 (g)

Nung B thu 11,2 lít CO2 và rắn C
(0,25 điểm)
 → mC=mB-mCO2 = 110,5-0,5.44=88,5 (g)

b. Từ (1) và (2): x+y= 0,2 mol
(0,25 điểm)
nCO2 = 0,2 mol  → mSO4 = 0,2 . 96 = 19,2g > 12g

 → có một muối tan MgSO4 và RSO4 không tan

12
= 0,1 mol  → nRCO3 = nRSO4 = 0,2-0,1 =0,1 mol(0,25 điểm)
 → nMgCO3 = nMgSO4 =
 
120
Nung B, RSO4 không phân hủy, chỉ có X dư bị nhiệt phân
Đặt a = nMgCO3  → RCO3 = 2,5a (trong X)

(0,25 điểm)
MgCO3 MgO + CO2 (3)
→

a- 0,1 a-0,1
(0,25 điểm)
RCO3 RO + CO2 (4)
→

2,5a – 0,1 2,5a – 0,1
Từ (3) và (4) : nCO2 = 3,5a – 0,2 = 0,5  → a = 0,2 (0,25 điểm)

(0,25 điểm)
mX = 84.0,2 + 2,5.0,2(R + 60) = 115,3  → R = 137 (Ba)


Câu 3:(5,0 điểm ) .
Các PTPƯ: Mg + H2SO4  → MgSO4 + H2 ↑ (1) (0,25 điểm)

(0,25 điểm)
Zn + H2SO4  → ZnSO4 + H2 ↑ (2)

8,96
(0,25 điểm)
nH2 ở TNI = 22,4 = 0,4 mol
11,2
(0,25 điểm)
nH2 ở TNII = 22,4 = 0,5 mol
a. Với hh kim loại X không đổi , thể tích dd axit Y tăng gấp 3:2 = 1.5 lần mà khối lượng
H2 giải phóng tăng 0,5 : 0,4 < 1,5 lần. Chứng tỏ trong TNI còn dư kim loại, trong TNII
kim loại đã phản ứng hết, axit còn dư.
(0,25 điểm)
Từ (1) và (2) : nH2SO4 = nH2 = 0,4 mol ( ở TNI) (0,25 điểm)

23
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
b. Gọi x là số mol Mg, thì 0,5 – x là số mol của Zn, ta có:
(0,25 điểm)
24x + (0,5 – x)65 = 24,3
(0,25 điểm)
Suy ra : x = 0,2 mol Mg
Vậy : mMg = 0,2 . 24 = 4,8 g. (0,25 điểm)
(0,25 điểm)
mZn = 24,3 – 4,8 = 19,5 g.
(0,25 điểm)
CMH2SO4 = 0,4 : 2 = 0,2M
Câu 4:(5,0 điểm )
Gọi 2a và 2b là số mol Fe và M trong 5,6g A. (0,25 điểm)
Khối lượng mỗi phần của A là:
A 5.56
(0,25 điểm)
= 56a + Mb = = 2,78g.
2 2
Phần tác dụng với HCl:
(0,25 điểm)
Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2 ↑ (1)

a a
(0,25 điểm)
M + nHCl  → FeCln + n/2 H2 ↑ (2)

n
b b
2
Theo (1) và (2) :
1,568
n
(0,25 điểm)
nH2 = a + b = 22,4 = 0,07 mol ; hay 2a + nB = 0,14 (I)
2
Phần tác dụng với HNO3:
(0,25 điểm)
Fe + 4HNO3  → Fe(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O (3)

a a
(0,25 điểm)
3M + 4nHNO3  → 3M(NO3)n+ NO ↑ + 2nH2O (4)

n
b b
3
Theo (3) va (4) :
1,344
n
(0,25 điểm)
nNO = a + b = 22,4 = 0,06 mol.
3
Hay 3a + nb = 0,18 (II)
Giải hệ PT (I,II) ta được : a = 0,04 mol Fe. (0,25 điểm)
Thay vào biểu thức trên : 56 . 0,04 + Mb = 2,78 (0,25 điểm)
(0,25 điểm)
Mb = 2,78 – 2,24 = 0,54
(0,25 điểm)
Thay vào (I) : nb = 0,14 – 0,08 = 0,06
0,54
M
Mb
(0,25 điểm)
= = 0,06 = 9 . Hay M = 9n
n
nb
Lập bảng :
n 1 2 3 4

M9 18 27 36

Cặp nghiệm thích hợp : n = 3 ; M = 27 . Vậy M là Al (0,25 điểm)
Thay n = 3 vào (I) và (II) được b = 0,02 (0,25 điểm)
24
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Thành phần % khối lượng mỗi chất :
0,02.27
(0,25 điểm)
%mAl = 2,78 . 100 = 19,42%
0,04.56
(0,25 điểm)
%mFe = 2,78 . 100 = 80,58%
.


--------------------------------------------------------------------------------------------
ĐỀ 8
ĐỀ BÀI
Câu 1 : Chọn phương án trả lời đúng. Khoanh tròn và giải thích sự lựa chọn :
Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Na là :
A. 3.10-23g. B. 2,82.10-23g. C. 3,82.10-23g. D. 4,5.10-23g.
Thành phần các nguyên tố của hợp chất R có chiếm 58,5%C ; 4,1%H ; 11,4%N và oxi .
Công thức hoá học của hợp chất là :
A. C3H5NO2 ; B. C6H5NO2 ; C. C6H13NO2 ; D. C2H5NO2
Câu 2: 1- Lượng chất chứa trong 1 gam oxít của những oxít nào dưới đây là như nhau :
a. CO2 ; b. CO ; c. NO2 ; d. N2O.
2- Có một học sinh đã làm thí nghiệm và thấy hiện tượng xảy ra như sau :
Bạn học sinh đã dùng một ống nhỏ thổi vào ống nghiệm có chứa nước vôi trong, ban
đầu có hiện tượng nước vôi trong vẩn đục; bạn tiếp tục thổi với hy vọng nước sẽ đục
trắng xoá nhưng kết quả lại khác đó là nước vôi lại trong dần lại. Em hãy giúp bạn giải
thích hiện tượng trên và viết PTHH chứng minh.
Câu 3 : Chọn 2 chất vô cơ để thoả mãn chất R trong sơ đồ sau :
A B C
R R R R
X Y Z
Câu 4 : Sục V(lít) CO2 vào 4lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M thu đựơc 5g kết tủa trắng,
tính VCO
2


Câu 5 : Nêu 3 phương pháp hoá học khác nhau để điều chế Mê tan. Viết các PTHH
chứng minh ?
Câu 6 : Cho biết X chứa 2 hoặc 3 nguyên tố trong số các nguyên tố C ; H ; O .
1- Trộn 2,688lít CH4 (đktc) với 5,376lít khí X (đktc) thu được hỗn hợp khí Y có khối
lượng 9,12g. Tính khối lượng phân tử X.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợpY. Cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,48
mol Ba(OH)2 thấy tạo ra 70,92g kết tủa. Xác định CTPT và viết CTCT của X.
…………………………………………………
ĐỀ 8 Đáp án - Biểu điểm môn Hoá học
…………………………………………………………………………
Câu 1 : 2 điểm
25
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
1 – (1 điểm) Đáp án C vì :
Khối lượng 1 nguyên tử C = 1,9926.10-23g
23
Vậy 1 nguyên tử Na = 1,9926.10-23g x = 3,81915.10-23g ≈ 3,82.10-23g.
12
2 – (1 điểm ) Đáp án B vì :
Gọi CTHH chung CxHyNzOt ta có % O = 100% - 74% = 26%.
điều kiện x ; y ; z ; t nguyên, dương
58,5 4,1 11,4 26
ta có tỉ lệ x : y : z : t = : : :
12 1 14 16
x : y : z : t = 4,875 : 4,1 : 0,815 : 1,625
x:y:z:t= 6:5:1:2
Vậy CTHH là C6H5NO2
Câu 2 : 2 điểm
1 - (1 điểm)
1
1 mol CO2 có KL mol = 44g -> 1g CO2 có lượng chất = mol
44
1
1 mol CO có KL mol = 28g -> 1g CO có lượng chất = mol
28
1
1 mol NO2 có KL mol = 46g -> 1g NO2 có lượng chất = mol
46
1
1 mol N2O có KL mol = 44g -> 1g N2O có lượng chất = mol
44
Vậy : (a) và (d) đúng
2 - (1 điểm) Nước vôi ban đầu đục vì :
CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O
rắn, trắng
tiếp tục thổi thì lượng CO2 tăng lên và dư nên xảy ra PTHH
CO2 + H2O + CaCO3 -> Ca(HCO3)2 tan
và tăng CO2 nên phản ứng song song xảy ra
2CO2 + Ca(OH)2 -> Ca(HCO3)2
Câu 3 : 2 chất vô cơ thoả mãn là NaCl và CaCO3
CaO Ca(OH)2 CaCl2
(1 điểm) CaCO3 CaCO3 CaCO3 CaCO3
CO2 NaHCO3 Na2CO3


Na NaOH Na2SO4
(1 điểm) NaCl NaCl NaCl NaCl
Cl2 HCl BaCl2


26
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
- Viết các PTHH
Câu 4 : (1 điểm ) Xét 2 trường hợp vì CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O (1)
CO2 + Ca(OH)2 -> Ca(HCO3)2 (2)
nCa ( OH ) = 0,02 . 4 = 0,08 mol
2

nCO2 0,05
= CaCO3 + H2O
44 100
2,2
-> nCO =
2,2g Ca(HCO3)2
2 mol 1 mol
-> nCO = 0,05 + 0,06 = 0,11 mol
0,06 mol CH4
Ni
(0,25 đ) : 2, Điều chế từ nhôm các bua :
AlC3 + 12H2O -> 4Al(OH)3 + 3CH4
(0,25 đ) : 3, Điều chế từ hợp chất hữu cơ :
t0
CH3COONa + NaOH > CH4 + NaCO3
CaO
Câu 6 : (2,25 điểm)
2,688
n các chất =
1,(0,5 đ) = 0,12 mol
22,4
5,376
nx = = 0,24 mol
22,4
mx = 9,12 . 0,12 . 16 = 7,2
7,2
=> Mx = = 30
0,24
2, Các PTHH có thể xảy ra gồm :
CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O (1)
y z y
(0,5 đ) CxHyOz + ( x + - )O2 -> xCO2 + H2O (2)
2 2 2
CO2 + Ba(OH)2 -> BaCO3 + H2O (3)
(0,25 đ) CO2dư + H2O + BaCO3 -> Ba(HCO3)2 (4)
Xảy ra 2 trường hợp :
27
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
a, Trường hợp 1 (0,5 đ) : CO2 thiếu -> không có PTHH(4)
70,92
nCO2 = nBaCO3 = = 0,36 mol
197
lượng CO2 do CH4 tạo ra theo PT (1) = nCH = 0,12 mol. Do đó lượng CO2 do X tạo ra =
4

0,24
0,36 - 0,12 = 0,24 mol. Như vậy số nguyên tử C trong X= =1
0,24
12 . 1 + y + 16z = 30 hay y + 16z = 18.
Cặp nghiệm duy nhất z = 1 và y = 2 O
=> CTPT là CH2O ; CTCT là H - C
H
b, Trường hợp 2 (0,5 đ) : CO2 dư có PTHH (4)
Lúc đó n CO2 = 0,48 + ( 0,48 - 0,36 ) = 0,6 mol
đủ dư
nCO do X tạo ra = 0,6 - 0,12 = 0,48 mol
2

0,48
-> nguyên tử C trong X = =2
0,24
ta có 12 . 2 + y + 16z = 30
24 + y + 16z = 30 y + 16z = 6 HH
Cặp nghiệm duy nhất z = 0 ; y = 6
H-C-C-H
CTPT là C2H6 CTCT là
HH
ĐỀ 9
Câu 1.(1,25 điểm)
Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 40. Trong đó số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12.
Xác định R và số hạt mỗi loại.
Câu 2.(1,75 điểm)
Nhận biết các oxit đựng riêng biệt trong mỗi lọ mất nhãn sau chỉ dùng hai hoá chất khác:
MgO, Na2O, P2O5 và ZnO.
Câu 3. (1 điểm) Viết 4 phương trình phản ứng điều chế O2 mà em đã học ở chương trình
lớp 8, ghi đủ điều kiện phản ứng (nếu có).
Câu 4. (1,5 điểm)
Để hòa tan hoàn toàn 8 gam oxit kim loại R cần dùng 300ml dung dịch HCl 1M. Hỏi R là
kim loại gì?
Câu 5. (1,5 điểm)
Cho biết tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử của nguyên tố A và B là
78, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Số hạt mang
điện của A nhiều hơn số hạt mang điện của B là 28 hạt. Hỏi A, B là nguyên tố gì ?
Cho biết điện tích hạt nhân của một số nguyên tố sau :
ZN = 7 ; ZNa = 11; ZCa = 20 ; ZFe = 26 ; ZCu = 29 ; ZC = 6 ; ZS = 16.
Câu 6.(3 điểm)

28
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Cho 7,73 gam hỗn hợp gồm kẽm và sắt có tỉ lệ nZn : nFe = 5 : 8 vào dung dịch HCl dư ta
thu được V lít khí H2 (đktc). Dẫn toàn bộ lượng khí H2 này qua hỗn hợp E (gồm Fe2O3
chiếm 48%, CuO chiếm 32%, tạp chất chứa 20%) có nung nóng.
a. Tính V
b. Tính khối lượng hỗn hợp E vừa đủ để phản ứng hoàn toàn với V lít khí H 2 nói trên.
Biết rằng tạp chất không tham gia phản ứng
(Cho Zn = 65; Fe = 56; O =16)


(Thí sinh không được sử dụng bất cứ tài liệu nào, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)


ĐỀ 9
Câu 1 (1,25 điểm)
Ta có: p + n + e = 40. Trong một nguyên tử số p = số e
⇒ 2p + n = 40 ⇒ n = 40 - 2p (1) (0,25đ)
⇒ n = 2p - 12
Mặt khác: p + e - n = 12 (2) (0,25đ)
⇒ 40 - 2p = 2p - 12
Từ (1) và (2) Giải ra: p = 13
Vậy R là Nhôm Al. (0,25đ)
Số e = số p = 13 (hạt) (0,25đ)
Số n = 40 - 2.13 = 14 (hạt) (0,25đ)
Câu 2 (1,75 điểm)
Nhận biết được mỗi oxit 0,25đ x 4 = 1,0đ
Viết đúng mỗi phương trình 0,25đ x 3 = 0,75đ
* Hai thuốc thử nhận biết Nước và Quỳ tím
- Cho 4 mẫu oxit vào nước:
Hai mẫu tan hoàn toàn:
Na2O + H2O  2NaOH

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

- Cho quỳ tím vào 2 dung dịch thu được:
Quỳ tím xanh dd NaOH, nhận biết Na2O
Quỳ tím đỏ dd H3PO4, nhận biết P2O5
- Cho dd NaOH trên vào hai mẫu còn lại:
Mẫu tan là ZnO do ZnO + 2NaOH  Na2ZnO2 + H2O

Mẫu không tan là MgO.
Câu 3(1điểm) 4 phản ứng điều chế O2 (Viết được mỗi phản ứng được 0,25
điểm)




29
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
o
2KClO3  2KCl + 3O 2

t

0
2KMnO 4  K 2 MnO 4 + MnO 2 + O 2 ↑

t

o
2HgO  2Hg + O 2 ↑

t


2H 2 O  2H 2 ↑ + O 2 ↑

dien phan


Câu 4. (1,5 điểm)
Đặt công thức của oxit là RxOy, hóa trị kim loại bằng 2y/x. 0,25đ
Phản ứng hòa tan:
R x O y + 2yHCl → xRCl2 y/ x + yH 2 O (1) 0,25đ
Ta có nHCl = 0,3 . 1 = 0,3 mol. 0,25đ
Gọi M là khối lượng nguyên tử của R ta có tỉ lệ:
Mx + 16y 2y 11, 2y 56 2y 56
= →M= =× =n 0,25đ
8 0,3 0,3x 3x 3
56
M = ×1 : loại
Khi n = 1
3
56
M = × 2 : loại
n=2
3
56
M = × 3 = 56 đó là Fe, oxit là Fe2O3
n=3 0,5đ
3
Câu 5. (1,5 điểm)
Gọi Z, N, E và Z', N', E' lần lượt là số hạt proton, nơtron, electron của hai nguyên tử A, B.
Ta có các phương trình : (0,25 điểm)
Z + N + E + Z' + N' + E' = 78 .
(0,25 điểm)
hay : (2Z + 2Z' ) + (N + N') = 78 (1)
(0,25 điểm)
(2Z + 2Z' ) - (N + N') = 26 (2)
(2Z - 2Z' ) = 28
(0,25 điểm)
hay : (Z - Z' ) = 14 (3)
Lấy (1) + (2) sau đó kết hợp với (3) ta có : Z = 20 và Z' = 6 (0,25 điểm)
Vậy các nguyên tố đó là : A là Ca ; B là C . (0,25 điểm)
Câu 6. (3,0 điểm)
a. Tính V
m Zn + m Fe = 7, 73  n Zn = 0, 05mol
⇔
Theo bài ra ta có hệ:  0,5đ
n Zn : n Fe = 5 : 8  n Fe = 0, 08mol
+ → + H2 ↑
Zn 2HCl ZnCl2 (1)
0,25đ
0,05mol → 0,05mol
+ → + H2 ↑
Fe 2HCl FeCl2 (2)
0,25đ
0, 08mol → 0, 08mol
30
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Từ (1) và (2): VH2 (dktc) = (0, 05 + 0, 08) × 22, 4 = 2,912 ( lit ) 0,25đ
b. Tính khối lượng hỗn hợp E (Fe2O3 và CuO)
o
+ 3H 2  → +
t
Fe 2 O3 2Fe 3H 2 O (3)
0,25đ
0, 003m ( mol ) → 0, 009m ( mol )
o
+ H 2  → +
t
CuO Cu 3H 2 O (4)
0,25đ
0, 004m ( mol ) → 0, 004m ( mol )
Gọi khối lượng hỗn hợp E là m gam
m Fe2O3
Theo đề ra: %m Fe2O3 = 0,25đ
.100
m
48 × m
= 0, 003m ( mol )
⇒ n Fe O = 0,25đ
160 ×100
2 3


m
%m CuO = CuO .100
và 0,25đ
m
32 × m
= 0, 004m ( mol )
⇒ n CuO = 0,25đ
100 × 80
Từ (1), (2), (3), (4) suy ra: 0,009m + 0,004m = 0,13
Vậy m = 10 (gam). 0,25đ


ĐỀ 10
Câu 1: (6,0 điểm)
a) Trình bày các phương pháp điều chế Bazơ, mỗi phương pháp cho một ví dụ.
b) Để điều chế Cu(OH)2 thì phương pháp nào phù hợp? Tìm các chất có thể có của
phương pháp đã chọn và viết tất cả các phản ứng xảy ra.
Câu 2: (5,0 điểm)
Đốt cháy một dải magiê rồi đưa vào đáy một bình đựng khí lưu huỳnh đioxit. Phản
ứng tạo ra một chất bột A màu trắng và một chất bột màu vàng B. Chất A phản ứng với
dung dịch H2SO4 loãng tạo ra chất C và nước. Chất B không tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng, nhưng B cháy được trong không khí tạo ra chất khí có trong bình lúc ban
đầu.
a) Hãy xác định tên các chất A, B, C
b) Viết các phương trình phản ứng sau:
- Magiê và khí lưu huỳnh đioxit và cho biết phản ứng này thuộc loại phản ứng nào?
Vai trò của Magiê và lưu huỳnh đioxit trong phản ứng
- Chất A tác dụng với H2SO4 loãng
- Chất B cháy trong không khí.
Câu 3: (5,0 điểm)
31
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
a) Có 4 lọ hóa chất mất nhãn đựng lần lượt các chất: Nước, dung dịch HCL, dung
dịch Na2CO3 và dung dịch NaCl. Không dùng thêm hóa chất nào khác. Hãy nhận biết từng
chất (được dùng các biện pháp kĩ thuật).
b) Cho 1g bột sắt tiếp xúc với oxi một thời gian thấy khối lượng bột đã vượt quá
1,41g.
Giả sử chỉ tạo thành 1 oxit sắt duy nhất thì đó là ôxit nào?
A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4
Không có ôxit nào phù hợp
D.
Giải thích cho lựa chọn đúng.
Câu 4: (4,0 điểm)
Nhiệt phân hoàn toàn 20g muối cacbonat kim loại hóa trị II được chất rắn A và khí
B.
Dẫn toàn bộ khí B vào 150ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 19,7g kết tủa.
a) Tính khối lượng chất rắn A
b) Xác định công thức muối cacbonat đó.
(Cho biết kim loại hóa trị (II): Mg = 24; Ca = 40; Be = 9; Ba = 137)
ĐỀ 10 Hướng dẫn chấm
Câu 1: (6,0 điểm)
a) Các phương pháp điều chế Bazơ
- Kim loại tác dụng với nước 0,25 đ
2Na + H2O -> 2NaOH + H2
- Oxit ba zơ tác dụng với nước 0,25 đ
CaO + H2O - > Ca(OH)2
- Kiềm tác dụng với muối tan 0,25 đ
KOH + FeCl2 -> Fe(OH)2 + 2KCL
- Điện phân muối có màng ngăn : 0,25 đ
Điện phân
2KCL + 2H2O màng ngăn 2KOH + H2 + CL2



- Điều chế Hđrô lưỡng tính cho muối của nguyên tố lưỡng tính tác dụng với
NH4OH (hoặc kiềm vừa đủ).
AlCl3 + 3NH4OH -> Al(OH)3 + 3NH4Cl
ZnSO4 + 2NaOH - > Zn(OH)2 + Na2SO4
b) Các phương pháp trên chỉ có phương pháp kiềm tác dụng với muối tan là phù hợp
0,5 đ
- Dung dịch kiềm như : NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 0,5
đ
32
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
- Muối tan: CuCl2, Cu(NO3)2 ; CuSO4 0,5 đ
Phương trình phản ứng:
2NaOH + CuCl2 -> Cu(OH)2 + 2NaCl 0,25 đ
2NaOH + Cu(NO3)2 -> Cu(OH)2 + 2NaNO3 0,25 đ
2NaOH + CuSO4 -> Cu(OH)2 + Na2SO4 0,25 đ
2KOH + CuCl2 -> Cu(OH)2 + 2KCl 0,25 đ
2KOH + Cu(NO3)2 -> Cu(OH)2 + 2KNO3 0,25 đ
2KOH + CuSO4 -> Cu(OH)2 + K2SO4 0,25 đ
Ca(OH)2 + CuCl2 -> Cu(OH)2 + CaCl2 0,25 đ
Ca(OH)2 + Cu(NO3)2 -> Cu(OH)2 + Ca(NO3)2 0,25 đ
Ca(OH)2 + CuSO4 -> Cu(OH)2 + CaSO4 0,25 đ
Ba(OH)2 + CuCl2 -> Cu(OH)2 + BaCl2 0,25 đ
Ba(OH)2 + Cu(NO3)2 -> Cu(OH)2 + Ba(NO3)2 0,25 đ
Ba(OH)2 + CuSO4 -> Cu(OH)2 + BaSO4 0,25 đ
Câu 2: (5,0 điểm)
a) Magiê cháy trong không khí, nó tác dụng với oxi ở dựng tự do. Magiê còn có thể
cháy trong khí SO2, CO2 …… nó tác dụng với ôxi ở dạng hợp chất tạo ra oxit.
0,5 đ
- Chất bột A màu trắng là Magiê oxít 0,5 đ
- Chất bột B màu vàng, không tác dụng với H2SO4 loãng là lưu huỳnh. Lưu huỳnh
cháy trong không khí tạo ra lưu huỳnh đioxit. 0,5 đ
- Chất C là sản phẩm của MgO với dụng dịch H 2SO4 loãng. Vậy C là Magiê Sunfat
MgSO4. 0,5 đ
b) Phản ứ0 của Magiê cháy trong SO2
ng
t ->
2Mg + O2 2MgO 0,5 đ
+ Phản ứng trên thuộc loại phản ứng ôxi hoá _ khử 0,5
đ
+ Mg là chất khử (chất bị oxi hóa) 0,5 đ
+ SO2 là chất ôxi hóa (còn gọi là chất bị khử) 0,5 đ
- Phản ứng của A với H2SO4 loãng:
MgO + H2SO4 -> MgSO4 + H2O 0,5 đ
- Phản ứng của B cháy trong không khí:
0
S + O2t -> SO2 0,5 đ
Câu 3: (5,0 điểm)
a) Lấy mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử sau đó đổ vào nhau từng cặp một. Cặp
nào có bọt khí thoát ra là Na2CO3 và HCL, còn cặp kia là NaCl và H2O (0,5 đ)
Na2CO3 + 2HCL -> 2NaCl + H2O + CO2 0,5 đ
33
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Nhóm 1 là Na2CO3 và HCl 0,5 đ
Nhóm 2 là NaCl và H2O 0,5 đ
- Đun đến cạn nhóm 1:
+ Không có cặn là HCl 0,5 đ
+ Có cặn là Na2CO3 0,5 đ
- Đun đến cạn nhóm 2:
+ Không có cặn là H2O 0,5 đ
+ Có cặn là NaCl 0,5 đ
b) Đáp án B là phù hợp 0,5 đ
m Fe2O3 160
= = 1,43 > 1,41gam
Giải thích: 0,5 đ
m Fe 2.56
Câu 4: (4,0 điểm)
Trường hợp 1: Gọi M là kim loại hóa trị II.
Ta có công thức MCO3 0,25 đ
Phương trình phản ứng :
0
MCOt3 -> MO + CO2 (1) 0,25 đ
CO2 + Ba(OH)2 -> BaCO3 + H2O (2) 0,25 đ
19,7
Số mol BaCO3 là: n BaCO = = 0,1mol
197
3



Ta có sơ đồ: MCO3 -> CO2 -> BaCO3 0,25 đ
1 mol 1 mol
0,1 mol MO + CO2 0,25 đ
CO2 + Ba(OH)2 -> BaCO3 + H2O 0,25 đ
0,15 mol 0,15 mol

34
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
nBaCO3 dư: 0,15 – 0,1 mol = 0,05 mol 0,25 đ
BaCO3 + CO2 + H2O -> Ba(HCO3)2 0,25 đ
Số mol CO2 phản ứng là:
nCO2 = 0,15 + 0,05 = 0,2 mol 0,25 đ
a) Khối lượng chất rắn A là:
MMO = 20 – 44.0,2 = 11,2 gam 0,25 đ
b) Khối lượng mol của MCO3 là:
20
M MCO3 = = 100 0,25 đ
0,2
Nguyên tử khối kim loại M = 100 – 60 = 40 ĐVC.
Đó là Ca và công thức là CaCO3 0,25 đ
Học sinh giải cách khác đúng cho điểm tối đa.

ĐỀ 11
Câu 1: ( 5,0 điểm )
a- Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuyển hoá hoá học sau :
M  → N  → P  → Q↓  → R↓  → T  → M
     
Cho biết M là kim loại thông dụng có 2 hoá trị thường gặp là (II) và (III) khá bền .
b- Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình điều chế axit Sulfuric từ quặng
Pirit .
Câu 2: ( 5,0 điểm )
Hòa tan 115,3 g hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 bằng 500ml dd H2SO4 thu được dd A ,
rắn B và 4,48 lít khí CO2 (đktc). Cô cạn dd A thu được 12g muối khan. Mặt khác, nung B
đến khối lượng không đổi thu 11,2 lít CO2 (đktc) và rắn C.
Tính nồng độ mol của dd H2SO4, khối lượng rắn B và C.
Xác định R biết trong X số mol RCO3 gấp 2,5 lần số mol MgCO3.
Câu 3: ( 5,0 điểm )
X là hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn. Y là dd H2SO4 chưa rõ nồng độ.
Thí nghiệm 1 : Cho 24,3 g X vào 2 lít Y sinh ra 8,96 lít khí H2 (đktc).
Thí nghiệm 2 : Cho 24,3 g X vào 3 lít Y sinh ra 11,2 lít khí H2 (đktc).
Chứng tỏ rằng trong thí nghiệm 1 thì X chưa tan hết, trong thí nghiệm 2 thì X tan hết.
Tính nồng độ mol củ dd Y và khối lượng mỗi kim loại trong X.
Câu 4: ( 5,0 điểm )
Có 5,56 g hỗn hợp A gồm Fe và mot kim loại M (có hóa trị không đổi). Chia A làm hai
phần bằng nhau. Phần I hòa tan hết trong dd HCl được 1,568 lít hydrô. Hòa tan hết phần
II trong dd HNO3 loãng thu được 1,344 lít khí NO duy nhất. Xác định kim loại M và thành
phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A. (các thể tích khí ở đktc).
ĐỀ 11
Câu 1:(5,0 điểm )
35
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
a- Vì (A) là kim loại thông dụng có 2 hoá trị thường gặp là (II) và (III) khá bền, đồng thời
theo chuỗi biến đổi (M) chỉ có thể là Fe .
(0,5 điểm)
2Fe + 3Cl2  → 2FeCl3

(0,5 điểm)
2FeCl3 + Fe  → 3FeCl2

(0,5 điểm)
FeCl2 + 2NaOH  → Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl

(0,5 điểm)
4Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O  → 4 Fe(OH)3 ↓

(0,5 điểm)
2Fe(OH)3  → Fe2O3 + 3H2O

(0,5 điểm)
Fe2O3 + 3CO  → 2Fe + 3CO2 ↑

b- Các phản ứng xảy ra trong quá trình điều chế H2SO4 :
(0,5 điểm)
4FeS2 + 11O2  → 2Fe2O3 + 8SO2 ↑

(0,25 điểm)
2SO2 + O2  → 2SO3 ↑ + Q (kJ )

(0,25 điểm)
SO3+ H2O  → H2SO4


Câu 2:(5,0 điểm )
(0,25 điểm)
a) MgCO3 + H2SO4  → MgSO4 + CO2 ↑ + H2O (1)

x x x x
(0,25 điểm)
RCO3 + H2SO4  → RSO4 + CO2 ↑ + H2O (2)

y y y y
Nung B tạo CO2  → B còn , X dư. Vậy H2SO4 hết.

4,48
Từ (1) và (2) : nH2SO4 =nCO2 = 22,4 = 0,2 mol. (0,25 điểm)
0,2
(0,25 điểm)
 → CMH2SO4 = = 0,4(M) .

0,5
Theo Định luật BTKL: mx + mH2SO4 = mA + mB + mH2O + mCO2
(0,25 điểm)
 → mB = 115,3 + 0,2.98 – 12 – 0,2(18+44) = 110,5 (g)

Nung B thu 11,2 lít CO2 và rắn C
(0,25 điểm)
 → mC=mB-mCO2 = 110,5-0,5.44=88,5 (g)

b. Từ (1) và (2): x+y= 0,2 mol
(0,25 điểm)
nCO2 = 0,2 mol  → mSO4 = 0,2 . 96 = 19,2g > 12g

 → có một muối tan MgSO4 và RSO4 không tan

12
= 0,1 mol  → nRCO3 = nRSO4 = 0,2-0,1 =0,1 mol(0,25 điểm)
 → nMgCO3 = nMgSO4 =
 
120
Nung B, RSO4 không phân hủy, chỉ có X dư bị nhiệt phân
Đặt a = nMgCO3  → RCO3 = 2,5a (trong X)

(0,25 điểm)
MgCO3 MgO + CO2 (3)
→

a- 0,1 a-0,1
(0,25 điểm)
RCO3 RO + CO2 (4)
→

2,5a – 0,1 2,5a – 0,1
Từ (3) và (4) : nCO2 = 3,5a – 0,2 = 0,5  → a = 0,2 (0,25 điểm)

(0,25 điểm)
mX = 84.0,2 + 2,5.0,2(R + 60) = 115,3  → R = 137 (Ba)


Câu 3:(5,0 điểm ) .

36
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Các PTPƯ: (0,25 điểm)
Mg + H2SO4  → MgSO4 + H2 ↑ (1)

(0,25 điểm)
Zn + H2SO4  → ZnSO4 + H2 ↑ (2)

8,96
(0,25 điểm)
nH2 ở TNI = 22,4 = 0,4 mol
11,2
(0,25 điểm)
nH2 ở TNII = 22,4 = 0,5 mol

a. Với hh kim loại X không đổi , thể tích dd axit Y tăng gấp 3:2 = 1.5 lần mà khối lượng
H2 giải phóng tăng 0,5 : 0,4 < 1,5 lần. Chứng tỏ trong TNI còn dư kim loại, trong TNII
kim loại đã phản ứng hết, axit còn dư. (0,25 điểm)
Từ (1) và (2) : nH2SO4 = nH2 = 0,4 mol ( ở TNI) (0,25 điểm)
b. Gọi x là số mol Mg, thì 0,5 – x là số mol của Zn, ta có:
(0,25 điểm)
24x + (0,5 – x)65 = 24,3
(0,25 điểm)
Suy ra : x = 0,2 mol Mg
Vậy : mMg = 0,2 . 24 = 4,8 g. (0,25 điểm)
(0,25 điểm)
mZn = 24,3 – 4,8 = 19,5 g.
(0,25 điểm)
CMH2SO4 = 0,4 : 2 = 0,2M
Câu 4:(5,0 điểm )
Gọi 2a và 2b là số mol Fe và M trong 5,6g A. (0,25 điểm)
Khối lượng mỗi phần của A là:
A 5.56
(0,25 điểm)
= 56a + Mb = = 2,78g.
2 2
Phần tác dụng với HCl:
(0,25 điểm)
Fe + 2HCl  → FeCl2 + H2 ↑ (1)

a a
(0,25 điểm)
M + nHCl  → FeCln + n/2 H2 ↑ (2)

n
b b
2
Theo (1) và (2) :
1,568
n
(0,25 điểm)
nH2 = a + b = 22,4 = 0,07 mol ; hay 2a + nB = 0,14 (I)
2
Phần tác dụng với HNO3:
(0,25 điểm)
Fe + 4HNO3  → Fe(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O (3)

a a
(0,25 điểm)
3M + 4nHNO3  → 3M(NO3)n+ NO ↑ + 2nH2O (4)

n
b b
3
Theo (3) va (4) :
1,344
n
(0,25 điểm)
nNO = a + b = 22,4 = 0,06 mol.
3
Hay 3a + nb = 0,18 (II)
Giải hệ PT (I,II) ta được : a = 0,04 mol Fe. (0,25 điểm)
Thay vào biểu thức trên : 56 . 0,04 + Mb = 2,78 (0,25 điểm)
37
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
(0,25 điểm)
Mb = 2,78 – 2,24 = 0,54
(0,25 điểm)
Thay vào (I) : nb = 0,14 – 0,08 = 0,06
0,54
M
Mb
(0,25 điểm)
= = 0,06 = 9 . Hay M = 9n
n
nb
Lập bảng :
n 1 2 3 4

M9 18 27 36

Cặp nghiệm thích hợp : n = 3 ; M = 27 . Vậy M là Al (0,25 điểm)
Thay n = 3 vào (I) và (II) được b = 0,02 (0,25 điểm)
Thành phần % khối lượng mỗi chất :
0,02.27
(0,25 điểm)
%mAl = 2,78 . 100 = 19,42%
0,04.56
(0,25 điểm)
%mFe = 2,78 . 100 = 80,58%
.


--------------------------------------------------------------------------------------------



ĐỀ 12
Đề bài :
Câu 1 (1điểm) : Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 1M vớo 300 ml dung dịch NaOH 1M , phản
ứng kết thúc cho mẩu quỳ tím vào dung dịch ta thấy mẩu quỳ tím hóa xanh. Tại sao?
Câu 2 (2 điểm) : Muốn điều chế Canxi sunfat từ Lưu hùynh và Canxi cần thêm ít nhất
những hóa chất gì ? Viết các phương trình phản ứng.
Câu 3 (điểm) : Nêu hiện tượng, viết phương trình phán ứng cho các thí nghiệm sau :
a/ Nhúng đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào dung dịch đồng sunfat
b/ Sục khí SO2 vào dung dịch Ca(HCO3)2
c/ Dẫn khí Etylen qua dung dịch nước Brôm
d/ Cho đồng vào dung dịch H2SO4 đặc nóng
Câu 4 (1,5 điểm) : Nêu hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau và giải thích.
Cho CO2 lội chậm qua nước vôi trong sau đó thêm nước vôi trong vào dung dịch thu được
Câu 5 (2 điểm) : Tính lượng Oxi trong hóa chất A chứa 98% H 3PO4 tương ứng với lượng
Lưu hùynh có trong hóa chất B chứa 98% SO4 . Biết lượng Hyđrô ở A bằng lượng Hyđrô
ởB
Câu 6 (2 điểm) : Trong một ống nghiệm người ta hòa tan 8 gam đồng Sunfat ngậm nước
CuSO4.5H2O rồi thả vào đó một miếng kẽm. Có bao nhiêu gam đồng nguyên chất sinh ra
sau phản ứng, biết rằng đã lấy thừa Kẽm
Câu 7 (2 điểm) : Hãy tìm A, B, C, D để hoàn thành sơ đồ phản ứng
38
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
A → B → C → D → CuSO4
Câu 8 (2,5 điểm) : 4,48 gam Oxit của một kim loại có hóa trị 2 tác dụng vừa đủ với 100
ml dung dịch H2SO4 0,8 M, rồi cô cạn dung dịch thì nhận được 13,76 gam tinh thể muối
ngậm nước. Tìm công thức của muối ngậm nước trên.
Câu 9 (3 điểm) : Hòa tan 10,8 gam hỗn hợp gồm Nhôm, Magiê và Đồng vào dung dịch
HCl 0,5 M ta được 8,96 lít Hyđrô (ở đktc) và 3 gam một chất rắn không tan.
a/ Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp
b/ Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng
Câu 10 (2 điểm) : Đốt cháy A trong Oxi người ta thu được 0,448 dm3 khí CO2 và 0,18 gam
nước, tỷ khối của A so với Hyđrô là 13. Tìm A, biết rằng A không chứa Oxi



ĐỀ 12 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Câu 1 (1 điểm) : n H2SO4 = 0,1.1 = 0,1mol; nNaOH = 0,3.1 = 0,3mol
(0.25đ)
Theo bài ra ta có phương trình : H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O (0.25đ)
Theo phương trình cứ 1mol H2SO4 tác dụng hết với 2mol NaOH (0.25đ)
Theo bài ra có 0,1mol H2SO4 tác dụng với 0,3mol NaOH do đó lượng NaOH dư vì vậy làm
cho quỳ tím chuyển sang màu xanh (0.25đ)
Câu 2 (2 điểm) : Muốn điều chế Canxi sunfat từ Lưu hùynh và Canxi cần thêm ít nhất 2
chất là nước và Oxi
(1đ)
S + O2 → SO2 (0.25đ)
SO2 + O2 → 2SO3 (0.25đ)
SO3 + H2O → H2SO4 (0.25đ)
Ca + H2SO4 → CaSO4 + H2↑ (0.25đ)
Câu 3 (2điểm) :
a/ Màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần, có kết tủa đỏ xuất hiện (0.5)
b/ SO2 + Ca(HCO3)2 → CaSO3 + 2CO2 + H2O
có kết tủa và có khí thóat ra (0.5đ)
c/ Brôm mất màu nâu (0.5đ)
phương trình hóa học : CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br
d/ Có khí thóat ra mùi hắc
Cu + 2H2SO4 đặc nóng → CuSO4 + SO2 + 2H2O (0.5đ)
Câu 4 (1.5 điểm) : Cho CO2 lội chậm qua nước vôi trong xảy ra phản ứng hóa học
CaCO3↓ + H2O (có vẩn đục xuất hiện)
CO2 + Ca(OH)2 → (0.5đ)
Tiếp tục cho nước vôi trong vào, dung dịch vẩn đục sẽ tan ra
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 (0.5đ)
sau đó lại vẩn đục do
Ca(OH)2 + Ca(HCO3)2 → 2CaCO3↓ + 2H2O (0.5đ)

39
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
mH 3 3.mO
Câu 5 (2 điểm) : Trong hợp chất H3PO4 có = suy ra mH = (0.5đ)
mO 64 64
mH 2 2.mS
= ⇒ mH =
Trong hgợp chất H2SO4 có (0.5đ)
mS 32 32
3.mO 2.mS
Vì Hyđrô ở A bằng Hyđrô ở B nên = (0.5đ)
64 32
mO 2.64 4
= =
Suy ra (0.5đ)
mS 3.32 3
Câu 6 (2 điểm) : MCuSO4 = 160
160.8
= 5.12 g
Khối lượng CuSO4 trong 8 gam CuSO4.5H2O là : (1 đ)
250
Phương trình hóa học : Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu (0.5đ)
160g 64g
5.12g xg
x = 5,12 x 64 : 160 = 2,05(g) Cu (0.5đ)
Câu 7 (2 điểm) : Sơ đồ biến hóa có thể là :
- Tìm D : do CuSO4 là sản phẩm sinh ra từ D nên D có thể là Cu(OH)2 (0.5đ)
- Tìm C : do Cu(OH)2 là sản phẩm sinh ra từ C nên C có thể là CuCl2 (0.5đ)
- Tìm B : do CuCl2 là sản phẩm sinh ra từ B nên B có thể là CuO (0.5đ)
- Tìm A : do CuO là sản phẩm sinh ra từ A nên a có thể là Cu (0.5đ)
Từ đó ta có sơ đồ biến hóa :
Cu → CuO → CuCl2 → Cu(OH)2 → CuSO4
( Hs có thể tìm các chất khác trong sơ đồ biến hóa)
Câu 8 (2.5 điểm): n H2SO4 = 100 x 0,8 : 1000 = 0,08 mol (0.25đ)
Gọi kim loại hóa trị II là R ta có phương trình hóa học là
RO + H2SO4 → RSO4 + H2O
(0.25đ)
1 mol 1 mol 1 mol
0.08mol 0.08mol 0.08mol
Theo bài ra ta có R + 16 = 4,48 : 0.08 = 56 suy ra R = 40 (0.25đ)
Vậy kim loại đó là Ca nên công thức hóa học của muối : CaSO4
m CaSO4 = 0,08 x 136 = 10,88 (g) (0.25đ)
m H2SO4 kết tinh bằng : 13,76 – 10,88 = 2,88 (g) (0.25đ)
n H2SO4 bằng 2,88 : 18 = 0,16 mol (0.25đ)
tỷ lệ của n CaSO4 với n H2SO4 là 0,08 : 0,16 = 1 : 2 (0.25đ)
Vậy CTHH của muối ngậm nước CaSO4.2H2O (0.25đ)
Câu 9 (3 điểm) : n H2 = 8,96 : 22,4 = 0,4 mol
(0.25đ)
Khối lượng chất rắn không tan bằng 3 gam đó là khối lượng của Cu nên khối lượng của
Al và Mg là : 10,8 – 3 = 7,8 g (0.25đ)
Gọi số mol của Al và Mg lần lượt là x; y ta có các phương trình hóa học
a/ 2Al + 6HCl → AlCl3 + 3H2 (1) (0.25đ)
2 mol 6 mol 3 mol
40
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
x mol 3x mol 1,5 x mol
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (2) (0.25đ)
1 mol 2 mol 1 mol
y mol 2y mol y mol
từ (1) và (2) ta có : 27 x + 27 y = 7,8 0.25đ)
và 1,5 x + y = 0,4 (0.25đ)
giải hệ PT trên ta có : x = 0,2 và y = 0,1 (0.5đ)
mAl = 0,2 x 27 = 5,4 (g) (0.25đ)
m Mg = 0,1 x 24 = 2,4 (g) (0.25đ)
m Cu = 3(g)
b/ Thể tích HCl cần dùng :
n HCl cần dùng cho phản ứng (1) và (2)
n HCl = 3x + 2y = 0,8 (mol) (0.25đ)
V HCl = 0,8 : 0,5 = 1,6 (lít) (0.25đ)
Câu 10 (2 điểm) : n CO2 = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol (0.25đ)
n H2O = 0,18 : 18 = 0,01 mol (0.25đ)
MA = 13 x 2 = 26 (g) (0.25đ)
Trong 0,02 mol CO2 có 0,02 mol Cacbon (0.25đ)
Trong 0,01 mol H2O có 0,02 mol Hyđrô (0.25đ)
Vậy ta có tỷ lệ C : H = 0,02 : 0,02 = 1 : 1 (0.25đ)
Công thức có dạng tổng quát (CH)n nên ta có ( 12 + 1 )n = 26 suy ra n = 2
nên công thức của hợp chất A là C2H2 (0.5đ)


ĐỀ 13
Câu 1: (1 điểm)
1) Có 4 dung dịch bị mất nhãn : AgNO3, NaOH, HCl, NaNO3
Hãy dùng một kim loại để phân biệt các dung dịch trên. Viết các phương trình hoá học để
minh hoạ.
2) Viết các phương trình hoá học xảy ra cho các thí nghiệm sau:
a) Sục khí SO3 vào dung dịch BaCl2
b) Nung nóng Fe(OH)2 trong không khí
c) Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
Câu 2 : ( 2,5 điểm )
Cho a gam Na vào 160 ml dung dịch (D = 1,25 g/ml ) gồm Fe2(SO4)3 0,125M và Al2(SO4)3
0,25M. Tách kết tủa nung được 5,24 gam chất rắn.
a) Tính a ?
b) Tính C% các chất trong dung dịch sau phản ứng ?
Câu 3:(2 điểm) Hoà tan 43,71 gam hỗn hợp gồm 3 muối Cacbonat, Hiđrocacbonat, Clorua
của một kim loại kiềm ( hoá trị I ) vào một thể tích dung dịch HCl 10,52 % ( D = 1,05
g/ml ) lấy dư được dung dịch A và 17,6 gam khí B
Chia dung dịch A thành hai phần bằng nhau

41
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Phần 1 : Cho tác dụng với AgNO3 dư, được 68,88 gam kết tủa
Phần 2 : Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8 M sau phản ứng cô cạn được
29,68 gam hỗn hợp muối khan.
a) Tìm tên kim loại kiềm ?
b) Tính % khối lượng mỗi kim loại đã lấy ?
c) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng ?
Câu 4 : ( 3 điểm )
Cho 10,72 gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với 500 ml dung dịch AgNO3 phản ứng hoàn
toàn xong thu được dung dịch A và 35,84 gam chất rắn B.
a) Chứng minh B không phải hoàn toàn là Ag
b) Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi lọc kết tủa nung trong
không khí đến khối lượng không đổi thu được 12,8 gam chất rắn. Tính nồng độ % về
khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu và tính nồng độ mol / lit của AgNO 3 ban
đầu ?
Câu 5: ( 1,5 điểm )
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm metan, axetilen và etilen thu được 39,6 gam
CO2 và 14,4 gam H2O. Mặt khác cho 2,24 lít hỗn hợp X ( ở đktc ) đi từ từ qua nước Brom
dư thấy có 19,2 gam brom tham gia phản ứng.
a) Tính m
b) Tính % thể tích mỗi khí trong X
Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
........................................................Hết.....................................................................

ĐỀ 13 HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC SINH GIỎI LỚP 9




42
Nội dung Điể
Câu
m
1) -Dùng Cu để thử r4 dung dịch, nhận Than Uyên Lai nhờ tạo ra dung dịch
1 T ường PTDT Nội trú ra ddAgNO3 Châu 0,1đ
màu xanh lam:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓ 0,1đ
-Dùng dung dịch Cu(NO3)2 tạo ra để thử các dung dịch còn lại, nhận ra
0,1đ
ddNaOH nhờ có kết tủa xanh lơ:
Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaNO3
0,1đ
-Cho AgNO3 ( đã nhận ra ở trên) vào 2 chất còn lại, nhận ra ddHCl nhờ
0,1đ
có kết tủa trắng. Chất còn lại là NaNO3
AgNO3 + HCl → AgCl ↓ + HNO3
0,1đ
( HS có thể dùng Cu(OH)2 để thử, nhận ra HCl hoà tan được Cu(OH)2 )
SO3 + H2O → H2SO4
2) a.
0,1đ
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
0,1đ
b. 4Fe(OH)2 + O2 → 2Fe2O3 + 4H2O ↑
0
tC
0,1đ
0,1đ
 2NaOH + H2 ↑ + Cl2 ↑

ñp
c. 2NaCl + 2H2O coù ng ngaê
maø n

n Fe2 (SO4 )3 = 0,16 x 0,125 = 0,02 mol
2 0,1đ
0,1đ
n Al2 (SO 4 )3 = 0,16 x 0,25 = 0,04 mol
0,1đ
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑
a a a
→ mol →
mol mol
23 23 46
0,1đ
6NaOH + Fe2(SO4)3 → 2 Fe(OH)3 ↓ + 3Na2SO4
0,12 mol 5,24g ( 0,1đ
loại )
Trường hợp 2 : NaOH dư 0,1đ
a
Số mol NaOH dư : = − 0,36mol
23 0,1đ
→ NaAlO2
NaOH + Al(OH)3 + 2H2O 0,1đ
a
− 0,36mol
Ban đầu : 0,08mol
23 0,1đ
a a a
Phản ứng : − 0,36mol → − 0,36m3 →
4 ol − 0,36mol
23 23 23 0,1đ
a a
− 0,36mol
SPỨ : 0 mol 0,44 - mol
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu

ĐỀ
Câu 1: (2, 0 điểm )
Hãy chỉ ra 3 chất đơn giản nào nằm trên cùng một dãy ngang hay trên cùng một cột dọc
hoặc trên cùng một đường chéo của hình vuông dưới đây đều là phi kim :

Na Al C

Fe Si Ca

P S Mg

Câu 2: ( 2, 0 điểm )
Trong thành phần 3 mol lưu huỳnh Ô xít có 3,6 1024 nguyên tử Ô xy và
1,8 1024 nguyên tử lưu huỳnh . Đưa ra công thức phân tử Ô xít lưu huỳnh ?
Câu 3: ( 6, 0 điểm )
Người ta đun nóng trong một bình cầu 0,18 gam một chất đơn giản A với
Axít H2SO4 đặc dư . Sản phẩm tạo thành của phản ứng người ta cho đi qua dung dịch
Can xi hyđrôxít , khi đó tách ra 5,1 gam kết tủa . Hãy xác định chất A ( Đưa ra câu trả lời
bằng tính toán và phương trình để chứng minh ).
Câu 4: ( 4, 0 điểm )
Chất rắn A mầu xanh lam ,tan được trong nước tạo thành dung dịch , khi cho thêm NaOH
vào dung dịch đó tạo ra kết tủa B mầu xanh lam . Khi nung nóng ,chất B bị hoá đen .
Nếu sau đó tiếp tục nung nóng sản phẩm trong dòng Hyđrô thì tạo ra chất C mầu đỏ .
Chất C tương tác với một A xít vô cơ đậm đặc tạo ra dung dịch của chất A ban đầu .
Hãy cho biết chất A là chất nào , viết tất cả các phương trình phản ứng hoá học tương
ứng .
điểm )
Câu 5 : ( 6, 0
Người ta cho 5,60 lít hỗn hợp Ô xít Các bon ( II ) và Các bon ( IV ) khi nung nóng đi qua
một cái ống chứa 20,0 gam Ô xít đồng ( II ) .Sau đó người ta sử lý ống chứa trên bằng
60,0 ml dung dịch A xít H2SO4 nóng 85 % ( tỷ khối dung dịch bằng 1,80 g/ml ) .Khi đó
42,7 % A xít H2SO4 tham gia vào phản ứng .
a/ Hãy viết các phương trình phản ứng xẩy ra .
b/ Hãy tính phần thể tích của các Ô xít các bon trong hỗn hợp đầu .


ĐỀ 14 Hướng dẫn chấm
Đề thi chọn đội tuyền dự thi học sinh giỏi tỉnh .
Câu 1 : ( 2, 0 điểm )
Ba chất đơn giản nằm trên đường chéo của hình vuông đều là phi kim :
P , Si , C
Câu 2 : ( 2, 0 điểm )
44
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
3 mol lưu huỳnh Ô xít có :
3,6 . 1024 hay 36. 1023 hay 6 . 6.1023 nguyên tử Ôxy = 6 mol nguyên tử Ô xy
1,8 . 1024 hay 18. 1023 hay 3 . 6.1023 nguyên tử Lưu huỳnh = 3 mol nguyên tử lưu huỳnh .
1,0 điểm
3 mol phân tử Lưu huỳnh Ô xít có 3 mol nguyên tử Lưu huỳnh và 6 mol nguyên tử ô xy
thì công thức của Ô xít Lưu huỳnh là SO2 1.0 điểm
Câu 3 : ( 6 điểm )
A tác dụng với Axít H2SO4 đặc tạo ra sản phẩm mà khi cho nó tác dụng với Ca(OH)2
lại tao ra kết tủa thì A có thể là kim loại kém hoạt động hoặc phi kim và có thể tao ra
SO2hoặc CO2 ,ta có : 1,0 điểm
SO2 + Ca(OH)2 = CaSO3 ↓ + H2O
CO2 + Ca(OH)2 = CaCO3 ↓ + H2O 0,5 điểm
Nếu A là kim loại mạnh có thể tao ra H2S và khi H2S + Ca(OH)2 →CaS tan được trong
nước 0,5 điểm
Ta có n ( CaSO3 ) = 5,1 / 120 = 0,0425 mol .
Đối với kim loại hoá trị 1 có phương trình phản ứng :
2A + 2 H2SO4 = A2SO4 + SO2 ↑ + 2H2O Từ đó chúng ta tìm được khối lượng kim loại
: 0,18 / ( 0,0425 . 2 ) = 2,12 g/mol kim loại A .Đối với kim loại hoá trị 2 , 3 , 4 chúng ta
thu được 4,24 ; 6,36 ; 8,48 g/mol tương ứng .
Các kim loại với khối lượng mol như thế không có như vậy A là phi kim .Sản phẩm tạo
thành giữa nó và Axít H2SO4 đặc khi cho tác dụng với Ca(OH)2 tao ra kết tủa . Chất A có
thể là S hay C . 1,0 điểm
Đối với S
S + 2H2SO4 = 3 SO2 + 2H2O
n (S ) = 0,18 / 32 = 0,056 mol
n ( SO2) = 0,056 . 3 = 0,168 mol
m ( CaSO3) = 0,168 .120 = 2,02 gam nhỏ hơn 5,1 1,0 điểm
Đối với Các bon
C + 2 H2SO4 = 2 SO2 + CO2 + 2 H2O
n ( CaCO3 ) = n (C ) = 0,18 / 12 = 0,015 mol
1,0 điểm
m (CaCO3 ) = 0,015 .100= 1,5 gam
n (CaCO3 ) = n ( SO2 ) = 0,03mol
n ( CaSO3 ) = n (SO2) = 0,03 mol
m ( CaSO3 ) = 0,03 . 120 = 3,6 gam
Khối lượng chung của kết tủa = 1,5 + 3,6 = = 5,1 gam tương ứng với điều kiện bài toán ,
như vậy A là Các bon . 1,0 điểm
Câu 4 : ( 4 điểm )
Theo dữ kiện của đầu bài chất A là Đồng hyđrát sun fát kết tinh CuSO4 5H2O
CuSO4 + 2 NaOH = Cu (OH)2 ↓ + Na2SO4 1,0 điểm
o
dd Xanh lam t
0,5 điểm
Cu(OH)2 = CuO + H2O
đen
45
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu

Chất B là hyđrô xít đồng (II ) 0,5 điểm
Chất C là đồng : CuO + H2 = 1,0 điểm
Cu + H2O
đỏ
Cu + 2 H2SO4 đặc = CuSO4 + SO2 ↑ + 2 H2O 1,0 điểm

Câu 5 : ( 6 điểm )
Ô xít các bon (II) khi đun nóng khử Ô xít đồng (II )
1,0 điểm
CuO + CO = Cu + CO2 (1)
Để tiện thí nghiệm ta lấy hỗn hợp CO và CO2 gồm 0,25 mol ( 20/ 80 ) mol
ô xít Cu( II) và 0,25 mol ( 5,6 / 22,4 ). Trong ống ,sau khi phản ứng phải chứa hỗn hợp
đồng và Ô xít Cu( II ) chưa bị khử và thực tế với a xít H2SO4 đủ đặc nóng ( 50% - 60% )
có thể xẩy ra phản ứng 1,0 điểm
Cu + 2 H2SO4 = CuSO4 + SO2 + 2 H2O (2) 1,0 điểm
(3) 1,0 điểm
CuO + H2SO4 = CuSO4 + H2O
Để tiến hành phản ứng đã lấy 0,936 mol ( 60 . 1,8 . .0,85 / 98 ) H2SO4 theo điều kiện
42,7 % hay ≈ 0,4 mol H2SO4 tham gia vào phản ứng (2)
và (3) khi đó theo phương trình (2) và (3) ta có :
2 mol Cu phản ứng với 2x mol H2SO4 còn y mol CuO tham gia phản ứng với y mol H2SO4
ta thu được hệ phương trình
 x + y = 0,25 ( lượng Cu + CuO )
 2x + y = 0,4 ( lượng H2SO4 tham gia phản ứng ) 1,0 điểm
Giải hệ phương trình trên ta có x = 0,15 ; vì theo (1) lượng đồng thu được bằng lượng
Ô xít các bon (II) phản ứng nên trong hỗn hợp 0,25 mol khí có 0,15 mol CO ( 60 % ) và
1,0 điểm
0,10 mol CO2 (40%)



ĐỀ 15
Câu 1: (5 điểm)
1- Trong hợp chất khí với Hiđrô của nguyên tố R có hóa trị IV, Hiđrô chiếm 25% về khối
lượng. Xác định nguyên tố đó
2- Người ta dùng một dung dịch chứa 20 gam NaOH để hấp thu hoàn toàn 22 gam CO2.
Viết phương trình phản ứng và gọi tên muối tạo thành.
Câu 2: (5 điểm)
1- Bổ túc chuỗi phản ứng và cho biết A, B, C, D, E, F là những chất gì?
A+B C + H2

C + Cl2 D

D + dd NaOH to E + F
E Fe2O3 + H2O
Câu 2: ( 2, 0 điểm )
Trong thành phần 3 mol lưu huỳnh Ô xít có 3,6 1024 nguyên tử Ô xy và
46
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
1,8 10 nguyên tử lưu huỳnh . Đưa ra công thức phân tử Ô xít lưu huỳnh ?
24

Câu 3: (5 điểm)
Cho a gam dung dịch H2SO4 24,5% và b gam dung dịch NaOH 8% thì tạo được 3,6 gam
muối axít và 2,84 gam muối trung hòa.
1- Tính a và b
2- Tính thành phần trăm của dung dịch sau phản ứng

Câu 4: ( 4, 0 điểm )
Chất rắn A mầu xanh lam ,tan được trong nước tạo thành dung dịch , khi cho thêm NaOH
vào dung dịch đó tạo ra kết tủa B mầu xanh lam . Khi nung nóng ,chất B bị hoá đen .
Nếu sau đó tiếp tục nung nóng sản phẩm trong dòng Hyđrô thì tạo ra chất C mầu đỏ .
Chất C tương tác với một A xít vô cơ đậm đặc tạo ra dung dịch của chất A ban đầu .
Hãy cho biết chất A là chất nào , viết tất cả các phương trình phản ứng hoá học tương
ứng --------------------------

ĐỀ 14 HƯỚNG DẪN CHẤM
Nội Dung
Câu §iĨm
1- Gọi khối lượng nguyên tử của nguyên tố R là x: công
Câu 1
0,5 điểm
thức hợp chất khí với Hiđrô là RH
(5
điểm) 4.1 25
= 0,5 điểm
Ta có:
x + 4.1 100
25(x+4)=4.100
25x = 300
0,5 điểm
300
= 12
x=
25
Khối lượng nguyên tử của nguyên tố R bằng 12 đvC 0,5 điểm
Nguyên tố R là cacbon: C 0,5 điểm
20
= 0,5
2- Số phân tử gam NaOH: 0,5 điểm
40
22
= 0,5
Số phân tử gam CO2: 0,5 điểm
44
Tỷ lệ phân tử gam
0,5 điểm
Các chất tham gia phản ứng là 0,5:0,5 = 1:1
Phương trình hóa học của phản ứng là
0,5 điểm
NaOH + CO2 = NaHCO3
Tên muối là: Natri Hiđrô cacbonat 0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 2 1- Fe + 2HCl = FeCl2 + H2
0,5 điểm
(5 2FeCl2 + Cl2 = 2FeCl3
điểm) 0,5 điểm
FeCl3 + 3oNaOH = Fe(OH)3 + 3NaCl
t
0,5 điểm
2Fe(OH)3 = Fe2O3 + 3H2O

47
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
A: Fe
B: HCl
C: FeCl2
1 điểm
D: FeCl3
E: Fe(OH)3
F: NaCl
2- : ( 2, 0 ® )
3 mol lưu huỳnh Ô xít có :
3,6 . 1024 hay 36. 1023 hay 6 . 6.1023 nguyên tư Ôxy = 6 1,0 ®iĨm
mol nguyên tư Ô xy
1,8 . 1024 hay 18. 1023 hay 3 . 6.1023 nguyên tư Lưu huỳnh
= 3 mol nguyên tư lưu huỳnh .
3 mol phân tư Lưu huỳnh Ô xít có 3 mol nguyên tư
Lưu huỳnh và 6 mol nguyên tư ô xy thì công thức cđa Ô xít 1.0 ®iĨm
Lưu huỳnh là SO2

Câu 3 NaOH + H2SO4 NaHSO4 + H2O
0,5 điểm
(5 0,03 mol 0,03 mol 0,03 mol
điểm) 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
0,5 điểm
0,04 mol 0,02 mol 0,02 mol
3, 6
= 0, 03 mol 0,25 điểm
n NaHSO4 =
120
2,84
= 0, 02 mol 0,25 điểm
n Na2SO4 =
142
0,25 điểm
n NaOH = 0,03 + 0,04 = 0,07 mol
0,25 điểm
m NaOH = 0,07 x 40 = 2,8 gam
2,8.100
= 35 gam 1 điểm
m dd NaOH = b =
8
n H2SO4 = 0,03 + 0,02 = 0,05 mol
m H2SO4 = 98 x 0,05 = 4,9 gam
1 điểm
4,9.100
m dd H2SO4 = a = 24,5 = 20 gam
3, 6.100% 3, 6.100%
= = 6,55% 0,5 điểm
C% NaHSO4 =
a+b 35 + 25
2,84.100%
= 5,16% 0,5 điểm
C% Na2SO4 =
35
o
t




48
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Caâu 4
(5 Theo dữ kiện của đầu bài chất A là Đồng hyđrát sun fát
ñieåm) kết tinh CuSO4 .5H2O
1,0 điểm
CuSO4 + 2 NaOH = Cu (OH)2 ↓ + Na2SO4
to
dd Xanh lam
1.0 điểm
Cu(OH)2 = CuO + H2O
đen
0,5 điểm
Chất B là hyđrô xít đồng (II )
0 ,5 điểm
Chất C là đồng : CuO + H2 = Cu + H2 O
1,0 điểm
®á
1,0 điểm
Cu + 2 H2SO4  ®Æc   =   CuSO4 
+  SO2 ↑  +   2 H2O   
  


ĐỀ 16 ĐỀ THI HSG HUYỆN
Môn: Hóa 9 - Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1: (3 điểm)
1- (1,5 điểm): Hãy cho biết trong dung dịch có thể có đồng thời các chất sau đây
không ?
a. K0H và HCl d. HCl và AgN03
b. Ca(0H)2 và H2S04 e.Ca(0H)2 và Ca(HC03)2
c. HCl và KN03 g. KCl và Na0H
2- (1,5 điểm): Viết phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau:

Fe203 (a) FeCl3 (b) Fe(0H)3 (c) Fe203 (d) Fe.

Câu 2: (2điểm)
Cho 4 lọ dung dịch NaCl, CuS04, MgCl2, Na0H thuốc thử chỉ có phe nolph talein.
Làm thế nào để nhận biết chúng?

Câu 3: (2 điểm)
Phải lấy 2 miếng nhôm có tỷ lệ với nhau như thế nào về khối lượng để khi cho
một miếng vào dung dịch axít và 1 miếng kia vào dung dịch bazơ, thì ta có thể tích khí
Hiđrô thoát ra bằng nhau?

Câu 4: (3 điểm)
Hòa tan 1,68 gam hỗn hợp gồm Ag và Cu trong 29,4 gam dung dịch A(H2S04 đặc,
nóng) thu được chỉ một loại khí và dung dịch B. Cho khí thoát ra hấp thụ hết vào nước
brôm, sau đó thêm Ba(N03)2 dư thì thu được 2,796 gam kết tủa.
49
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Tính khối lượng Ag và Cu trong hỗn hợp đầu.
Tính nồng độ % H2S04 trong dung dịch A, biết lượng H2S04 đã phản ứng với Ag và Cu chỉ
bằng 10% lượng ban đầu.

ĐỀ 16 ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN HÓA 9
Câu 1: (3đ)
1- Câu c và g các chất có trong dung dịch có thể có đồng thời các chất trong dung dịch câu
a,b,d,e không thể đồng thời tồn tại (0,5đ).
- Các phương trình hóa học:
K0H + HCl --> KCl + H20 (0,25 đ)
Ca(0H)2 + H2S04 --> CaS04 + 2H20 (0,25 đ)
HCl + AgN03 --> AgN03 + AgCl (0,25 đ)
Ca(0H)2 + Ca(HC03)2 --> CaC03+ 2H20 (0,25 đ)
2- a. Fe03 + 6HCl --> 2 FeCl3 + 3 H20 (0,25 ®)
b. FeCl3 + 3 Na0H --> Fe (0H)3 + 3 NaCl (0,25 ®)
0
t
c. 2Fe (0H)3 --> Fe203 + 3 H20 (0,25 ®)
d. Fe203 + 3H2 --> 2Fe + 3 H20 (0,25 ®)
Câu 2: (2đ)
(0,5đ) Cho Phenolphtalein vào 4 dung dịch để nhận biết ra dung dịch Na0H (chỉ mình đ
này làm phenolphtalein hóa hồng)
(1đ) Cho dd Na0H vừa tìm được vào 3 dd còn lại, ở ống nghiệm nào có kết tủa xanh xuất
hiện, ống nghiệm đó ban đầu đựng dd CuS04. ống nghiệm nào có kết tủa trắng tạo ra đó
là ống nghiệm đựng MgCl2 . ống nghiệm nào không có hiện tượng gì xảy ra đó là ống
nghiệm đựng dd NaCl.
PTHH:
+ (0,25 đ) 2Na0H + CuS04 --> Cu (0H)2 ↓ + Na2S04
(xanh)
+ (0,25đ) 2Na0H + MgCl2 --> Mg(0H)2 ↓ + NaCl
( trắng)
Câu 3:(2đ)
- PTHH: 2Al + 6HCl --> 2AlCl3 + 3 H2 (1) (0,25 đ)
2x
x
3
2Al + 2Na0H + 2H20 --> NaAl02 + 3 H2 (2) (0,25 đ)
2x
x
3
Để thể tích khí Hiđrô thoát tra khi cho Al tác dung với axít và bazơ bằng nhau thì số mol
Hiđro thoát ra ở (1) và (2) phải bằng nhau (0,5).
Nếu gọi số mol Hiđro thoát ra ở (1) và ở (2) là x thì số mol Al phản ứng với (1)
2x
cũng bằng số mol Al phản ứng ở (2) và bằng . Vậy để thể tích Hiđro thoát ra khi cho
3

50
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Al phản ứng với axít và bazơ như nhau thì tỷ lệ khối lượng Al cần lấy cho 2 phản ứng
này phải bằng nhau (1đ).
Câu 4: (3đ)
Đặt x,y là số mol Ag và Cu trong hỗn hợp:
2Ag + 2 H2S04 (đ.n) -->Ag2S04 + S02 ↑ + H20 (0,25đ)
x mol x mol 0.5 m0l
2H2S04(đ..n) --> CuS04 + S02 ↑ + H20 (0.25 đ)
Cu +
y mol 2y mol y mol
số mol S02 = (0,5x +y)
S02 + Br2 + 2 H20 --> 2HBr + H2S04(0,25đ)
0,5x+y 0,5x+y
Ba(N03)2 + H2S04 --> 2 HN03 + BaS04 ↓ (0,25đ)
0,5x+y 0,5x+y

Ta có: 108 x + 64y = 1,68 (1)
2,796
0,5x + y = = 0,012 (2) (0,5đ)
233
Giải (1) và (2) : 108 x +64y = 1,68 x= 0,012
0,5x+y = 0,012 y = 0,006
a.m Ag = 108 x 0,012 = 1,296 (g) (0,5đ)
m Cu = 64 x 0,006 = 0,384 (g)
b. Khối lượng H2S04 đã phản ứng = 98 (x+2y) = 2,352 (g)

29,4 xa 10
= 2,352 --> a = 80% (1,25đ
Vậy
100 100

ĐỀ 17 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Câu 1:
Khi cho dung dịch H3 PO4 Tác dụng với dung dịch NaOH tạo được dung dịch M.
a/ Hỏi M có thể chứa những muối nào?
b/ Phản ứng nào có thể xảy ra khi thêm KOH vào dung dịch M
c/ Phản ứng nào có thể xảy ra khi thêm H3 PO4 ( hoặc P2 O5) vào dung dịch M?
Viết phương trình phản ứng.
Câu 2:
Có thể có hiện tượng gì xảy ra khi cho kim loại A vào dung dịch muối B? Viết phương
trình phản ứng.
Câu 3:
Hãy nêu một muối vừa tác dụng với HCl, vừa tác dụng với NaOH , thoả mản điều kiện:
a/ Cả hai phản ứng đều có khí thoát ra.
b/ Phản ứng với HCl có khí bay lên và phản ứng với NaOH có kết tủa.
c/ Cả hai phản ứng đều tạo kết tủa.
Câu 4:
51
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
A + O2 B + C
B + O2 D
D+E F
D + BaCl2 + E G + H
F + BaCl2 G +H
H + AgNO3 Ag ClC + I
I + A J + F + NO + E
I +C J+E
J + NaOH Fe(OH)3 + K
Câu 5:
Nung x1 gam Cu với x2 gam O2 thu được chất rắn A1. Đun nóng A1 trong x3 gam H2SO4
98% , sau khi tan hết thu được dung dịch A2 và khí A3 . Hấp thụ toàn bộ A3 bằng 200ml
NaOH 0,15 M tạo ra dung dịch chứa 2,3g muối . Bằng phương pháp thích hợp tách
CuSO4 ra khỏi dung dịch A2 sẽ thu được 30g tinh thể CuSO4. 5 H2O . Nếu cho A2 tác dụng
với dung dịch NaOH 1M thì để tạo ra lượng kết tủa nhiều nhất phải dùng hết 300ml
NaOH. Viết phương trình phản ứng . Tính x1, x2, x3.
ĐỀ 17 ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN HÓA 9
Câu 1:(1,5 điểm)
0,5 điểm
a/ H3PO4 + NaOH NaH2PO4 + H2O
0,5 điểm
H3PO4 + 2NaOH Na2HPO4 + 2H2O
0,5 điểm
H3PO4 + 3NaOH Na3PO4 + 3H2O
Dung dịch M chứa từ 1 đến 2 hoặc 3 muối tạo ra ở từng phương trình
trên.
0,5 điểm
Thêm KOH vào M ( thên dd Bazơ mạnh)
b/
0,5 điểm
3NaH2PO4 + 6KOH + Na3PO4 + 2K3PO4 + 6H2O
3NaHPO4 + 3KOH + 2Na3PO4 + K3PO4 + 3H2O
0,5 điểm
Thêm H3PO4 vào M (thêm Axít yếu)
c/
0,5 điểm
H3PO4 + 2Na3PO4 4 3Na2HPO4
0,5 điểm
2H3PO4 + 2Na3PO4 4 3NaH2PO4
H3PO4 + 2Na2HPO4 4 2NaH2PO4
Thêm P2O5 thì P2O5 + 3H2O O 2H3PO4 sau đó phản ứng xẫy ra như trên.

Câu 2:(1,5 điểm)
a/ Có sự đổi màu sắc kim loại và đổi màu dung dịch 0,5 điểm
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag+
0,5 điểm
đỏ trắng bạc
không màu xanh
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu+
0,5 điểm
trắng xám đỏ
xanh không màu
0,2 điểm
b/ Kim loại tan và có sự đổi màu dung dịch.
0,2 điểm
Fe2(SO4)3 + Cu CuSO4 + 2FeSO4
màu vàng màu xanh
52
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
0,2 điểm
Fe2(SO4)3 + 3Mg 3MgSO4 + 2Fe+
vàng không màu
0,2 điểm
c/ Có khí thoát ra:
2Na + 2H2O O 2NaOH + H2 2
0,2 điểm
NH4Cl + NaOH C NaCl + NH33 + H2O
d/ Có khí thoát ra và kết tủa có màu.
0,2 điểm
2Na + 2H2O O 2NaOH + H2 2
2NaOH + CuSO4 Cu(OH)22 + Na2SO4
0,2 điểm
Xanh
2NaOH + MgCl2 Mg(OH)22 + 2NaCl
0,2 điểm
Trắng
e/ Có khí thoát ra và kết tủa xuất hiện, sau đó kết tủa đổi màu hoặc tan ra:
0,2 điểm
2Na + 2H2O O 2NaOH + H2 2
FeCl2 + 2NaOH + Fe(OH)22 + 2NaCl
4Fe(OH)22 + O2 + 2H2O O 4Fe(OH)33 0,2 điểm
trắng xanh màu đỏ nâu
AlCl3 + 3NaOH + Al(OH)33 + 3NaCl
NaOH + Al(OH)33 NaAlO2 + 2H2O
Câu 3:(1,5 điểm)
a/ (NH4)2CO3 + 2HCl 2NH4Cl + CO22 + H2O
(NH4)2CO3 + 2NaOH Na2CO3 + 3NH33 + 2H2O
(có thể chọn NH4HCO3; (NH4)2CO3 ; NH4HSO3 ; NH4HS ...
b/ Ca(HCO3)2 + 2HCl CaCl2 + 2CO22 + 2H2O
Ca(HCO3)2 + 2NaOH CaCO33 + Na2CO3 + 2H2O
c/ Mg(AlO2)2 + 2HCl + 2H2O O MgCl2 + 2Al(OH)33
Mg(AlO2)2 + 2NaOH + Mg(OH)2 2 + 2NaAlO2
Hoặc: Ag2SO4 + 2HCl 2AgCl + H2SO4
Ag2SO4 + 2NaOH 2AgOH + Na2SO4




53
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Câu 4:(2 điểm)
A là FeS2 hoặc FeS
toc
FeS + O2 SO2 + Fe2O3
3SO2 + O2 2SO3
toC,xt
SO3 + H2O H2SO4
SO3 + BaCl2 +H2O BaSO44 + 2HCl
H2SO4 + BaCl2 BaSO44 + 2HCl
HCl +AgNO3 AgCl + HNO3
8HNO3 + FeS2 Fe (NO3)3 +2H2SO4 + 5NO + 2H2O
6HNO3 + Fe2O3 2Fe (NO3)3 + 3H2O
Fe (NO3)3 + 3 NaOH 3 Fe(OH)3 + 3 NaNO3



Câu 5:(1,5 điểm)
to 2CuO 0,2 điểm
2Cu + O2
0,2 điểm
CuO + H2SO4 CuSO4 + H2O
0,2 điểm
Cu + 2H2SO4 CuSO4 + SO22 + 2H2O
0,2 điểm
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
0,2 điểm
SO2 + NaOH NaHSO3
Thử 2,3 g với Na2SO3 nguyên chất và Na2HSO3 nguyên chất đều thấy không
0,25
thỏa mản 2,3g là hỗn hợp 2 muối.
n NaOH = 0,03 mol nên 2a + b = 0,03 mol và 126a + 104 b = 2,3
0,25
giải được : a = b = 0,01 n Cu dư = 0,02 mol
n SO2 = 0,02mol
0,25
30g CuSO4 . 5 H2O chứa 0,12 mol x1 = 7,68g ; x2 = 1,6g .
0,25
CuSO4 + 2NaOH Na2SO4 + Cu(OH)2
0,25
0,12 mol 0,24mol
Vì phải dùng đến 0,3mol NaOH nên thấy ngay là trước khi kết tủa với CuSO4
đã có : 0,3 – 0,24 = 0,06 mol NaOH dự phản ứng trung hòa
0,25
H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2 H2O
0,03mol 0,06mol
Vậy tổng số mol H2SO4 = 0,1 + 0,02 . 2 + 0,03 = 0,17 mol
=> x3 = ( 0,17 . 98 ) : 0,98 = 17(g).


ĐỀ 18 ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9
Câu1:




54
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu


Câu2: Dung dịch A có chứa CuSO4 và FeSO4
a/ Thêm Mg vào dung dịch A ị dung dịch B có 3 muối tan.
b/ Thêm Mg vào dung dịch A ị dung dịch C có 2 muối tan.
c/ Thêm Mg vào dung dịch A ị dung dịch D chỉ có 1 muối tan.
Giải thích mổi trường hợp bằng phương trình phản ứng.
Câu3:
Hoà tan một hổn hợp gồm Mg và muối Magiê cacbonnal bằng axit HCl thì thu được
một hỗn hợp khí có thể tích là 6,72 lít ( đo ở ĐKTC) . Sau khi đốt hổn hợp khí này và làm
ngưng tụ hết hơi nước thì thể tích hỗn hợp khí chỉ còn 1,12 lít (ở ĐKTC).
a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra.
b/ Tính thành phần về khối lượng của mổi chất trong hổn hợp?
Câu 4:
a/ Cho 1,625 g sắt Clorua ( chưa rỏ hoá trị của sắt) tác dụng với dung dịch AgNO3
dư thu được 4,305 g AgCl kết tủa. Xác định công thức của sắt Clorua.
b/ Cần bao nhiêu mililít dung dịch NaOH chứa 0,02 g NaOH trong 1ml dung dịch để
chuyển 1,25 g FeCl3 . 6 H2O thành Fe(OH)3 .
Câu 5:
Cho A là một hỗn hợp bột gồm : Ba , Al , Mg.
- Lấy m gam A cho vào nước tới khi hết phản ưng thấy thoát ra 6,94 lít H 2 ( ở ĐKTC)
.
- Lấy m gam A cho vào dung dịch xút dư tới hết phản ứng thấy thoát ra 6,72 lít H 2
(ở ĐKTC) .
- Lấy m gam A hoà tan bằng một lượng vừa đủ dung dịch axit HCl được một dung
dịch và 9,184 lít H2 (đo ở ĐKTC) . Hãy tính m và % khối lượng các kim loại trong A.

ĐỀ 18 ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN HÓA 9



Câu 1: ( 2,5 điểm).

0,5




2
Học sinh hoàn chỉnh các phương trình phản ứng ( 9 ptpư)
55
+Cl

Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu

Câu 2: ( 1,5 điểm).
Mg + CuSO4 Mg SO4 + Cu (1)
Mg + FeSO4 Mg SO4 + Fe (2)
a/ Dung dịch B có 3 muối tan là dung dịch tạo ra khi phản ứng (1) chưa kết 0,5
thúc => chứa MgSO4 ; CuSO4 dư FeSO4 chưa phản ứng
b/ Dung dịch C có 2 muối tan là dung dịch tạo ra khi phản ứng (1) đã hoàn 0,5
thành => chứa MgSO4 và FeSO4
c/ Dung dịch D có một muối tan là dung dịch tạo ra khi cả phản ứng (1) và (2) 0,5
đều hoàn thành => chứa MgSO4 .

Câu3: ( 1,5 điểm).
a/ Phương trình phản ứng:
Mg (r ) + 2 HCl (dd) MgCl(dd) + H22(K)
(1)
0,5
MgCO3 (r + 2 HCl (dd) MgCl 2 (dd) + CO22(K)
toC
+ H2O (2)
2H2 (K) + O2( K) 2H 2O ( h )
0,25
b/Vì khí CO2 là chất khí không cháy, do vậy thể tích hỗn hợp khí sau khi đốt
và làm ngưng tụ hơi nước chính là thể tích khí CO2còn lại theo (2)
0,25
VCO2 =1,12 l nCO2 = 1,12 : 22,4 = 0,05 mol nMgCO3 = 0,05 mol
Suy ra VH2 = 6,72 - 1,12 = 5,6 (l)
nH2 = 5,6 : 22,4 = 0,25 mol nMg = 0,25 mol.
Từ (1) ta có: mMg = 0,25.24 = 6 (g)
0,25
(2) ta có: mMgCO3 = 0,05 . 84 = 4,2 (g)
Vậy khối lượng hỗn hợp là: mMg + mMgCO3 = 6 + 4,2 = 10,2 (g)
6.100
= 58,82%
% Mg =
10,2 0,25
% MgCO3 = 100 - 58,82 = 41,18%
Câu: 4(2 điểm)
a/ Gọi n là hóa trị của Fe
PTPƯ: FeCln + nAgNO3 3 Fe(NO3)n + nAgCl
0,25
1 mol . . . . . . . . . . . . . . n mol
Hay (56+35,5.n) g . . . . . . . . . . . 143,5.n (g)
0,25
Theo bài ra: 1,625 (g) . . . . . . . . . . . . . 4,305 (g)
56 + 35,5n 143,5
Ta có tỷ số: 1,625 = 4,305 giải ra được n = 3
Công thức của sắt Clorua là FeCl3
0,25
b/ Từ công thức : FeCl3 . 6H2O
1,25.162,5
= 0,75( g )
Theo đề ra ta có: mFeCl3 = 0,25
270,5

56
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
0,25
0,75
nFeCl3 = 162,5 = 0,005 mol
PTPƯ: 3NaOH + FeCl3 Fe(OH)33 + 3NaCl
0,25
Theo pt 3mol 1mol
3.0,005
Theo bài ra: x mol T 0,005 ⇒ x = NaOH = = 0,015 mol NaOH
0,25
1
mNaOH = 0,015 . 40 = 0,6 (g)
Vậy cứ 0,02 gam NaOH có thể tích là 1 ml
0,25
cứ 0,6 gam .............................. y ml
0,6.1
⇒y= = 30 ml => VNaOH = 30 ml
0,02
Câu: 5 (2,5 điểm)
Gọi x,y,z lần lượt là số mol của Ba, Mg, Al trong m gam hỗn hợp.
Số mol H2 thoát ra do A tác dụng với nước: nH2 = 6,94: 22,4 = 0,31 mol
Số mol H2 thoát ra do A tác dụng với xút dư : nH2 = 6,72: 22,4 = 0,30 mol
Số mol H2 thoát ra do A hà tan bởi axít: nH2 = 9,184: 22,4 = 0,31 mol
0,25
Các PTPƯ:
1. Ba + 2H2O O Ba(OH)2 + H22
1mol 2mol 1mol 1mol (1)
0,25
x (mol) x (mol)

2. 2Al + 6H2O O 2Al(OH)3 + 3H22
0,25
2mol 6mol 2mol 1mol (2)
z (mol) 3/2 z (mol)
0,25
3. 2Al + NaOH + 2H2O O 2NaAlO2 + 3H22
2mol 3mol (3)
x (mol) 3/2 z (mol)
0,25
4. Ba + 2HCl 4 BaCl2 + H22
0,25
1mol 1mol (4)
x (mol) x (mol)
5. Mg + HCl 5 BMgCl2 + H22
0,25
1mol 1mol (5)
y (mol) y (mol)

6. 2Al + 6HCl 6 2AlCl3 + 3H22
2mol 3mol (6)
0,25
z (mol) 3/2 z (mol)
Theo đề bài và các các PTPƯ 1, 2, 3, 4, 5, 6 ta có
từ 1 và 2: x + 3/2z = 0,31 (a)
57
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
từ 3: 3/2z = 0,3 (b)
Từ 4, 5 và 6: x + y + 3/2z = 0,41 (c) 0,25
giải hệ (a), (b), (c) ta có x = 0,01; y = 0,1; z = 0,2.
mBa = 0,01.137 = 1,37 gam
mMg = 0,1.24 = 2,4 gam
mAl = 0,2.27 = 5,4 gam
mhỗn hợp = mBa + mMg + mAl =1,37 +2,4 + 5,4 = 9,17gam
0,25
1,37.100
= 14,9%
% Ba =
9,17
2,4.100
= 26,2%
% Mg =
9,17
% Al = 100 - (14,9 + 26,2) = 58,9




ĐỀ 19
Câu 1: (2 điểm)
Từ những chất có sẵn là K2O, BaO, H2O và các dung dịch CuCl2, FeCl3. Hãy
viết các phương trình hóa học để điều chế bazờ tan và bazờ không tan.
Câu 2: ( 4 điểm)
Viết các phương trình phản ứng ghi rõ điều kiện (nếu có) theo sơ đồ:
to + H2O + CO2 +HCl + 1NaOH
A B C A D E
AlCl3

Al2(SO4)3 Al(OH)3

Al2O3
Câu 3: (3 điểm)
a. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 lọ đựng chất rắn không nhãn:
NaOH, NaCl, Ba(OH)2.
b. Chỉ được dùng quỳ tím làm thế nào để nhận biết các dung dịch chất chứa
trong các lọ mất nhãn riêng biệt: KCl, K2SO4, KOH và Ba(OH)2.
Câu 4: (1.5 điểm) Từ các hóa chất đã biết. Hãy viết 3 PTHH để điều chế clo
Câu 5: (1.5 điểm)
Hòa tan M2O3 trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 20%. Người ta thu
được dung dịch muối có nồng độ 21,756%. Xác định công thức oxit.
Câu 6: (1.5 điểm)

58
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Cho 24 g hỗn hợp CuO và Fe2O3 hòa tan vừa đủ vào 146g dung dịch HCl 20%.
Tính thành phần trăm theo khối lượng có trong hỗn hợp.
Câu 7: (4.5 điểm) Khử 15.2g hỗn hợp FeO và Fe2O3 bằng hidro ở nhiệt độ cao, thu
được sắt kim loại. Để hòa tan hết lượng sắt này cần dùng 100ml dung dịch H2SO4
2M.
Xác định phần trăm khối lượng mỗi oxit.
Tính thể tích H2 ở đktc cần dùng để khử hỗn hợp trên.
Nếu cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng sẽ thu được bao nhiêu gam tinh thể
FeSO4. 7H2O

Thí sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
------------------HẾT---------------------
ĐỀ 19 ĐÁP ÁN KỲ THI HỌC SINH GIỎI
Câu 1:
Điều chế bazờ tan
H2O →
K2O + 2KOH 0.5

BaO + H2O Ba(OH)2 0.5
Điều chế bazờ không tan
2KOH → Cu(OH)2 +
CuCl2 + 2KCl 0.5
→ Fe(OH)3
FeCl3 + 3KOH + 3KCl 0.5
Câu 2:
a. CaCO3 t → CaO + CO2
0

A B
CaO + H2O → Ca(OH)2
B C
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
C A
CaCO3 + 2 HCl → CaCl2 + H2O + CO2
A D
+ NaOH → NaHCO3
CO2
D E
b.
+ 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl
1. AlCl3 0.3
→ Al2(SO4)3 + H2O
2. Al(OH)3 + H2SO4 0.3
→ 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
3. Al2(SO4)3 + 6NaOH 0.5
4. 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O. 0.3
0
→
t

→ Al2(SO4)3 + 3H2O
5. Al2O3 + 3H2SO4 0.3
→ 2AlCl3
6. Al2(SO4)3 + 3BaCl2 + 3BaSO4 0.5
+ 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6HCl
7. 2AlCl3 0.3
Câu 3:
a. (1.5 đ)Lấy mỗi lọ một ít dung dịch chất cho vào từng ống nghiệm riêng biệt có
chứa nước dùng làm mẫu thử.
59
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Dùng giấy quỳ lần lượt nhúng vào các ống nghiệm trên, dung dịch chất nào
không làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung dịch: NaCl. Cho dung dịch H 2SO4 2
ống nghiệm còn lại ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch Ba(OH)2.

H2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2H2O
Còn lại là ống nghiệm chứa dung dịch NaOH từ đó ta biết được chất rắn ban đầu.
b. (1.5 đ)Lấy mỗi lọ một ít dung dịch chất cho vào từng ống nghiệm riêng biệt dùng
làm mẫu thử.
Dùng giấy quỳ lần lượt nhúng vào các ống nghiệm trên dung dịch chất nào
làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là dung dịch: KOH, Ba(OH)2. Lần lượt cho dung
dịch KOH, Ba(OH)2 vào 2 ống nghiệm còn lại ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa
trắng là dung dịch K2SO4 phản ứng với Ba(OH)2

K2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2KOH
Ống nghiệm chứa dung dịch làm giấy quỳ thành nàu xanh là dung dịch KOH, còn lại
là dung dịch KCl.
Câu 4:
2NaCl + H2O dp → NaOH + Cl2 + H2 0.5

→ MnCl2 + Cl2 + H2O
MnO2 + 2HCl 0.5
→ 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O
2KMnO4 + 16HCl 0.5
Câu 5: (1.5 điểm)
Phương trình hóa học.
3 H2SO4 → M2(SO4)3
M2O3 + + 3 H2O 0.25
(2M + 3x16)g 3x98g (2M+288)g

3 * 98 * 100
= 1470 g
20
mddH2SO4 0.25
mddmuoi = moxit + mddH2SO4 = (2M + 48 +1470)g 0.5
(2M + 288) * 100
Ta có phương trình 21,756 =
2M + 1518
M = 27 kim loại Al . công thức của oxit là Al2O3 0.5
Câu 6:
Gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và Fe2O3
Ta có khối lượng của hỗn hợp: 80x + 160y = 24g (2) 0.25
20 *146
Khối lương HCl cần dùng: m HCl = = 29.2 g
100
29.2
→ n HCl = = 0.8mol
36.5
Ta có x + 3 y = 0,4 mol (1) 0.25
Phương trình hóa học.

CuO + 2HCl CuCl2 + H2O 0.25
x 2x

Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O 0.25
y 6y
60
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Từ (1) và (2) → x = 0,1 mol, y = 0,1 mol 0.25
mCuO = 0,1 x 80 = 8 g
mFe2O3 = 0,1 x 160 = 16g
8
% CuO = * 100 = 33,3% 0.25
24
% Fe2O3 = 100% - 33,3 = 66.7% 0.25
Câu 7:
a. Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe2O3 và FeO
Ta có khối lượng của hỗn hợp: 160x + 72y = 15.2g (1) 0.25
Phương trình hóa học.

Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O 0.25
x 3x 2x

FeO + H2 Fe + H2O 0.25
y y y
Số mol của H2SO4: n H SO = 2 x 0,1 = 0,2mol
2 4


Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 0.25
(2x + y) (2x + y) (2x + y)
Theo PTHH
n H SO = n Fe = 2n Fe O + n FeO và n H = 3n Fe O + n FeO
2 4 2 3 2 2 3

ntinhthe = n Fe = 2n Fe2O3 + n FeO
n H 2 SO4 = 2 x + y = 0.2 mol (2) 0.5
Từ 1 và 2 → x = 0.05 mol, y = 0.1 mol 0.5
mFe2O3 = 0.05 x 160 = 8g
mFeO = 0.1 x 72 = 7.2g
8
* 100 = 52.6 %
% Fe2O3 = 0.25
15.2
%FeO = 100% - 52,6% = 47,4% 0.25
Thể tích hidro cần dùng: 1đ
nH2 = 3x + y = 3*0.05 + 0.1 = 0.25 mol
VH2 = 0.25 x 22,4 = 5.6 lit.
nFeSO4.7H2O = 2x + y = 2 * 0.05 + 0.1 = 0.2 mol 0.75 đ
mtinh the = 0.2 x 278 = 55,6g



ĐỀ 20
Câu 1: (6,0 điểm)
a) Trình bày các phương pháp điều chế Bazơ, mỗi phương pháp cho một ví dụ.
b) Để điều chế Cu(OH)2 thì phương pháp nào phù hợp? Tìm các chất có thể có của
phương pháp đã chọn và viết tất cả các phản ứng xảy ra.
Câu 2: (5,0 điểm)

61
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Đốt cháy một dải magiê rồi đưa vào đáy một bình đựng khí lưu huỳnh đioxit. Phản
ứng tạo ra một chất bột A màu trắng và một chất bột màu vàng B. Chất A phản ứng với
dung dịch H2SO4 loãng tạo ra chất C và nước. Chất B không tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng, nhưng B cháy được trong không khí tạo ra chất khí có trong bình lúc ban
đầu.
a) Hãy xác định tên các chất A, B, C
b) Viết các phương trình phản ứng sau:
- Magiê và khí lưu huỳnh đioxit và cho biết phản ứng này thuộc loại phản ứng nào?
Vai trò của Magiê và lưu huỳnh đioxit trong phản ứng
- Chất A tác dụng với H2SO4 loãng
- Chất B cháy trong không khí.
Câu 3: (5,0 điểm)
a) Có 4 lọ hóa chất mất nhãn đựng lần lượt các chất: Nước, dung dịch HCL, dung
dịch Na2CO3 và dung dịch NaCl. Không dùng thêm hóa chất nào khác. Hãy nhận biết từng
chất (được dùng các biện pháp kĩ thuật).
b) Cho 1g bột sắt tiếp xúc với oxi một thời gian thấy khối lượng bột đã vượt quá
1,41g.
Giả sử chỉ tạo thành 1 oxit sắt duy nhất thì đó là ôxit nào?
A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4
Không có ôxit nào phù hợp
D.
Giải thích cho lựa chọn đúng.
Câu 4: (4,0 điểm)
Nhiệt phân hoàn toàn 20g muối cacbonat kim loại hóa trị II được chất rắn A và khí
B.
Dẫn toàn bộ khí B vào 150ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 19,7g kết tủa.
a) Tính khối lượng chất rắn A
b) Xác định công thức muối cacbonat đó.
(Cho biết kim loại hóa trị (II): Mg = 24; Ca = 40; Be = 9; Ba
ĐỀ 20 Hướng dẫn chấm
Câu 1: (6,0 điểm)
a) Các phương pháp điều chế Bazơ
- Kim loại tác dụng với nước 0,25 đ
2Na + H2O -> 2NaOH + H2
- Oxit ba zơ tác dụng với nước 0,25 đ
CaO + H2O - > Ca(OH)2
- Kiềm tác dụng với muối tan 0,25 đ
KOH + FeCl2 -> Fe(OH)2 + 2KCL

62
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
- Điện phân muối có màng ngăn : 0,25 đ
Điện phân
2KCL + 2H2O màng ngăn 2KOH + H2 + CL2



- Điều chế Hđrô lưỡng tính cho muối của nguyên tố lưỡng tính tác dụng với
NH4OH (hoặc kiềm vừa đủ).
AlCl3 + 3NH4OH -> Al(OH)3 + 3NH4Cl
ZnSO4 + 2NaOH - > Zn(OH)2 + Na2SO4
b) Các phương pháp trên chỉ có phương pháp kiềm tác dụng với muối tan là phù hợp 0,5 đ
- Dung dịch kiềm như : NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 0,5 đ
- Muối tan: CuCl2, Cu(NO3)2 ; CuSO4 0,5 đ
Phương trình phản ứng:
2NaOH + CuCl2 -> Cu(OH)2 + 2NaCl 0,25 đ
2NaOH + Cu(NO3)2 -> Cu(OH)2 + 2NaNO3 0,25 đ
2NaOH + CuSO4 -> Cu(OH)2 + Na2SO4 0,25 đ
2KOH + CuCl2 -> Cu(OH)2 + 2KCl 0,25 đ
2KOH + Cu(NO3)2 -> Cu(OH)2 + 2KNO3 0,25 đ
2KOH + CuSO4 -> Cu(OH)2 + K2SO4 0,25 đ
Ca(OH)2 + CuCl2 -> Cu(OH)2 + CaCl2 0,25 đ
Ca(OH)2 + Cu(NO3)2 -> Cu(OH)2 + Ca(NO3)2 0,25 đ
Ca(OH)2 + CuSO4 -> Cu(OH)2 + CaSO4 0,25 đ
Ba(OH)2 + CuCl2 -> Cu(OH)2 + BaCl2 0,25 đ
Ba(OH)2 + Cu(NO3)2 -> Cu(OH)2 + Ba(NO3)2 0,25 đ
Ba(OH)2 + CuSO4 -> Cu(OH)2 + BaSO4 0,25 đ
Câu 2: (5,0 điểm)
a) Magiê cháy trong không khí, nó tác dụng với oxi ở dựng tự do. Magiê còn có thể
cháy trong khí SO2, CO2 …… nó tác dụng với ôxi ở dạng hợp chất tạo ra oxit.
0,5 đ
- Chất bột A màu trắng là Magiê oxít 0,5 đ
- Chất bột B màu vàng, không tác dụng với H2SO4 loãng là lưu huỳnh. Lưu huỳnh
cháy trong không khí tạo ra lưu huỳnh đioxit. 0,5 đ
- Chất C là sản phẩm của MgO với dụng dịch H 2SO4 loãng. Vậy C là Magiê Sunfat
MgSO4.0,5 đ
b) Phản ứng của Magiê cháy trong SO2
t02Mg + O -> 2MgO 0,5 đ
2

+ Phản ứng trên thuộc loại phản ứng ôxi hoá _ khử 0,5 đ
+ Mg là chất khử (chất bị oxi hóa) 0,5 đ
63
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
+ SO2 là chất ôxi hóa (còn gọi là chất bị khử) 0,5 đ
- Phản ứng của A với H2SO4 loãng:
MgO + H2SO4 -> MgSO4 + H2O 0,5 đ
- Phản ứng của B cháy trong không khí:
0
S + O2t -> SO2 0,5 đ
Câu 3: (5,0 điểm)
a) Lấy mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử sau đó đổ vào nhau từng cặp một. Cặp
nào có bọt khí thoát ra là Na2CO3 và HCL, còn cặp kia là NaCl và H2O (0,5 đ)
Na2CO3 + 2HCL -> 2NaCl + H2O + CO2 0,5 đ
Nhóm 1 là Na2CO3 và HCL 0,5 đ
Nhóm 2 là NaCl và H2O 0,5 đ
- Đun đến cạn nhóm 1:
+ Không có cặn là HCL 0,5 đ
+ Có cặn là Na2CO3 0,5 đ
- Đun đến cạn nhóm 2:
+ Không có cặn là H2O 0,5 đ
+ Có cặn là NaCl 0,5 đ
b) Đáp án B là phù hợp 0,5 đ
m Fe2O3 160
= = 1,43 > 1,41gam
Giải thích: 0,5 đ
m Fe 2.56
Câu 4: (4,0 điểm)
Trường hợp 1: Gọi M là kim loại hóa trị II.
Ta có công thức MCO3 0,25 đ
Phương trình phản ứng :
0
MCOt3 -> MO + CO2 (1) 0,25 đ
CO2 + Ba(OH)2 -> BaCO3 + H2O (2) 0,25 đ
19,7
Số mol BaCO3 là: n BaCO = = 0,1mol
197
3



Ta có sơ đồ: MCO3 -> CO2 -> BaCO3 0,25 đ
1 mol 1 mol
0,1 mol MO + CO2 0,25 đ
CO2 + Ba(OH)2 -> BaCO3 + H2O 0,25 đ
0,15 mol 0,15 mol
nBaCO3 dư: 0,15 – 0,1 mol = 0,05 mol 0,25 đ
BaCO3 + CO2 + H2O -> Ba(HCO3)2 0,25 đ
Số mol CO2 phản ứng là:
nCO2 = 0,15 + 0,05 = 0,2 mol 0,25 đ
a) Khối lượng chất rắn A là:
MMO = 20 – 44.0,2 = 11,2 gam 0,25 đ
b) Khối lượng mol của MCO3 là:
20
M MCO3 = = 100 0,25 đ
0,2
Nguyên tử khối kim loại M = 100 – 60 = 40 ĐVC.
Đó là Ca và công thức là CaCO3 0,25 đ
Học sinh giải cách khác đúng cho điểm tối đa.


ĐỀ 21

Câu 1 :(3 đ 25 ) Viết những phương trình phản ứng , ghi điều kiện (nếu có )để thực hiện
những biến hóa theo sơ đồ dưới đây :
a. Natri Natri oxit Natri hidroxit Natri nitrat
b. Bari Bari oxit Bari hidroxit bari clorua
c. photpho anhidric photphoric axit photphoric can xi photphat
d. Đồng hydroxit đồng oxit đồng clorua
e. Sắt (III)hydroxit Sắt (III) oxit Sắt (III) sunfat
Câu 2 : ( 2đ 25 ) Cho các chất : Axit clohiric , dung dịch Natri hydroxit ,Bari sunfat ,magie
cacbonat , kali cacbonat ,đồng nitrat . Hỏi :
- Những chất nào tác dụng được với nhau tạo thành chất tồn tại ?
-Viết các phương trình phản ứng tương ứng .
Câu 3 : ( 1 đ) Một loại duyra có thành phần khối lượng như sau : 94% Al ,4% Cu ,0,5%
mỗi nguyên tố Mg , Mn ,Fe ,Si . Nếu có 1 tấn nhôm nguyên chất thì phải lấy bao nhiêu
kg mỗi nguyên tố còn lại để luyện thành duyra như đã nói trên .
65
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Câu 4 : (2 đ ) Cho các chất sau :
Kali clorua , Canxi clorua ,Mangandioxit , axitsunfuric đậm đặc . Đem trộn lẫn hai hoặc ba
chất với nhau . Trộn như thế nào thì tạo thành hidro clorua ? trộn như thế nào thì tạo
thành clor ? Viết các phương trình phản ứng tương ứng .
Câu 5 :(4đ 50 ) Một hỗn hợp X gồm Al , Fe2 O3 ,có khối lượng là 234 gam .Thực hiện
phản ứng nhiệt nhôm (Al khử Fe2 O3 cho ra Fe và Al2 O3 ) thu được chất rắn Y .Cho Y tác
dụng với dung dịch NaOH dư còn lại chất rắn Z có khối lượng là 132 gam (trong phản
ứng không có khí Hidro bay ra ).
a.Tính khối lượng Al ,Fe , Al2O3 , Fe2O3 trong hỗn hợp Y
b.Tính khối lượng của Al và Fe trong hỗn hợp X .
Câu 6 : (4 đ ) Chia làm hai phần bằng nhau 1 lít dung dịch ( nhận được sau khi hoà tan 31
gam Na2O vào nước ).
a. Cho phần (1) phản ứng vừa đủ với x (ml ) dung dịch Fe2(SO4)3 0,5 M . Tính x và nồng
độ M các chất tan trong dung dịch sau phản ứng .
b.Cho phần (2) tác dụng với y (ml ) dung dịch H2SO4 20% (D=1,14 g/ml ). Tính y cần dùng
để thu được muối trung hòa và khối lượng của muối đó .
Câu 7 :(3 đ ) Bỏ 27,05 gam tinh thể FeCl3 .6H2O vào 100 gam dung dịch NaOH 20%
a.Tính khối lượng của chất kết tủa tạo thành ?
b.Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau phản ứng ?
( Cho biết Na :23 ; Fe: 56 ; Al : 27 ; O : 16 ; H : 1 ; S :32 ; Cl : 35,5 )


Hết

Lưu ý : Cho phép học sinh sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học


ĐỀ 21 HƯỚNG DẪN CHẤM
MÔN HÓA HỌC
Câu 1 ( 3 đ 25 )
a. 4Na + O2 2Na2O (0,25 đ)
Na2O + H2O 2NaOH (0,25 đ)
NaOH + HNO3 NaNO3 + H2O (0,25 đ)
b. 2Ba + O2 2BaO (0,25 đ)
BaO + H2O Ba(OH)2 (0,25 đ)
Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O (0,25 đ)
c. 4P + 5O2 2P2O5 (0,25 đ)
P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (0,25 đ)
2H3PO4 + 3Ca(OH)2 Ca3(PO4)2 + 6H2O (0,25 đ)
o
d. Cu(OH)2 t CuO + H2 O (0,25 đ)
CuO +2HCl CuCl 2 + H2O (0,25 đ)
o
e. 2Fe(OH)3 t Fe2O3 + 3H2O (0,25 đ)
Fe2O3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O (0,25đ)
66
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Câu 2 : (2 điểm 25 )
* Các chất tác dụng được với nhau là :
- HCl và NaOH (0,25 đ)
-HCl và MgCO3 (0,25 đ)
-HCl và K2CO3 (0,25 đ)
-NaOH và Cu(NO3)2 (0,25 đ)
-Không xét phản ứng K2CO3 và Cu(NO3)2 vì CuCO3 không tồn tại (0,25 đ)
* Phương trình phản ứng :
HCl + NaOH NaCl + H2O (0,25 đ)
2HCl + MgCO3 MgCl + CO2 + H2O (0,25 đ)
2HCl + K2CO3 2KCl + CO2 + H2O (0,25 đ)
2NaOH + Cu(NO3)2 Cu(OH)2 + 2NaNO3 (0,25 đ)
Câu 3 : (1 điểm )
Nếu có 94 (kg) nhôm cần 4( kg) đồng ,0,5 (kg) mỗi nguyên tố Mg,Mn,Fe,Si .
-Khối lượng đồng cần là : x =1000 .4 = 42 ,533 (kg) (0,5 đ )
94
-Khối lượng mỗi nguyên tố Mg ,Mn ,Fe ,Si cần :
y = 0,5 . 1000 = 5,32 (kg) (0,5đ)
94
Câu 4 : ( 2 điểm )
*Muốn thu được hidro clorua ta phải :
Cho H2SO4 đậm đặc tác dụng với KCl hay CaCl2 : ( 0, 5 đ)
H2SO4 + 2KCl K2SO4 + 2HCl (0,25 đ)
H2SO 4 + CaCl2 CaSO4 + 2HCl (0,25 đ)
*Muốn thu được Clo ta phải :
Điều chế HCl theo một trong hai phản ứng trên
-Hoà tan khí HCl vào nước tạo dung dịch HCl (0,25 đ)
-Sau đó cho HCl tác dụng với MnO2 tạo ra Cl2 (0,25 đ)
4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O ( 0,5 đ)
Câu 5 : (4 điểm 5 )
a.Aùp dụng định luật bảo toàn khối lượng để có khối lượng hỗn hợp Y
mY = mX = 234 gam (0,25 đ)
Y có thể gồm Al dư , Fe2O3 dư , Al2O3 và Fe (0,25 đ)
2Al + Fe2O3 2 Fe + Al2O3 (0,5 đ)
Cho Y tác dụng với NaOH chỉ có Al và Al2O3 phản ứng nhưng không tạo ra khí H2 .
Vậy trong Y không có Al dư (0,25 đ)
mAl = 0 (0,25 đ )
Độ giảm khối lượng mX – mZ chính là khối lượng Al2O3 tan trong dung dịch NaOH
m Al2O3 = 234 - 132 =102 gam (0,25 đ)
Trong phản ứng nhiệt nhôm nFe = 2nAl2O3 (0,25 đ)
nFe = 2 x 102 : 102 = 2 mol (0,25 đ) mFe = 56 x 2 = 112 gam (0,25 đ)
mFe + m Fe2O3 dư = 132 gam (0,25 đ)
mFe2O3 dư = 132 – 112 =20 gam (0,25 đ)
67
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
b. Aùp dụng định luật bảo toàn nguyên tố để tính ra mAl và m Fe2O3 trong hỗn hợp X
nAl (X) = n Al (Y) (0,25 đ) ; n Al (Y) = n Al(Al2O3) = 2 x 1 = 2 mol (0,25 đ)
mAl = 2 x 27 = 54 gam (0,25 đ)
khối lượng Fe trong hỗn hợp X
mFe2O3 (X) = mX - mAl = 234 – 54 = 180 gam (0,25 đ)
m Fe(X) = 2 x 56 x 180 = 126 gam (0,5 đ)
160
Câu 6: (4 đ )
Hòa tan Na2O vào H2O ta có phương trình phản ứng :
Na2O + H2O 2NaOH (1) (0,25 đ)
Theo (1) và bài cho : n NaOH = 2n Na2O
= 2 .(31 ) = 2 x 0,5 =1 mol (0,25 đ)
62
Vậy thể tích mỗi phần dung dịch (sau khi chia) là 0,5 lít có chứa :
0,5 mol NaOH ( hay ) 0,5 x 40 (g) = 20 (g) NaOH (0,25 đ)
a. 6 NaOH + Fe2(SO4)3 3Na2SO4 + 2 Fe(OH)3 (2) (0,25 đ)
6 (mol) 1 (mol) 3 (mol) 2(mol)
0,5 (mol) 0,5 (mol) 0,5 x3 (mol) (0,25 đ)
6 6
nFe2(SO4)3 = 0,5 (mol) V dd Fe2(SO 4)3 = 0,5 : 6 = 0,167 lit =167 ml ( 0,50 đ)
0,5
x = 167 (ml)
Sau phản ứng (2)chất tan trong dung dịch chỉ là Na2SO4 (0,25 đ)
; V dd sau p.ư = 0,5 + 0,167 =0,667 lit
n Na2SO4 = 0,5 x 3 = 0,25 (mol) (0,25 đ)
6 (0,25 đ)
b. 2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O (3) (0,25 đ)
80 (g) 98(g) 142(g)
20 (g) ? (g) ? (g)
Theo (3) mH2SO4 = 20 x 98 24,5 (g) (0,25 đ)
80
m dd H2SO4 =100 x 24,5 = 122,5 (g) V ddH2SO4 = 122,5 =107,5 (ml) (0,50đ)
20 (0,25 đ) 1,14
Vậy y =107.5 (ml) ; m Na2SO4 = 20 x 142 = 35,5 (g) (0,25 đ)
80
Câu 7 : (3 đ )
Biết phân tử khối FeCl3 = 162,5 ; FeCl3.6H2O = 270.5 ( 0,25 đ)
Ta có n FeCl3 = n FeCl3.6H2O = 27,05 = 0,1 (mol) ( 0,25 đ)
270,5
Số mol NaOH (có trong 100(g) dd 20%) là : 100 . 20 = 0,5 (mol) ( 0,25 đ)
100 . 40
Phương trình phản ứng :
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl (1) ( 0,25 đ)
1 mol 3 mol 1 mol 3 mol
68
Trường PTDT Nội trú Than Uyên Lai Châu
Nhận thấy ,theo phản ứng : n NaOH : n FeCl3 =3 :1 (0,25đ)
Theo bài cho : n NaOH : nFeCl3 = 0,5 : 0,1 = 5 :1
Vậy FeCl3 phản ứng hết .NaOH còn dư (0,25 đ) .Tính lượng các chất khác theo lượng
FeCl3 (dùng hết )
a. Theo (1) nFe(OH)3 = 1 n NaCl = 1 NaOH (p.ư) =n FeCl3 = 0,1 (mol) ( 0,25 đ)
3 3
Biết M Fe(OH)3 = 107 gam . khối lượng của chất kết tủa tạo thành là :
m Fe(OH)3 = 107 . 0,1 = 10,7 (g) ( 0,25 đ)
b. Dung dịch sau phản ứng có chứa :
nNaCl = 3. 0,1 = 0,3 (mol) hay 0,3 . 58,5 =17,55 (g) ( 0,25 đ)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng bằng :
m (tinh thể FeCl3.6H2O) + m dd NaOH – m Fe(OH)3 = 27,05 + 100 – 10,7 =116,35 (g)
( 0,25 đ)
Do đó : C% NaOH = 8 . 100% = 6,8% (0,25đ)
116,35
C% NaCl = 17,55 . 100% = 15,08 % (0,25đ)
116,35




69
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản