BỘI CHUNG NHỎ NHẤT

Chia sẻ: lovetime

Kiến thức cơ bản : - Học sinh hiểu được thế nào là BCNN của nhiều số . 2./ Kỹ năng cơ bản : - Học sinh biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố , từ đó biết cách tìm bội chung của hai hay nhiều số.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: BỘI CHUNG NHỎ NHẤT

BỘI CHUNG NHỎ NHẤT

I.- Mục tiêu :

1./ Kiến thức cơ bản :

- Học sinh hiểu được thế nào là BCNN của nhiều số .

2./ Kỹ năng cơ bản :

- Học sinh biết tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố , từ đó biết

cách tìm bội chung của hai hay nhiều số

3./ Thái độ :

- Học sinh biết phân biệt được qui tắc tìm BCNN với qui tắc tìm ƯCLN

- Biết tìm BCNN một cách hợp lý trong từng trường hợp cụ thể

- Biết vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đ ơn giản .

II.- Phương tiện dạy học :

Sách giáo khoa , b ảng con
III.- Hoạt động trên lớp :

1 ./ On định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh .

2 ./ Kiểm tra bài củ : Kiểm tra bài tập 148 trang 57

3 ./ Bài mới :

Hoạt động Giáo viên Học sinh Bài ghi



I.- Bội chung nhỏ nhất
B(4) = { 0 ; 4 ; 8 ; 12 ; 16 ;

- Viết các tập hợp B(4) ; V í dụ :
20 ; 24 ; 28 ; 32 ; 36 . . . }

- Hỏi - Đáp B(6) ; BC(4;6) B(6) = { 0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; B(4) = { 0 ; 4 ; 8 ; 12 ; 16 ; 20 ; 24 ; 28 ; 32 ;

30 ; 36 ; 42 . . . } 36 . . . }

BC (4:6) = { 0 ; 12 ; 24 ; 36 B(6) = { 0 ; 6 ; 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36 ; 42 . . . }

Vậy BC (4:6) = { 0 ; 12 ; 24 ; 36 . . . }
...}
- Tìm số nhỏ nhất khác 0 Số nhỏ nhất trong tập hợp BC(4;6) là 12

trong tập hợp BC(4;6) Ta nói 12 là bội chung nhỏ nhất (BCNN) của

4 và 6 Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều
- Giới thiệu Bội chung nhỏ - 12 là bội chung nhỏ nhất

số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các
nhất và ký hiệu của 4 và 6

bội chung của các số đó
- Có nhận xét gì về liên hệ - 24 , 36 . . . . là bội của 12

giữa các phần tử trong tập Chú ý :

hợp BC(4;6) Mọi số tự nhiên đều là bội của 1

Do đó : Với mọi số tự nhiên a và b khác 0 ta

- Phân tích các số 8 ; 18 ; 30 - Học sinh đều có BCNN(a,1) = a

8 = 23
ra thừa số nguyên tố II.- Tìm BCNN bằng cách phân tích các số

18 = 2 . 3 2 ra thừa số nguyên tố :

- Để chia hết cho 8 ,BCNN Ví dụ : Tìm BCNN(8 ; 18 ; 30)
30 = 2 . 3 . 5

BCNN(8 : 18 : 30) = 23 . 32 . 5 = 8 . 9 . 5 =
của ba số 8 , 18 , 30 phải
23
chức thừa số nguyên tố nào - 360

Muốn tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn
? Với số mũ bao nhiên ?

hơn 1 , ta thực hiện ba bước sau :
- Để chia hết cho 8 , 18 , 30

- Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố .
BCNN của ba số phải chứa

- Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và
thừa số nguyên tố nào ? - 2,3,5

- Giới thiệu cách tìm BCNN riêng .

- Lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số

lấy với số mũ lớn nhất của chúng . Tích đó là

BCNN phải tìm .

- Củng cố : Làm ? Chú ý :

- Nếu các số đã cho từng đôi một nguyên tố

- Nhận xét gì về cùng nhau thì BCNN của chúng là tích các

BCNN(5;7;8) và các số 5 ; 7 số đó

Ví d ụ : BCNN(5 ; 7 ; 8) = 5 . 7 . 8 =
;8
BCNN(12;16;48) với các 280

số 12 ; 24 ; 48 - Trong các số đã cho , nếu số lớn nhất là bội

của các số còn lại thì BCNN của các số đã

cho chính là số lớn nhất đó .

Ví dụ : BCNN(12 ; 16 ; 48) = 48

4 ./ Củng cố : Bài tập 149 SGK trang 59

5 ./ Hướng dẫn dặn dò : Về nhà làm các bài tập 150 và 151 SGK trang 59



Tiết 36 – 37  LUYỆN TẬP

I.- Mục tiêu :

1./ Kiến thức cơ bản :

- BCNN của nhiều số

2./ Kỹ năng cơ bản :

- Học sinh rèn kỷ năng tìm BCNN của hai hay nhiều số bằng cách phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố .

- Biết cách tìm BCNN của hai hay nhiều số .
3./ Thái độ :

- Học sinh biết phân biệt được qui tắc tìm BCNN với qui tắc tìm ƯCLN , biết tìm BCNN một cách hợp lý trong

từng trường hợp cụ thể , biết vận dụng tìm BCNN và bội chung trong các bài toán thực tế đơn giản .

II.- Phương tiện dạy học :

Sách giáo khoa

III.- Hoạt động trên lớp :

1 ./ On định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp , tổ trưởng báo cáo tình hình làm bài tập về nhà của học sinh .

2 ./ Kiểm tra bài củ : Kiểm tra bài tập về nhà 150 trang 59

BCNN(10 , 12 , 15) = 60 BCNN(8 , 9 , 11) = 792 BCNN(24 , 40 ,

168) = 840

3 ./ Bài mới :

TIẾT 36



Hoạt động Giáo viên Học sinh Bài ghi
- Nêu cách tìm BCNN - 369 là BCNN III.- Cách tìm Bội chung thông qua tìm

- Nhận xét liên hệ giữa các - 720 , 1080 , . . . đ ều là BCNN

- Hỏi - Đáp phần tử của BC(8 , 18 , 30) bội của 360 V í dụ :

Cho A = { x  N | x  8 ; x  18 ; x  30 ; x
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản