Bộ giáo án vật lý lớp 11

Chia sẻ: mienlyk42a

Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội dung chính của định luật Coulomb, ý nghĩa của hằng số điện môi. - Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật điện được coi là điện tích điểm. - Biết cấu tạo và hoạt động của cân xoắn.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Bộ giáo án vật lý lớp 11

GIÁO ÁN
VẬT LÝ 11
Tiết 1: ĐIỆN TÍCH – ĐỊNH LUẬT COULOMB
I.MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện tích điểm, đặc điểm tương tác giữa các điện tích, nội
dung chính của định luật Coulomb, ý nghĩa của hằng số điện môi.
- Lấy được ví dụ về tương tác giữa các vật điện được coi là điện tích điểm.
- Biết cấu tạo và hoạt động của cân xoắn.
2) Kỹ năng:
- Xác định được phương chiều của lực Coulomb
- Giải được bài toán về tương tác điện.
- Làm cho vật nhiễm điện do cọ xát.
II.CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Đọc SGK 7 và lớp 9 để biết học sinh đã được học gì về điện tích và tương tác
điện.
- Đọc trước bài và các tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị các thiết bị dạy học cần thiết (nếu có): (Máy phát tĩnh điện, dụng cụ thí
nghiệm theo hình 1.1; 1.2 …)
- Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài.
DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG:


Bài 1: Điện tích – Định luật Coulomb
1) Sự nhiễm điện của các vật:
- Một vật có khả năng hút được các vật nhẹ như mẩu giấy, sợi bông, … ta nói
vật đó bị nhiễm điện.
- Có thể làm cho một vật nhiễm điện bằng cách: cọ xát với vật khác, tiếp xúc
với vật đã nhiễm điện.
2) Điện tích, Điện tích điểm:
- Điện tích: vật nhiễm điện (vật mang điện)
- Điện và điện tích tương tự như khối lượng và quán tính của vật.
- Điện tích điểm: tương tự như chất điểm.
3) Định luật Coulomb. Hằng số điện môi
a/ Định luật:
• Nội dung: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không
có phương trùng với đường thẳng nối 2 điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ với tích độ
lớn của 2 điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
q1q 2
• Biểu thức: F=k
r2

Trong đó: k là hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào hệ đơn vị
N.m 2
(trong hệ SI, k = 9.109 )
C2
q1 và q2: các điện tích (C)
r: Khoảng cách giữa q1 và q2 (m2)
4) Tương tác của hai điện tích trong điện môi:
- Điện môi là chất cách điện.
q1q 2
- Trong điện môi có hằng số điện môi là ε : F=k
εr 2
(giảm đi ε lần so với
trong chân không)
- Hằng số điện môi của một môi trường cho biết: khi đặt các điện tích trong
môi trường đó thì lực tương tác giữa chúng giảm đi bao nhiêu lần so với khi
chúng đặt trong chân không.

2) Học sinh:
- Đọc lại SGK 7 và lớp 9 để ôn lại các kiến thức đã học.
- Xem trước bài mới và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết như: giấy vụn, thước mica…


III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự nhiễm điện – Điện tích, tương tác điện:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Trả lời các câu hỏi: Nêu một số câu hỏi:
- Cọ xát với vật khác. - Người ta có thể làm gì để nhiễm điện cho
vật?
- Có thể hút được các vật nhẹ như mẩu - Biểu hiện của một vật bị nhiễm điện?
giấy, sợi bông…
- Làm thí nghiệm. Khẳng định lại kiến - Hướng dẫn học sinh làm một vài thí
thức. nghiệm dơn giản để chứng minh điều đó.
- Điện tích là gì? Có mấy loại điện tích?
- Đọc SGK và trả lời. Tương tác của chúng như thế nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu tương tác giữa hai điện tích điểm:

- Quan sát hình vẽ và trả lời. - Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 1.3 và
tìm hiểu cấu tạo và cách sử dụng của cân
xoắn.
- Nêu các kết quả thí nghiệm của Coulomb - Hướng dẫn học sinh phân tích các kết quả
tìm được về sự phụ thuộc của lực tương thí nghiệm của Coulomb. Khái quát hóa để
tác giữa hai điện tích và khoảng cách giữa đi đến nội dung và biểu thức định luật.
chúng
- Nêu nội dung định luật và ý nghĩa, đơn vị - Yêu cầu học sinh phát biểu nội dung định
của các đại lượng trong biểu thức. luật dựa vào dạng của biểu thức.
- Vẽ hình biểu diễn tương tác của hai điện - Hướng dẫn học sinh vẽ hình.
tích cùng dấu, trái dấu.

Hoạt động 3: Tìm hiểu tương tác giữa hai điện tích trong điện môi:

- Lấy ví dụ về chất cách điện. - Giới thiệu điện môi là chất cách điện.
- Giới thiệu kết quả thực nghiệm. - Tìm hiểu kết quả thực nghiệm về tương
tác giữa các điện tích trong điện môi đồng
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa chất.
hằng số điện môi. - Tìm hiểu ý nghĩa của hằng số điện môi.

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:

- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.
- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang 9, 10.


Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang 10
SGK và sách bài tập.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
+ Xem bài mới
+ Xem lại cấu tạo nguyên tử VL7 và H10


Rút kinh nghiệm:............................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 2: THUYẾT ELECTRON 
– ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Hiểu được nội dung cơ bản của thuyết electron.
- Trình bày được cấu tạo sơ lược của nguyên tử về phương diện điện.
- Nắm được các cách làm cho vật nhiễm điện và lấy được ví dụ minh họa.
2) Kỹ năng:
- Vận dụng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm điện.
- Rèn kỹ năng vận dụng lý thuyết vào thực tế.
- Giải được bài toán về tương tác tĩnh điện.
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Đọc SGK 7 và Hóa 10 để biết học sinh đã được học gì về cấu tạo nguyên tử.
- Đọc trước bài và các tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm cần thiết (nếu có): (Điện nghiệm, thanh nhựa,
vải lụa)
- Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài.
DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG:


Bài 2: Thuyết electron – Định luật bảo toàn điện tích
1) Thuyết electron:
a) Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố:
- Cấu tạo nguyên tử:
+ hạt nhân ở giữa mang điện dương: gồm protôn mang điện dương và nơtron
không mang điện.
+ các electron mang điện âm chuyển động xung quanh hạt nhân.
+ Số electron = số proton nên nguyên tử trung hòa về điện
- Điện tích của electron và của proton là nhỏ nhất nên gọi là điện tích nguyên tố.
b) Thuyết electron:
Thuyết dựa vào sự cư trú và di chuyển của electron để giải thích các hiện tượng
điện và tính chất điện của các vật gọi là thuyết electron.
- Electron có thể rời khỏi nguyên tử và di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
+ Nguyên tử mất electron trở thành Ion dương.
+ Nguyên tử trung hòa nhận thêm electron trở thành Ion âm.
- Một vật có: Số e > số proton: nhiễm điện âm; Số e < số proton: nhiễm điện
dương
2) Vận dụng:
Có thể dùng thuyết electron để giải thích các hiện tượng nhiễm diện do cọ xát,
tiếp xúc, hưởng ứng.
3) Định luật bảo toàn điện tích:
Trong một hệ cô lập về điện, tổng đại số của các điện tích là không đổi.
2) Học sinh:
- Đọc lại SGK 7 và Hóa 10 để ôn lại các kiến thức đã học.
- Xem trước bài mới và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Ôn lại các kiến thức đã học: Nêu một số câu hỏi giúp học sinh ôn lại
- Điện tích, điện tích điểm. kiến thức đã học
- Các loại điện tích, tương tác giữa chúng.
- Phương chiều độ lớn của lực tương tác
giữa các điện tích.

Hoạt động 2: Thuyết electron:

- Nhớ lại kiến thức đã học hoặc đọc SGK - Dựa vào kiến thức đã học ở các lớp dưới,
để trả lời. yêu cầu học sinh nêu cấu tạo của nguyên tử
- Đọc SGK để biết điện tích và khối lượng về phương diện điện.
của electron và proton. Lĩnh hội điện tích - Giới thiệu về điện tích nguyên tố.
nguyên tố.
- Đọc SGK để tìm hiểu nội dung thuyết. - Giới thiệu về nội dung thuyết electron.
- Giải thích hiện tượng. - Yêu cầu học sinh dùng thuyết electron để
giải thích hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

Hoạt động 3: Giải thích một số hiện tượng điện:

- Đọc SGK, liên hệ kiến thức cũ và thực tế - yêu cầu học sinh tự tìm hiểu chất cách
để tìm hiểu chất cách điện và chất dẫn điện, chất dẫn điện. Cho ví dụ.
điện - Hướng dẫn học sinh trả lời.
- Lấy ví dụ về chất cách điện. - Yêu cầu học sinh vận dụng thuyết electron
- Giải thích các hiện tượng như câu hỏi C3, để giải thích các hiện tượng điện
C4,C5

Hoạt động 4: Tìm hiểu định luật bảo toàn điện tích:

- Đọc SGK để tìm hiểu định luật. - Giải thích một số thuật ngữ dùng trong
định luật.
- Tính toán dựa vào nội dung định luật - Lấy một ví dụ áp dụng định luật.

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:

- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.
- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang 14


Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang 14
SGK và sách bài tập.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.


Rút kinh nghiệm:............................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 3 - 4: ĐIỆN TRƯỜNG – CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG – 
ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm điện trường, điện trường đều.
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường và nêu được đặc điểm của vectơ
cường độ điện trường.
- Biết tổng hợp các vectơ cường độ điện trường thành phần tại 1 điểm.
- Nêu được khái niệm và đặc điểm đường sức điện trường.
2) Kỹ năng:
- Xác định phương, chiều, độ lớn của cường độ điện trường tại 1 điểm do điện tích
điểm gây ra.
- Vận dụng quy tắc hình bình hành để xác định phương chiều của vectơ cường độ điện
trường tổng hợp.
- Giải được bài toán về điện trường.
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Đọc trước bài và các tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị các hình vẽ 3.6, 3.7, 3.8, 3.9
- Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài.
DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG:


Bài 2: Điện trường – cường độ điện trường – đường sức điện
1) Điện trường:
a) Khái niệm: điện trường là môi trường truyền tương tác giữa các điện tích.
b) Định nghĩa: SGK trang 15
2) Cường độ điện trường:
a) Định nghĩa: SGK trang 16
r
r F
b) Vectơ cường độ điện trường: E = có:
q
r
+ Phương: cùng phương với F
r r
+ Chiều: - E cùng chiều F nếu q > 0
r r
- E ngược chiều F nếu q < 0
F
+ Độ lớn: E = q

c) Đơn vị cường độ điện trường: V/m
d) Vectơ cường độ điện trường do một điện tích Q gây ra tại một điểm M: Có:
+ Điểm đặt: Tại điểm M
+ Phương: trùng với đường thẳng nối điện tích Q và điểm M
+ Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0; hướng vào Q nếu Q < 0
Q
+ Độ lớn: E = k
r2
r r r
e) Nguyên lý chồng chất điện trường: E = E1 + E 2
r r
+ Nếu E1 Z Z E 2 thì E = E1 + E2.
r r
+ Nếu E1 Z [ E 2 thì E = E1 − E 2
r r
+ Nếu E1 ⊥ E 2 thì E = E12 + E 2 2

+ Tổng quát: E 2 = E1 + E 2 + 2E1E 2 cosα
2
2


3) Đường sức điện:
a) Định nghĩa: SGK trang 18
b) Đặc điểm: SGK trang 19
c) Điện trường đều:
+ Các đường sức: thẳng, song song, cách đều nhau.
+ Véctơ cường độ điện trường có chiều và độ lớn như nhau tại mọi điểm.

2) Học sinh:
- Xem trước bài mới và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
- Xem lại phép tổng hợp vectơ, định lý hàm số cosin
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời bằng miệng hoặc bằng phiếu. - Nêu câu hỏi: Nêu nội dung thuyết electron
và vận dụng thuyết electron để giải thích
các hiện tượng điện
Hoạt động 2: Thuyết tìm hiểu về điện trường.

- Đọc SGK mục I.1, I.2, tìm hiểu và trả lời - Nêu câu hỏi: Điện trường là gì? Làm thế
câu hỏi nào để nhận biết được điện trường?
- Tổng kết ý kiến HS, nhấn mạnh nội dung
khái niệm.

Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm cường độ điện trường.

- Đọc SGK mục II.1, II.2, II.3, II.4, tìm - Nêu câu hỏi: Cường độ dòng điện là gì?
hiểu và trả lời câu hỏi. Nêu đặc điểm của vectơ cường độ điện
trường (điểm đặt, phương, chiều, độ lớn)
- Nhấn mạnh từng đặc điểm của vectơ
cường độ điện trường.
- Suy luận vận dụng cho điện trường gây - Nêu các câu hỏi: Vận dụng đặc điểm
bởi điện tích điểm, trả lời các câu hỏi tương tác giữa các điện tích điểm xác định
phương chiều và độ lớn của cường độ điện
trường gây bởi điện tích điểm? Xác định
hướng của vectơ cường độ điện trường gây
bởi điện tích Q trong các trường hợp.
.M .M
+Q -Q
- Tổng kết ý kiến HS.
- Trả lời C1. - Nêu câu hỏi C1.
- Đọc SGK trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi: Phát biểu nội dung nguyên lý
chồng chất điện trường.
Hoạt động 4: Xây dựng khái niệm đường sức.
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi: Đường sức là gì? Nêu đặc
- Nghiên cứu SGK mục III.1; 2; 3; 4 trả lời điểm của đường sức?
từng đặc điểm
- Đọc SGK trả lời - Nêu câu hỏi: Điện trường đều là gì? Nêu
đặc điểm đường sức của điện trường đều.
Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:
- Thảo luận, trả lời câu hỏi - Nêu một số câu trắc nghiệm theo từng
- Nhận xét câu trả lời của bạn. mục của bài và cho học sinh thảo luận trả
lời
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh kiến thức
trong bài.
Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Yêu cầu học sinh giải các bài tập trang
20.21 SGK và sách bài tập.
- Ghi bài tập làm thêm. - Cho bài tập làm thêm
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.


Rút kinh nghiệm:............................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 5: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
A. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về tương tác tĩnh điện và điện trường.
2) Kỹ năng:
- Xác định phương, chiều, độ lớn của cường độ điện trường tại 1 điểm do điện tích
điểm gây ra.
- Vận dụng quy tắc hình bình hành để xác định phương chiều của vectơ cường độ điện
trường tổng hợp.
B. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: Một số bài toán về tĩnh điện và điện trường: một vài cách giải đối với
mỗi bài toán.
NỘI DUNG GHI BẢNG
Tiết 5: BÀI TẬP
A. Kiến thức cần nhớ
1. Định luật Cu-lông:
q1q 2
Biểu thức: F=k
r2

2. Vectơ lực tĩnh điện (lực Cu-lông)
o Điểm đặt: lên điện tích ta xét
o Phương: trùng đường thẳng nối 2 điện tích
o Chiều: - q1 , q2 cùng dấu thì đẩy nhau
- q1 , q2 trái dấu thì hút nhau
q1q 2
o Độ lớn: F=k
r2
(trong môi trường chân không)

q 1q 2
F=k
εr 2
(trong môi trường điện môi)
r
r F
3. Vectơ cường độ điện trường: E=
q

4. Vectơ cường độ điện trường của điện tích điểm:
o Điểm đặt: tại điểm ta xét
o Phương: trùng đường thẳng nối điện tích đến điểm ta xét
r
o Chiều: - Q > 0 E hướng ra xa Q
r
- Q < 0 E hướng vào Q
Q
o Độ lớn: E=k (trong môi trường chân không)
r2

Q
E=k
εr 2
(trong môi trường điện môi)
r r r
5. Nguyên lí chồng chất điện trường: E = E1 +E 2

B. Bài tập
Baøi 8 trang 10 (SGK):
Giaûi
Vì q1 = q2 = q neân theo ñònh luaät Coulomb ta coù:
q .q q2
F12 = k 1 22 = k . 2
ε .r r
Vôùi k = 9.109 N.m2/C2 ;F12 = 9.10-3N; r = 10cm = 10-1 m .
−7
 q = 10 C.
Bài 11 trang 21 (SGK)
Giải
r
E có phương chiều như hình vẽ
Độ lớn:
q 4.10 −8
E = k 2 = 9.109 = 0,72.105 (V / m)
2. ( 5.10−2 )
2
εr
Baøi 12 trang 21 (SGK)
Giaûi
Vì q1 < q vaø hai ñieän tích traùi daáu neân : ñieåm C phaûi naèm ngoaøi hai
2
ñieän tích, C gaàn q1 hôn :
Ñaët AB = l; AC = x; BC = l + x
Ta coù :
uu
r uu
r
E1 = − E2
hay
q1 q2
k =k
x 2
(l + x) 2
 x = 64,6 cm
Baøi 13 trang 21 (SGK)
Giải C 1
r
Vectơ cường độ điện trường do q1 gây ra tại C: E 1 C
q 16.10 −8 4cm
E1 = k 1 2 = 9.109 = 9.105 V/m 2
AC (4.10 )
−2 2
3cm
r
Vectơ cường độ điện trường do q2 gây ra tại C: E 2 A + B
q2 9.10 −8
q1 5cm q2
E2 = k = 9.10 9 = 9.10 5 V/m
BC 2
(3.10 )
−2 2

r  r
Cường độ điện trường tổng hợp tại C: E C = E1 + E 2
Ta có: AB2 = AC2 + BC2 nên ∆ ABC là tam giác vuông tại C.
r r
Vậy E 1 và E 2 vuông góc. E2C = E21 + E22 ⇒ EC = 12,7. 105 V/m.
2) Học sinh: Xem trước các bài tập, định hướng cách giải, giải thử
C. Tổ chức hoạt động dạy và học.
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ: (qua quá trình dạy)
3) Giảng dạy bài mới
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cần nhớ
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời câu hỏi. - Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi để ôn lại
các kiến thức cần nhớ.
- Chính xác hóa câu trả lời
Hoạt động 2: Bài tập 8 trang 10 (SGK) và Bài tập 11 trang 21 (SGK)
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho - Hướng dẫn học sinh giải bài tập 8 trang 10
và yêu cầu đề bài. SGK.
- Định hướng giải: dùng định luật Coulomb. + Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
- Nêu các bước giải. + Hướng dẫn định hướng bài toán
- Giải bài toán. + Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
- Nhận xét bài giải của bạn
+ Nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Bài tập 12, 13 trang 21 (SGK)
- Trả lời các câu hỏi. - Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 9 và
10 SGK trang 20, 21.
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho - Hướng dẫn học sinh giải bài tập 12 trang
và yêu cầu đề bài. 21 SGK.
- Định hướng giải: dùng định luật Coulomb. + Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
- Nêu các bước giải. + Hướng dẫn định hướng bài toán
- Giải bài toán. + Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
- Nhận xét bài giải của bạn + Nhận xét, kết luận
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho - Hướng dẫn học sinh giải bài tập 13 trang
và yêu cầu đề bài. 21 SGK.
- Định hướng giải: dùng định luật Coulomb. + Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
Cần làm rõ làm thế nào để cường độ điện
trường tại 1 điểm bằng không.
- Nêu các bước giải. + Hướng dẫn định hướng bài toán
- Giải bài toán. + Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
- Nhận xét bài giải của bạn. + Nhận xét, kết luận
Hoạt động 3: Củng cố:

Ghi nhận, sửa đổi Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay mắc
phải, đề nghị học sinh lưu ý và khắc phục
khi làm bài tập
Hoạt động: Dặn dò:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong
sách bài tập.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Tiết 6: CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
A. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm lực tác dụng lên điện tích trong điện trường đều.
- Lập được biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều.
- Phát biểu được đặc điểm của công dịch chuyển điện tích trong điện trường bất kì.
- Trình bày được khái niệm, biểu thức, đặc điểm của thế năng của điện tích trong điện
trường, quan hệ giữa công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong
điện trường.
2) Kĩ năng:
- Giải bài toán tính công của lực điện trường và thế năng điện trường.
B. CHUẨN BỊ
1) Giaùo vieân :
+Veõ leângiaáykhoålôùn caùchình 4.1 vaø4.2 SGK.
+Chuaånbò phieáuhoïc taäp.
+Thöôùckeû, phaánmaøu.
Noäi dung baøi môùi :

CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN
I. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN.
1. Đặc điểm của lực điện tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường đều. (Hình
4.1)
 qr u >0 u
r
 F = qE
 F không đổi
o Phương song song với các đường sức
o Chiều: từ bản dương đến bản âm.
o Độ lớn: F = qE.
2. Công của lực điện trong điện trường đều.
a. Điện tích q>0 di chuyển theo đường thẳng MN: AMN = qEdMN
b. Điện tích di chuyển theo đường gấp khúc MPN: AMPN = qEdMN
c. Vậy công của lực điện:
với d = s cos α là hình chiếu của đường đi lên đường sức. AMN = qEd P
3. Công của lực điện trong điện trường bất kỳ.
- Có đặc điểm giống như điện trường đều.
- Trường tĩnh điện là trường thế.
II. THẾ NĂNG CỦA MỘT ĐIỆN TÍCH TRONG ĐIỆN TRƯỜNG
1. Khaùi nieäm veà theá naêng cuûa moät ñieän tích trong ñieän tröôøng :
Thế năng là khả năng sinh công của điện trường. A = qEd = WM
WM = AM∞ (chọn mốc thế năng ở vô cực)
2. Sự phụ thuộc của thế năng vào điện tích q .
WM = AM∞ = q.VM
3. Công của lực điện trường và độ giảm thế năng của điện tích trong điện trường.
AMN = VM - VN
2) Hoïc sinh :
OÂn laïi caùch tính coâng cuûa troïng löïc vaø ñaëc ñieåm coâng cuûa
D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ: (qua quá trình dạy)
3) Giảng dạy bài mới
Hoaït ño ä n g 1 : (………ph uù t ) Tìm hieåu vaø xaây döïng bieåu thöùc
tính coâng cuûa löïc ñieän:
HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAÏT ÑOÄNG CUÛA HOÏC
º Trình baøy hình 4.1. O Xem hình veõ vaø traû lôøi caâu
Yêu cầu HS vẽ vectơ cường độ điện trường tại hoûi cuûa GV.
điểm M sau đó vẽ vectơ lực điên tác dụng lên q>0
đặt tại M.
º Löïc ñieän taùc duïng leân ñieän tích q O F coù phöông song song vôùi
döông coù tính chaát nhö theá naøo ? caùc ñöôøng söùc ñieän.
º Ta haõy thöû ñi xaây döïng bieåu thöùc O Nhaéc laïi khaùi nieäm coâng
tính coâng cuûa löïc ñieän cuûa troïng löïc .
º Cho Thaáy bieát töø M ñeán N, q coù theå
di chuyeån theo bao nhieâu ñöôøng. O Xem hình vaø cho bieát caùc
º Töø hình veõ, GV yeâu caàu Hs tìm bieåu quyõ ñaïo khaû dó coù theå coù
thöùc tính coâng trong tröôøng hôïp q di O Laøm vieäc nhoùm vaø leân
chuyeån theo ñöôøng thaúng MN baûng trình baøy
º Töø bieåu thöùc vöøa tìm ñöôïc haõy
nhaän xeùt caùc tröôøng hôïp naøo coâng
aâm, döông, baèng khoâng. O Nhaän xeùt bieåu thöùc vöøa
º GV löu yù hoïc sinh caùch tính dMN laø
hình chiếu của đoạn MN lên phương ñöôøng
söùc trong ñieän tröôøng. O Laéng nghe vaø ghi nhaän caùc
º Trình baøy hình 4.2 vaø phaân tích giaû thuyeát
chuyeån ñoäng cuûa ñieän tích q trong
º Yeâu caàu hoïc sinh xaây döïng coâng O Hoaït ñoäng nhoùm ( phaân tích
thöùc tính coâng khi q di chuyeån theo ñöôøng gaáp khuùc MPN ra hai
º GV yeâu caàu HS nhaän xeùt coâng thöùc quaõng ñöôøng vaø laáy toång
vöøa tìm ñöôïc roài sau ñoù ñi ñeán keát
luaän cho coâng cuûa löïc ñieän noùi O Traû lôøi caâu C1
(A = mgh; ñeàu khoâng phuï thuoäc vaøo
hình daïng ñöôøng ñi, chæ phuï thuoäc
vaøo hieäu ñoä cao)
º Trình baøy hình 4.3 vaø thoâng baùo tính chaát O Ghi nhaän, chuù yù ñaëc ñieåm cuûa
chungcuûañieäntröôøngtónhñieän. coâng löïc ñieän trong ñieän tröôøng tónh
ñieän.
O Traû lôøi caâuC2
( A = 0 vì löïc ñieän luoân vuoâng goùc
vôùi quaõng ñöôøng cuûa vaät)
Hoaït ñoäng 2 : (……..phuùt) Tìm hieåutheánaêngcuûamoätñieäntích trongñieän
tröôøng:

HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN. HOAÏT ÑOÄNG CUÛA HOÏC SINH.
º Theánaêngtroïnglöïc coù ñaëcñieåmgì ? O Ñaëc tröng cho khaû naêng sinh
º Thoângbaùo ñaëcñieåmcuûatheánaêngñieän coâng cuûa troïng löïc.
tröôøng. O Ghi nhaän
º Löu yù hoïc sinh caùch choïn moác tính theá
naêng O Tìm bieåu thöùc tính theá naêng
º Thoâng baùo coâng thöùc 4.3. theo ñònh nghóa.
º Ñaïi löôïng V seõ ñöôïc laøm roõ trong (coâng thöùc A = Eqd = WM)
tieát tôùi. O Ghi nhaänvaøchuùyù veàñaïi löôïng V
trongcoângthöùc.
º Trình baøy keát luaän veà moái lieân O Vieát coâng thöùc 4.4
heä giöõa coâng cuûa löïc ñieän vaø ñoä
giaûm theá naêng.
Hoaït ño ä n g 3 : (……..p h u ù t ) Cuûng coá, giao nhieäm vuï veà nhaø :
HOAÏT ÑOÄNG CUÛA GIAÙO
HOAÏT ÑOÄNG CUÛA HOÏC SINH.
VIEÂN.
º höôùngdaãnhoïc sinhlaømcaùcbaøi taäp O ghi nhaän caùc höôùng daãn.
4,5,6,7SGK
(Baøi 7 : electron bay töø baûn aâm sang baûn
döông, coâng cuûa löïc ñieän baèng ñoä taêng
ñoäng naêng )
º Haõy tìm hieåu xem VM ñöôïc goïi laø gì
?
º Xem vaø soaïn tröôùc baøi 5 : Ñieän
theá - hieäu ñieän theá
Tiết 7: ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày được ý nghĩa, định nghĩa, đơn vị, đặc điểm của điện thế và hiệu điện thế.
- Nêu được mối liên hệ giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường.
- Biết cấu tạo của tĩnh điện kế.
2) Kỹ năng:
- Giải bài toán tính điện thế và hiệu điện thế.
- So sánh được các vị trí có điện thế cao và các vị trí có điện thế thấp trong điện
trường.
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Đọc SGK 7 để biết học sinh đã có kiến thức gì về hiệu điện thế.
- Đọc trước bài 5 và các tài liệu có liên quan.
- Chuẩn bị các thiết bị dạy học cần thiết: (tĩnh điện kế, thước kẻ …)
- Một số câu hỏi và câu trắc nghiệm theo từng chủ đề của bài.
Nội dung ghi bảng
ĐIỆN THẾ. HIỆU ĐIỆN THẾ
I. Điện thế
1. Khái niệm
Điện thế đặc trưng cho điện trường về phương diện tạo ra thế năng của điện tích q.
2. Định nghĩa : (SGK)
AM
VM =
q

3. Đơn vị điện thế: Vôn (V)
q=1C, AM∞=1J V=1V
4. Đặc điểm của điện thế
Điện thế là đại lượng đại số
Vì q>0 nên:+ AM∞ > 0 : VM > 0
+ AM∞ < 0 : VM < 0
Điện thế của đất và của một điểm ở vô cực thường được chọn làm mốc.
II. Hiệu điện thế
1. Khái niệm :UMN = VM - VN
2. Định nghĩa: SGK
A
* Biểu thức: U
MN
= MN
q (V)
* Đơn vị của hiệu điện thế: Vôn (V)
* Ý nghĩa cúa Vôn: Vôn là hiệu điện thế giữa 2 điểm mà nếu di chuy ển điệ tích q=1C t ừ
điểm này đến điểm kia thì lực điệ sinh công là 1J.
3. Đo hiệu điện thế.
4. Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường
U MN U
E= =
d d
2) Học sinh:
- Đọc lại SGK 7 để ôn lại các kiến thức đã học về hiệu điện thế.
- Xem trước bài 5 và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi:
1. (1ct, 1gt, 2đđ.) 1. Viết công thức tính công của lực điện khi di chuyển
2. (1đ). một điện tích trong điện trường đều và nêu đặc điểm
3. (0.5đổi, 0.5ct, 1đ) của công đó.
2. hãy nêu mối liên hệ giữa công của lực điện và độ
giảm thế năng của điện tích trong điện trường
3.Một e bay từ bản dương sang bản âm cách nhau 1cm
trong điện trường đều có E = 105 V/m. Tính công của
lực điện trong sự dịch chuyển này.

Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm điện thế:

- HS trả lời: WM= q.VM - Hãy viết công thức tính thế năng của điện
tích trong điện trường.
+ Suy ra hệ số VM = AM∞/q không phụ thuộc + Nhận xét về hệ số tỉ lệ VM = AM∞/q
vào q => có thể dùng để đặc trưng cho điện
trường về phương diện tạo ra thế năng.
- Ghi nhận: ý nghĩa của điện thế (đặc trưng - Nhấn mạnh ý nghĩa của điện thế.
cho điện trường về phương diện tạo ra thế
năng của điện tích.
- Nêu định nghĩa điện thế. - Yêu cầu học sinh nêu định nghĩa điện thế.
- Rút ra được: đơn vị điện thế là đơn vị dẫn - Giới thiệu đơn vị điện thế.
xuất: 1V = 1J/1C
- Đọc SGK để trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Đặc điểm của điện thế?
- Lập luận: với q < 0, khi q dịch chuyển từ - Nêu và hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi
r r
M ra xa ∞ thì F Z Z s nên AM∞ > 0. C1
Suy ra VM = AM∞/q < 0

Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm hiệu điện thế:

- Nhận biết được hiệu điện thế giữa hai - Giới thiệu khái niệm hiệu điện thế.
điểm M và N là hiệu của hai điện thế VM và - Nêu câu hỏi: hiệu điện thế giữa hai điểm
VN. M và N trong điện trường đặc trưng cho tính
- Đọc SGK trao đổi, thảo luận theo mục II.1 chất gì?
và II.2 để trả lời. - Gợi ý học sinh trả lời: Yêu cầu học sinh:
+ Biến đổi theo SGK + Biến đổi biểu thức UMN=VM-VN = AMN/q
- Nêu định nghĩa hiệu điện thế. Suy ra đơn Từ biểu thức: UMN= AMN/q
vị của hiệu điện thế là V. Yêu cầu học sinh rút ra định nghĩa hiệu điện
thế. Và cho biết đơn vị hiệu điện thế?
- Nêu ý nghĩa của đơn vị “vôn”

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách đo hiệu điện thế và mối liên hệ giữa hiệu điện thế và
cường độ diện trường:

- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Muốn đo hiệu điện thế
người ta dùng dụng cụ gi?
- Nêu cấu tạo và tìm hiểu cách mắc tĩnh - Yêu cầu học sinh quan sát tĩnh điện kế,
điện kế với vật cần đo, và cách xác định giá kết hợp SGK và nêu cấu tạo của tĩnh điện
trị của hiệu điện thế chỉ trên tĩnh điện kế. kế.
- Thảo luận theo nhóm, kết hợp kiến thức - Yêu cầu học sinh sử dụng công thức tính
bài trước thiết lập quan hệ E, U công của lực điện trường trong điện trường
đều và công thức hiệu điện thế để xác định
mối liên hệ giữa U và E.

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang 29.
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.


Rút kinh nghiệm:
Tiết 8: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
Củng cố kiến thức về công của lực điện và điện thế, hiệu điện thế.
2) Kỹ năng:
Xác định công của lực điện làm điện tích q dịch chuyển.
Rèn kỹ năng tính toán và suy luận logic
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: Một số bài toán về công của lực điện và điện thế, hiệu điện thế: một vài
cách giải đối với mỗi bài toán
Nội dung ghi bảng
Tiết 8: BÀI TẬP
A. KIẾN THỨC
1. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN: AMN = qEd = WM
AMN = WM - WN
AM
2. ĐIỆN THẾ: VM =
q
A MN
3. HIỆU ĐIỆN THẾ: U MN =
q
U
- Hệ thức giữa hiệu điện thế và cường độ điện trường: E =
d
B. BÀI TẬP
Bài 7 trang 25 SGK :
Giải:
Lực điện sinh công dương lên sự chuyển động của e.
Theo định lý động năng :
Wđ – Wđ0 = A = Eqd
 Wđ = 1,6.10-18J
Bài 8 trang 29 SGK.
+ + + + +


* M (VM) do
d
- - - - -
Giải
Mốc tính điện thế tại bản âm.
U0 = Ed0
U = Ed = VM – V0
 VM = 72 V
Bài 9 trang 29 SGK
Giải
Công của lực điện:
AMN = qeUMN = -8.10-18 J
Bài 5.8 trang 12 SBT
Giải:
a. Electron bay từ bản A sang bản B, vì e mang điện tích âm nên bị bản A đẩy, bản B
hút. Vậy bản A là bản tích điện âm, bản B tích điện là bản dương.
b. Công của lực điện làm di chuyển e từ bản A đến bản B: AAB= e.UAB
Ta có công của lực điện bằng độ biến thiên động năng của e:
AAB = Wđ – Wđ0
1 2 1 2
= mv + mv 0
2 2
1 1
⇒ e. UAB = mv 2 + mv 2
2 2 0
⇒ UAB= -284V.
2) Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải,
giải thử
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về công của lực điện:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
* Hướng dẫn học sinh giải bài tập 7 trang
25 SGK.
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho - Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
và yêu cầu đề bài. - Hướng dẫn định hướng bài toán
+ Thả electron không vận tốc đầu => v0 = 0
- Định hướng giải: đây là bài toán có sự - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
biến đổi về động năng dưới tác dụng của
ngoại lực => dùng định lý động năng (lớp
10)
- Nêu các bước giải.
+ Dùng A = qEd để tính công của lực điện
+ Dùng định lý động năng: A = Wđ – Wđo để
tính động năng Wđ của electron tại bản âm
- Giải bài toán. - Nhận xét, kết luận
- Nhận xét bài giải của bạn
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức về điện thế hiệu điện thế:
- Trả lời các câu hỏi. - Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 5, 6 và
7 SGK trang 29.
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho - Hướng dẫn học sinh giải bài tập 8
và yêu cầu đề bài. trang 29 SGK.
- Định hướng giải: dùng mối liên hệ giữa + Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
hiệu điện thế và cường độ điện trường
U Điện trường giữa hai bản tụ có đặc điểm
E=
d gì?
- Nêu các bước giải: + Hướng dẫn định hướng bài toán: Lưu ý
Dễ thấy E không đổi nên U0/d0 = U/d học sinh đổi đơn vị các đại lượng cho đúng.
- Giải bài toán. + Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
- Nhận xét bài giải của bạn
+ Nhận xét, kết luận


- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho * Hướng dẫn học sinh giải bài tập 9
và yêu cầu đề bài. trang 29 SGK.
- Định hướng giải: dùng biểu thức định + Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
nghĩa hiệu điện thế: UMN = AMN/q Lưu ý điện tích chuyển động ở đây là
- Nêu các bước giải. electron là điện tích âm q < 0
- Giải bài toán. + Hướng dẫn định hướng bài toán.
- Nhận xét bài giải của bạn. + Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
+ Nhận xét, kết luận
* Hướng dẫn học sinh giải bài tập 5.8
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho trang 12 SBT.
và yêu cầu đề bài. + Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
+ Bản A: -, bản B: +
+ e mang điện tích âm, nó di chuyển ra xa
bản A và lại gần bản B, hãy suy ra dấu điện
+ làm bài dưới sự hướng dẫn của GV. tích của các bản.
+ Hướng dẫn HS ứng dụng định lí động
năng.
+ Nhận xét bài giải của HS.
Hoạt động 3: Củng cố:

Ghi nhận, sửa đổi Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay mắc
phải, đề nghị học sinh lưu ý và khắc phục
khi làm bài tập
Hoạt động: Dặn dò:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong
sách bài tập.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Tiết 9: TỤ ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo của tụ điện, cách tích điện cho tụ.
- Nêu rõ ý nghĩa, biểu thức, đơn vị của điện dung.
- Viết được biểu thức tính năng lượng điện trường của tụ điện và giải thích được ý
nghĩa các đại lượng trong biểu thức.
2) Kĩ năng:
- Nhận ra được một số tụ điện trong thực tế.
- Giải bài tập tụ điện.
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Một số tụ điện giấy đã được bóc vỏ.
- Một số loại tụ điện, trong đó có cả tụ điện xoay.
Nội dung ghi bảng
Tiết 9: TỤ ĐIỆN
I. Tụ điện :
1. Tụ điện là gì ?:
Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một l ớp cách
điện.
Tụ điện dùng để chứa điện tích.
2. Cách tích điện cho tụ điện :
- Nối 2 bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
- Bản nối với cực dương tích điện dương, bản nối với cực âm tich điện âm.
- Điện tích trên 2 bản của tụ điện cùng độ lớn, trái dấu nhau.
- Ta gọi điện tích dương là điện tích của tụ điện.
II. Điện dung của tụ điện:
1. Định nghĩa :
Điện dung của tụ điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở
một hiệu điện thế nhất định. Nó được xác định bằng thương số của điện tích của tụ
điện và hiệu điện thế giữa hai bản của nó.

Q
C= hay Q = C.U
U

2. Đơn vị điện dung : (F : fara)
Fara là điện dung của một tụ điện mà nếu đặt giữa hai bản của nó hiệu điện thế 1
V thì nó tích được một điện tích 1C
1µ F = 10−6 F
1nF = 10−9 F
1 pF = 10−12 F
3. Các loại tụ điện :
a. Tụ không khí, tụ mica, tụ giấy, tụ sứ, tụ gốm…
b. Tụ điện phẳng. tụ xoay,….
Q2
4. Năng lượng của điện trường trong tụ điện: . W=
2C



2) Học sinh:
- Xem trước bài 6 và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo tụ điện và cách điện cho tụ điện.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
HS tìm hiểu SGK Yêu cầu HS đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và
trả lời câu hỏi
- Trả lời: - Nêu câu hỏi: Hãy nêu cấu tạo tụ điện?
+ Cấu tạo của tụ điện: Cấu tạo tụ phẳng?
+ Cấu tạo tụ điện phẳng: - Nêu câu hỏi: Trường hợp nào sau đây ta
không có một tụ điện?
A. Giữa hai bản kim loại là sứ;
B. Giữa hai bản kim loại là không khí;
C. Giữa hai bản kim loại là nước vôi;
D. Giữa hai bản kim loại là nước tinh
- Đọc SGK mục I.2, trả lời khiết;
- Nêu câu hỏi: Làm cách nào để nhiễm điện
cho tụ?
- Chú ý cho HS biết các nguồn điện trong
- Trả lời C1: Vì điện trường làm cho các e thực tế thường dùng để tích điện cho tụ.
di chuyển từ bản âm sang bản dương, e ở - Nêu câu hỏi C1.
bản âm giảm dần và điện tích dương của Nhận xét: có sự phóng điên giữa hai bản,
bản dương bị trung hòa dần đến khi mất kết quả tụ mất hết điện tích
hẳn.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về điện dung, các loại tụ điện và năng lượng của tụ điện.

- Đọc SGK mục II.1; II.2; II.3. Trả lời các - Nêu câu hỏi: Điện dung của điện tụ là gì?
câu hỏi Biểu thức và đơn vị của điện dung? Fara là
- gì?
- 1fara là điện dung của tụ điện mà nếu đặt - Đặt câu hỏi: Nêu ý nghĩa của Fara?
giữa 2 bản của nó hiệu điện thế 1V thì điện - Giải thích tiếp các đầu ngữ(µ; ρ , n,..)
tích của tụ là 1C. - Đưa ra các linh kiện điện tử cho các nhóm.
- ghi nhớ ý nghĩa của các tiếp đầu ngữ. - Nêu câu hỏi: Hãy nhận dạng các linh kiện?
- Làm việc theo nhóm, giúp đỡ nhau nhận - Giới thiệu một số loại tụ.
biết tụ điện trong các linh kiện điện tử.
- Làm quen nhận dạng và đọc các thông số - Nêu câu hỏi: Khi tụ điện có điện dung C,
trên tụ. được tích một điện lượng Q, nó mang năng
- Đọc SGK mục II.4, trả lời câu hỏi lượng điện trường là: W=

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang 45,46.
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Ghi bài tập làm thêm. - Cho các bài làm thêm
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.


Rút kinh nghiệm:............................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 10: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
Củng cố kiến thức về điện dung của tụ điện, năng lượng điện trường trong tụ điện.
2) Kỹ năng:
- Giải được bài tập về tụ điện.
- Rèn kỹ năng tính toán và suy luận logic
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: Một số bài toán về tụ điện: một vài cách giải đối với mỗi bài toán
Nội dung ghi bảng
Tiết 10: BÀI TẬP
Bài 7 trang 33 SGK :
Giải:
a. Điện tích của tụ khi tích điện ở 120V
Q = C.U

 Q = 24.10-4 C
b. Điện tích tối đa tụ có thể tích được là :
Qmax = C.Umax = 40.10-4 C
Bài 8 trang 33 SGK.
Giải
a. Điện tích của tụ :
Q = C.U = 12.10-4 C
b. Khi có sự phóng điện tích, lực điện trường sẽ sinh ra một công.
A = ∆q.U = 72.10-6 J
c. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ lúc đó :
U/ = U/2
A/ = ∆q.U = 36.10-6 J
/




2) Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải,
giải thử
Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về diện dung của tụ điện, điện tích của tụ.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
* Trả lời các câu hỏi * Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 5, 6
SGK trang 33.
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho * Hướng dẫn học sinh giải bài tập 7
và yêu cầu đề bài. trang 33 SGK.
+ Cần hiểu được các giá trị ghi trên tụ điện: - Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
là điện dung C và hiệu điện thế giới hạn
của tụ điện Ugh
- Định hướng giải: dùng công thức định - Hướng dẫn định hướng bài toán
nghĩa điện dung C = Q/U
- Nêu các bước giải: - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
+ Dùng công thức C = Q/U, với U = 120V ta
tính được điện tích Q tương ứng.
+ Dùng công thức C = Q/U, với Ugh = 200V
ta tính được điện tích Qmax tương ứng.
- Giải bài toán.
- Nhận xét bài giải của bạn - Nhận xét, kết luận
* Hướng dẫn giải bài tập 8 trang 33
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho SGK.
và yêu cầu đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
+ Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn thì hiệu điện Hướng dẫn học sinh tìm ra các dữ kiện đề
thế giữa hai bản tụ vẫn không đổi. cho và hướng giải quyết.
Định hướng giải: dùng công thức Q = C.U
và A = q.U ứng với điện lượng ∆q ta có ∆A - Hướng dẫn định hướng bài toán
= ∆q.U
- Nêu các bước giải: - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
+ Dùng công thức Q = C.U ta tính được điện - Cho học sinh tự trình bày bài giải của mình
tích của tụ
+ Dùng công thức ∆A = ∆q.U với U = 60V
ta tính được công ∆A tương ứng.
+ Dùng công thức ∆A = ∆q.U, khi Q’ = Q/2
thì U’ = U/2 = 30V ta tính đ ược công ∆A’
tương ứng.
- Giải bài toán.
- Nhận xét bài giải của bạn
- Nhận xét
Hoạt động 2: Củng cố:

Ghi nhận, sửa đổi Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay mắc
phải, đề nghị học sinh lưu ý và khắc phục
khi làm bài tập
Hoạt động 3: Dặn dò:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong
sách bài tập.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Chương II: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI
Tiết 11 – 12: DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI, NGUỒN ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm dòng điện, quy ước về chiều dòng điện, các tác dụng của
dòng điện.
- Trình bày được khái niệm cường độ dòng điện, dòng điện không đổi, đơn vị cường
độ dòng điện và đơn vị điện lượng.
- Nêu được điều kiện để có dòng điện.
- Trình bày được cấu tạo chung của nguồn điện, khái niệm suất điện động của dòng
điện.
- Nêu được cấu tạo cơ bản của pin và acquy.
2) Kỹ năng:
- Nhận ra ampe kế và vôn kế.
- Dùng ampe kế và vôn kế để đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế.
- Nhận ra được pin và acquy.
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Đọc phần tương ứng trong SGK Vật lí 7 để biết ở THCS, học sinh đã học những gì
liên quan tới bài học này,
- Tiến hành thí nghiệm như mô tả trong hình 7.5 SGK với nửa quả chanh đã được bóp
nhũn hoặc khía rách màng ngăn giữa các múi và vôn kế có giới hạn đo 1V, độ chia nhỏ
nhất 0,1 V; các mảnh kim loại khác như mảnh nhOhm, mảnh kẽm, mảnh thiếc mảnh
chì… để dùng làm các cực của pin.
- Một pin tròn (pin Lơ-clan-sê) đã được bóc để học sinh quan sát cấu tạo bên trong của
nó.
- Một acquy (dùng cho xe máy) còn mới chưa đổ dung dịch axít, một acquy cùng loại
đang dùng và một ác quy còn lại đã hết.
- Các hình 7.6, 7.6, 7.8, 7.9 và 7.10 SGK đã được phóng to.
2.Học sinh:
Cho mỗi nhóm học sinh:
- Một nửa quả chanh hay quất đã được bóp nhũn hoặc khía rách màng ngăn giữa các
múi.
- Hai mảnh kim loại khác loại (đồng, tôn, nhOhm, kẽm, thiếc, chì, sắt…).
DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG
Bài 7: Dòng điện không đổi – Nguồn điện
I. Dòng điện:
II. Cường độ dòng điện – Dòng điện không đổi
1) Cường độ dòng điện: Định nghĩa, biểu thức, đơn vị
2) Dòng điện không đổi:
3) Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng
III. Nguồn điện:
1) Điều kiện để có dòng điện:
2) Nguồn điện:
IV. Suất điện động của nguồn điện:
1) Công của nguồn điện
2) Suất điện động của nguồn điện
V. Pin và Ăcquy
1) Pin điện hóa:
2) Ăcquy

Học sinh: Đọc lại SGK lớp 7 và lớp 9 để ôn lại kiến thức. Đọc trước bài ở nhà.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước.

Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức về dòng điện.

- Đọc SGK trang 39, mục I, trả lời các câu - Hướng dẫn trả lời.
hỏi 1đến 5. - Củng cố lại các ý kiến HS chưa nắm
chắc.

Hoạt động 3: Xây dựng khái niệm cường độ dòng điện – Dòng điện không đổi.

- Đọc SGK trang 39 mục II ý 1, 2 thu thập - Nêu câu hỏi: Cường độ dòng điện là gì?
thông tin và trả lời Biểu thức của cường độ dòng điện là gì?
- Trả lời C1. - Nêu câu hỏi C1.
- Trả lời câu hỏi - Nêu câu hỏi: Thế nào là dòng điện không
đổi? Đơn vị cường độ dòng điện là gì?
Người ta định nghĩa đơn vị điện lượng như
thế nào?
- Trả lời C2; C3. - Nêu câu hỏi C2; C3.

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.

Tiết 2

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn điện.

- Đọc SGK mục III ý 1,3 trả lời. - Nêu câu hỏi: Điều điện để có dòng điện là
gì? Nguồn điện có chức năng gì? Nêu cấu
tạo cơ bản và cơ chế hoạt động chung của
nguồn điện?
- Trả lời C5, C6, C7, C8, C9. - Nêu câu hỏi C5, C6, C7, C8, C9.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.

Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm suất điện động của nguồn.

- Đọc SGK trả lời - Nêu câu hỏi: Thế nào là công của nguồn
- Nhận xét câu trả lời của bạn. điện? Suất điện động của nguồn điện là gì?
Biểu thức và đơn vị?
- Tổng kết khẳng định nội dung kiến thức.

Hoạt động 3: Tìm hiểu pin và acquy.

- Đọc SGK mục V.1,V.2 trả lời - Nêu câu hỏi: Pin điện hóa có cấu tạo như
thế nào? Nêu cấu tạo và hoạt động của pin
vôn-ta?
- Thảo luận trả lời C10. - Nêu câu hỏi C10.
- Trả lời - Nêu câu hỏi: Nêu cấu tạo của acquy chì?

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.
Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Tiết 13: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
Củng cố kiến thức về điện dung của tụ điện, năng lượng điện trường trong tụ điện.
2) Kỹ năng:
- Xác định công của lực điện làm điện tích q dịch chuyển.
- Rèn kỹ năng tính toán và suy luận logic
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: Một số bài toán về tụ điện: một vài cách giải đối với mỗi bài toán
2) Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải,
giải thử


Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về diện dung của tụ điện, điện tích của tụ.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
* Trả lời các câu hỏi * Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 5, 6
SGK trang 33.
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho * Hướng dẫn học sinh giải bài tập 7
và yêu cầu đề bài. trang 33 SGK.
+ Cần hiểu được các giá trị ghi trên tụ điện: - Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
là điện dung C và hiệu điện thế giới hạn
của tụ điện Ugh
- Định hướng giải: dùng công thức định - Hướng dẫn định hướng bài toán
nghĩa điện dung C = Q/U
- Nêu các bước giải: - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
+ Dùng công thức C = Q/U, với U = 120V ta
tính được điện tích Q tương ứng.
+ Dùng công thức C = Q/U, với Ugh = 200V
ta tính được điện tích Qmax tương ứng.
- Giải bài toán.
- Nhận xét bài giải của bạn - Nhận xét, kết luận


* Hướng dẫn giải bài tập 8 trang 33
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho SGK.
và yêu cầu đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
+ Khi ngắt tụ ra khỏi nguồn thì hiệu điện Hướng dẫn học sinh tìm ra các dữ kiện đề
thế giữa hai bản tụ vẫn không đổi. cho và hướng giải quyết.
Định hướng giải: dùng công thức Q = C.U
và A = q.U ứng với điện lượng ∆q ta có ∆A - Hướng dẫn định hướng bài toán
= ∆q.U
- Nêu các bước giải: - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
+ Dùng công thức Q = C.U ta tính được điện - Cho học sinh tự trình bày bài giải của mình
tích của tụ
+ Dùng công thức ∆A = ∆q.U với U = 60V
ta tính được công ∆A tương ứng.
+ Dùng công thức ∆A = ∆q.U, khi Q’ = Q/2
thì U’ = U/2 = 30V ta tính đ ược công ∆A’
tương ứng.
- Giải bài toán.
- Nhận xét bài giải của bạn
- Nhận xét
Hoạt động 2: Củng cố:

Ghi nhận, sửa đổi Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay mắc
phải, đề nghị học sinh lưu ý và khắc phục
khi làm bài tập
Hoạt động 3: Dặn dò:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong
sách bài tập.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Tiết 14 – 15: ĐIỆN NĂNG, CÔNG SUẤT ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày được biểu thức và ý nghĩa của các đại lượng trong biểu thức của công và
công suất.
- Phát biểu được nội dung định luật Jun – Len-xơ.
- Trình bày được biểu thức công và công suất nguồn điện, ý nghĩa các đại lượng trong
biểu thức và đơn vị.
2) Kỹ năng:
- Giải các bài toán điện năng tiếu thụ của đoạn mạch, bài toán định luật Jun – Len-xơ.
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên:
- Đọc SGK vật lí 9 đã biết học sinh đã học những gì về công, công suất của dòng
điện, định luật Jun-Len-xơ và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn học sinh ôn tập.
2) Học sinh:
- Ôn tập phần này ở lớp 9 THCS và trả lời các câu hỏi hướng dẫn mà giáo viên dặt ra.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu về điện năng tiêu thụ công suất điện trên đoạn mạch.

- Đọc SGK trang 50, mục I, trả lời - Nêu câu hỏi: Điện năng tiêu thụ của đoạn
mạch được xác định bằng biểu thức nào? Ý
nghĩa của đại lượng trong biểu thức?
- Trả lời C1. - Hỏi C1.
- Trả lời C2. - Hỏi C2.
- Trả lời C3. - Hỏi C3.
- Trả lời. - Nêu câu hỏi: Công suất tiêu thu của đoạn
mạch được xác định như thế nào?
- Trả lời C4. - Hỏi C4.

Hoạt động 3: Nhớ lại định luật Jun – Len-xơ và công suất tỏa nhiệt.

- Đọc SGK mục II ý 1, 2 thu thập thông tin - Nêu câu hỏi: Phát biểu định luật Jun – Len-
và trả lời xơ? Viết biểu thức và giải thích ý nghĩa các
đại lượng? Từ biểu thức nhiệt lượng tỏa ra
hãy xác định công suất tỏa nhiệt của vật
dẫn?
- Trả lời C5. - Nêu câu hỏi C5.

Hoạt động 4: Xây dựng biểu thức tính công và công suất của nguồn điện.

- Đọc SGK mục III ý 1,2 trả lời - Nêu câu hỏi: Từ biểu thức suất điện động
- Suy ra các biểu thức theo hướng dẫn. và biểu thức cường độ dòng điện, hãy xác
định biểu thức tính công của nguồn điện?
Từ biểu thức tính công của nguồn điện,
hãy suy ra công thức xác định công suất của
nguồn điện?
- Hướng dẫn HS rút ra công thức.

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.


Rút kinh nghiệm:............................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 16: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
Củng cố kiến thức về điện năng tiêu thụ, công suất điện, nhiệt lượng, công suất tỏa
nhiệt, công và công suất của nguồn điện.
2) Kỹ năng:
- Giải được các bài toán liên quan đến điện năng và công suất điện.
- Rèn kỹ năng tính toán và suy luận logic
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: Một số bài toán về điện năng và công suất điện: một vài cách giải đối
với mỗi bài toán.
2) Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải,
giải thử.
III. HƯỚNG DẪN BÀI TẬP:
Hoạt động 1: Kiêm tra bài cũ:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Trả lời các câu hỏi, viết các biểu thức tính Đặt câu hỏi để ôn lại các kiến thức về điện
và đơn vị của các đại lượng có trong các năng tiêu thụ, công suất điện, nhiệt lượng,
biểu thức. công suất tỏa nhiệt, công và công suất của
nguồn điện.
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức về điện năng và công suất điện:

* Trả lời các câu hỏi * Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi 5, 6
SGK trang 49.
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho * Hướng dẫn học sinh giải bài tập 7
và yêu cầu đề bài. trang 49 SGK.
- Định hướng giải: dùng công thức A=UIt và - Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
P=UI hoặc P = A/t Lưu ý đơn vị của thời gian khi tính toán.
- Nêu các bước giải: - Hướng dẫn định hướng bài toán
- Giải bài toán. - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
- Nhận xét bài giải của bạn - Nhận xét, kết luận


* Hướng dẫn giải bài tập 8 trang 49
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho SGK.
và yêu cầu đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
+ Cần hiểu được các giá trị ghi trên ấm là Hướng dẫn học sinh tìm ra các dữ kiện đề
các giá trị định mức (Um và Pm) cho và hướng giải quyết: Đặt câu hỏi:
Định hướng giải: + Các giá trị ghi trên ấm cho ta biết điều gì?
+ Hiệu suất của ấm là 90% nghĩa là có 90% - Hướng dẫn định hướng bài toán
điện năng tiêu thụ (A) của ấm được chuyển + Hiệu suất 90% nghĩa là sao?
thành nhiệt năng Q. (Q = 0,9A) + Cho nhiệt dung riêng của nước để làm gì?
+Có nhiệt dung riêng giúp ta tính được nhiệt
lượng Q cần thiết để đun sôi nước.
Muốn tính được thời gian t phải tìm được
điện năng tiêu thụ A (A=UIt) => phải tìm
nhiệt lượng Q = 0,9A = 0,9UIt
- Nêu các bước giải:
- Giải bài toán. - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
- Nhận xét bài giải của bạn - Cho học sinh tự trình bày bài giải của mình
- Nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố:

Ghi nhận, sửa đổi Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay mắc
phải, đề nghị học sinh lưu ý và khắc phục
khi làm bài tập
Hoạt động 4: Dặn dò:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong
sách bài tập.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Tiết 17: ĐỊNH LUẬT OHM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Phát biểu được quan hệ giữa suất điện động của nguồn và tổng độ giảm điện thế
trong và ngoài nguồn.
- Phát biểu được nội dung định luật Ohm cho toàn mạch.
- Tự suy ra định luật Ohm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng.
- Trình bày được khái niệm hiệu suất của nguồn điện.
2) Kỹ năng:
- Mắc mạch theo sơ đồ.
- Giải các dạng bài tập có điện quan đến định luật Ohm cho toàn mạch.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Nếu có điều kiện giáo viên nên chuẩn bị thí nghiệmu với mạch điện có sơ đồ như
hình 9.2 SGK. Thí nghiệm này cần được tiến hành trước để sơ bộ lấy số liệu như
bảng 9.1 SGK. Các dụng cụ và thiết bị sau đây cần có để tiến hành thí nghiệm này:
+ Một nguồn điện 3,0V (bộ nguồn điện gồm 2 pin 1,5V mắc nối tiếp, nếu các pin này
đã dùng một thời gian thì không cần điện trở bảo vệ R0 được vẽ trong sơ đồ đã nêu
trên, nếu các pin này còn mới thì cần có điện trở bảo vệ R0 để trành dòng đoản mạch
khi điều chỉnh biến trở R về trị số bằng không).
+ Một biến trở bảo vệ R0 6Ω.
+ Một biến trở có giá trị điện trở lớn nhất là 20Ω và chịu được dòng điện có cường độ
dòng điện là 1,5A.
+ Một ampe kế có giới hạn đo là 0,5A và độ chia nhỏ nhất là 0,01A.
+ Một vôn kế có giới hạn đo là 5V và độ chia nhỏ nhất là 0,1V.
+ Một công tắc.
+ Chín đoạn dây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện, mỗi đoạn dài 40cm.
Học sinh:
- Xem trước bài 9 và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Xây dựng tiến trình thí nghiệm.

- Thảo luận nhóm, xây dựng phương án thí - Nêu câu hỏi: Để chuẩn bị thí nghiệm tìm
nghiệm. hiểu về suất điện động, hiệu điện thế của
nguồn điện và cường độ dòng điện trong
mạch ta cần đo những đại lượng nào? Cần
những thiết bị, dụng cụ gì? Mạch điện thí
nghiệm phải được mắc như thế nào? Tiến
hành thí nghiệm nào để có thể xác định mối
quan hệ đó?
- Mắc mạch và tiến hành theo thí nghiệm - Hướng dẫn, phân tích các phương án thí
phương án. nghiệm HS đưa ra.
- Tổng kết thống nhất phương án thí
nghiệm.
- Hướng dẫn HS mắc mạch.

Hoạt động 3: Nhận xét kết quả thí nghiệm, rút ra quạn hệ U-I.

- Trả lời câu hỏi - Nêu câu hỏi: Từ số liệu thu được, hãy
- Trả lời C1. nhận xét quan hệ giữa hiệu điện thế và
- Thảo luận nhóm, suy ra ý nghĩa các đại cường độ dòng điện trong mạch?
lượng trong quan hệ U-I. - Nêu câu hỏi C1.
- Trả lời câu hỏi PC3. - Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa các đại
lượng.
- Nêu câu hỏi: Cường độ dòng điện trong
mạch và suất điện động của nguồn điện có
quan hệ thế nào? Phát biểu định luật Ohm
- Trả lời C5. cho toàn mạch?

Hoạt động 4: Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch.

- Trả lời các câu hỏi PC4. - Nêu câu hỏi: Hiện tượng đoản mạch là gì?
Đặc điểm của cường độ dòng điện và tác
động của dòng điện đối với mạch ra sao?
- Hướng dẫn HS trả lời ý 2 của câu hỏi trên.


Hoạt động 5: Suy ra định luật Ohm cho toàn mạch từ định luật bảo toàn năng lượng.

- Theo hướng dẫn tự biến đổi để sinh ra - Nêu câu hỏi: Vận dụng định luật bảo toàn
định luật Ohm. và chuyển hóa năng lượng vào mạch điện
để suy ra định luật Ohm?

Hoạt động 6: Tìm hiểu về hiện tượng hiệu suất của nguồn điện.
- Đọc SGK mục III.3 trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi: Hiệu suất của nguồn điện là
PC6. gì? Biểu thức của hiệu suất?
- Chú ý HS hiệu suất không có đơn vị và
tính ra %.

Hoạt động 7: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 8: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập thêm
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Rút kinh nghiệm:............................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 18: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
Củng cố kiến thức về định luật Ohm cho toàn mạch, định luật Ohm cho đoạn mạch
nối tiếp; song song
2) Kỹ năng:
- Giải được các bài toán sử dụng định luật Ohm cho toàn mạch.
- Rèn kỹ năng tính toán và suy luận logic
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: Một số bài toán về mạch kín trong đó mạch ngoài không có nhánh rẽ và
có nhánh rẽ: một vài cách giải đối với mỗi bài toán.
2) Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải,
giải thử.
III. HƯỚNG DẪN BÀI TẬP:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Trả lời các câu hỏi, viết biểu thức và nêu ý Yêu cầu học sinh:
nghĩa của từng đại lượng cũng như đơn vị + Nêu nội dung và viết biểu thức định luật
của các đại lượng có trong biểu thức. Ohm cho mạch kín và cho đoạn mạch có
điện trở.
+ Nhớ lại các công thức của mạch nối tiếp; + Viết các công thức của đoạn mạch điện
song song. trở nối tiếp, song song.
+ Trả lời các câu hỏi. + Độ giảm thế? Liên hệ với suất điện
động?
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức về định luật Ohm cho toàn mạch:

* Hướng dẫn giải bài tập 5 trang 54
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho SGK.
và yêu cầu đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
- Định hướng giải: dùng công thức UN=RI Lưu ý hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn
để tìm I; dùng biểu thức định luật Ohm cho trong trường hợp này (mạch kín) chính là
mạch kín để tìm E và P=UI hoặc P=RI2 để hiệu điện thế mạch ngoài UN.
tìm công suất của mạch ngoài; Png= E.I để - Hướng dẫn định hướng bài toán:
tìm công suất của nguồn
- Nêu các bước giải:
- Giải bài toán. - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
- Nhận xét bài giải của bạn - Theo dõi quá trình làm bài của học sinh.
- Nhận xét, kết luận


- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho * Hướng dẫn giải bài tập 6 trang 54
và yêu cầu đề bài. SGK.
+ Cần hiểu được các giá trị ghi trên ấm là - Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
các giá trị định mức (Um và Pm) Hướng dẫn học sinh tìm ra các dữ kiện đề
+ Muốn đèn sáng bình thường thì cường độ cho và hướng giải quyết: Đặt câu hỏi:
dòng điện phải đạt được giá trị định mức + Các giá trị ghi trên đèn cho ta biết điều gì?
của đèn + Làm thế nào để biết đèn có sáng bình
- Định hướng giải: thường hay không?
- Nêu các bước giải: tìm cường độ dòng
điện qua đèn, so sánh với IM - Hướng dẫn định hướng bài toán
- Giải bài toán. - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
- Nhận xét bài giải của bạn - Cho học sinh tự trình bày bài giải của mình


- Nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố:

Ghi nhận, sửa đổi Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay mắc
phải, đề nghị học sinh lưu ý và khắc phục
khi làm bài tập
Hoạt động 4: Dặn dò:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong
sách bài tập.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Tiết 19: ĐOẠN MẠCH CHỨA NGUỒN ĐIỆN.
GHÉP CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức quan hệ giữa cường độ
dòng điện và hiệu điện thế của định luật Ohm cho đoạn mạch chứa nguồn điện.
- Nêu được các biểu thức xác định suất điện động và điện trở tổng hợp khi ghép các
nguồn điện.
2) Kỹ năng:
- Giải bài tập có điện quan đến đoạn mạch chứa nguồn điện và bài toán ghép các
nguồn điện thành bộ.
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Bốn pin có cùng suất điện động 1,5A.
- Một vôn kế có giới hạn đo 10V và có độ chia nhỏ nhất 0,2V.
2.Học sinh:
- Xem trước bài 10 và chuẩn bị các dụng cụ cần thiết.
Bài 10 đoạn mạch chứa nguồn điện
Ghép các nguồn điện thành bộ.
I. Đoạn mạch chứa nguồn điện (nguồn điện phát điện)
Định luật Ohm cho đoạn mạch chứa nguồn:
E − U AB E − U AB
Biểu thức: I = =
R+r R AB
Trong đó RAB là điện trở tổng cộng của đoạn mạch này
E dương nếu dòng điện đi vào cực dương và âm nếu đi vào cực âm
II. Ghép các nguồn điện thành bộ.
1. Bộ nguồn nối tiếp: Eb = E1 + E2 +. . . +En
= nE (nếu n nguồn giống nhau)
rb = r1 + r2 + …+ rn
= n.r (nếu n nguồn giống nhau)
2. Bộ nguồn song song: Xét n nguồn giống nhau
r
Eb = E và rb =
n
3. Bộ nguồn đối xứng: Xét n dãy song song, mỗi dãy gồm m nguồn giống nhau mắc nối
tiếp:

m.r
Eb = mE và rb =
n
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước
Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính định luật Ohm cho toàn mạch.
- Nhớ lại kiến thức lớp 7 trả lời câu hỏi - Nêu câu hỏi: Dòng điện phát ra từ cực nào
của nguồn điện?
- Trả lời - Gợi ý học sinh trả lời.
- Trao đổi nhóm, suy ra kết quả và trả lời,. - Nêu câu hỏi: Hãy viết biểu thức định luật
Ohm cho toàn mạch và định luật Ohm cho
toàn mạch chứa điện trở R của mạch hình
10.1? Hãy suy ra quan hệ giữa cường độ
dòng điện và hiệu điện thế hai đầu đoạn
mạch chứa nguồn điện?
- Làm bài tập C3. - Nêu câu hỏi C3
Hoạt động 3: Ghép các nguồn điện thành bộ.
- Đọc SGK mục II.1 trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Cho biết biểu thức xác định
suất điện động tổng hợp và tổng trở khi
mắc các nguồn điện nối tiếp nhau?
- Hướng dẫn học sinh suy ra quan hệ giữa
các đại lượng .
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi: Nếu có n nguồn điện giống
nhau có suất điện động và điện trở trong r
mắc song song thì suất điện động và điện
trở của bộ nguồn xác định ra sao?
- Trả lời câu hỏi - Nêu câu hỏi: Vận dụng công thức ghép nối
tiếp và ghép song song nguồn điện hãy xác
định công thức suất điện động của bộ gồm
n dãy song song, mỗi ngày m mắc nối tiếp?
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:
- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.


Rút kinh nghiệm:............................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 20: PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT BÀI TOÁN VỀ TOÀN MẠCH
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được cách thức chung để giải một bài toán về toàn mạch.
- Nhớ lại và vận dụng kiến thức về quan hệ hiệu điện thế, cường độ dòng điện,
điện trở trong đoạn mạch mắc song song và đoạn mạch mắc nối tiếp.
- Nhớ lại và vận dụng kiến thức về giá trị định mức của thiết bị điện.
2) Kỹ năng:
- Phân tích mạch điện.
- Củng cố kĩ năng giải bài toán toàn mạch.
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Nhắc nhở học sinh ôn tập các nội dung kiến thức đã nêu trong các mục tiêu trên đây
của tiết học này.
- Chuẩn bị một hai bài tập (có thể lựa chọn trong sách bài tập) ngoài các bài tập đã nêu
trong SGK để ra thêm cho các học sinh có khả năng giải tốt và nhanh chóng các bài tập
trong SGK.
2.Học sinh:
- Ôn tập các kiến thức mà giáo viên đã yêu cầu.
Bài 11: Phương pháp giải một số bài toán về toàn mạch


I. Những lưu ý trong phương pháp giải
1. …
2. …
3. …
4. …
II. Bài tập ví dụ.
Bài tập 1.
Bài tập 2.
Bài tập 3.



III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu phương pháp giải chung.

- Ghi đầu bài. - Nêu câu hỏi: Cho mạch điện như hình vẽ:
R 1 = 30Ω;R 2 = 60Ω;R 3 = 28Ω; E = 50V; r = 2Ω

R1
R2

E, r R3

- Thảo luận nhóm để trả lời tính cường độ dòng điện qua các điện trở?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Nêu câu hỏi: Để giải bài toán trên, thứ tự
- Làm bài tập đã phân tích. cần làm những việc gì?
- Làm bài tập C3. - Cho HS làm bài tập đã được phân tích.

Hoạt động 3: Giải quyết dạng bài tập định luật Ohm cho toàn mạch có liên quan giá
trị định mức.

- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi: Giá trị định mức của các
dụng cụ điện là gì? Người ta thường ghi
những giá trị nào lên các dụng cụ điện?
- Làm bài tập 2. - Cho HS làm bài tập 2.
- Trả lời C4; C5; C6; C7. - Hướng dẫn học sinh làm bài bằng cách hỏi
C4; C5; C6; C7.
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Chú ý cho học sinh tính toán điền đầy đủ
và đúng đơn vị.
- Làm bài tập 4. - Cho học sinh lên bảng làm bài tập 4.

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Ghi bài tập làm thêm. - Cho các bài tập làm thêm
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
TIẾT 21: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
Củng cố kiến thức về định luật Ohm cho toàn mạch, định luật Ohm cho đoạn mạch
nối tiếp; song song; đoạn mạch chứa nguồn điện.
2) Kỹ năng:
- Giải được các bài toán sử dụng định luật Ohm cho toàn mạch, cho đoạn mạch chứa
nguồn, đoạn mạch nối tiếp, song song.
- Rèn kỹ năng tính toán và suy luận logic
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: Một số bài toán về mạch kín trong đó mạch ngoài không có nhánh rẽ và
có nhánh rẽ, bộ nguồn gồm nhiều nguồn ghép
2) Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải,
giải thử.
III. HƯỚNG DẪN BÀI TẬP:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Trả lời các câu hỏi, viết biểu thức và nêu ý Yêu cầu học sinh:
nghĩa của từng đại lượng cũng như đơn vị + Nêu nội dung và viết biểu thức định luật
của các đại lượng có trong biểu thức. Ohm cho mạch kín và cho đoạn mạch chứa
nguồn điện.
+ Nhớ lại các công thức của bộ nguồn ghép + Viết các công thức tính suất điện động và
nối tiếp, song song, hỗn hợp. điện trở trong của bộ nguồn ghép nối tiếp,
song song, hỗn hợp.
Hoạt động 2: Rèn kỹ năng giải bài toán về toàn mạch:
* Hướng dẫn giải bài tập 2 trang 62
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho SGK.
và yêu cầu đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
- Định hướng giải: dùng định luật Ohm cho - Hướng dẫn học sinh định hướng bài toán:
toàn mạch để tìm I; dùng P=UI hoặc P=RI2
để tìm công suất của mỗi điển trở; Png= E.I
để tìm công suất của nguồn; Ang = Png/t
- Nêu các bước giải:
+ Tính suất điện động của bộ nguồn - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
+ Tính điện trở mạch ngoài - Theo dõi quá trình làm bài của học sinh.
+ Tính cường độ dòng điện mạch chính
- Giải bài toán.
- Nhận xét bài giải của bạn
- Nhận xét, kết luận


- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho * Hướng dẫn giải bài tập 3 trang 62
và yêu cầu đề bài. SGK.
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
- Định hướng giải: Lập công thức tính công Hướng dẫn học sinh tìm ra các dữ kiện đề
suất và biện luận. cho.
- Ghi chép. - Hướng dẫn định hướng bài toán


- Hướng dẫn giải.
- Nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố:

Ghi nhận, sửa đổi Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay mắc
phải, đề nghị học sinh lưu ý và khắc phục
khi làm bài tập
Hoạt động 4: Dặn dò:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong
sách bài tập.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Tiết 22 - 23: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN
TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA.
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Áp dụng định luật Ohm cho đoạn mạch chứa nguồn điện để xác định suất điện động
và điện trở trong của một pin điện hóa.
2) Kỹ năng:
- Lắp ráp mạch điện.
- Sử dụng đồng hồ đa năng hiện số với các chức năng đo cường độ dòng điện và hiệu
điện thế.
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Phổ biến cho học sinh những nội dung cần chuẩn bị trước buổi thực hành.
- Kiểm tra hoạt động của các dụng cụ thí nghiệm cần thiết và tiến hành các phép đo
theo theo nội dung của bài 12 SGK, đồng thời tính các kết quả đo theo mẫu báo cáo thí
nghiệm ở cuối bài 12.
- Rút kinh nghiệm về phương pháp và kĩ năng tiến hành các phép đo theo các phương
án thí nghiệm nêu trong bài 12 SGK, để có thể hướng dẫn học sinh thực hiện tốt các
nội dung của bài thực hành này và hiểu biết sâu sắc thêm những nội dung kiến thức
thuộc phần lí thuyết.
2.Học sinh:
- Đọc kĩ nội dung bài thực hành để hiểu được:
+ Cơ sở lí thuyết phương pháp xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện
hóa.
+ Cách sử dụng biến trở, các đồng hồ đo điện đa năng hiện số dùng làm vôn kế và
ampe kế, cách mắc các dụng cụ này thành một mạch điện để đo suất điện động và
điện trở trong của một pin điện hóa.
+ Cách tiến hành thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở tronhg của pin điện
hóa.
+ Cách lựa chọn các đại lượng phụ thuộc vào nhau theo quan hệ hàm số để tuyến tính
hóa các đồ thị biểu diễn kết quả của phép đo, trên cơ sở đó có thể nghiệm lại các định
luật vật lí và xác định giá trị các đại lượng vật lí liên quan.
- Chuẩn bị báo cáo theo mẫu báo các có sẵn ở cuối bài 12 SGK.
Bài 12. Xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa.
I. Mục đích thí nghiệm.
II. Dụng cụ thí nghiệm.
III. Cơ sở lí thuyết.
IV. Giới thiệu dụng cụ đo.
V. Tiến hành thí nghiệm.


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích và các dụng cụ thí nghiệm.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục I, II, thảo luận theo tổ thí - Nêu câu hỏi: Hãy nêu một phương án để
nghiệm, tìm hiểu và trả lời câu hỏi PC1; có thể xác định được suất điện động và
PC2. điện trở trong của pin điện hóa? Để tiến
hành thí nghiệm cần những dụng cụ gì?
- Trả lời PC3. - Nêu câu hỏi: Khi sử dụng các đồng hồ đa
năng hiện số, cần chú ý những điều gì?

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm.

- Lắp mạch theo sơ đồ. - Chú ý học sinh an toàn trong thí nghiệm.
- Kiểm tra mạch điện và các thang đo của - Theo dõi học sinh .
đồng hồ.
- Báo cáo giáo viên hướng dẫn. - Hướng dẫn từng nhóm.
- Tiến hành đóng mạch và đo các giá trị cần
thiết.
- Ghi chép số liệu.
- Hoàn thành thí nghiệm thu dọn thiết bị.

Hoạt động 3: Xử lí kết quả báo cáo thí nghiệm .

- Tính toán, nhận xét…để hoàn thành báo - Hướn dẫn học sinh hoàn thành báo cáo.
cáo.
- Nộp báo cáo.

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Rút kinh nghiệm:............................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 24: KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn: Vật lí 11 – Ban KHCB
I. TRẮC NGHIỆM (5đ):

C©u 1 : Dßng ®iÖn kh«ng ®æi lµ dßng ®iÖn :
A. Cã chiÒu vµ cêng ®é kh«ng ®æi. B. Cã chiÒu kh«ng ®æi.
C. Cã sè h¹t mang ®iÖn chuyÓn ®éng kh«ng D. Cã cêng ®é kh«ng ®æi.
®æi.
C©u 2 : §iÒu kiÖn ®Ó cã dßng ®iÖn lµ:
A. Cã ®iÖn tÝch tù do. B. Cã hiÖu ®iÖn thÕ vµ ®iÖn tÝch tù
do.
C. Cã ®iÖn thÕ vµ ®iÖn tÝch. D. Cã hiÖu ®iÖn thÕ.
C©u 3 : Mét ®o¹n m¹ch cã c«ng suÊt 100W, trong 20 phót nã tiªu thô mét ®iÖn n¨ng :
A. 2000 J B. 5 J C. 120 kJ D. 10 kJ
C©u 4 : HiÖu ®iÖn thÕ hai ®Çu m¹ch ngoµi ®îc x¸c ®Þnh b»ng biÓu thøc :
A. UN = Ir B. UN = I(R+r) C. UN = E + Ir D. UN = E – Ir
C©u 5 : Khi x¶y ra hiÖn tîng ®o¶n m¹ch th× cêng ®é dßng ®iÖn trong m¹ch sÏ :
A. Kh«ng ®æi so víi tríc. B. T¨ng gi¶m liªn tôc.
C. Gi¶m vÒ kh«ng. D. T¨ng rÊt lín
C©u 6 : §iÖn n¨ng tiªu thô cña mét ®o¹n m¹ch kh«ng tØ lÖ víi:
A. HiÖu ®iÖn thÕ gi÷a hai ®Çu m¹ch. B. NhiÖt ®é cña vËt dÉn trong
m¹ch.
C. Thêi gian dßng ®iÖn ch¹y qua m¹ch. D. Cêng ®é dßng ®iÖn ch¹y qua
m¹ch.
C©u 7 : SuÊt ®iÖn ®éng cña nguån ®iÖn lµ ®¹i lîng ®Æc trng cho kh¶ n¨ng nµo cña nguån
®iÖn ?
A. Kh¶ n¨ng sinh c«ng. B. Kh¶ n¨ng g©y nhiÔm ®iÖn cho
c¸c vËt kh¸c.
C. Kh¶ n¨ng duy tr× hiÖu ®iÖn thÕ. D. Kh¶ n¨ng t¹o ra lùc ®iÖn.
C©u 8 : Nguån ®iÖn lµ thiÕt bÞ dïng ®Ó :
A. T¹o ra hiÖu ®iÖn thÕ nh»m duy tr× dßng B. NhiÔm ®iÖn cho c¸c vËt kh¸c.
®iÖn.
C. T¹o ra ®iÖn trêng xung quanh vËt dÉn. D. Duy tr× ®iÖn trêng xung quanh
®iÖn tÝch.
C©u 9 : Trong c¸c c¸ch lµm sau ®©y, c¸ch nµo cã thÓ sö dông ®Ó chÕ t¹o c¸c lo¹i pin:
A. Nhóng hai thanh kim gièng nhau vµo dung dÞch muèi.
B. Nhóng hai thanh kim kh¸c nhau vµo dung dÞch axit.
C. Nhóng hai thanh kim gièng nhau vµo dung dÞch baz¬.
D. Nhóng hai thanh kim kh¸c nhau vµo níc cÊt.
C©u 10 : Cho mét ®o¹n m¹ch cã ®iÖn trë kh«ng ®æi. NÕu hiÖu ®iÖn thÕ hai ®Çu ®o¹n m¹ch
t¨ng hai lÇn th× trong cïng kho¶ng thêi gian ®iÖn n¨ng tiªu thô cña ®o¹n m¹ch :
A. Kh«ng ®æi B. Gi¶m 4 lÇn C. T¨ng 2 lÇn D. Gi¶m 2 lÇn

II. TỰ LUẬN (5đ):
Có 12 nguồn điện giống nhau (E = 6V; r = 2Ω được mắc thành 4 dãy, mỗi dãy 3
) (Eb; rb)
nguồn ghép nối tiếp.
Dùng bộ nguồn trên để cung cấp năng lượng cho mạch điện như hình vẽ: Trong
đó R1 = 3Ω
R1 A
1) Cho R2 = 6Ω Tính: (4đ)
.
a. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn. R2
b. Tính điện trở của mạch ngoài và suy ra số chỉ của ampe kế.
c. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên mỗi điện trở trong thời gian 30 phút.
2) Coi bộ nguồn và R1 không thay đổi, xác định giá trị của R2 để công suất tỏa nhiệt trên mạch
ngoài đại cực đại. (1đ)
ĐÁP ÁN – KIỂM TRA 1 TIẾT
I. TRẮC NGHIỆM:


Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Chọn A B C D D B A A B C


II. TỰ LUẬN:
1)
a/ Eb = 3E = 18V....................................................................................................0,75đ
rb = 3r/4 = 1,5Ω................................................................................................0,75đ
b) R = R1R2/ (R1 + R2) = 2Ω..................................................................................0,75đ
I = Eb/ (R + rb) = 0,51A....................................................................................0,75đ
U = IR = 10,2V
I1 = U/R1; I2 = I – I1..................................................................................................0,5đ
Q1 = R1I12t; Q2 = R2I22t.............................................................................................0,5đ
2) Tìm R2 để Pmax:
2
� Eb � Eb 2
P = RI = R �
2
�=
� + rb � R + rb + 2r ........................................................................0,5đ
2
R
b
R
r2
Pmax � R = b � R = rb ............................................................................................0,5đ
R
ChươngIII: Dòng điện trong các môi trường
Tiết 25: DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm của kim loại về mặt điện và điện trở.
- Nêu được bản chất của dòng điện trong kim loại.
- Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức sự phụ thuộc của suất
điện động vào nhiệt độ.
- Phát biểu được khái niệm cơ bản về hiện tượng siêu dẫn.
- Nêu được cấu tạo cặp nhiệt độ và nêu được sự phụ thuộc của suất nhiệt điện động
vào các yếu tố.
2) Kỹ năng:
- Giải các bài tập có liên quan đến điện trở suất phụ thuộc vào nhiệt độ.
- Giải các bài tập suất nhiệt điện động.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Chuẩn bị thí nghiệm đã mô tả trong SGK.
- Chuẩn bị thí nghiệm về cặp nhiệt điện (có thể dùng bất kì cặp nhiệt điện nào)
Học sinh:
Ôn lại:
- Phần nói về tính dẫn điện của kim loại trong SGK lớp 9.
- Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ohm.


DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG


Bài 13 Dòng điện trong kim loại
I. Bản chất dòng điện trong kim loại.
Thuyết electron
1. …
2. …
3. …
4. …
II. Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ.
III. Điện trở kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn.
IV. Hiện tượng nhiệt điện.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu bản chất dòng điện trong kim loại.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục I.1; I.2 tìm hiểu và trả lời - Nêu câu hỏi: Nêu được đặc điểm về điện
câu hỏi . của kim loại? Hiện tượng xảy ra như thế
- Nhận xét câu trả lời của bạn. nào khi đặt vào kim loại một điện trường
ngoài?
- Gợi ý học sinh trả lời.
- Nêu câu hỏi: Giải thích hiện tượng điện
trở ở kim loại? Giải thích hiện tượng tỏa
nhiệt ở kim loại? Nêu bản chất dòng điện
- Phân tích hiện tượng, trả lời. trong kim loại? Nêu lý do kim loại dẫn điện
tốt?
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hiện tượng .

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ.

- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Cho biết sự phụ thuộc của
- Nghiên cứu SGK mục II để đưa ra biểu điện trở kim loại vào nhiệt độ?
thức cụ thể. - Hướng học sinh trả lời.
- Thảo luận trả lời C1. - Nêu câu hỏi C1.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về hiện tượng siêu dẫn.

- Đọc SGK mục III. Thảo luận, trả lời các - Nêu câu hỏi: Hiện tượng siêu dẫn là gì?
câu hỏi.
- Trả lời C2. - Nêu câu hỏi C2.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về hiện tượng nhiệt điện.

- Đọc SGK mục IV. Thảo luận, trả lời các - Nêu câu hỏi: Nêu cấu tạo của một cặp
câu hỏi. điện nhiệt? Suất nhiệt điện động phụ thuộc
vào những yếu tố nào?
- Hướng dẫn trả lời ý 2.

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:
- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Tiết 26 - 27: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày được nội dung thuyết điện li.
- Nêu được bản chất của dòng điện trong chất điện phân.
- Nêu được các hiện tượng xảy ra ở điện cực của bình điện phân.
- Phát biểu được nội dung định luật Faraday, viết được biểu thức và giải thích ý nghĩa
các đại lượng.
- Nêu được các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân.
2) Kỹ năng:
- Giải các bài tập có liên quan đến hiện tượng điện phân.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Chuẩn bị thí nghiệm biểu diễn cho học sinh về dẫn điện của nước tinh khiết (nước
cất hoặc nước mưa), nước pha muối; về điện phân (có thể làm thí nghiệm điện phân
bằng chất điện phân tuỳ ý, miễn là có thể kiếm được. Chẳng hạn lấy lõi pin làm cực
điện, lấy nước muối làm chất điện phân. Dùng giấy để phát hiện xút catôt, nhận xét
mùi clo bốc ra ở anôt…)
- Chuẩn bị một bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học để tiện dùng khi làm bài tập.
Học sinh:
Ôn lại:
- Các kiến thức về dòng điện trong kim loại.
- Các kiến thức hóa học, cấu tạo của các axit, bazơ, muối và liên kết ion. Khái niệm về
hóa trị.
Bài 14 Dòng điện trong chất điện phân
I. Thuyết điện li.
II. Bản chất dòng điện trong chất điện phân.
III. Các hiện tượng diễn ra ở điện cực, hiện tượng dương cực tan.
IV. Các định luật Faraday.
Định luật 1: - Nội dung:
- Biểu thức:
Định luật 2: - Nội dung:
- Biểu thức:
V. Ứng dụng của hiện tượng điện phân.
1. Luyện nhôm
2. Mạ điện.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung thuyết điện li.

- Đọc SGK mục I.1, tìm hiểu và trả lời câu - Nêu câu hỏi: Trình bày các nội dung cơ
hỏi. bản của thuyết điện li?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Tiến hành thí nghiệm về một vài chất
điện phân.

Hoạt động 3: Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất điện phân.

- Nghiên cứu SGK mục II, trả lời các câu - Nêu câu hỏi: Hãy mô tả hiện tượng xảy ra
hỏi khi dòng điện đi qua dung dịch điện phân?
Nêu bản chất dòng điện trong chất điện
phân?
- Nêu câu hỏi C1.
- Trả lời C1.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về các hiện tượng xảy ra ở điện cực. Hiện tượng dương cực
tan.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hiện tượng dương cực tan là
- Quan sát thí nghiệm, phát hiện hiện tượng, gì?
trả lời câu hỏi. - Hướng dẫn học sinh trả lời.
- Tiến hành thí nghiệm về hiện tượng xảy
ra ở điện cực của bình điện phân. Nêu câu
hỏi: Về mặt điện thì các điện cực xảy ra
các hiện tượng gì?

TIẾT 2

Hoạt động 5: Tìm hiểu các nội dung định luật Faraday.

- Đọc SGK mục IV trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Phát biểu nội dung định luật
1 định luật 2 Faraday và viết biểu thứ?
- Trả lời câu hỏi C2. - Nêu câu hỏi C2.

Hoạt động 6: Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng điện phân.

- Đọc SGK mục V, trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Nêu các ứng dụng cơ bản
- Nhận xét câu trả lời của bạn. của hiện tượng điện phân?
- Hướng dẫn học sinh trả lời.

Hoạt động 7: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 8: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập làm thêm
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Rút kinh nghiệm:............................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
TIẾT 28: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
Củng cố kiến thức, hiện tượng điện phân, bản chất dòng điện trong chất điện phân,
về định luật Faraday.
2) Kỹ năng:
- Giải được các bài toán sử dụng định luật Faraday.
- Rèn kỹ năng tính toán và suy luận logic
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: Một số bài toán về điện phân.
2) Học sinh: Xem trước các bài tập trong SGK và sách bài tập, định hướng cách giải,
giải thử.
III. HƯỚNG DẪN BÀI TẬP:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Trả lời các câu hỏi Đặt câu hỏi:
+ Hiện tượng điện phân? Bản chất dòng
điện trong chất điện phân? Hạt tải điện?
Tính chất dẫn điện so với kim loại?
+ Viết biểu thức và nêu ý nghĩa của từng + Nêu nội dung và viết biểu thức định luật
đại lượng cũng như đơn vị của các đại Faraday
lượng có trong biểu thức.
Hoạt động 2: Vận dụng định luật Faraday vào một số bài toán.

* Hướng dẫn giải bài tập 11 trang 85
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho SGK
và yêu cầu đề bài. - Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
- Định hướng giải: Dùng định luật Faraday - Hướng dẫn định hướng bài toán:
- Nêu các bước giải:
+ Tính khối lượng của lớp đồng cần bóc. - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
m = ρ .V = ρ .S .d + Hướng dẫn học sinh tìm khối lượng m
+ Áp dụng định luật Faraday: Suy ra thời
gian t.
- Giải bài toán.
- Nhận xét bài giải của bạn - Theo dõi quá trình làm bài của học sinh.
- Nhận xét, kết luận
* Hướng dẫn giải bài tập 14.5 trang 36
- Đọc đề bài, chỉ ra các dữ kiện đề bài cho sách bài tập.
và yêu cầu đề bài: - Yêu cầu học sinh đọc và phân tích đề bài.
+ Khối lượng của catôt tăng lên chính là Hướng dẫn học sinh tìm ra các dữ kiện đề
khối lượng của Đồng bám vào cho.
- Định hướng giải: Dùng định luật Faraday - Hướng dẫn định hướng bài toán
- Nêu các bước giải: tương tự như bài trên - Yêu cầu học sinh đề ra tiến trình giải.
- Giải bài toán. - Cho học sinh tự trình bày bài giải của mình
- Nhận xét bài giải của bạn
- Nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố:

Ghi nhận, sửa đổi Nhấn mạnh những lỗi mà học sinh hay mắc
phải, đề nghị học sinh lưu ý và khắc phục
khi làm bài tập
Hoạt động 4: Dặn dò:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong
sách bài tập.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Tiết 29 - 30: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được bản chất của dòng điện trong chất khí.
- Nêu được nguyên nhân chất khí dẫn điện.
- Nêu được cách tạo ra hạt tải điện trong quá trình dẫn điện tự lực.
- Trả lời được câu hỏi tia lửa điện là gì. Điều kiện tạo ra tia lửa điện và ứng dụng.
- Trả lời được câu hỏi hồ quang điện là gì. Điều kiện tạo ra hồ quang điện và ứng
dụng.
2) Kỹ năng:
- Nhận ra được hiện tượng phóng điện trong chất khí.
- Phân biệt được tia lửa điện và hồ quang điện.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Nếu có bộ thí nghiệm về phóng điện trong chất khí ở các áp suất khác nhau thì chuẩn
bị làm thí nghiệm biểu diễn trên lớp.
- Nếu có máy phát tĩnh điện có thể làm thí nghiệm biểu diễn sự khác nhau của độ dài
khoảng cách đánh tia điện theo hình dạng của cực.
Học sinh:
- Ôn lại khái niệm dòng điện trong các môi trường, là dòng các hạt tích điện chuyển
động có hướng.
DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG
Bài 15 Dòng điện trong chất khí
I. Chất khí là môi trường cách điện.
II. Dẫn điện của chất khí trong điêu kiện thường.
III. Bản chất dòng điện trong chất khí.
1. Sự ion hóa khí và tác nhân ion hóa…
2. Quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí…
3. Hiện tượng nhân số hạt tải điện trong môi trường chất khí trong quá trình dẫn
điện không tự lực.
IV. Quá trình dẫn điện trong chất khí và điều kiện để tạo ra quá trình dẫn điện tự lực.
V. Tia lửa điện và điều kiện tạo ra tia lửa điện.
1. Định nghĩa…
2. Điều kiện tạo ra tia lửa điện…
3. Ứng dụng…
VI. Hồ quang điện và điều kiện tạo ra hồ quang điện.
1. Định nghĩa…
2. Điều kiện tạo ra tia lửa điện…
3. Ứng dụng…




III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao chất khí là môi trường cách điện.

- Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu - Nêu câu hỏi: Vì sao chất khí là môi trường
hỏi. cách điện?
- Gợi ý trả lời .
- Trả lời câu hỏi C1. - Nêu câu hỏi C1.

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách thức để chất khí dẫn điện ở điều kiện thường.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Các tác nhân tác dụng lên
chất khí gây ra hiện tượng gì?
- Trả lời C2 - Nêu câu hỏi C2.
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Đánh giá ý kiến học sinh.
Hoạt động 4: Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất khí.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Bản chất dòng điện trong
chất khí là gì? Quá trình dẫn điện không tự
lực là gì? Hiện tượng nhân hạt tải điện là
gì? Giải thích hiện tượng đó?
- Thảo luận nhóm trả lời các ý của câu hỏi. - Hướng dẫn học sinh trả lời.

TIẾT 2

Hoạt động 5: Tìm hiểu quá trình dẫn điện tự lực trong chất khí.

- Đọc SGK mục IV, trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Quá trình dẫn điện tự lực là
gì? Nêu các cách chính tạo ra các hạt tải
điện trong quá trình dẫn điện tự lực trong
chất khí?
- (Quan sát mô phỏng), trả lời các ý . - Hướng dẫn học sinh trả lời các ý.

Hoạt động 6: Tìm hiểu tia lửa điện và cách tạo ra tia lửa điện.

- Đọc SGK mục V, trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Tia lửa điện là gì? Điều kiện
- Thảo luận nhóm, thống nhất điều kiện để để có tia lửa điện?
có tia lửa điện. - Hướng dẫn học sinh trả lời.

Hoạt động 7: Tìm hiểu hồ quang điện và cách tạo ra hồ quang điện.

- Đọc SGK mục VI, trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hồ quang điện là gì? Điều
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trên. kiện để tạo ra hồ quang điện?
- Hướng dẫn học sinh trả lời.
- Trả lời C5. - Hỏi C5.

Hoạt động 8: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang 93 .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 9: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Rút kinh nghiệm:............................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Tiết 31: DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂN KHÔNG
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được bản cách tạo ra dòng điện trong chân không.
- Nêu được bản chất và các tính chất của tia catôt.
- Trình bày được cấu tạo và hoạt động của ống phóng điện tử.
2) Kỹ năng:
- Nhận ra được các thiết bị có ứng dụng ống phóng điện tử.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Tìm hiểu lại về các kiến thức về khí thực, quãng đường tự do trung bình của phân tử,
quan hệ giữa áp suất với mật độ phân tử và quãng đường tự do trung bình…
- Chuẩn bị hình vẽ trong SGK trên giấy khổ to để dễ trình bày cho học sinh.
- Sưu tầm đèn hình cũ để làm giáo cụ trực quan.
Học sinh:
- Ôn lại khái niệm dòng điện, là dòng chuyển dời có hướng của hạt tải điện.

DỰ KIẾN NỘI DUNG GHI BẢNG
Bài 16 Dòng điện trong chân không
I. Cách tạo ra dòng điện trong chân không.
1. Thí nghiệm…
2. Thí nghiệm…
II. Tia catôt.
1. Thí nghiệm…
2. Tính chất của tia catôt…
3. Bản chất của tia catôt…
III. Ống phóng tia điện tử và đèn hình.
1. Súng electron…
2. Ống phóng tia điện tử…
3. Đèn hình...


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách tạo ra dòng điện trong chân không.

- Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu - Nêu câu hỏi: Nêu cách tạo ra dòng điện
hỏi. trong chân không? Bản chất dòng điện trong
chân không là gì?
- Gợi ý trả lời.
- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Nêu đặc điểm của dòng điện
trong chân không và giải thích các đặc điểm
ấy?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Hướng dẫn học sinh bằng câu hỏi phụ.
- Trả lời C1. - Nêu câu hỏi C1.

Hoạt động 3: Tìm hiểu bản chất và tính chất của tia catôt.

- Đọc SGK mục II, trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Bản chất của tia catôt là gì?
Nêu các tính chất của tia catôt?
- Nghe hướng dẫn, thảo luận, trả lời. - Hướng dẫn học sinh trả lời, khẳng định
nội dung cơ bản.
- Trả lời C2 - Nêu câu hỏi C2.

Hoạt động 4: Tìm hiểu ống phóng tia điện tử và đèn hình.

- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Nêu cấu tạo của ống phóng
điện tử và hoạt động của nó?

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập thêm
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Rút kinh nghiệm:............................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................

Tiết 32 - 33: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Lấy được ví dụ về bán dẫn tinh khiết, bán dẫn n, bán dẫn p.
- Nêu được các đặc điểm về điện của các loại bán dẫn.
- Nêu được dặc điểm của lớp tiếp xúc p-n.
- Nêu được cấu tạo và hoạt động của điôt bán dẫn và tranzito.
2) Kỹ năng:
- Nhận ra được điôt bán dẫn và tranzito trên các bản mạch điện tử.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Chuẩn bị hình 17.1 và bảng 17.1 (SGK) ra giấy to.
- Chuẩn bị một số linh kiện bán dẫn thường dùng như điôt bán dẫn, tranzito, LED,…
Nếu có linh kiện hỏng thì bóc vỏ để chỉ dẫn cho học sinh xem miếng bán dẫn ở trong
linh kiện ấy.
Học sinh:
Ôn tập các kiến thức quan trọng chính:
- Thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại.
- Vài thông số quan trọng của kim loại:
p : (1 10).10−8 Ω.m;a = (3 7).10 −3 K −1; n 1028 m −3

Bài 17 Dòng điện trong chất bán dẫn
I. Chất bán dẫn và tính chất.
1. …
2. …
II. Hạt tải điện trong chất bán dẫn. Bán dẫn loại n và bán dẫn loại p.
1. Bán dẫn loại n và bán dẫn loại p…
2. Electron và lỗ trống…
3. Tạp chất cho và tạp chất nhận…
III. Lớp chuyển tiếp.
1. Lớp nghèo…
2. Dòng điện chạy qua lớp nghèo…
3. Hiện tượng phun hạt tải ...
IV. Điôt bán dẫn và mạch chỉnh lưu dùng điôt bán dẫn.
V. Tranzito lưỡng cực n-p-n. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.
1. Bán dẫn loại n và bán dẫn loại p…
2. Electron và lỗ trống…
3. Tạp chất cho và tạp chất nhận…
VI. Mạch khuếch đại và dòng tranzito.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chất bán dẫn và tính chất của nó.

- Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu - Nêu câu hỏi: Lấy ví dụ về bán dẫn? Nêu
hỏi. đặc điểm về điện của bán dẫn?
- Nêu câu hỏi C1, C2.
- Trả lời C1; C2. - Gợi ý trả lời khẳng định các ý cơ bản của
mục I
- Nhận xét câu trả lời của bạn.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về hạt tải điện trong các loại bán dẫn.

- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Bán dẫn loại p bán dẫn loại n
là gì? Nêu đặc điểm về hạt tải điện ở bán
- Trả lời C2. dẫn tinh khiết, bán dẫn loại p, bán dẫn loại
n?
- Trả lời C3 - Hướng dẫn học sinh trả lời từng ý.
- Nêu câu hỏi C3
- Khẳng định kiến thức cơ bản của mục II.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về lớp chuyển tiếp p-n.

- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Lớp tiếp xúc p-n là gì? Lớp
nghèo là gì? Đặc điểm của dong điện chạy
qua lớp nghèo?
- Hướng dẫn học sinh trả lời từng ý .

TIẾT 2

Hoạt động 5: Tìm hiểu về điôt bán dẫn và cách chỉnh lưu dòng điện bằng điôt bán
dẫn.

- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Điốt bán dẫn có cấu tạo như
- Quan sát mô phỏng làm theo hướng dẫn. thế nào? Nêu cách mắc mạch để chỉnh lưu
một dòng điện qua một dụng cụ điện?
- Hướng dẫn học sinh trả lời từng ý .

Hoạt động 6: Tìm hiểu về tranzito lưỡng cực n-p-n.
- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Tranzito lưỡng cực có cấu
tạo và hoạt động như thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Hướng dẫn học sinh trả lời từng ý .
- Trả lời C5. - Nêu câu hỏi C5.
- Trả lời câu hỏi . - Nêu câu hỏi: Trong sơ đồ mạch khuếch
đại dùng tranzito n-p-n, tín hiệu cần khuếch
đại cần đưa vào ở cực nào và lấy ra ở cực
nào?

Hoạt động 7: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 8: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập trong phiếu PC5.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.

Rút kinh nghiệm:............................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
TIẾT 34: HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
Củng cố kiến thức cơ bản trong chương dòng điện trong các môi trường.
2) Kỹ năng:
- Xác định công của lực điện làm điện tích q dịch chuyển.
- Rèn kỹ năng tính toán và suy luận logic
II. CHUẨN BỊ:
1) Giáo viên: Một số bài, một số câu trắc nghiệm lý thuyết + bài tập
2) Học sinh: Xem lại kiến thức cơ bản của chương


Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về dòng điện trong các môi trường:
1) Các kim loại khác nhau có điện trở suất khác nhau vì:
A. Mật độ e tự do khác nhau. B. Cản trở dòng điện khác nhau.
C. Các e chuyển động hỗn loạn khác nhau. D. Cấu tạo mạng tinh thể khác
nhau.
2) Suất điện động của cặp nhiệt điện:
A. Phụ thuộc bản chất hai kim loại tạo nên cặp nhiệt điện.
B. Tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ giữa hai mối hàn khi hiệu nhiệt độ không lớn.
C. Có biểu thức E = αT (T1 − T2 )
D. Tất cả đúng.
3) Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng:
A. Điện trở của vật dẫn đột ngột giảm xuống giá trị bằng không.
B. Điện trở của kim loại (hợp kim) đột ngột giảm xuống giá trị bằng không khi nhiệt đ ộ
giảm đến O0 K.
C. Điện trở của kim loại (hợp kim) đột ngột giảm xuống giá trị bằng không khi nhiệt đ ộ
giảm xuống dưới một nhiệt độ TC nào đó.
D. B, C đúng
4) Hạt mang điện tích cơ bản trong chất khí được tạo thành nhờ:
A. Đốt nóng chất khí. B. Tia tử ngoại tác động lên chất khí.
C. Tia Rơnghen tác động lên chất khí. D. Tất cả đúng.
5) Chọn câu sai về tia Catôt:
A. Tia catôt là chùm e phát ra từ catôt bị đốt nóng.
B. Tia catôt có thể xuyên qua một kim loại mỏng.
C. Tia catôt bị lệch trong điện trường và từ trường.
D. Tia catôt phát ra song song với mặt catôt.
6) Hạt mang điện tích cơ bản trong bán dẫn tinh khiết (bán dẫn loại n):
A. Electron tự do B. Ion âm C. Lỗ trống D. Electron tự do và lỗ trống
7) Hạt mang điện tích cơ bản trong bán dẫn loại n:
A. Electron tự do B. Ion âm C. Lỗ trống D. Electron tự do và lỗ trống
8) Hạt mang điện tích cơ bản trong bán dẫn bán dẫn loại p:
A. Electron tự do B. Ion âm C. Lỗ trống D. Electron tự do và lỗ trống
9) Đương lượng điện hoá của Ni là k = 3.10 -4 g/C. Khi cho dòng điện cường độ 5A qua
bình điện phân có anôt bằng Ni trong 1 giờ thì khối lượng Ni bám vào catôt là:
A. 15.10-4g B. 2,16g C. 5,4g D. 54g
10) Một vật kim loại có diện tích S = 100cm2, được mạ kền (Ni) bằng dòng điện cường
độ 3A với thời gian mạ là 10giờ. Kền có A = 58,7 g/mol; n = 2; khối lượng riêng D =
8,8.103kg/m3. Bề dày lớp mạ là:
A. 0,062.10-4m B. 3,733.10-4m C. 37,33mm D. B hoặc C đúng
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận trả lời các câu trắc nghiệm trên - Đưa ra một số câu trắc nghiệm:


Hoạt động 2: Củng cố:

Ghi nhận Nhấn mạnh những vấn đề cốt lõi của
chương, những kiến thức, định luật của
chương.
Hoạt động 3: Dặn dò:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Yêu cầu học sinh giải các bài tập trong
sách bài tập.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
THỰC HÀNH: KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU CỦA ĐIÔT BÁN
DẪN VÀ ĐẶC TÍNH KHUẾCH ĐẠI CỦA TRANZITO
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của điôt bán dẫn.
- Vẽ đặc tính vôn-ampe.
- Khảo sát đặc tính khuếch đại của tranzito.
- Xác định hệ số khuếch đại của tranzito.
2) Kỹ năng:
- Nhận ra điôt bán dẫn và tranzito.
- Sử dụng đồng hồ đa năng xác định chiều điôt.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
a) Dụng cụ: 6 bộ thí nghiệm khảo sát tính chỉnh lưu của điôt bán dẫn và đặc tính
khuếch đại của tranzito.
c) Chuẩn bị phiếu:
Học sinh: Mẫu báo cáo thí nghiệm.
Bài 18 Thực hành: khảo sát đặc tính chỉnh lưu của điôt bán dẫn và đặc tính khuếch
đại của tranzito
Phần A: Khảo đặc tính chỉnh lưu của điôt bán dẫn.
I. Mục đích thí nghiệm.
1. Khảo đặc tính chỉnh lưu của điôt.
2. Vẽ đặc tuyến vôn-ampe.
II. Dụng cụ thí nghiệm.
III. Cơ sở lý thuyết.
IV. Giới thiệu dụng cụ đo.
V. Tiến hành thí nghiệm.
Phần B: Khảo sát đặc tính khuếch đại của tranzito.
I. Mục đích thí nghiệm.
1. Khảo đặc tính khuếch đại của tranzito.
2. Xác định hệ số khuếch đại của tranzito.
II. Dụng cụ thí nghiệm.
III. Cơ sở lý thuyết.
IV. Tiến hành thí nghiệm.




III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của điôt bán dẫn

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục A, thảo luận theo tổ thí - Nêu câu hỏi: Mục đích thí nghiệm của điôt
nghiệm, tìm hiểu và trả lời câu hỏi. bán dẫn là gì? Cần những dụng cụ gì để
tiến hành thí nghiệm? Nếu không có hai
đồng hồ đa năng thì có thể thay thế bằng
hai dụng cụ nào? Cần mắc mạch điện như
thế nào và tiến hành thí nghiệm ra sao?
- Mắc mạch theo sơ đồ. - Nhấn mạch các vấn đề cần chú ý khi tiến
hành thí nghiệm.
- Kiểm tra sơ đồ và thang đo. - Kiểm tra các mạch lắp ráp.
- Báo cáo giáo viên hướng dẫn và tiến hành - Theo dõi tiến hành thí nghiệm, chỉnh sửa
đo giá trị. thao tác cho học sinh khi cần.
- Ghi số liệu.

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc tính khuếch đại của tranzito.

- Nghiên cứu SGK, thảo luận theo tổ, trả lời - Nêu câu hỏi: Mục đích thí nghiệm với
các câu hỏi. tranzito là gì? Cần những dụng cụ gì để tiến
- Mắc mạch theo sơ đồ. hành thí nghiệm? Cần tiến hành thí nghiệm
như thế nào và đo những đại lượng nào?
- Báo cáo giáo viên hướng dẫn và tiến hành - Kiểm tra các mạch lắp ráp.
đo giá trị. - Theo dõi tiến hành thí nghiệm, chỉnh sửa
thao tác cho học sinh khi cần.
- Ghi số liệu.

Hoạt động 3: Xử lý số liệu, báo cáo kết quả.

- Tính toán, vẽ đồ thị, nhận xét, hoàn thành - Hướng dẫn học sinh hoàn thành báo cáo.
báo cáo.
- Nộp báo cáo thí nghiệm.

Hoạt động 4: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập trong phiếu PC5.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Chương IV: TỪ TRƯỜNG
BÀI 19 TỪ TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu tên được các vật có thể sinh ra từ trường.
- Trả lời được từ trường là gì.
- Nêu được khái niệm của đường sức và các tính chất của các đường sức.
- Biết được Trái Đất có từ trường và biết cách chứng minh điều đó.
2) Kỹ năng:
- Phát hiện từ trường bằng kim nam châm.
- Nhận ra được các vật có từ tính.
- Xác chiều của từ trường sing bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng và chạy trong
dây dẫn tròn.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
Chuẩn bị thí nghiệm chứng minh về:
- Lực tương tác từ.
- Từ phổ.
Học sinh:
Ôn lại phần từ trường ở vật lí lớp 9.
Bài 19 Từ trường
I. Nam châm.
II. Từ tính của dây dẫn có dòng điện.
1. Từ trường của dòng điện…
2. Kết luận…
III. Từ trường.
1. …
2. Định nghĩa…
3. …
IV. Đường sức từ.
1. Định nghĩa…
2. Các ví dụ về đường sức từ…
3. Các tính chất của đường sức từ…
V. Từ trường trái đất.


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nam châm.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu - Nêu câu hỏi: Để nhận ra được nam châm,
hỏi. cần thử như thế nào? Các loại chất nào có
thể làm nam châm vĩnh cữu?
- Gợi ý HS trả lời.
- Nêu câu hỏi C1
- Trả lời C1. - Nêu câu hỏi: Hãy nêu đặc điểm của nam
- Làm việc với nam châm, trả lời câu hỏi. châm?

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của dây dẫn.

- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Dòng điện có đặc điểm gì
- Trả lời C2. giống nam châm?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Nêu câu hỏi C2
- Trả lời câu hỏi. - Nhận xét câu trả lời của học sinh.
- Nêu câu hỏi: Tương tác từ là gì?

Hoạt động 3: Tìm khái niệm từ trường.

- Trả lời câu hỏi - Nêu câu hỏi: Từ trường là gì?
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn - Xác nhận kiến thức.

Hoạt động 4: Tìm khái niệm đường sức từ.

- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Đường sức từ là gì? Đường
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn sức từ có những tính chất nào?
- Xác nhận kiến thức.

Hoạt động 5: Tìm hiểu về từ trường Trái Đất.

- Trả lời câu hỏi - Nêu câu hỏi: Chứng minh sự tồn tại của từ
- Nhận xét, bổ sung ý kiến của bạn trường Trái Đất? Nêu đặc điểm của từ
trường trái đất?
- Xác nhận kiến thức.

Hoạt động 6: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 7: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
BÀI 20 LỰC TỪ, CẢM ỨNG TỪ
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được khái niệm từ trường đều.
- Trình bày được các đặc điểm của lực từ tác dụng lên dây dẫn.
- Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức tính lực từ tác dụng lên
dây dẫn mang dòng điện.
2) Kỹ năng:
- Xác định quan hệ về chiều dòng điện, vectơ cảm ứng từ và vectơ lực từ.
- Giải các bài toán liện quan đến nội dung của bài.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
Chuẩn bị các thí nghiệm về lực từ.
Học sinh:
Ôn lại về tích vectơ.
Bài 20 Lực từ - Cảm ứng từ
I. Lực từ.
1. Từ trường đều…
2. Xác định lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện…
II. Cảm ứng từ.
1. Biểu thức cảm ứng từ…
2. Đơn vị cảm ứng từ…
3. Vectơ cảm ứng từ…
r r
4. Biểu thức tổng quát của lực từ F theo vectơ B …




III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ trường đều.

- Đọc SGK mục I.1 trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Từ trường đều là gì?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Xác nhân kiến thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đặc điểm của lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện,
đặt trong từ trường đều.

- Trả lời câu hỏi. - Tiến hành thí nghiệm hình 20.2và nêu câu
hỏi: Trình bày các yếu tố của khái niệm
cảm ứng từ?
- Gợi ý trả lời trả lời, khẳng định các ý cơ
bản của mục I.
- Quan sát thí nghiệm, trao đổi nhóm, đưa ra - Hướng dẫn học sinh quan sát thí nghiệm
nhân xét. và trả lời từng ý cuar bài.
- Trả lời câu hỏi C1, C2. - Nêu câu hỏi C1, C2.
- Xác nhận kiến thức cần nhớ.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về cảm ứng từ.

- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hãy nêu các đặc điểm của
lực từ tác dụng lên dây dẫn đặt trong từ
trường đều?
- Hướng dẫn học sinh trả lời từng ý.

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
BÀI 21: TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG CÁC DÂY
DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được khái niệm chung của từ trường.
- Vẽ được hình dạng các đường sức sinh bởi dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình
dạng khác nhau.
- Nêu được cong thức tính cảm ứng từ trong các trường hợp đặc biệt.
2) Kỹ năng:
- Xác định vectơ cảm ứng từ tại mỗi điểm do dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình
dạng đặc biệt
- Giải các bài tập có liên quan.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
Chuẩn bị các thí nghiệm về từ phổ và kim nam châm nhỏ để định hướng của cảm ứng
từ.
Học sinh:
Ôn lại bài 19.20; đặc biệt chú ý đến quan hệ giữa chiều dòng điện và chiều cảm ứng
từ (chiều đường sức từ)
Bài 21 Từ trường dòng điện trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt
I. Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài.
II. Dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn.
III. Dòng điện chạy trong ống dây hình trụ.
IV. Từ trường của nhiều dòng điện.



III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu các đặc điểm chung của từ trường.

- Đọc SGK mục I.1 trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Cảm ứng từ do dòng điện
chạy trong dây dẫn sinh ra phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
- Gợi ý HS trả lời.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng
dài.

- Quan sát thí nghiệm. Trả lời câu hỏi. - Tiến hành thí nghiệm và nêu câu hỏi: Nêu
đặc điểm đường sức từ sinh bởi dòng điện
chạy trong dây dẫn thẳng dài?
- Trả lời C1. - Nêu câu hỏi C1.
- Đọc SGK mục I, trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hãy nêu biểu thức xác định
cảm ứng từ tại một điểm cách dây dẫn
thẳng dài mang dòng điện I một khoảng r
trong chân không?

Hoạt động 4: Tìm hiểu cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong khung dây tròn..

- Quan sát thí nghiệm. - Làm thí nghiệm hướng dẫn HS quan sát.
- Trả lời các câu hỏi. Nêu câu hỏi: Hãy nêu đặc điểm sức từ sinh
- Nhận xét câu trả lời của bạn. bởi dòng điện chạy trong dây dẫn hình tròn?
- Xác nhân kiến thức.

Hoạt động 5: Tìm hiểu cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong ống dây.

- Quan sát thí nghiệm. - Làm thí nghiệm hướng dẫn HS quan sát.
- Trả lời các câu hỏi. Nêu câu hỏi: Hãy nêu đặc điểm sức sinh
- Nhận xét câu trả lời của bạn. bởi dòng điện chạy trong ống dây? Viết
biểu thức tính cảm ứng từ tại các điểm
trong lòng ống dây?
- Xác nhân kiến thức.

Hoạt động 6: Tìm hiểu cảm ứng từ sinh bởi nhiều dòng điện.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hãy nêu cách xác định cảm
- Nhận xét câu trả lời của bạn. ứng từ tại mỗi điểm sinh bởi nhiều nguồn
khác nhau?
- Xác nhân kiến thức.

Hoạt động 7: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK.
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 8: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
BÀI 22: LỰC LO-REN-XƠ
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày được định nghĩa lực Lo-ren-xơ.
- Nêu được các đặc điểm của lực Lo-ren-xơ.
- Thiết lập được biểu thức tính quỹ đạo của điện tích chuyển động trong điện trường
đều.
2) Kỹ năng:
- Xác định quan hệ giữa chiều chuyển động, chiều cảm ứng từ và chiều lực từ tác
dụng lên điện điện tích chuyển động trong từ trường đều.
- Giải các bài tập có liên quan đến lực Lo-ren-xơ.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
Chuẩn bị các đồ dùng dạy học về chuyển động của hạt tích điện trong từ trường đều.
Học sinh:
Ôn lại về chuyển động tròn đều, lực hướng tâm và định lí động năng, cùng với thuyết
electron về dòng điện trong kim loại.
Bài 22 Lực Lo-ren-xơ
I. Lực Lo-ren-xơ.
1. Định nghĩa lực Lo-ren-xơ...
2. Xác định lực Lo-ren-xơ...
II. Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều.
1. Chú ý quan trọng…
2. Chuyển động của hạt điện tích trong từ trường đều…


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu lực Lo-ren-xơ.

- Đọc SGK mục I.1,tìm hiểu và trả lời câu - Nêu câu hỏi: Lực Lo-ren-xơ là gì?
hỏi. - Gợi ý HS trả lời.
- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hãy nêu đặc điểm của lực
Lo-ren-xơ?
- Làm theo hướng dẫn. - Hướng dẫn HS biến đổi để tìm ra biểu
thức.
- Nêu câu hỏi C1.
- Trả lời câu hỏi C1. - Nêu câu hỏi C2.
- Trả lời câu hỏi C2. - Xác nhận kiến thức trong mục.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về chuyển động của điện tích trong từ trường đều.

- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Nêu đặc điểm của điện ticha
chuyển động trong từ trường đều? Lập
công thức xác định bán kính quỹ đạo?
- Làm theo hướng dẫn. - Hướng dẫn học sinh nếu cần.
- Trả lời câu hỏi C3. - Nêu câu hỏi C3.
- Trả lời câu hỏi C4. - Nêu câu hỏi C4.

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập làm thêm
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Chương V: CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ
BÀI 23 TỪ THÔNG, CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm từ thông và đơn vị của nó.
- Nêu được các kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Phát biểu và vận dụng được định luật Len-xơ.
- Nêu được khái niệm, giải thích được được hiện tượng dòng Fu-cô.
2) Kỹ năng:
- Xác định chiều dòng điện cảm ứng.
- Giải các bài tập liên quan đến từ thông và hiện tượng cảm ứng điện từ.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Chuẩn bị các hình vẽ về các đường sức từ trong nhiều ví dụ khác nhau.
- Chuẩn bị các thí nghiệm về cảm ứng điện từ.
Học sinh:
- Ôn lại về đường sức từ.
- So sánh đường sức điện và đường sức từ.
Bài 23 Từ thông – Cảm ứng từ
I. Từ thông.
1. Định nghĩa…
2. Đơn vị đo từ thông…
II. Hiện tượng cảm ứng điện từ.
1. Thí nghiệm…
2. Kết luận…
III. Định luật Len-xơ về chiều dòng điện cảm ứng.
1. …
2. …
3. …
4. Trường hợp từ thông qua mạch kín biến thiên do chuyển động…
IV. Dòng điện Fu-cô.
1. Thí nghiệm1…
2. Thí nghiệm2…
3. Giải thích…
4. Tính chất và công dụng của dòng Fu-cô…
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ thông.

- Đọc SGK mục I.1. 2 tìm hiểu và trả lời - Nêu câu hỏi: Từ thông là gì? Đơn vị của
câu hỏi. nó?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Xác nhận kiến thức.

Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ.

- Quan sát thí nghiệm. - Tiến hành thí nghiệm chuyển động tương
đối của nam châm và ống dây tạo dòng điện
cảm ứng.
- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Quan sát thí nghiệm, nêu ra
các kết luận về hiện tượng cảm ứng điện
- Trả lời C1. từ?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Nêu câu hỏi C1.
- Xác nhận kiến thức.

Hoạt động 4: Tìm hiểu nội dung định luật Len-xơ về chiều dòng diện cảm ứng.

- Nghiên cứu SGK mục III, nghe hướng - Nêu câu hỏi: Chiều dòng điện cảm ứng
dẫn, trả lời các câu hỏi. được xác định như thế nào?
- Hướng dẫn học sinh đi đến câu trả lời
cuối cùng.

Hoạt động 5: Tìm hiểu về dòng điện Fu-cô và ứng dụng.

- Nghiên cứu SGK mục III, nghe hướng - Nêu câu hỏi: Dòng Fu-cô là gì? Giải thích
dẫn, trả lời các câu hỏi. sự tạo thành của dòng Fu-cô và ứng dụng
- Trả lời câu hỏi. của nó?
- Hướng dẫn HS tìm hiểu hiện tượng.
- Nêu câu hỏi: Nêu các tính chất và ứng
dụng của dòng Fu-cô?

Hoạt động 6: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 7: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập làm thêm
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
BÀI 24 SUẤT ĐIỆN ĐỘNG CẢM ỨNG
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được khái niệm suất điện động cảm ứng.
- Phát biểu được nội dung định luật Faraday.
- Chỉ ra được sự chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện từ.
2) Kỹ năng:
- Giải các bài tập cơ bản về suất điện động cảm ứng.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Chuẩn bị một số thí nghiệm về suất điện động cảm ứng.
Học sinh:
- Ôn lại khái niệm về suất điện động của một nguồn điện
Bài 24 Suất điện động cảm ứng
I. Suất điện động cảm ứng trong mạch kín.
1. Định nghĩa…
2. Định luật Faraday…
II. Suất điện động cảm ứng từ và định luật Len-xơ.
III. Chuyển hóa năng lượng trong hiện tượng cảm ứng từ.



III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ thông.

- Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu - Nêu câu hỏi: Suất điện động cảm ứng từ
hỏi. là gì?
- Nêu câu hỏi C1.
- Trả lời câu hỏi C1. - Xác nhận khái niệm.
- Thí nghiệm về độ biến thiên từ thông và
cường độ dòng điện cảm ứng.
- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Phát biểu định luật Faraday?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Hướng dẫn HS trả lời.
- Trả lời câu hỏi C2. - Nêu câu hỏi C2.
Hoạt động 3: Giải thích về dấu trừ trong biểu thức suất điện động cảm ứng.

- Đọc SGK mục II, trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hãy giải thích về dấu trừ
trong biểu thức suất điện động cảm ứng?
- Trả lời C3. - Nêu câu hỏi C3.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về sự chuyển hóa năng lượng.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hãy phân tích sự chuyển hóa
năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện
từ sau: Đun nước sôi làm hơi nước thổi
quay tua bin máy phát điện và phát ra dòng
- Lấy thêm ví dụ. điện.
- Cho HS lấy thêm ví dụ về sự chuyển hóa
năng lượng trong hiện tượng cảm ứng điện
từ.

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập làm thêm
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
BÀI 25 TỰ CẢM
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm từ thông riêng của một mạch kín.
- Nêu được khái niệm về hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Lập được biểu thức xác định suất điện động cảm ứng.
- Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức tính năng lượng từ
trường của cuộn dây mang dòng điện.
2) Kỹ năng:
- Nhận diện được cuộn cảm ứng trong các thiết bị điện.
- Giải các bài tập cơ bản về hiện tượng tự cảm và năng lượng từ trường.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Các thí nghiệm về tự cảm.
Học sinh:
- Ôn lại phần cảm ứng điện từ và suất điện động cảm ứng.
Bài 25 Tự cảm
I. Từ thông riêng của một mạch kín.
II. Hiện tượng tự cảm.
1. Định nghĩa…
2. Một số ví dụ về hiện tượng tự cảm…
III. Suất điện động tự cảm.
1. Biểu thức suất điện động tự cảm…
2. Năng lượng từ trường từ trường của ống dây tự cảm…


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ thông riêng của một mạch kín.

- Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu - Nêu câu hỏi: Từ thông riêng của một mạch
hỏi. kín là gì? Từ thông riêng phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
- Gợi ý học sinh trả lời.
- Biến đổi để thu được kết quả, trả lời câu - Nêu câu hỏi: Hãy thiết lập biểu thức hình
hỏi. (25.22)(C1)
- Hướng dẫn HS trả lời.

Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng tự cảm.

- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hiện tượng tự cảm là gì?
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi C2. - Nêu câu hỏi C2.
- Nhận xét ý kiến của bạn. - Nhận xét đánh giá câu trả lời của học sinh.

Hoạt động 4: Xây dựng công thức xác định suất điện động tự cảm và tìm hiểu về
năng lượng từ trường.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hãy xây dựng biểu thức tính
suất điện động tự cảm của ống dây?
- Làm theo hướng dẫn của giáo viên. - Hướng dẫn học sinh trả lời.
- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Viết và giải thích ý nghĩa các
đại lượng trong biểu thức tính năng lượng
từ trường của ống dây?
- Tìm hiểu thứ nguyên để trả lời câu hỏi - Nêu câu hỏiC3.
C3. - Hướng dẫn học sinh trả lời.
- Làm theo hướng dẫn của giáo viên.

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập trong phiếu PC5.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Phaàn II
QUANG HÌNH HOÏC
Chương VI: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
BÀI 26 KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm khúc xạ ánh sáng.
- Phát biểu được nội dung định luật khúc xạ ánh sáng.
- Nêu được khái niệm chiết suất tuyệt đối và cách tính chiết suất tỉ đối theo chiết suất
tuyệt đối
- Phát biểu được nội dung về sự truyền thẳng ánh sáng.
2) Kỹ năng:
- Vẽ đường truyền tia sáng qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
- Giải các bài toán liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Nên thực hiện một thí nghiệm đơn giản về khúc xạ ánh sáng (mặc dù đây là hiện
tượng rất phổ biến). Có thể dùng:
+ Chùm laze (của bút laze) cho truyền qua nước trà đựng trong hộp nhựa trong
+ Hoặc các thiết bị của hộp quang học với vòng tròn chia độ, khối nhựa bán trụ và
chùm laze.
- Mở đầu bài học nên cho học sinh nhắc lại những điều đã học về sự khúc xạ ánh sáng
ở lớp 9, theo đó học sinh mới nhận ra được là khi i thay đổi thì r cũng thay đổi.
Học sinh:
- Ôn lại (SGK vật lí 9) nội dung liên quan đến sự khúc xạ ánh sáng đã học và thức hiện
được công việc giáo viên giao.
Bài 26 Khúc xạ ánh sáng
I. Khúc xạ ánh sáng.
1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng…
2. Định luật khúc xạ ánh sáng…
II. Chiết suất của môi trường.
1. Chiết suất tỉ đối…
2. Chiết suất tuyệt đối…
III. Tính thuận nghịch của sự truyền thẳng ánh sáng.


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự khúc xạ ánh sáng.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Quan sát hiện tượng, đọc SGK trả lời câu - Tiến hành thí nghiệm về hiện tượng khúc
hỏi. xạ ánh sáng.
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Nêu câu hỏi: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
là gì?
- Quan sát thí nghiệm, ghi số liệu, dự đoán - Nêu câu hỏi: Để tìm hiểu sự lệch của tia
mối quan hệ i,r; trả lời câu hỏi. sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai
môi trường trong suốt cần chuẩn bị những
gì?
- Khảo sát cụ thể về quan hệ giữa góc khúc
xạ và góc tới.
- Gợi ý học sinh trả lời.
- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hãy phát biểu nội dung định
luật truyền thẳng ánh sáng?

Hoạt động 2: Tìm hiểu chiết suất của môi trường.

- Đọc SGK trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Chiết suất tỉ đối là gì? Chiết
- Trả lời C1, C2, C3. suất tuyệt đối là gì?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Nêu câu hỏi C1, C2, C3.
- Tổng kết các ý kiến của học sinh.

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính thuận nghịch của sự truyền sáng.

- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hãy phát biểu về tính thuận
nghịch của chiều truyền sáng? Quan hệ
chiết suất tỉ đối của môi trường này với môi
trường này với môi trường khác?

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 5: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập trong phiếu PC5.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
BÀI 27 PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Phát biểu được hiện tượng phản xạ toàn phần.
- Nêu được điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần.
- Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức tính góc giới hạn phản
xạ toàn phần.
- Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
2) Kỹ năng:
- Giải các bài tập về hiện tượng phản xạ toàn phần.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Cố gắng thực hiện thí nghiệm ở lớp. Nếu không thể có được các dụng cụ thí nghiệm
cần thiết như trình bày trong bài, có thể dùng tia laze của bút chỉ (pointer) và nước trà
(pha màu) chứa trong loại hộp nhựa trong.
- Nếu tìm được, nên mang vào lớp loại đèn trang trí có nhiều sợi nhựa dẫn sáng để làm
ví dụ cáp quang.
Học sinh:
Ôn lại định luật khúc xạ ánh sáng.
Bài 27 Phản xạ toàn phần
I. Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn.
1. Thí nghiệm…
2. Góc giới hạn phản xạ toàn phần…
II. Hiện tượng phản xạ toàn phần.
1. Định nghĩa…
2. Điều kiện để tạo ra phản xạ toàn phần…
III. Ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.
1. Cấu tạo…
2. Công dụng…


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu về truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn.
- Đọc SGK mục I.1, I.2 đồng thời quan sát - Tiến hành thí nghiệm.
thí nghiệm tìm hiểu và trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Quan sát thí nghiệm điền vào
phiếu.
Goùc tôùi Chuøm tia khuùc Chuøm tia phaûn

xaï xaï




Hãy lập biểu thức xác định góc giới hạn
phản xạ phần?
- Trả lời C1. - Gợi ý học sinh trả lời.
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Nêu câu hỏi C1.
- Trả lời C2.
- Nêu câu hỏi C2.

Hoạt động 3: Giải thích một vài hiện tượng điện.

- Đọc SGK mục II, trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hiện tượng phản xạ toàn
- Trả lời các câu hỏi. phần là gì?
- Nhận xét ý kiến của bạn. - Nêu câu hỏi: Hãy nêu điều kiện để xảy ra
hiện tượng phản xạ toàn phần?
- Khẳng định nội dung kiến thức trong bài.

Hoạt động 4: Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần.

- Đọc SGK mục III, trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Nêu cấu tạo của cáp quang và
ứng dụng của nó?

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập trong phiếu PC5.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
Chương VII: MẮT, CÁC DỤNG CỤ QUANG
BÀI 28 LĂNG KÍNH
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo của lăng kính.
- Vẽ được đúng đường truyền của ánh sáng qua lăng kính.
- Chứng minh được công thức về lăng kính.
- Nêu được các ứng dụng của lăng kính.
2) Kỹ năng:
- Vẽ đường truyền ánh sáng qua lăng kính.
- Giải các bài tập về lăng kính.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Các dụng cụ làm thí nghiệm tại lớp. Có thể dùng ánh sáng mặt trời chiếu qua cửa sổ
lớp học và dùng hộp nhựa đựng nước làm lăng kính.
- Các tranh. ảnh về quang phổ, máy quang phổ, máy ảnh…
Học sinh:
- Ôn lại sự khúc xạ ánh sáng và sự phản xạ toàn phần.
Bài 28 Lăng kính
I. Cấu tạo của lăng kính.
II. Đường truyền tia sáng qua lăng kính.
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng…
2. Đường truyền tia sán qua lăng kính…
III. Công thức lăng kính.
IV. Công dụng của lăng kính:
1. Máy quang phổ…
2. Lăng kính phản xạ toàn phần…


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của lăng kính.
- Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời các - Nêu câu hỏi: Hãy nêu cấu tạo của lăng
câu hỏi. kính và các khái niệm căn bản về lăng kính?
- Tìm hiểu các yếu tố và gọi tên nó ở lăng - Cho học sinh gọi tên các yếu tố của lăng
kính của nhóm mình. kính ở lăng kính thật.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tác dụng của lăng kính đối với ánh sáng truyền qua nó.

- Quan sát thí nghiệm, nhận ra hiện tượng. - Tiến hành thí nghiệm về hiện tượng tán
Trả lời câu hỏi. sắc qua lăng kính. Nêu câu hỏi: Hiện tượng
gì xày ra khi ánh sáng truyền qua lăng kính?
- Vẽ các đường truyền ánh sáng qua lăng - Nêu câu hỏi: Vận dụng định luật khúc xạ
kính, nhận xét đặc điểm đường truyền, trả ánh sáng, hãy vẽ đường truyền ánh sáng đơn
lời câu hỏi. sắc qua lăng kính.
- Hướng dẫn học sinh vẽ đường truyền ánh
sáng qua lăng kính để trả lời.
- Thảo luận nhóm trả lời C1. - Nêu câu hỏi C1.

Hoạt động 4: Chứng minh các công thức về lăng kính.

- Đại diện nhóm học sinh lên bảng chứng - Cho đại diện nhóm lên bảng chứng minh
minh. các công thức về lăng kính.
- Hướng dẫn học sinh nếu cần.

Hoạt động 5: Tìm hiểu về các ứng dụng của lăng kính.

- Đọc SGK mục IV, trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hãy nêu các ứng dụng của
lăng kính?
- Trả lời C3. - Nêu câu hỏi C3.

Hoạt động 6: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 7: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập trong phiếu PC5.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
BÀI 29 THẤU KÍNH MỎNG
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được khái niệm cơ bản về thấu kính (Thấu kính; thấu kính hội tụ; thấu kính
phân kì; trục chính; quang tâm, trục phụ; tiêu điểm chính; tiêu điểm phụ; tiêu diện; tiêu
cự; độ tụ).
- Nêu đặc điểm của ảnh khi biết vị trí của vật.
- Nêu được mối quan hệ giữa vị trí vật; vị trí ảnh với tiêu cự của thấu kính. Cách tính
độ phóng đại qua kính.
2) Kỹ năng:
- Vẽ ảnh của vật phẳng nhỏ vuông góc với trục chính của thấu kính.
- Giải các bài tập về thấu kính.
- Nhận ra được thấu kính ở các dụng cụ thiết bị có ứng dụng cụ nó.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Sử dụng các loại thấu kính hay mô hình (loại lớn bằng nhựa) để giới thiệu với học
sinh.
- Nêu có điều kiện dạy tại phòng bộ môn thì chuẩn bị sẵn các băng quang học làm thí
nghiệm tạo ảnh với thấu kính.
- Các sơ đồ, tranh ảnh về đường truyền tia sáng qua thấu kính và một số quang cụ có
thấu kính (máy ảnh, kính hiển vi…)
Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về thấu kính đã học ở lớp 9.
- Ôn lại lại các kết quả đã học ở những bài trước về:
+ Khúc xạ ánh sáng
+ Lăng kính
Bài 29 Thấu kính mỏng
I. Thấu kính. Phân loại thấu kính.
II. Khảo sát thấu kính hội tụ.
1. Quang tâm. Tiêu điểm. Tiêu diện…
2. Tiêu cự. Độ tụ…
III. Khảo sát thấu kính phân kì.
IV. Sự tạo ảnh bởi thấu kính.
1. Khái niệm ảnh và vật trong quang học…
2. Cách dựng dựng ảnh tạo bởi thấu kính…
3. Các trường hợp ảnh tạo bởi thấu kính…
V. Các công thức về thấu kính.
1. Công thức vị trí ảnh…
2. Công thức số phóng đại…
VI. Công dụng của thấu kính.


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu về thấu kính mỏng.

- Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu - Nêu câu hỏi: Thấu kính là gì? Thấu kính
hỏi. hội tụ và thấu kính phân kì là gì?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Nêu câu hỏi C1.
- Trả lời C1.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về các khái niệm quang học của thấu kính hội tụ.

- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Quang tâm thấu kính là gì?
Đặc điểm của đường truyền ánh sáng qua
quang tâm thấu kính? Trục chính, trục phụ
của thấu kính là gì? Tiêu điểm chính, tiêu
điểm phụ của thấu kính là? Tiêu diện của
thấu kính là gì?
- Trả lời C2. - Nêu câu hỏi C2.
- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Tiêu cự thấu kính là gì? Độ
tụ thấu kính là gì?
Hoạt động 4: Tìm hiểu về các khái niệm quang học của thấu kính phân kì.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Nêu những khái niệm cơ bản
của thấu kính phân kì?
- Hướng dẫn học sinh trả lời.
- Trả lời C3. - Nêu câu hỏi C3.

Hoạt động 5: Tìm hiểu về sự tạo ảnh bởi thấu kính.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Nêu khái niệm về ảnh, ảnh
thật, ảnh ảo qua dụng cụ? Nêu khái niệm
về vật, vật thật, vật ảo?
- Trả lời C4. - Nêu câu hỏi C4.
- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Trình bày cách dựng ảnh ảo
tạo bởi thấu kính?

Hoạt động 6: Tìm hiểu quan hệ vị trí ảnh, vị trí vật và độ lớn ảnh và vật.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Xác định công thức quan hệ
giữa vị trí vật, vị trí ảnh và tiêu cự của thấu
kính? Xác định công thức tính độ phóng đại
ảnh?
- Trả lời C5. - Nêu câu hỏi C5.
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Nhận xét, đánh giá tổng kết kiến thức.

Hoạt động 7: Tìm hiểu về thiết bị có ứng dụng của thấu kính.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Nêu các ứng dụng của thấu
kính?
- Quan sát và phát hiện thấu kính trong các - Giới thiệu một số thiết bị có ứng dụng
ứng dụng. của thấu kính.

Hoạt động 8: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 9: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập trong phiếu PC5.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
BÀI 30 GIẢI BÀI TOÁN VỀ HỆ THẤU KÍNH
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Lập được sơ đồ tạo ảnh cho hệ nhiều thấu kính đồng trục.
- Chứng minh được công thức độ tụ tương đương của hệ thấu kính ghép sát.
- Xây dựng lại được công thức tính độ phóng đại ảnh qua hệ quang học.
2) Kỹ năng:
- Lập sơ đồ tạo ảnh.
- Vẽ ảnh qua của vật qua hệ thấu kính.
- Giải bài toán hệ thấu kính.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Chọn lọc hai bài về hệ hai thầu kính ghép thuộc dạng có nội dung thuận và nghịch:
+ Hệ thấu kính đồng trục ghép cách nhau.
+ Hệ thấu kính đồng trục ghép sát nhau.
- Giải từng bài và nêu rõ phương pháp giải. Nhấn mạnh (có lí giải) các hệ thức liên hệ:

d = l − d1'


k = k 1k 2

Học sinh:
- Ôn lại nội dung bài học về thấu kính.
Bài 30 Giải bài toán về hệ thấu kính
I. Lập sơ đồ tạo ảnh.
1. Hệ hai thấu kính đồng trục ghép cách khoảng…
2. Hệ hai thấu kính đồng trục ghép sát…
II. Thực hiện bài toán.
1. Quan hệ giữa hai vai trò ảnh và vật của A1B1...
2. Số (độ) phóng đại ảnh sau cùng…
III. Các bài tập ví dụ:


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh cách lập sơ đồ tạo ảnh qua quang hệ, giải bài
toán hệ kính đồng trục ghép cách khoảng.

- Đọc đề bài, tìm cách giải. - Cho học sinh làm bài tập (193)
- Theo dõi và vận dụng vào bài theo hướng - Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề đường
dẫn. truyền ánh sáng, sự tạo ảnh qua từng quang
cụ, vai trò ảnh vật của A1B1.

Hoạt động 3: Xây dựng công thức xác định số phóng đại ảnh của hệ.

- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hãy lập biểu thức tính độ
- Vận dụng hoàn thành bài tập 1. phóng đại ảnh qua hệ?

Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính độ tụ tương đương của hệ kính ghép sát.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Lập qua hệ độ tụ tương
đương và độ tụ thành phần ở hệ kính ghép
- Chứng minh công thức theo hướng dẫn. sát?
- Làm bài tập 2. - Hướng dẫn học sinh trả lời.
- Cho học sinh làm bài tập 2 (trang 194).

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập trong phiếu PC5.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
BÀI 31 MẮT
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo của mắt về phương diện quang học, nêu được chức năng
của từng thành phần.
- Nêu được khái niệm về sự điều tiết của mắt, điểm cực vận, điểm cực viễn, góc
trông, năng suất phân li.
- Nêu được các đặc điểm của các tật quang học cơ bản của mắt và cách sửa các tật ấy
bằng kính hỗ trợ.
- Trả lời được hiện tượng lưu ảnh là gì.
2) Kỹ năng:
- Nhận diện được các thành phần cấu tạo của mắt trên mô hình hoặc tranh vẽ.
- Tạo được một ứng dụng của hiện tượng lưu ảnh.
- Giải được các bài tập cơ bản về cách sữa chữa tật mắt.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Dùng mô hình cấu tạo của mắt để minh họa. Cũng cần sử dụng các sơ đồ về các tật
của mắt để giải thích.
Học sinh:
- Nắm vững kiến thức về thấu kính và về sự tạo ảnh của hệ quang học,
Bài 31. Mắt
I. Cấu tạo quang học của mắt.
II. Sự điều tiết của mắt.
1. Sự điều tiết…
2. Điểm cực viễn, điểm cực vận…
III. Năng suất phân li của mắt.
IV. Các tật của mắt và cách khắc phục:
1. Mắt cận và cách khắc phục…
2. Mắt viễn và cách khắc phục…
3. Mắt lão và cách khắc phục…
V. Hiện tượng lưu ảnh của mắt.


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo quang học của mắt.

- Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu - Nêu câu hỏi: Hãy nêu cấu tạo và chức
hỏi. năng từng bộ phận của mắt?
- Nhận xét câu trả lời của bạn.

Hoạt động 3: Giải thích sự điều tiết của mắt.

- Trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Sự điều tiết của mắt là gì?
Thế nào là điểm cực viễn và trạng thái của
mắt khi ngắm chừng ở cực cận? Khoảng
cách nhìn rõ của mắt là gì?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Hướng dẫn học sinh trả lời.

Hoạt động 4: Tìm hiểu năng suất phân li.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Năng suất phân li của mắt là
gì?
- Hướng dẫn học sinh trả lời.
- Trả lời câu hỏi C1. - Nêu câu hỏi C1.

Hoạt động 5: Tìm hiểu các tật của mắt và cách khắc phục tật quang học của mắt.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Mắt cận thị có đặc điểm gì?
Nêu cách sửa tật cận thị?
- Trả lời câu hỏi C2. - Nêu câu hỏi C2.
- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Mắt viễn thị có đặc điểm gì?
Nêu cách sữa tật viễn thị?
- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Mắt lão thị có đặc điểm gì?
Nêu cách sữa tật lão thị?

Hoạt động 6: Tìm hiểu về hiện tượng lưu ảnh của mắt.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hiện tượng lưu ảnh là gì?

Hoạt động 7: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 8: Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập trong phiếu PC5.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
BÀI 32 KÍNH LÚP
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được công dụng và cấu tạo của kính lúp.
- Lập được công thức độ bội giác, và vận dụng cho trường hợp ngắm chừng ở vô cực.
2) Kỹ năng:
- Nhận ra và biết cách sử dụng kính lúp.
- Vẽ được ảnh của vât qua kính lúp.
- Giải được các bài tập cơ bản liên quan đến kính lúp.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Chuẩn bị một số kính lúp để học sinh quan sát và sử dụng.
Học sinh:
- Ôn lại kiến thức về thấu kính và mắt.
Bài 32. Kính lúp
I. Tổng quan về các dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt.
II. Công dụng và cấu tạo của kính lúp.
III. Sự tạo ảnh bởi kính lúp.
IV. Số bội giác của kính lúp.



III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu về dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt.

- Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu - Nêu câu hỏi: Các quang cụ bổ trợ cho mắt
hỏi. gồm mấy loại, là những loại nào?
- Trả lời câu hỏi C1. - Nêu câu hỏi C1.
- Nhận dạng nhóm dụng cụ dùng để quan - Cho học sinh nhận dạng các dụng cụ
sát các vật nhỏ và nhóm dụng cụ dùng để quang học.
quan sát các vật ở xa.

Hoạt động 3: Tìm hiểu công dụng cấu tạo của kính lúp.

- Đọc SGK mục II, trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Nêu công dụng và cấu tạo
- Nhận xét câu trả lời của bạn của kính lúp?
- Xác nhận kiến thức.

Hoạt động 4: Tìm hiểu sự tạo ảnh bởi kính lúp.

- Đọc SGK mục III, trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Kính lúp được sử dụng như
- Nhận xét câu trả lời của bạn. thế nào? Ngắm chừng là gì?
- Xác nhận kiến thức.

Hoạt động 5: Xây dựng công thức tính độ bội giác.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hãy xác lập công thức tính độ
- Làm việc theo hướng dẫn. bội giác qua kính lúp? Suy ra công thức G ?
- Hướng dẫn học sinh vẽ hình và xây dựng
công thức.

Hoạt động 6: Vận dụng – Củng cố.

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 7: Giao nhiệm vụ về nhà.

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập trong phiếu PC5.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
BÀI 33 KÍNH HIỂN VI
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được công dụng và cấu tạo của kính hiển vi.
- Trình bày được sự tạo thành ảnh qua kính.
- Vẽ được ảnh tạo bởi hệ kính của kính hiển vi.
- Thiết lập được hệ thức tính độ bội giác tổng quát và các trường hợp đặc biệt.
2) Kỹ năng:
- Nhận ra và biết cách sử dụng kính hiển vi quang học.
- Vẽ được ảnh qua kính.
- Giải được các bài tập cơ bản liên quan đến kính hiển vi.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Nếu dạy tại lớp thì đem vào lớp:
+ Kính hiển vi.
+ Tranh vẽ sơ đồ tia sáng qua kính hiển vi để giới thiệu giải thích.
- Nếu dạy tại phòng bộ môn, nên bố trí số kính hiển vi đủ để mỗi nhóm học sinh thao
tác sử dụng kính và quan sát ảnh qua kính.
- Có thể kết hợp với bộ môn sinh vật để sau tiết học về kính hiển vi, học sinh có cơ
hội thực hành sinh vật quan sát các mẫu vật.
Học sinh:
- Ôn lại để nắm được nội dung về thấu kính và mắt.
Bài 33. Kính hiển vi
I. Công dụng và cấu tạo của kính hiển vi.
II. Sự tạo ảnh bởi kính hiển vi.
III. Số bội giác của kính hiển vi.



III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công dụng và cấu tạo của kính hiển vi.

- Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu - Nêu câu hỏi: Nêu công dụng của kính hiển
hỏi. vi? Trình bày cấu tạo của kính hiển vi?
- Nhận dạng từng bộ phận và chức năng - Gợi ý học sinh trả lời.
của từng bộ phận trên kính thật.

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự tạo ảnh qua kính hiển vi và vẽ ảnh.

- Đọc SGK mục II, trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hãy mô tả sự tạo ảnh qua
kính hiển vi?
- Trả lời câu hỏi C1. - Nêu câu hỏi C1.
- Vẽ ảnh qua kính hiển vi. - Hướng dẫn học sinh vẽ ảnh qua kính hiển
vi.

Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính độ bội giác qua kính hiển vi.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Hãy lập biểu thức xác định
- Làm việc theo hướng dẫn. độ bội giác tổng quát qua kính hiển vi và
vận dụng cho các trường hợp đặc biệt?
- Hướng dẫn học sinh lập công thức.

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 6 : Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập trong phiếu PC5.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
BÀI 34 KÍNH THIÊN VĂN
I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Nêu được công dụng và cấu tạo của kính thiên văn, chức năng từng bộ phận của nó.
- Mô tả được sự tạo thành ảnh qua kính thiên văn.
- Vẽ được ảnh tạo bởi hệ kính của kính hiển vi.
- Thiết lập được hệ thức tính độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực.
2) Kỹ năng:
- Nhận dạng được kính thiên văn quang học.
- Vẽ được ảnh qua kính thiên văn.
- Giải được các bài tập cơ bản liên quan đến kính thiên văn.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
- Kính thiên văn của phòng thí nghiệm (loại nhỏ dùng cho học sinh) để giới thiệu (nếu
có).
- Có thể chuẩn bị một số nội dung để làm đề tài cho học sinh thảo luận:
+ Kính thiên văn của Ga-li-lê;
+ Kính thiên văn của Niu-tơn;
+ Kính thiên văn của các đài thiên văn lớn đặt trên trái đất;
+ Kính hớp bơn;
Học sinh:
- Chuẩn bị các sưu tầm giáo viên giao.
Bài 34. Kính thiên văn
I. Công dụng và cấu tạo của kính thiên văn.
II. Sự tạo ảnh bởi kính thiên văn.
III. Số bội giác của kính thiên văn.



III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi - Nêu câu hỏi để kiểm tra mức độ nắm bắt
các kiến thức ở bài trước

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công dụng và cấu tạo của kính thiên văn..

- Đọc SGK mục I, tìm hiểu và trả lời câu - Nêu câu hỏi: Nêu công dụng của kính thiên
hỏi. văn? Nêu cấu tạo và tác dụng của các bộ
phận của kính thiên văn?


Hoạt động 3: Mô tả và vẽ sự tạo ảnh qua kính thiên văn.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Trình bày về sự tạo ảnh qua
kính thiên văn?
- Làm việc theo hướng dẫn. - Hướng dẫn và dựng hình.
- Trả lời C1. - Nêu câu hỏi C1.
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Đánh giá ý kiến học sinh và tổng kết mục.

Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính độ bội giác qua kính thiên văn.

- Trả lời các câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Thành lập công thức độ bội
giác ảnh qua kính thiên văn?
- Làm việc theo hướng dẫn. - Hướng dẫn học sinh lập công thức.
- Làm việc theo nhóm để trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Lập công thức tính độ bội
giác khi ngắm chừng vô cực?

Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố:

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.

Hoạt động 6 : Giao nhiệm vụ về nhà:

- Ghi bài tập và câu hỏi về nhà. - Cho một số bài tập và câu trắc nghiệm.
- Bài tập làm thêm - Cho các bài tập trong phiếu PC5.
- Ghi những chuẩn bị cần thiết. - Dặn dò những chuẩn bị cho bài sau.
BÀI 35 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH PHÂN

I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức:
- Biết được phương pháp xác định tiêu cự của thấu kính phân kì bằng cách ghép nó
đồng trục với một thấu kính hội tụ để tạo ra ảnh thật của vât qua thấu kính hội tụ.
2) Kỹ năng:
- Sử dụng giá quang học để xác định tiêu cự của thấu kính phân kì.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên:
Học sinh: Chuẩn bị bài mới.
Bài 35. Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì.
I. Mục đích thí ngiệm.
1. …
2. …
II. Dụng cụ thí nghiệm.
III. Cơ sở lí thuyết.
IV. Giới thiệu dụng cụ đo
V. Tiến hành thí nghiệm


III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Xây dựng phương án thí nghiệm.

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận nhóm thí nghiệm, tìm hiểu và - Nêu câu hỏi: Có thể xác định trực tiếp tiêu
trả lời câu hỏi. cự của thấu kính phân kì bằng thước được
không? Vì sao? Hãy trình bày phương án xác
định tiêu cự của thấu kính phân kì bằng hệ
đồng trục với thấu kính hội tụ?
- Nhận xét câu trả lời của bạn. - Gợi ý học sinh trả lời.
- Trả lời C1. - Nêu câu hỏi C1.
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi. - Nêu câu hỏi: Để tiến hành thí nghiệm theo
phương án trên cần có những dụng cụ gì?
Có thể bố trí tạo ảnh thật qua hệ theo mấy
cách? Là những cách nào?

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm.
- Bố trí giá quang học. - Nhắc nhở học sinh đảm bảo an toàn trong
- Lắp ráp các thiết bị theo sơ đồ. thí nghiệm.
- Kiểm tra thí nghiệm. - Quan sát các nhóm thí nghiệm.
- Bật nguồn điện, bật đèn. - Hướng dẫn học sinh nếu cần.
- Điều chỉnh hệ để thu được ảnh rõ nét. - Kiểm tra các thành viên trong nhóm về
- Đo các khoảng cách cần thiết. phương án thí nghiệm của nhóm.
- Ghi số liệu.

Hoạt động 3: Hoàn thành báo cáo.

- Tính toán, nhận xét… hoàn thành báo cáo. - Hướng dẫn hoàn thành báo cáo.
- Nộp báo cáo. - Thu báo cáo.
- Thu dọn thiết bị thí nghiệm. - Nhắc học sinh thu dọn thí nghiệm.

Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố.

- Đưa ra câu trả lời đúng. - Cho học sinh thảo luận để trả lời các câu
trắc nghiệm SGK trang .
- Trả lời các câu hỏi. - Đặt câu hỏi theo từng chủ đề của bài.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản