BỘ GIẢI PHÁP PHẦN MỀM KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH AND Design Version 7.2

Chia sẻ: Duong Nguy | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:386

0
125
lượt xem
44
download

BỘ GIẢI PHÁP PHẦN MỀM KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH AND Design Version 7.2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

ANDDesign là bộ giải pháp phần mềm về khảo sát và thiết kế các công trình hạ tầng đã được Công ty Công nghệ AND và tác giả Hồ Việt Hải đăng ký bản quyền tại Cục Bản quyền Tác giả với chứng nhận bản quyền số 070/2010/QTG. ANDDesign là bộ phần mềm gồm nhiều môđun được dùng để thiết kế các công trình giao thông nông thôn, miền núi, đô thị, các tuyến đường cao tốc, đường sắt cũng như các công trình thủy lợi kênh mương, đê kè hoặc là kết hợp cả trong cùng một bộ hồ sơ thiết kế với các yêu...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BỘ GIẢI PHÁP PHẦN MỀM KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH AND Design Version 7.2

  1. Công ty Công nghệ AND www.andt.vn – www.andt.com.vn Niềm tin vững bền! BỘ GIẢI PHÁP PHẦN MỀM KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ANDDesign Version 7.2 Hà Nội - 2012
  2. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 LỜI CẢM ƠN Bản thân không qua đào tạo về chuyên ngành Giao thông, Thủy lợi nhưng gần 20 năm trong công việc lập trình phần mềm thiết kế cơ sở hạ tầng tôi đã có vinh dự được làm việc và đã nhận được sự cổ vũ, giúp đỡ nhiệt thành của các chuyên gia trong lĩnh vực giao thông, thủy lợi, mỏ địa chất, phần mềm.... để có được sự thành công của ANDDesign hôm nay. Trước khi vào giới thiệu nội dung chương trình tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành của mình tới: • Trước tiên là GS-TS Nguyễn Viết Trung-Bộ môn Công trình giao thông Thành phố và Giao thông Thủy- Đại học Giao thông vận tải- người đã hướng dẫn tôi những kiến thức đầu tiên về thiết kế đường và là người đã cố vấn cho tôi trong quá trình xây dựng các phần mềm thiết kế đường sau này. • Tôi xin cảm ơn các chuyên gia, các kỹ sư thiết kế, khảo sát của các Tổng Công ty, các Công ty Tư vấn Giao thông và Thủy lợi trong và ngoài Quân đội đã tận tình giúp đỡ về chuyên môn của ngành. • Tôi xin cảm ơn các bạn lập trình viên trẻ tuổi thuộc Công ty Hài Hòa, những cộng sự cũ của tôi, đã hỗ trợ, cộng tác, giúp đỡ và cùng tôi hoàn thành các phần mềm thiết kế NovaTDN, TKK-Pro, RoadPlan... trước đây. • Tôi xin cảm ơn đội ngũ lập trình viên, các nhân viên thuộc Công ty Công nghệ AND đã cùng tôi hoàn thành chương trình ANDDesign và đưa nó vào thực tế ứng dụng. • Cuối cùng tôi xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và người thân đã giúp đỡ tôi trong quá trình xây dựng chương trình. Hồ Việt Hải 2
  3. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 BỘ GIẢI PHÁP PHẦN MỀM KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH ANDDESIGN Các tính năng chính ANDDesign là bộ giải pháp phần mềm về khảo sát và thiết kế các công trình hạ tầng đã được Công ty Công nghệ AND và tác giả Hồ Việt Hải đăng ký bản quyền tại Cục Bản quyền Tác giả với chứng nhận bản quyền số 070/2010/QTG. ANDDesign là bộ phần mềm gồm nhiều môđun được dùng để thiết kế các công trình giao thông nông thôn, miền núi, đô thị, các tuyến đường cao tốc, đường sắt cũng như các công trình thủy lợi kênh mương, đê kè hoặc là kết hợp cả trong cùng một bộ hồ sơ thiết kế với các yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi khắt khe nhất. Trong ANDDesign cũng đã bao gồm đầy đủ môđun khảo sát và xây dựng địa hình tuyến; môđun khảo sát và xây dựng hồ sơ địa chất của công trình; thực hiện tính toán san lấp mặt bằng công trình; có thể nói ANDDesign là bộ phần mềm tích hợp 5 trong 1. Ngoài ra, còn có môđun mô phỏng 3D công trình thiết kế AndSim chạy độc lập trong môi trường Window. ANDDesign với các tính năng linh hoạt, thông minh cho phép người dùng có thể tự do thể hiện trình độ thiết kế kỹ thuật của mình mà không bị bó hẹp bởi khuôn khổ của chương trình. Các tính năng chính của ANDDesign bao gồm: • Hoàn thiện hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất của công trình tuyến cần thiết kế, xây dựng mô hình địa hình hiện trạng. • Thiết kế các công trình tuyến như đường đô thị, đường cao tốc, nút giao đồng mức và khác mức, đường sắt, kênh mương, đê điều... với các mẫu mặt cắt điển hình do người dùng tự định nghĩa. Đặc biệt có thể định nghĩa được tuyến có nhiều tim và các tim tuyến khác nhau có thể áp các tiêu chuẩn thiết kế khác nhau. Thiết kế cống dọc và bố trí giếng thu trên tuyến. • Tạo lập bản vẽ cầu, cống và thậm chí cả bản vẽ bố trí cốt thép dưới dạng tham số. 3
  4. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 • Tạo lập lưới ô vuông, định nghĩa lô đất, lỗ thủng (vùng không tính đào đắp); Tính toán khối lượng đào đắp trong lưới, khối lượng đào đắp taluy. • Kết xuất số liệu tính toán khối lượng đào đắp và các thông số thiết kế của công trình một cách linh hoạt. • Các chức năng phụ trợ thiết kế khác giúp người dùng có thể hoàn thiện hồ sơ thiết kế nhanh nhất và chính xác nhất. Các mô đun của ANDDesign • AndTerrain-Khảo sát địa hình và biên vẽ bản đồ. • AndGeology-Khảo sát địa chất công trình. • AndRoad-Thiết kế đường, nút giao thông. • AndCanal-Thiết kế kênh mương, đê kè thủy lợi. • AndLev-Tính toán san lấp mặt bằng. • AndSim-Mô phỏng 3D. Môi trường ANDDesign là sản phẩm được phát triển bằng trình ứng dụng lập trình API ObjectARX của Hãng Autodesk cho nên ANDDesign sẽ có các phiên bản khác nhau phụ thuộc vào phiên bản AutoCAD của Hãng Autodesk. ANDDesign hoàn toàn tương thích với các hệ điều hành Windows XP, Windows Vista, Win7 và giao diện của ANDDesign sử dụng các phông chữ UNICODE. Các thành phần chính của sản phẩm ANDDesign Khi mua sản phẩm ANDDesign khách hàng sẽ được cung cấp: • Đĩa CD lưu bộ cài đặt phần mềm ANDDesign. Chương trình luôn được cập nhật mới tại website: www.andt.vn. • Khoá cứng AndLock của Công ty Công nghệ AND. • Tài liệu điện tử Hướng dẫn sử dụng và Bài giảng ANDDesign. 4
  5. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 • Phiếu bản quyền sử dụng phần mềm và Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả số 070/2010/QTG. Địa chỉ liên hệ 1. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Văn phòng: Số 1 ngõ 106/42 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. ĐT: 0462691098 - 0462691089 Website: www.andt.vn hoặc www.andt.com.vn 2. Tác giả: Hồ Việt Hải-Bộ môn Chế tạo máy-Học viện Kỹ thuật quân sự Địa chỉ: 100 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội. ĐT: 0936680755 Email: hoviethai@andt.vn 5
  6. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 Chương 1. MẪU MẶT CẮT CÔNG TRÌNH 1.1. Một số khái niệm chung 1.1.1. Tỉ lệ điện tử Tỉ lệ điện tử có giá trị bằng giá trị nghịch đảo của tỉ lệ mà ta có ngoài giấy. Ví dụ, tỉ lệ ngoài giấy là 1/200 thì TLĐT có giá trị là 200 nếu đơn vị đo độ dài của vật là mm. Tuy nhiên, trong các bản vẽ cơ sở hạ tầng đơn vị độ dài là m nên khi ta nói tỉ lệ 1:200 thì TLĐT=200/1000=0.2. Cho nên, khi in bản vẽ thì tại dòng nhắc tỉ lệ in Plotted MM = drawing units sẽ là 1=0.2 hoặc 5=1; hay nói cách khác bản vẽ được in phóng đại lên 5 lần, do đó nếu chiều cao chữ là 2mm ngoài giấy thì trong bản vẽ tỉ lệ 1:200 nó chỉ cao 0.4 drawing units. Thực chất của thay đổi tỉ lệ vẽ chỉ là thay đổi kích thước chiều cao chữ, ký hiệu trong bản vẽ sao cho khi in ra nó sẽ bằng kích thước ngoài giấy theo mong muốn. 1.1.2. Các đường cong trong ANDDesign 1. Đường cong tròn ϕ Độ dài tiếp tuyến: T=R.tg 2 Độ dài đường cong: K=R.ϕ. 6
  7. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 2. Đường cong chỉnh trị Đường cong chỉnh trị được dùng trong thiết kế kênh y ϕ yo x xo xo Hình 1-1. Đường cong chỉnh trị. πx bPhương trình thể hiện: y = y 0 cos( ) 2 x0 π Trong đó: và x0 = y 0 = K 2 Rmin K .Rmin 2 ϕ với ϕ - góc chuyển hướng và Rmin chọn K = tg 2 πx [1 + ( K sin ) 2 ]3 / 2 y 2 x0 Sự biến đổi của Ri theo quan hệ sau: R = 02 πx K cos( ) 2 x0 3. Đường cong parabol 4. Đường cong cloitoid S y 7 x
  8. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 Hình 1-2. Đồ thị đường cong chuyển tiếp. Khi biết chiều dài cung cong S tọa độ x,y tương ứng với nó sẽ là: S5 S9 S3 S7 S 11 và x=S− + y= − + 40C 2 3456C 4 336C 3 42240C 5 6C trong đó: C=R.L với R-bán kính cong tròn; L-chiều dài đoạn chuyển tiếp. 5. Đường cong 3R 1.1.3. Điểm và đường trong mẫu mặt cắt Việc xây dựng mẫu mặt cắt cho ANDDesign được thực hiện theo nguyên tắc: các điểm hoặc đường được định nghĩa trước sẽ được tính toán xác định trước và ngược lại các điểm hoặc đường được định nghĩa sau sẽ được tính toán xác định sau, cho nên, chỉ có thể sử dụng các điểm hoặc đường đã được định nghĩa trước để định nghĩa các điểm hoặc đường tiếp theo. Ứng với một điểm trên trắc ngang sẽ là một đường trên tuyến cho nên tọa độ điểm đó trên trắc ngang có thể bị quyết định bởi tọa độ đường tương ứng trên tuyến nếu thực tế trên bình đồ tuyến có đường đó. P4 P5 P2 P3 P7 P1 P6 Hình 1-3. Định nghĩa đường từ các điểm 8
  9. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 Sau khi đã có các điểm đã được định nghĩa nếu thực hiện phép + điểm sẽ cho ta đường nối điểm. Ví dụ, từ các điểm đã được định nghĩa như trên Hình 1-3 ta nối thành đường đặt tên là A. Lúc này A là đường được hình thành bằng phép cộng các điểm P1+P2+P3+P5+P7, hay nói cách khác phép “+” điểm được dùng để định nghĩa đường từ các điểm. Nếu ta có điểm đã được khai báo P1 thì các biến X_P1 và Y_P1 xuất hiện sau đó trong chương trình sẽ được hiểu là tọa độ X và Y của điểm P1. Đường trên cắt ngang còn có thể được hình thành từ một đường khác hoặc tổ hợp từ một số đường khác. Những đường như vậy ta gọi là đường tổ hợp. Đường tổ hợp được hình thành bằng cách sử dụng các phép toán ‘+’, ’-‘, ’*’, ‘/’,’%’ và ‘^’ các đường. Hình 1-4. Định nghĩa các phép toán trên đường. Trên Hình 1-4 mô tả định nghĩa các phép toán trên đường: • Phép ‘+’ hai đường cho ta tổ hợp phần trên của cả hai đường. • Phép ‘–‘ hai đường cho ta tổ hợp phần duới của cả hai đường. • Phép ‘*’ hai đường cho ta phần giao theo X phía trên của hai đường. 9
  10. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 • Phép ‘/’ hai đường cho ta phần giao theo X phía dưới của hai đường. • Phép ‘%’ hai đường cho ta phần khác biệt theo X của đường thứ nhất. • Phép ‘^’ hai đường cho ta phần đắp theo phương X của đường thứ hai. • Phép ‘&’ hai đường cho ta toàn bộ đường thứ hai và phần đường thứ nhất khi không có đường hai. • Phép ‘|’ hai đường cho ta phần đường thứ hai nằm phía dưới đường thứ nhất. Các đường trong phép toán cũng có thể là các đường tổ hợp vừa được hình thành trước đó. Kết quả thực hiện các phép toán trên 2 đường A và B nêu trên là đường nét liền màu đỏ (Hình 1-4). Lưu ý: • Khi khai báo tên điểm và đường chỉ được phép sử dụng các ký tự từ A đến Z, các ký tự số và ký tự ‘_’; ngoài ra không được là số (ví dụ như 1 hoặc 2...). Tên điểm và đường không được trùng nhau trên cùng một mẫu mặt cắt. • Kết quả của các phép toán trên đường luôn cho ta một đường đồng biến theo tọa độ X theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần của chỉ số đỉnh. 1.1.4. Các biểu thức toán học Bảng 1-1. Các phép toán sử dụng khi định nghĩa mẫu mặt cắt. Giá trị TT Tên phép toán, hàm Ký hiệu Ví dụ biểu thức Kết quả trả về 1 Phép cộng, trừ, nhân và chia +, -, * và / Số thực 2+3 5.0 2 Phép mũ ^ Số thực 9^0.5 3.0 3 Phép so nhỏ hơn < 1 hoặc 0 3 1 hoặc 0 3>1 1.0 5 Phép so bằng == 1 hoặc 0 4==4 1.0 10
  11. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 6 Phép so khác != 1 hoặc 0 4!=4 0.0 7 Phép so nhỏ hơn hoặc bằng =3 1.0 and hoặc 9 Phép VÀ 1 hoặc 0 (16) 0.0 && 10 Phép HOẶC or hoặc || 1 hoặc 0 (16) 1.0 11 Hàm giá trị tuyệt đối abs Số dương abs(-3.0) 3.0 12 Hàm căn bậc 2 sqrt Số dương sqrt(9) 3.0 13 Hàm chặt cụt int Số thực int(4.78) 4.0 14 Hàm làm tròn số rint Số thực rint(4.78) 5.0 15 Hàm lấy giá trị min min Số thực min(2,-5) -5.0 16 Hàm lấy giá trị max max Số thực max(2,-5) 2.0 17 Hàm tính tổng sum Số thực sum(2,-5,7) 4.0 18 Hàm tính trung bình cộng avg Số thực avg(4,-5,7) 2.0 19 Hàm điều kiện if Số thực if(44? 3:2 sẽ được hiểu như sau: nếu 5 >4 thì cho giá trị 3, nếu không sẽ là giá trị 2 với các giá trị 5,4,3,2 có thể là các biểu thức và 3, 2 còn có thể là các biểu thức với toán tử là các đường của mặt cắt ngang. 11
  12. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 Để lựa chọn một trong hai đường theo tổ hợp các đường đã định nghĩa có thể dùng cấu trúc rẽ nhánh cho biểu thức như sau: Bien1>Bien2?(A+B):(A-C) nghĩa là, nếu điều kiện Bien1>Bien2 thỏa mãn thì lấy tổ hợp cộng giữa đường A và B, nếu không lấy tổ hợp trừ giữa đường A và C. Lưu ý: Cấu trúc rẽ nhánh nêu trên chỉ dùng được một lần ở mức ngoài cùng của biểu thức. 1.1.5. Nguyên tắc về tính diện tích Diện tích tạo bởi hai đường được phân thành 02 loại: đó là diện tích đào và diện tích đắp. Các kiểu diện tích đó được thể hiện như trên hình vẽ và ta thấy rằng nếu đường thứ 2 nằm dưới đường thứ 1 thì vùng đó là vùng đào; còn nếu ngược lại thì vùng đó là vùng đắp. Trường hợp các đường hoán đổi thứ tự thì các diện tích đó cũng sẽ hoán đổi. Khi tính diện tích của một đường sẽ được hiểu là vùng diện tích khép kín được tạo bởi đường đó và diện tích đó được hiểu như là diện tích đắp. Diện tích đào Ðường thứ 1 Diện tích đắp Ðường thứ 2 Diện tích bù vênh Khoảng bù vênh Hình 1-5. Các loại diện tích. 12
  13. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 1.2. Mẫu mặt cắt trong thiết kế công trình Khi thiết kế các công trình tuyến nhất thiết phải có trắc ngang điển hình. Nếu áp trắc ngang điển hình đó cho toàn tuyến có kể đến các yếu tố địa hình tại vị trí cụ thể trên tuyến ta sẽ được công trình tuyến cần thiết kế. Như vậy, việc định nghĩa mẫu mặt cắt trong ANDDesign đặc biệt quan trọng và nó là yếu tố cơ bản quyết định chất lượng thiết kế của công trình. Hình 1-6. Giao diện chính định nghĩa mẫu mặt cắt. Nếu cắt công trình tuyến bằng một mặt phẳng cong thẳng đứng theo một đường mặt bằng tuyến, ví dụ như đường TimTuyen (Hình 1-7), ta sẽ có một tập hợp các đường tự nhiên (bao gồm đường tự nhiên và các đường địa chất) và một tập hợp các đường trắc dọc thiết kế. Số lượng các đường trong 2 tập hợp trên nhiều hay ít phụ thuộc vào số liệu, yêu cầu của công tác khảo sát và thiết kế. Như vậy, ứng với mỗi một đường trên mặt bằng tuyến ta có thể khai báo các đường tự nhiên, địa chất và nhiều đường thiết kế trắc dọc tương ứng. 13
  14. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 Khi cắt đường tim tuyến bằng một mặt cắt ngang (cọc-Hình 1-8) sẽ cho ta các điểm cao độ theo các đường thiết kế trắc dọc và việc nối các điểm đó tương ứng của các đường trên tuyến khác nhau (tim tuyến, mép xe chạy, mép lề.... ) sẽ cho ta mặt cắt ngang thiết kế. Như vậy, ứng với một điểm trên trắc ngang thiết kế ta có thể có một đường trên tuyến tương ứng. Và việc định nghĩa mặt cắt thiết kế điển hình trong ANDDesign thực chất là đi định nghĩa các điểm và liên kết chúng với nhau bằng các đoạn thẳng hoặc cung tròn. Hình 1-7. Tập hợp các đường trắc dọc. 14
  15. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 Hình 1-8. Cắt trắc dọc thiết kế bằng mặt cắt ngang. Ngoài ra với chức năng khai báo mặt cắt điển hình ANDDesign còn cho phép khai báo các số liệu thiết kế khác cũng như mẫu biểu hồ sơ cần kết xuất. Nội dung của phần định nghĩa mặt cắt gồm 2 nội dung chính: • Phần khai báo chung cho toàn tuyến. • Phần định nghĩa các mẫu mặt cắt. Trên một công trình tuyến thiết kế về nguyên tắc có thể có các mẫu trắc ngang điển hình khác nhau cho từng đoạn cụ thể của tuyến. Phần Các mẫu mặt cắt cho phép ta định nghĩa các mẫu mặt cắt cụ thể đó trên tuyến. Tuy nhiên trên toàn bộ tuyến thì việc thể hiện mặt bằng tuyến, trắc dọc... và các dữ liệu chung khác phải thống nhất cho toàn tuyến. Khai báo các thông số chung đó được tiến hành tại phần Khai báo chung. Cách thực hiện lệnh: Command: MMC↵ (từ dòng nhắc Command: gõ lệnh MMC và Enter) Menu: Mặt cắt/Định nghĩa mẫu mặt cắt thiết kế 15
  16. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 1.3. Khai báo chung toàn tuyến Phần Khai báo chung toàn tuyến gồm có các nội dung sau: • Khai báo bảng biến; • Khai báo các nhóm thuộc tính; • Định nghĩa các tiếp đầu; • Khai báo các lớp địa chất; • Khai báo các đường địa hình dọc tuyến; • Khai báo các đường thiết kế dọc tuyến; • Ký hiệu lý trình và các thông số khác; • Điều kiện thống kê độ dốc; • Khai báo mẫu bảng trắc dọc. 1.3.1. Khai báo bảng biến Thực hiện: Khai báo chung->Bảng biến Bảng biến được dùng để định nghĩa các tham số của mẫu mặt cắt. Việc định nghĩa bằng các tham số giúp cho việc thay đổi thông số của mặt cắt một cách nhanh nhất với các giá trị thông số thiết kế cụ thể mà không cần định nghĩa lại. Trong quá trình định nghĩa mẫu mặt cắt nếu số liệu (giá trị) nào cần thay đổi trong quá trình thiết kế thì ta định nghĩa biến tham số và gán giá trị mặc định cho nó. Sau này chỉ việc thay đổi giá trị mặc định đó cho trường hợp thiết kế cụ thể làm cho chương trình linh hoạt hơn. Biểu thức thể hiện giá trị của biến có thể bao gồm các phần tử là các biến đã khai báo trước đó. Nếu biến được đánh dấu là Cục bộ sau này ta có thể thay đổi giá trị của nó bằng Định nghĩa biến cục bộ cho mặt cắt khi thiết kế. Mục Ghi chú được dùng để tạo ghi chú cho biến, trong quá trình khai báo cần tạo ghi chú đầy đủ để tạo thuận lợi cho quá trình sử dụng sau này. Ngoài ra, đối với các biến quan trọng cần phải đánh dấu màu biến bằng cách ấn phím phải chuột và chọn Màu biến để chọn màu đánh dấu. Các tham số biến được khai báo tại đây có phạm vi cho toàn bộ tuyến. 16
  17. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 Hình 1-9. Giao diện khai báo biến chung toàn tuyến. Lưu ý: Trong chương trình đã khai báo ngầm định biến có tên là PI hoặc pi với giá trị bằng 3.141592653589793. 1.3.2. Khai báo các nhóm thuộc tính Thực hiện: Khai báo chung->Các nhóm thuộc tính Để thể hiện các đối tượng thiết kế trên bản vẽ *.DWG cần phải khai báo nhóm thuộc tính thể hiện cho chúng. Hình 1-10. Khai báo các nhóm thuộc tính. Ví dụ: Khi ta khai báo một nhóm thuộc tính có tên là Mau1 thì các đối tượng đường thuộc nhóm này được vẽ trong lớp Mau1 có kiểu đường nét theo lớp tại cột 17
  18. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 Kiểu nét, các ký tự thuộc nhóm này sẽ được thể hiện theo kiểu chữ Mau1 với phông chữ là Times New Roman, chiều cao chữ là 2mm khi xuất ra giấy (cho nên, trong bản vẽ điện tử chiều cao của chữ bằng chiều cao ngoài giấy nhân với TLĐT) và số chữ số sau dấu chấm thập phân là 2. Các giá trị cao chữ và số chữ số sau dấu chấm thập phân được nhập dưới dạng biểu thức mà các thành phần của chúng là các biến được khai báo từ Bảng biến chung. Khi chọn chức năng cho phép ta tạo các lớp có kiểu đường nét theo khai báo và kiểu chữ có tên trùng với tên nhóm thuộc tính trong bản vẽ hiện thời. Lưu ý: • Nếu một đối tượng thiết kế không được khai báo nhóm thuộc tính nào cả thì nó sẽ không được thể hiện trên bản vẽ. • Trong một số trường hợp chiều cao chữ hoặc khoảng cách dòng bằng 0 là do các biểu thức của Cao chữ chưa được tính, để khắc phục sử dụng lệnh HCMMC, tiếp theo vào Khai báo chung->Các nhóm thuộc tính rồi chọn Nhận để thoát ra và cập nhật lại cho tuyến và tiến hành thực hiện lại chức năng bị lỗi. 1.3.3. Định nghĩa các tiếp đầu Thực hiện: Khai báo chung->Định nghĩa các tiếp đầu Tại Hình 1-11 là các tiếp đầu mặc định của các biến tọa độ điểm, đường, lý trình, siêu cao, mở rộng của các tuyến đường... mà chương trình sử dụng. Người dùng có thể thay đổi chúng cho phù hợp với thói quen của mình. 18
  19. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 Hình 1-11. Giao diện định nghĩa các tiếp đâu. Ví dụ: với đường trên tuyến có tên là TimTuyen đã được khai báo có dốc 2 mái thì sau này sẽ xuất hiện biến DMTR_TimTuyen1 là dốc mặt trái 1, đó là 1 trong 5 dốc hai mái mỗi phía của tuyến đường mà chương trình cho phép khai báo. Ngoài ra trong chương trình còn có thêm tiếp đầu “I_” thể hiện độ dốc đường trắc dọc tại vị trí cọc, ví dụ I_DD_TimTuyen là độ dốc của đường DD_TimTuyen tại cọc. 1.3.4. Các lớp địa chất Thực hiện: Khai báo chung->Các lớp địa chất Việc khai báo các lớp địa chất được tiến hành thông qua việc định nghĩa các đường tự nhiên, địa chất). Các đường đó là giao tuyến của mặt cong thẳng đứng theo tim tuyến (hoặc mặt phẳng cắt ngang tuyến) với các bề mặt giới hạn của các lớp địa chất. 19
  20. Công ty TNHH Hợp tác và Phát triển Công nghệ - AND Website: www.andt.vn ĐT: 0462691089 Như trên giao diện Hình 1-12 ta khai báo 04 đường địa chất, như vậy là ta đã khai báo 04 lớp địa chất được sắp xếp theo chiều sâu từ trên xuống. Nhóm trắc dọc và Nhóm trắc ngang là nhóm thuộc tính mà ta muốn thể hiện các đường địa chất trên trắc dọc và trên trắc ngang. Trong trường hợp cần đào taluy thì giá trị Taluy đào là dốc taluy đào từ mặt của lớp dưới tới đường địa chất đó. Ví dụ Taluyđào 1 có giá trị là 1.0 tại đường TuNhien là độ dốc taluy đào của lớp địa chất 1 (lớp giữa TuNhien và DiaChat1), taluy ứng với lớp đất từ DiaChat3 xuống cuối . Như vậy, với các lớp địa chất khác nhau ta có thể thực hiện tạo taluy đào với các độ dốc taluy khác nhau. Dầy giả định là khoảng chiều dầy giữa các lớp địa chất và lớp trên nó mà ta giả định để giúp cho việc quan sát trực quan hơn trong quá trình định nghĩa mẫu mặt cắt, chứ nó không có ý nghĩa trong quá trình thiết kế. Sau này, số liệu của các lớp địa chất sẽ được lấy từ mô hình địa hình của các lớp địa chất hoặc ta có thể nhập các giá trị của nó trên trắc dọc, chương trình sẽ nội suy trên các trắc ngang (hoặc nhập lại theo trắc ngang) trong quá trình thiết kế. Hình 1-12. Định nghĩa các lớp địa chất. Bằng việc ấn phím phải chuột tại ô grid sẽ xuất hiện Menu rút gọn cho phép Thêm mới, Chèn, Sao chép, Xóa các lớp địa chất trong quá trình định nghĩa các lớp địa chất. 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản