Bo mạch chủ - nền tảng của tốc độ

Chia sẻ: Nguyễn Kim Lượng | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:9

0
137
lượt xem
57
download

Bo mạch chủ - nền tảng của tốc độ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong số các thành phần cấu thành máy tính, nếu CPU là yếu tố quyết định khả năng và tốc độ xử lý của hệ thống thì bo mạch chủ đóng vai trò tạo ra một môi trường hoạt động ổn định cho tất cả các thiết bị khác, kể cả CPU. Bản thân tên gọi motherboard cũng chứng tỏ điều này. Bo mạch chủ, hay còn gọi là bo mẹ (motherboard) có ý nghĩa rất lớn trong cả hệ thống PC của bạn. Bạn có thể là chủ nhân của ổ đĩa cứng SCSI nhanh nhất, đầu DVD/CDROM tân kỳ, 64 MB SDRAM DIMM, BXL...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bo mạch chủ - nền tảng của tốc độ

  1.     Trong số các thành phần cấu thành máy tính, nếu CPU là yếu tố quyết định khả năng và tốc  độ xử lý của hệ thống thì bo mạch chủ đóng vai trò tạo ra một môi trường hoạt động ổn định cho  tất cả các thiết bị khác, kể cả CPU. Bản thân tên gọi motherboard cũng chứng tỏ điều này.     Bo mạch chủ, hay còn gọi là bo mẹ (motherboard) có ý nghĩa rất lớn trong cả hệ thống PC của  bạn. Bạn có thể là chủ nhân của ổ đĩa cứng SCSI nhanh nhất, đầu DVD/CD­ROM tân kỳ, 64 MB  SDRAM DIMM, BXL Pentium II 400MHz, card âm thanh Creative Sound Blaster Live, đồ họa  Voodoo II và modem V.90 56kbps... nghĩa là những gì tốt nhất có thể.     Nhưng tất cả những thứ trên sẽ đều không có nghĩa lý nếu máy tính của bạn thường xuyên bị  treo, chạy chập chờn. Đây là cơn ác mộng của nhiều người dùng máy tính mà có lẽ nguyên nhân  chính là bạn đang có một bo mạch chủ chất lượng kém.     Thật không có gì tồi tệ hơn khi bạn vừa hoàn tất bản luận án 80 trang được trình bày tỷ mỉ với  nhiều hình ảnh minh họa, và ghi thực hiện động tác lưu cuối cùng, máy tính đột ngột đưa ra thông  báo lỗi "chết người", đại loại như "không thể lưu lên đĩa cứng bởi....", và sau đó hoàn toàn bất  động trước mọi thao tác của bạn. Chỉ còn cách cuối cùng là tắt máy rồi bật lại. Kết quả thật thảm  hại: tập tin Word của bạn giờ đây chỉ là rỗng tuếch với kích thước 0 byte. Tất cả những nỗ lực của  bạn nhằm hồi phục lại tập tin đều vô nghĩa. Cũng từ đây, bạn mới hiểu được tác hại của một bo  mạch chủ tồi. Bài học về tốc độ     Đối với người tự lắp ráp máy tính, điều quan trọng là phải chọn đúng bo mạch chủ. Bởi nếu có  trục trặc sau này, bạn phải tự mình xoay sở lấy mà không có sự hỗ trợ kỹ thuật nào. Bạn có thể  đẩy tốc độ bus PCI lên đến 133MHz, nhưng khi đó đừng đòi hỏi nhà cung cấp đổi cho bạn bo  khác trong trường hợp sự cố. Tốc độ quan trọng, nhưng tính ổn định có ý nghĩa lớn hơn. Có gì hay  ho khi bạn lái xe với tốc độ 200km/h để chỉ đi được nửa quảng đường vì xe chết máy. Tốc độ của  bo mạch chủ phải nhanh. Tuy nhiên sự ổn định và những đặc tính khác như khả năng hỗ loại  CPU, chế độ tiết kiệm năng lượng, các đầu kết nối I/O và kiểm soát nhiệt độ.. đóng vai trò quan  trọng trong việc bảo dưỡng hệ thống và đáng giá với chi phí bỏ ra.     Để minh họa, bạn hãy thử xem thử một máy server dùng cho LAN. Server và các phần mềm đi  kèm không chỉ mạnh về cấu hình, tính năng mà nó còn báo trước được những sự cố sắp xảy ra,  cho dù đó là đĩa cứng hay các vấn đề liên quan đến mạng, và thường là tự khắc phục chúng. Điều 
  2. này cho thấy tầm quan trọng của sự ổn định và độ tin cậy của một hệ thống. Bạn dể dàng nhận  thấy là các máy PC xoàng xĩnh thường có nhiều thiết bị, tính năng phụ trợ bổ sung nhằm hấp dẫn  người mua. Thử nghiệm thực tế     Chúng ta cùng xem xét một số bo mạch sử dụng chip "Klamath", Pentium II của Intel. Đây  không phải là những CPU mạnh nhất, và chúng sử dụng loại SDRAM DIMM 66MHz và thậm chí  còn EDO DRAM SIMM/DIMM. Các bo mạnh dựa trên bộ chip 82440LX này không hỗ trợ AGP và  có giá thấp trong số các bo mạch Slot 1. Các bo mạch mới loại Super Socket 7 (bus 100MHz)  vừa được đưa ra có giá cao hơn. Loại bo mạch tân tiến và nhanh nhất sử dụng bộ chip Intel  82440BX AGP có thể chạy ổn dịnh ở tốc độ 100MHz và hỗ trợ AGP, SDRAM DIMM 100MHz và  tính năng tự kiểm soát. Nhưng đối với các bạn, người tự lắp ráp máy tính, thì hay nhất có lẽ là đặc  tính tự phát hiện và tự cấu hình được cài sẵn vào nhiều bo mạch loại BX, giúp bạn khỏi phải khó  nhọc với các jumper và switch DIP (dual in­line package).     Để kiểm tra về mặt kỹ thuật, chúng ta sử dụng chương trình PC WorldBench 98 (chương trình  trắc nghiệm tốc độ) và chạy trên mỗi bo mạch chủ.     Ngoài ra, các thiết bị ngoại vi được sử dụng cùng với bo mạch bao gồm: đĩa cứng Quantum  Fireball SE2 2,1 GB, 64MB SDRAM DIMM cho các bo mạch LX và 64MB SDRAM DIMM  100MHz theo chuẩn PC­100 cho bo mạch BX; Card AGP và 2D/3D; 24x CD­ROM...     Vấn đề tồn tại chung cho tất cả các bo mạch, và không chỉ đối với các loại đang xem xét mà  còn tất cả bo mạch trước đây là sự không cẩn thận, lẫn lộn, đôi khi sai trong tài liệu và sơ đồ  hướng dẫn. Thật khó để xác định vị trí cắm đèn LED của đĩa cứng, và thậm chí cả công tắc  nguồn. Điều này có thể do phần lớn các bo mạch chủ đều được sản xuất tại Đài Loan, nơi mà  tiếng Anh chưa phải thông dụng.     Với người dùng PC, không có gì hạnh phúc hơn khi máy tính khởi động chuẩn xác. Nếu tất cả  được cấu hình đúng, trò chơi 3D sẽ chạy nhanh và trơn tru, các ứng dụng văn phòng được thực  hiện nhịp nhàng, không có sự trì trệ khó chịu. Hơn nữa, bạn có thể tin chắc rằng bo mạch của bạn  đang kiểm soát nhiệt độ và mọi hoạt động của nó với sự chính xác và cẩn thận. Bo mạch sử dụng bộ chip Intel 822440BX Aristo AM­608BX     Được giới thiệu như một bo mạch tích hợp cao, gọn và có giá hấp dẫn, Aristo AM­608BX hỗ trợ  SDRAM và Registered SDRAM, có đặc tính Super I/O, Ultra­DMA/33, PCI Bus Master IDE, AGP  version 1.0, tuân thủ PCI version 2.1, USB, theo chuẩn VRM 8.2, kiểm soát hệ thống LM79/75 và  Creative sound (tùy chọn). Khe cắm Slot 1 có thể tiếp nhận bất kỳ loại Pentium II nào từ 233 ­  450MHz với tốc độ bus 66MHz hoặc 100MHz. Voltage Regulator Module (VRM) được cài sẵn  trên bo cho phép dễ dàng nâng cấp lên các bộ xử lý OverDriver của Intel trong tương lai.
  3.     Bo mạch hỗ trợ đến 412MB SDRAM hay 1GB Registered SDRAM với các khe DIMM 168  chân. SDRAM chỉ được hỗ trợ cho bus 66MHz. Có 4 khe DIMM (đủ để nâng cấp bộ nhớ), 3 khe  cắm ISA (1 dùng chung với PCI), một khe cắm AGP1 (hỗ trợ version 1.0, 1x/2x), và 4 khe cắm  PCI Bus­Master. Bo mạch thuộc loại ATX (ATX form factor). BIOS hệ thống là loại flash có thể  nâng và có jumper để thay đổi điện áp 5V hay 12V. BIOS có thể nhận biết đĩa cứng loại LBA với  dung lượng trên 8,4GB. Về khả năng quản lý năng lượng, Aristo hỗ trợ SMM, APM và ACPI.     Ngoài ra, còn có công tắc chuyển đổi dùng để tạm ngưng thao tác hệ thống (suspend/resume),  Wake­On­LAN (WOL), Wake­On­Ring (WOR) dùng cho modem và tuân theo tiêu chuẩn Energy  Star "green PC". Bo Aristo AM608BX là loại PC97/98 và bao gồm cả tính năng kiểm soát hệ  thống.     Trong thử nghiệm với PC WorldBench 98, Aristo đạt 172 điểm với card video PCI  S33ViRGE/GX. Tài liệu hướng dẫn ít và không chỉ ra ký hiệu +/­ của dây nối. AZZA PT­6IB     Đây là bo mạch nhanh thứ hai trong số các bo BX được xem xét (điểm PC WorldBench 98 là  172), và thuộc loại tốt đối với tùy chọn giá thấp. Tuy nhiên, có vài vấn đề về setup và phải khởi  động lại vài lần. Nhưng sau khi thiết lập, bo mạch hoạt động bình thường.     Điều gây nhầm lẫn là hàng chân nối đèn tín hiệu của LED/power/HDD không có ký hiệu cho  cực dương/âm (+/­), buộc người dùng phải tự mò mẫm để thử.
  4.     Với một PCI Local Bus, PT­6IB là bo mạch loại ATX dựa trên cơ sở bộ chip hệ thống 82440BX  AGPset và Winbond I/O. Nó bao gồm hai kênh PIO (Programmed Input/Output) và cổng Ultra­ DMA/33 Bus Master mode PCI IDE cài trên bo, một cổng điều khiển đĩa mềm, hai cổng serial tốc  độ cao (UART) và một cổng parallel nhiều chế độ, hỗ trợ mouse PS/2, cổng hồng ngoại IrDA và  USB. AZZA có thể chạy với các chip Pentium II từ 233 đến 450MHz với cấu trúc SEC.     Ngoài ra, PT­6IB còn có các đặc tính như mạch chỉnh điện áp, hỗ trợ +1,8V DC đến +3,5V DC  của CPU, kích thước từ có thể là 8­, 16­, 32­ và 64­bit, đường địa chỉ 32­bit. Trên bo có 3 khe cắm  DIMM 168 chân, cho phép tối đa 384MB bộ nhớ loại parity và ECC (error correcting code). AZZA  PT­6IB hỗ trợ tính năng Wake­On­LAN và các chức năng Green (tiêu chuẩn môi trường). DFI P2XBL     Bo mạch P2XBL được trang bị đế cắm CPU Slot 1 cho Pentium II các loại từ 266MHz đến  450MHz. PCI Bus có thể thiết lập 66MHz hay 100MHz. Với 3 khe cắm dành cho bộ nhớ loại  DIMM 168 chân, kích thước bộ nhớ có thể đạt 384MB. Khe cắm mở rộng bao gồm: một dành  riêng cho AGP, ba PCI, hai ISA và một chung cho PCI/ISA. Tất cả khe cắm PCI và ISA có Bus  Mastering. P2XBL hỗ trợ bộ nhớ EC và ECC.     Hệ thống kèm theo Desktop Management Interface (DMI) 2.0 được cài vào Award BIOS có thể  nâng cấp. Tiện ích này tự động ghi lại các thông tin về cấu hình hệ thống và lưu chúng vào "vùng  DMI" (một phần trong BIOS Plug­and­Play của hệ thống. DMI được thiết kế nhằm giúp việc bảo  dưởng, sửa chữa, khắc phục sự cố trở nên dễ dàng hơn. Kết nối I/O có sẵn trên bo mạch bao  gồm: hai cổng serial ND16C550 tương thích DB­9, một cổng parallel SPP/ECP/EPP DB­25, một  giao tiếp cho đĩa mềm hỗ trợ đến hai ổ đĩa mềm loại 2,88MB, một cổng mouse PS/2 mini­DIN­6,  một cổng bàn phím PS/2 mini­DIN và một đầu nối Wake­On­LAN. Ngoài ra, bo mạch còn có một  cổng IrDA và hai USB.     Bộ điều khiển PCI Bus Master IDE cho phép hai giao tiếp PCI IDE hỗ trợ 4 thiết bị IDE. Bo  mạch cũng hỗ trợ Ultra­DMA/33 (chế độ Synchronous Ultra DMA/33), Enhanced IDE PIO Mode 3  và Mode 4 với tốc độ truyền 16,6MB/s, ATAPI CD­ROM và LS­120 và Iomega ZIP. DFI P2XBL  còn có đầu cắm cho Creative SB­Link để kết nối giữa bo hệ thống và card Creative SB PCI. Bo  mạch này có khả năng theo dõi và điều khiển nhiệt độ làm việc và hoạt động của quạt thông gió.     P2XBL đạt 172 điểm trong thử nghiệm. Setup bo mạch dễ dàng và nó làm việc ổn định.
  5. Elitergroup P6BX­A+     Đây là bo mạch nhanh nhất và cũng là một trong số những bo mạch nhiều tính năng nhất  (điểm trắc nghiệm 176). P6BX­A+ không chỉ chạy ổn định mà còn rất dễ setup, cả điện áp cho  BIOS và xung nhịp đều được tự động thiết lập. Tuy nhiên, tài liệu hướng dẫn còn chưa hoàn hảo.     Bo mạch có 3 khe cắm DIMM, có thể tiếp nhận 384MB SDRAM loại 3,3V. Elitegroup chỉ sử  dụng SDRAM 100MHz tuân theo chuẩn PC­100 để đạt tốc độ cao nhất. Đặc tính tiết kiệm năng  lượng bao gồm nguồn cung cấp loại ATX và ACPI. BIOS hệ thống hỗ trợ tự động Wake­On­LAN  và Wake­On­Call. P6BX­A+ còn được trang bi SB­Link của Creative, cho phép tương thích ngược  giữa chip PCI audio và chip ISA audio (thuật ngữ thường dùng là "PC to PCI bridge").     Bo mạnh có 7 khe cắm mở rộng: hai ISA 16­bit, năm PCI 32­bit (trong đó 1 dùng chung với  ISA) và một khe cắm AGP. Các cổng chuẩn gồm hai kênh Enhanced IDE, mỗi kênh hỗ trợ hai  thiết bị; một đầu nối hỗ trợ hai ổ đĩa mềm; một cổng parallel và hai cổng serial; hai cổng USB; hai  cổng PS/2 (cho mouse và bàn phím). Sử dụng firmware (phần mềm được cài cứng), bạn có thể  cài thêm phím nóng để bật nguồn (power­on hot­key). Gigabyte GA­686BX     Gigabyte là một trong những nhà sản xuất có tên tuổi trên thị trường hiện nay. Bo mạch mới  GA­686BX của Gigabyte (172 điểm PC WorldBench 98) kèm theo một đĩa CD­ROM với 6 tiện ích  hữu dụng cho mainboard. Tài liệu trình bày tốt với nhiều sơ đồ và hình ảnh. Bo mạch làm việc tốt  và ổn định. Các đầu cắm cho LED, DIP swich được bố trí hợp lý, mạch lạc và tiết kiệm chỗ.     Về tính năng, GA­686BX được trang bị một khe cắm AGP, đế Slot 1 tiếp nhận Pentium II 233 ­  450MHz. Tốc độ bus có thể thay đổi 66 hay 100MHz và được tự động điều chỉnh. Bo mạch gồm  bộ chip Intel 440BX AGPset, Winbond 83977 I/O và chip Winbond 83781 Health (tương đương với  LM78). Bộ chip 440BX hỗ trợ đặc tính Quad­Port Acceleration (QPA) của Intel, cho phép mở rộng  băng thông giữa CPU, AGP, 100MHz SDRAM và bus hệ thống PCI. Phần bộ nhớ gồm 4 khe cắm  3,3V DIMM với khả năng hỗ trợ tới 1GB DRAM. Khả năng mở rộng gồm 1 khe cắm AGP, bốn khe  PCI và ba khe ISA.
  6.     GA­686BX được trang bị 2Mbit Award BIOS loại flash có chức năng chống virus và Green. Nó  còn cung cấp những thông tin bổ ích như nhiệt độ CPU và tình trạng quạt gió. Đầu cắm nguồn  loại ATX và các chế độ tắt/mở được áp dụng công nghệ mới nhất. Bo mạch còn hỗ trợ Wake­On­ LAN, đầu nối Creative SB­Link, cầu chì bảo vệ bàn phím. Các driver bao gồm LDCM, SIV, Intel  PIIX4 và Ultra DMA/33 Bus Master IDE. Microstar (MSI) MS­6116     Giống như bo mạch LX, MS­6116 với bộ chip 82440BX có đầy đủ tính năng và là bo mạch rất  ổn định. mặc dù chỉ đạt điểm 170 (thấp nhất trong thử nghiệm). Nhưng bạn cần biết rằng khác  biệt 10 điểm không đáng kể và khó nhận thấy đối với nhiều người. Bo mạch có nhiều khả năng tự  theo dõi và kiểm soát nhiệt độ tăng cường.     Một số đặc tính cơ bản của MS­6116 là tuân theo chuẩn PCI/ISA và Green, kết nối Host/AGP,  các chức năng ACPI, hỗ trợ Ultra­DMA/33 và SHMC (system hardware monitor control). SHMC  có thể nhận biết CPU, nguồn điện, vòng quay của quạt và kiểm soát điện áp và nhiệt độ của  CPU, hệ thống. Đế cắm Slot 1 trên bo có thể dùng cho Pentium II 233 ­ 400MHz. Tỷ lệ tốc độ lõi/ bus được thay đổi từ x2 đến x6 hoặc cao hơn. Switching Voltage Regulator cho phép điều chỉnh  điện áp DC và tuân theo chuẩn Intel VRM 8.2. Bo MS­6116 hỗ trợ cho bus 66,6MHz và 100MHz,  cũng như dành cho 75MHz và 83MHz.     Bộ nhớ chính gồm 4 khe cắm DIMM cho phép đạt tối đa 512MB. Bo mạch cũng hỗ trợ chức  năng ECC và hỗ trợ 3,3V SDRAM DIMM. Có thể mổ rộng với một khe AGP (hỗ trợ thiết bị AGP 
  7. bất kỳ với 66MHz/133MHz và 3,3V), 4 khe cắm PCI và 3 khe ISA (một khe cho cả ISA và PCI).  MS­6116BX hỗ trợ PCI Bus Interface 3,3/5V.     Bộ điều khiển IDE trên cơ sở bộ chip Intel 82371EB PCI cho phép một ổ cứng và/hay một ổ  CD­ROM với PIO, Bus Master và Ultra­DMA/33. Các thiết bị cài sẵn trên bo gồm cổng cho 2 ổ  đĩa mềm, hai cổng serial, một parallel (SPP/EPP/ECP), hai USB và một IrDA. Tyan S1846S/L/A Tsunami ATX     Bo mạch chất lượng cao của Tyan giành được sự tin cậy của người dùng trên thế giới (mặc dù  giá cũng cao). Bản hướng dẫn sử dụng bo mạch rất rõ ràng, cẩn thận và chi tiết, tốt nhất trong số  các tài liệu được xem xét.     Về những đặc tính cơ bản, S1846S/L/A Tsunami ATX có thể hỗ trợ Pentium II 233MHz đến  400MHz và cao hơn. Ngoài ra còn có tùy chọn cho chip Celeron. Bo mạch chạy ở tốc độ bus  66MHz hoặc 100MHz và trên bo cài sẵn các thành phần VRM. Tsunami được trang bi bộ chip  National "309" Super I/Ovà Intel 82440BX AGPset. Bo mạnh sử dụng công nghệ GTL+ cho phép  giảm năng lượng tiêu thụ và EMI (electro­Magnetic Interference). Ngoài ra còn có đặc tính Wake­ On­LAN khi sử dụng với bộ nguồn ATX. Một tính năng khác là power­recovery­after­interrupt (hồi  phục nguồn sau khi ngắt).     Khả năng mở rộng của bo mạch gồm 5 khe cắm 32­bit PCI, hai khe 16­bit ISA và một khe  chung PCI/ISA. Trên bo có hai cổng USB loại ATX, một IrDA, một cổng parallel tốc độ cao, hai  cổng serial UART16550 và hỗ trợ ổ đĩa mềm Mode­3. Hệ thống I/O và điều khiển đĩa gồm hai  cổng Ultra­DMA/33 PCI Bus Master cho phép CD­ROM loại EIDE. Bus Mastering hỗ trợ PIO  Mode 3 và 4 (tốc độ truyền đạt 22MB/s) và hai ổ đĩa mềm (dung lượng đến 2,88MB).     Phải nói rằng bo mạch Tsunami có đầy đủ tính năng và rất đáng tin cậy. Ngoài ra còn được  bảo hành 3 năm. Nhật Thanh  PCW Singapore 7/1998
  8. ENPC EP­KL21     Bo mạch được sản xuất bởi ENPC Technologies Corporation tích hợp bộ điều kheỉn IDE với hai  giao tiếp IDE tốc độ cao cho 4 thiết bị IDE như đĩa cứng, CD­ROM. Bộ điều khiển Super I/O có  những chức năng chính: giao tiếp ổ đĩa mềm, 2 cổng serial 16byte FIFO và một cổng parallel  EPP/ECP. Bo mạch hỗ trợ từ 8 đến 512MB SDRAM, 1GB EDO RAM. Nó cũng hỗ trợ Fast Page  chuẩn, EDO và SDRAM. Có 3 khe cắm DIMM 169 chân, mỗi khe 32MB. Bộ nhớ đòi hỏi RAM loại  70ns Fast Page hay 60ns EDO. Thiết bị không hỗ trợ RAM parity.     Trên bo mạch EP­KL21 có hai đầu nối PCI­IDE, khả năng tự nhận biết loại đĩa cứng nhờ BIOS.  Hệ thống cũng hỗ trợ Award Plug­and­Play BIOS cho card ISA và PCI. Các tính năng khác bao  gồm hỗ trợ Ultra­DMA/33, Softpower SM­bus của Windows 95, cổng IrDA, kiểm soát phần cứng  LM 78/75, chuẩn ATX.     Phần mở rộng bao gồm 3 khe cắm ISA, 4 khe PCI và 1 AGP. Bo mạch đạt 137 điểm PC  WorldBench 98. Microstar MS­6117 ATX LX6     Bo mạch sử dụng bộ chip Intel 82440LX AGPset tích hợp và Quad Port Acceleration (QPA).  QPA cho phép xử lý đồng thời 4 đường cho CPU bus, đồ họa, PCI bus và SDRAM. Bộ chip Intel  82371AB tích hợp tất cả các chức năng điều khiển của hệ thống như Advanced Configuration and  Power Interface (ACPI). ACPI đặc trưng bởi tính năng tiết kiệm năng lượng cho OS Direct Power  Management (OSPM). 82371AB cũng hỗ trợ LM78 System Hardware Monitor Controller như một  chức năng tùy chọn. Chức năng LM78 bao gồm nhận biết CPU/Power supply, vòng quay quạt  thông gió, kiểm soát điện áp, nhiệt độ của CPU và hệ thống.     MS­6117 có một đế cắm CPU Slot 1 loại ATX hỗ trợ CPU 200 ­ 333MHz. Tỉ lệ tốc độ lõi/bus từ  x2 đến x6 và cao hơn. Bộ điều chỉnh điện áp trên bo mạch tuân theo chuẩn Intel VRM ver. 8.1 với  khả năng bảo vệ quá điện áp. Bo mạch có năm khe cắm Master PCI bus 32­bit, hai khe ISA 16­ bit. và một khe chung PCI/ISA. Thiết bị trên bo bao gồm một cổng đĩa mềm hỗ trợ hai ổ đĩa, hai  cổng serial, một cổng parallel (SPP/EPP/ECP), cổng mouse PS/2 và bàn phím, hai cổng USB và  một IrDA.     Điểm trắc nghiệm của MS­6117 là 137 PC World Bench98.
  9.     Để đánh giá tốc độ chung của hệ thống, tạp chí PC World của Mỹ đã đưa ra một hệ chương  trình để chạy trên mỗi máy tính cần kiểm tra. Hệ chương trình này được gọi là PC World Bench  98. Để chạy PC World Bench 98, trên máy phải cài sẵn các ứng dụng Microsoft Word 97,  Microsoft Excell 97, Lotus 1­2­3 97, Corel Word Pro 97, Corel Paradox 8 và Micrograf Picture  Publisher 7. PC WorldBench 98 chạy một kịch bản soạn sẵn (script) cho mỗi ứng dụng trong 3  lần, khởi động lại sau mỗi lần chạy. Trên cơ sở thời gian chạy mỗi kịch bản, PC WorldBench 98  đưa ra đánh giá và so sánh với điểm chuẩn của hệ máy cơ sở (Dell 200MHz MMX, 32MB RAM)  rồi cho điểm cuối cùng. Điểm càng cao, tốc độ máy càng nhanh.
Đồng bộ tài khoản