BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

Chia sẻ: hero0784

C quan nhà ơ nước là tổ chức được thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc và trình tự nhất định theo quy định của pháp luật, có cơ cấu tổ chức nhất định và được giao thực hiện những nhiệm vụ quyền hạn nhất định được quy định trong các văn bản pháp luật để thực hiện một phần chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

VẤN ĐỀ 8

BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

Khái niệm chung
Những nguyên tắc tổ chức và
hoạt động
Bộ máy Nhà nước từ 1946
đến nay
Cơ quan nhà nước là tổ chức
được thành lập và hoạt động theo những
nguyên tắc và trình tự nhất định theo quy
định của pháp luật, có cơ cấu tổ chức
nhất định và được giao thực hiện những
nhiệm vụ quyền hạn nhất định được quy
định trong các văn bản pháp luật để thực
hiện một phần chức năng, nhiệm vụ của
nhà nước.
Đặc điểm của cơ quan nhà nước
 là một bộ phận của bộ máy nhà nước được
thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc
nhất định
 thường được thành lập trên cơ sở quy định của
pháp luật và thông qua một văn bản pháp luật cụ
thể của nhà nước
 được giao thực hiện quyền lực nhà nước
 cơ cấu, thẩm quyền, trình tự thủ tục hoạt động
được quy định trong những văn bản pháp luật
 hoạt động dựa trên cơ sở ngân sách nhà nước
 quan nhà nước chỉ được thực hiện nhiệm vụ
trong phạm vi những gì mà pháp luật cho phép.
Khái niệm Bộ máy nhà nước

Bộ máy nhà nước là một hệ thống
các cơ quan nhà nước có tính chất, chức
năng, nhiệm vụ quyền hạn khác nhau
nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau
trong một thể thống nhất, hoạt động trên
cơ sở những nguyên tắc và quy định của
pháp luật để thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước.
HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
Hệ thống các cơ quan đại diện
 Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước
 Chínhphủ
 Các Bộ, cơ quan ngang bộ

 Uỷ ban nhân dân các cấp

Hệ thống cơ quan xét xử
Hệ thống cơ quan kiểm sát
Chủ tịch nước
Quèc héi ChÝnh phñ VKSND TC
Chñ tÞch n­ TAND tèi 
          cao
íc
Uû Ban Th­êng            ViÖn tr­ëng 
vô quèc héi  Ch¸nh ¸n  VKSNDTC
Thñ t­íng  tandtc
chÝnh phñ




TAND  vksND 
H®nd cÊp TØnh Ubnd cÊp TØnh cÊp tØnh cÊp tØnh




TAND vksnd
H®nd cÊp  Ubnd cÊp   cÊp huyÖn cÊp huyÖn
huyÖn huyÖn

Hiến pháp
1992
H®nd cÊp x∙ Ubnd cÊp x∙
II. Các nguyên tắc tổ chức và
hoạt động của Bộ máy nhà nước
 Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà
nước thuộc về nhân dân
 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo
 Nguyên tắc tập trung dân chủ
 Nguyên tắc nguyên tắc bình đẳng,
đoàn kết và giúp đỡ giữa các dân tộc
 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ
nghĩa
2.1. Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà
nước thuộc về nhân dân
 Nhân dân là chủ thể của quyền lực nhà nước
 Nhân dân không thể trực tiếp thực hiện quyền lực nhà
nước
 Nhân dân uỷ quyền và trao quyền lực cho Nhà nước để
thực hiện quản lý xã hội.
 Nhà nước có trách nhiệm quản lý xã hội bằng quyền lực
nhà nước vì lợi ích của nhân dân.
 Chịu trách nhiệm trước nhân dân và sự giám sát của nhân
dân.
 Bên cạnh việc giao quyền cho Nhà nước, nhân dân thực
hiện quyền dân chủ trực tiếp và gián tiếp của mình.
Quyền lực nhà nước là thống nhất,
có sự phân công và phối hợp giữa các
cơ quan nhà nước trong thực hiện các
quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Quyền lực nhà nước thống nhất ở
đâu?
Quyền lực Nhà nước là thống
nhất?

NHÂN DÂN HIẾN PHÁP
CHỦ THỂ CỦA Trao quyền NHÀ NƯỚC
QUYỀN LỰC
NHÀ NƯỚC




NHÂN DÂN B ẦU C Ử
CHỦ THỂ CỦA
QUYỀN LỰC Trao quyền QUỐC HỘI
NHÀ NƯỚC
2.2. Nguyên tắc Đảng lãnh đạo Nhà
nước
 Cơ sở pháp lý: Điều 4 Hiến pháp 1992.
 Vai trò lãnh đạo của Đảng thể hiện trong các
Hiến pháp Việt Nam
 Các phương thức Đảng lãnh đạo Nhà nước
 Phương pháp lãnh đạo của Đảng
2.3. Nguyên tắc tập trung dân chủ
Cơ sở pháp lý: Điều 6 Hiến pháp 1992
“Quốc hội, HĐND và các cơ quan khác của
nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo
nguyên tắc tập trung dân chủ”
Lịch sử lập hiến Việt Nam: từ Hiến pháp
năm 1959, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992
Nội dung của nguyên tắc:
Tập trung – Dân chủ



TẬP TRUNG




DÂN CHỦ
NGUYÊN TẮC THỂ HIỆN
 Nhà nước do nhân dân xây dựng nên. Nhân dân thông qua bầu cử
bầu ra những người đại diện cho mình tham gia thực hiện quyền lực
NN, chịu trách nhiệm trước nhân dân, thể hiện ý chí, nguyện vọng
và phục vụ lợi ích của nhân dân.
 Vị trí vai trò của Quốc hội và Hội đồng nhân dân…
 Quan hệ trung ương địa phương, cấp trên, cấp dưới…
 Những vấn đề quan trọng phải đưa ra thảo luận, bàn bạc tập thể và
quyết định theo đa số. Quyết định này buộc thiểu số phải phục tùng,
đồng thời cũng cần lắng nghe ý kiến của cá nhân.
 Kết hợp sự lãnh đạo của tập thể, trách nhiệm tập thể với vai trò,
trách nhiệm của cá nhân.




   
2.4. NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG, 
ĐOÀN KẾT VÀ GIÚP ĐỠ GIỮA CÁC 
DÂN TỘC




   
điều 8 Hiến pháp 1946
 Ngoài sự bình đẳng về quyền lợi, những
quốc dân thiểu số được giúp đỡ về mọi
phương diện để chóng tiến kịp trình độ
chung.




   
Điều 3 Hiến pháp 1959 quy định:
 Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà là một nước thống nhất gồm
nhiều dân tộc.
 Các dân tộc sống trên đất nước Việt Nam đều bình đẳng về
quyền lợi và nghĩa vụ. Nhà nước có nhiệm vụ giữ gìn và phát
triển sự đoàn kết giữa các dân tộc. Mọi hành vi khinh miệt, áp
bức, chia rẽ dân tộc đều bị nghiêm cấm.
 Các dân tộc có quyền duy trì hoặc sửa đổi phong tục tập quán,
dùng tiếng nói chữ viết, phát triển văn hoá dân tộc mình.
 Những địa phương có dân tộc thiểu số sống tập trung thì có thể
thành lập khu vực tự trị. Khu vực tự trị là bộ phận không thể tách
rời được của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.
 Nhà nước ra sức giúp đỡ các dân tộc thiểu số mau tiến kịp trình
độ kinh tế và văn hoá chung.


   
Hiến pháp 1980 quy định: tại Điều 5

 Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh
sống trên đất nước Việt nam, bình đẳng về quyền
và nghĩa vụ.
 Nhà nước bảo vệ, tăng cường và củng cố khối đại
đoàn kết dân tộc, nghiêm cấm mọi hành vi miệt thị,
chia rẽ dân tộc.
 Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ
gìn và phát huy những phong tục, tập quán, truyền
thống và văn hoá tốt đẹp của mình.
 Nhà nước có kế hoạch xoá bỏ từng bước sự chênh
lệch giữa các dân tộc về trình độ phát triển kinh tế
và văn hoá.
   
Điều 5 Hiến pháp 1992 quy định: 
 Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là
Nhà nước thống nhất của các dân tộc cùng sinh
sống trên đất nước Việt Nam.
 Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn
kết, tương trợ giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi
hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc.
 Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ
gìn bản sắc dân tộc và phát huy những phong tục,
tập quán, truyền thống và văn hoá tốt đẹp của
mình.
 Nhà nước thực hiện chính sách phát triển về mọi
mặt, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của đồng bào dân tộc thiểu số.
   
NGUYÊN TẮC NÀY THỂ HIỆN
 Đảm bảo cho các dân tộc có đại biểu của mình
trong các cơ quan nhà nước đặc biệt là cơ quan đại
diện nhân dân.
 Trong hoạt động, các cơ quan, cán bộ, công chức,
viên chức nhà nước phải xuất phát từ lợi ích của
nhân dân, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho các
dân tộc thiểu số, đảm bảo quyền bình đẳng về dân
tộc.
 Nhà nước có chính sách giúp đỡ đối với các dân tộc
thiểu số. Kiên quyết nghiêm trị những phần tử gây
chia rẽ, thù hằn giữa các dân tộc.
 Bảo tồn bản sách văn hoá dân tộc.
   
2.5. NGUYÊN TẮC PHÁP CHẾ XHCN

 Cơ sở pháp lý: Hiến pháp 1980, Hiến pháp
1992
 Nội dung:




   
Nguyên tắc này đòi hỏi:
Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà
nước. Phân biệt vai trò lãnh đạo của Đảng với chức
năng quản lý của nhà nước,
 Kịp thời ban hành những văn bản pháp luật. Đảm
bảo tính toàn diện, đồng bộ, thống nhất, tính khoa
học, tính khả thi và phù hợp với pháp luật và thông
lệ quốc tế.
Tất cả mọi CQNN, cán bộ, công chức, viên chức
nhà nước, mọi tổ chức, cá nhân phải tuân thủ
nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật.
(next)

   
Nguyên tắc này đòi hỏi
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện pháp luật, kịp thời phát hiện sai phạm để đình
chỉ, uốn nắn và xử lý kịp thời các vị phạm.
Tăng cường năng lực quản lý điều hành của các cơ


quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức nhà nước
đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của quá trình tổ chức thực hiện
pháp luật.
Nâng cao chất và lượng của công tác tuyên truyền, phổ
biến pháp luật cho nhân dân, tăng cường ý thức pháp
luật cho người dân.


   
III. Quá trình hình thành và phát
triển của bộ máy nhà nước Việt Nam
 Giai đoạn trước CMT8 năm 1945
 Bộ máy Nhà nước theo Hiến pháp 1946
 Bộ máy Nhà nước theo Hiến pháp 1959
 Bộ máy Nhà nước theo Hiến pháp 1980
 Bộ máy Nhà nước theo Hiến pháp 1992
 Một số nội dung mới của Hiến pháp 1992
sửa đổi và pháp luật hiện hành.


   
NghÞ viÖn
nh©n d©n ChÝnh phñ
Toµ ¸n 
Ban Th­êng vô Chñ tÞch n­íc tèi cao
Néi c¸c


UBHC Bé
(3 Bé) Toµ 
PHÚC THẨM



H§ND tØnh UBHC TØnh


TÒA ĐỆ NHỊ
CẤP


UBHC huyÖn
TÒA SƠ CẤP



H§ND x∙ UBHC x∙
BAN TƯ PHÁP



HIẾN PHÁP 1946
   
Quèc héi HéI §åNG CP VKSND TC
Chñ tÞch  TAND tèi 
          cao
n­íc
Uû Ban Th­êng            ViÖn tr­ëng 
vô quèc héi  Ch¸nh ¸n  VKSNDTC
Thñ t­íng  tandtc
chÝnh phñ




TAND  vksND 
H®nd cÊp TØnh Ubhc cÊp TØnh cÊp tØnh cÊp tØnh




TAND vksnd
H®nd cÊp  UbHC cÊp   cÊp huyÖn cÊp huyÖn
huyÖn huyÖn

Hiến pháp
1959
H®nd cÊp x∙ UbHC cÊp x∙




   
Quèc héi Héi ®ång bt VKSND TC
TAND tèi 
          cao
Héi ®ång           ViÖn tr­ëng 
 nhµ n­íc Ch¸nh ¸n  VKSNDTC
Th­êng trùc tandtc




TAND  vksND 
H®nd cÊp TØnh Ubnd cÊp TØnh cÊp tØnh cÊp tØnh




TAND vksnd
H®nd cÊp  Ubnd cÊp   cÊp huyÖn cÊp huyÖn
huyÖn huyÖn

Hiến pháp
1980
H®nd cÊp x∙ Ubnd cÊp x∙




   
Quèc héi ChÝnh phñ VKSND TC
Chñ tÞch n­ TAND tèi 
          cao
íc
Uû Ban Th­êng            ViÖn tr­ëng 
vô quèc héi  Ch¸nh ¸n  VKSNDTC
Thñ t­íng  tandtc
chÝnh phñ




TAND  vksND 
H®nd cÊp TØnh Ubnd cÊp TØnh cÊp tØnh cÊp tØnh




TAND vksnd
H®nd cÊp  Ubnd cÊp   cÊp huyÖn cÊp huyÖn
huyÖn huyÖn

Hiến pháp
1992
H®nd cÊp x∙ Ubnd cÊp x∙




   
3.1. GIAI ĐOẠN TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG 
8
► Mô hình Xô viết Nghệ Tĩnh
► Chính phủ cách mạng lâm thời (UBDTGP)
► Có nhiều quan điểm khác nhau về xây
dựng mô hình chính quyền theo Hiến pháp
mới:
Xây dựng theo mô hình nhà nước dân chủ nhân dân
(cách mạng tư sản dân quyền => CNXH), Quốc hội
một viện, thành lập Chính phủ, Chính phủ chịu trách
nhiệm trước Quốc hội. Nhà nước của nhiều đảng phái.
Xây dựng mô hình nghị viện hai viện, thành lập ra
Chính phủ
Chính thể quân chủ lập hiến
NghÞ viÖn
nh©n d©n ChÝnh phñ
Toµ ¸n 
Ban Th­êng vô Chñ tÞch n­íc tèi cao
Néi c¸c


UBHC Bé
(3 Bé) Toµ 
®Ö nhÞ cÊp



H§ND tØnh UBHC TØnh


Toµ s¬ cÊp



UBHC huyÖn
Ban 
T­ ph¸p X∙


H§ND x∙ UBHC x∙
HIẾN PHÁP 1946




   
3.2.Giai đoạn Cách mạng DTDCND và Bộ 
máy nhà nước theo Hiến pháp 1946 

► Chính thể Cộng hoà dân chủ nhân dân
► Ba nguyên tắc của Hiến pháp năm 1946
► Tất cả quyền bính trong nước thuộc về
toàn thể nhân dân Việt Nam
► Chính thể chưa mang những đặc điểm của
chính quyền xô viết (mô hình xhcn) phù hợp
với điều kiện hoàn cảnh thực tế.
Các cơ quan nhà nước theo Hiến pháp 1946

► Quốc hội là cơ quan có quyền cao nhất do nhân dân bầu
ra với nhiệm kỳ 3 năm
► Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của
toàn quốc. Do Quốc hội thành lập, nội các chịu trách
nhiệm trước Nghị viện
► Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước, vừa là người
đứng đầu chính phủ, tập trung quyền lực rất lớn. CTN do
nghị viện bầu ra trong số các nghị viên, với nhiệm kỳ 5
năm. Không phải chịu trách nhiệm trước nghị viện trừ khi
phạm tội phản quốc.
► Toà án được thành lập theo cấp xét xử, thẩm phán do
Chính phủ bổ nhiệm (BTP).
► Chính quyền địa phương được tổ chức ở bốn cấp, có Hội
đồng nhân dân và UB hành chính.
Địa vị của Chủ tịch nước theo Hiến pháp
1946
Phải là nghị viên, do nghị viện bầu Phải được ít nhất 2/3 số nghị
viên tán thành. Bầu lần 2 theo đa số tương đối


Vừa là người đứng đầu Nhà nước vừa đứng đầu Chính
phủ
CHỦ Tập trung nhiều quyền hạn quan trọng
TỊCH
NƯỚC
Không phải chịu trách nhiệm trước nghị viện.
Không thể bị nghị viện phế truất


Nhiệm kỳ 5 năm (khác nghị viện)


Là cơ sở đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng
Một số nhiệm vụ quyền hạn quan
trọng của CTN theo Hiến pháp 1946
► Vừa là người đứng đầu nhà nước, vừa đứng đầu
chính phủ
► Tổng chỉ huy các lực lượng quân đội toàn quốc, chỉ
định hoặc cách chức các tướng soái
► Ký hiệp ước
► Đề nghị Nghị viện biểu quyết chọn Thủ tướng
► Có quyền yêu cầu nghị viện thảo luận lại luật hoặc
vấn đề bất tín nhiệm chính phủ.
► Chủ tịch nước không phải chịu trách nhiệm trước
nghị viện
CƠ CẤU CỦA CHÍNH PHỦ THEO HIẾN PHÁP 1946


CHỦ TỊCH NƯỚC
PHÓ CHỦ TỊCH NƯỚC



NỘI CÁC
THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG


CÁC BỘ TRƯỞNG, 
THỨ TRƯỞNG
Con đường hình thành chính phủ
theo Hiến pháp năm 1946
► Nghị viện bầu ra Chủ tịch nước, Phó chủ tịch nước
► CTN giới thiệu Thủ tướng để Nghị viện phê chuẩn.
► Thủ tướng giới thiệu danh sách các bộ trưởng để
nghị viện biểu quyết toàn bộ danh sách.
► Thủ tướng giới thiệu các thứ trưởng để Hội đồng
Chính phủ duyệt y.
► Chủ tịch nước, Thủ tướng, Bộ trưởng phải là nghị
viên. Phó chủ tịch nước là người trong nhân dân.
Thứ trưởng không bắt buộc.
NghÞ viÖn
nh©n d©n ChÝnh phñ
Toµ ¸n 
Ban Th­êng vô Chñ tÞch n­íc tèi cao
Néi c¸c


UBHC Bé
(3 Bé) Toµ 
®Ö nhÞ cÊp



H§ND tØnh UBHC TØnh


Toµ s¬ cÊp



UBHC huyÖn
Ban 
T­ ph¸p X∙


H§ND x∙ UBHC x∙
HIẾN PHÁP 1946




   
3.3. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THEO
HIẾN PHÁP 1959




   
Quèc héi HéI §åNG CP VKSND TC
Chñ tÞch  TAND tèi 
          cao
n­íc
Uû Ban Th­êng            ViÖn tr­ëng 
vô quèc héi  Ch¸nh ¸n  VKSNDTC
Thñ t­íng  tandtc
chÝnh phñ




TAND  vksND 
H®nd cÊp TØnh Ubhc cÊp TØnh cÊp tØnh cÊp tØnh




TAND vksnd
H®nd cÊp  UbHC cÊp   cÊp huyÖn cÊp huyÖn
huyÖn huyÖn

Hiến pháp
1959
H®nd cÊp x∙ UbHC cÊp x∙




   
3.3. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC THEO
HIẾN PHÁP 1959
 Xây dựng theo mô hình bộ máy nhà nước xhcn nhưng
vẫn giữ các yếu tố của nhà nước dân chủ nhân dân
 Nguyên tắc tập trung dân chủ lần đầu tiên được ghi

nhận
 Bộ máy Nhà nước thay đổi về cơ bản so với Hiến

pháp năm 1946.
 Các cơ quan nhà nước có sự thay đổi về vị trí, tính

chất, vai trò, nhiệm vụ quyền hạn.
 Tập trung nhiều quyền lực vào Quốc hội và HĐND

 Hệ thống cơ quan kiểm sát lần đầu tiên được thành

  lập  
Các đặc điểm:
► Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơ
quan đại biểu cao nhất của nhân dân. Có 3 chức năng
quan trọng
► Hội đồng Chính phủ là cơ quan HCNN cao nhất, cơ
quan chấp hành của Quốc hội. Do Quốc hội thành lập
và chịu trách nhiệm trước Quốc hội.
► Chủ tịch nước không nằm trong thành phần Chính phủ.
Chỉ giữ vai trò nguyên thủ quốc gia. Không còn đặc
quyền và đặc miễn. Chịu trách nhiệm trước Quốc hội
► Toà án tổ chức theo đơn vị hành chính lãnh thổ
► Hệ thống Viện kiểm sát được thành lập.
► Chính quyền địa phương được tổ chức ở ba cấp (đều có
UBHC và HĐND)
Quèc héi HéI §åNG CP VKSND TC
Chñ tÞch  TAND tèi 
          cao
n­íc
Uû Ban Th­êng            ViÖn tr­ëng 
vô quèc héi  Ch¸nh ¸n  VKSNDTC
Thñ t­íng  tandtc
chÝnh phñ




TAND  vksND 
H®nd cÊp TØnh Ubhc cÊp TØnh cÊp tØnh cÊp tØnh




TAND vksnd
H®nd cÊp  UbHC cÊp   cÊp huyÖn cÊp huyÖn
huyÖn huyÖn

Hiến pháp
1959
H®nd cÊp x∙ UbHC cÊp x∙




   
Quèc héi Héi ®ång bt VKSND TC
TAND tèi 
          cao
Héi ®ång           ViÖn tr­ëng 
 nhµ n­íc Ch¸nh ¸n  VKSNDTC
Th­êng trùc tandtc




TAND  vksND 
H®nd cÊp TØnh Ubnd cÊp TØnh cÊp tØnh cÊp tØnh




TAND vksnd
H®nd cÊp  Ubnd cÊp   cÊp huyÖn cÊp huyÖn
huyÖn huyÖn

Hiến pháp
1980
H®nd cÊp x∙ Ubnd cÊp x∙




   
3.4. BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
THEO HIẾN PHÁP 1980
 Xây dựng theo mô hình bộ máy nhà nước
xhcn
 Tập trung thống nhất quyền lực vào Quốc
hội
 Thể hiện tư tưởng làm chủ tập thể.
 Có sự thay đổi khá cơ bản trong tổ chức bộ
máy nhà nước,



   
Quèc héi Héi ®ång bt VKSND TC
TAND tèi 
          cao
Héi ®ång           ViÖn tr­ëng 
 nhµ n­íc Ch¸nh ¸n  VKSNDTC
Th­êng trùc tandtc




TAND  vksND 
H®nd cÊp TØnh Ubnd cÊp TØnh cÊp tØnh cÊp tØnh




TAND vksnd
H®nd cÊp  Ubnd cÊp   cÊp huyÖn cÊp huyÖn
huyÖn huyÖn

Hiến pháp
1980
H®nd cÊp x∙ Ubnd cÊp x∙




   
Nguyên tắc tập quyền Nguyên tắc
làm chủ tập thể




Vai trò của QH


Bộ máy NN
HIẾN PHÁP
Vai trò, tổ chức
1982
của HĐNN,




Vai trò, tổ chức
Vai trò của HĐND/ của HĐBT
Các cơ quan ở đp

   
Quèc héi ChÝnh phñ VKSND TC
Chñ tÞch n­ TAND tèi 
          cao
íc
Uû Ban Th­êng            ViÖn tr­ëng 
vô quèc héi  Ch¸nh ¸n  VKSNDTC
Thñ t­íng  tandtc
chÝnh phñ




TAND  vksND 
H®nd cÊp TØnh Ubnd cÊp TØnh cÊp tØnh cÊp tØnh




TAND vksnd
H®nd cÊp  Ubnd cÊp   cÊp huyÖn cÊp huyÖn
huyÖn huyÖn

Hiến pháp
1992
H®nd cÊp x∙ Ubnd cÊp x∙




   
Nguyên tắc
tập trung dân chủ Xác định lại
Vai trò của QH



Bãi bỏ HĐNN -
thành lập lại UBTVQH
Và CTN
Điều chỉnh
của Xác định lại
HIẾN PHÁP vị trí và trò,
1992 tổ chức và hoạt động
của chíh phủ


Vai trò của HĐND/
Các cơ quan ở đp


   
Nguyên tắc
tập trung dân chủ Xác định lại
Vai trò của QH



Bãi bỏ HĐNN -
thành lập lại UBTVQH
Và CTN
Điều chỉnh
của Xác định lại
HIẾN PHÁP vị trí và trò,
1992 sửa đổi tổ chức và hoạt động
của chíh phủ


Vai trò của HĐND/
Các cơ quan ở đp


   
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản