C# và Các Lớp Đối Tượng part 2

Chia sẻ: Dqdsadasd Qwdasdsad | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
62
lượt xem
5
download

C# và Các Lớp Đối Tượng part 2

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xử lý chuỗi Qua chương 2, ta đã xem xét về chuỗi và thấy rằng từ khoá String trong C# thực sự tham khảo lớp cơ sở system.String. System.string là lớp rất linh hoạt và mạnh , không phải chỉ là lớp có liên quan đến chuỗi trong .NET. trong phần này ta sẽ xem lại những đặc tính của System.String, sau đó sử dụng chuỗi để ứng dụng trong môt số lớp .NET - cụ thể là lớp System.Text và namespace System.Text.RegularExpressions . • • • Xây dựng chuỗi - nếu ta hay lặp lại việc thay đổi trên 1 chuỗi , ví...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: C# và Các Lớp Đối Tượng part 2

  1. Xử lý chuỗi Qua chương 2, ta đã xem xét về chuỗi và thấy rằng từ khoá String trong C# thực sự tham khảo lớp cơ sở system.String. System.string là lớp rất linh hoạt và mạnh , không phải chỉ là lớp có liên quan đến chuỗi trong .NET. trong phần này ta sẽ xem lại những đặc tính của System.String, sau đó sử dụng chuỗi để ứng dụng trong môt số lớp .NET - cụ thể là lớp System.Text và namespace System.Text.RegularExpressions . • Xây dựng chuỗi - nếu ta hay lặp lại việc thay đổi trên 1 chuỗi , ví dụ để định 1 độ dài cho chuỗi trước khi trình bày nó hoặc truyền nó đến vài phương thức hoặc phần mềm,lớp chuỗi có thể không đủ khả năng để làm.trong tình huống này, 1 lớp khác , System.Text.StringBuilder thích hợp hơn, bởi vì nó được thiết kế để làm trong các tình huống này. • Các biểu thức định dạng - ta sẽ xem xét kĩ hơn những biểu thức định dạng sử dụng Console.Writeline(). những biểu thức định dạng này sử dụng vài interface. IFormatProvider và IFormattable,bằng việc sử dụng các interface này trong lớp riêng , ta có thể định nghĩa những chuỗi định dạng riêng để console.Writeline() và những lớp quen thuộc sẽ trình bày giá trị trong lớp của ta theo bất cứ cách nào mà ta chỉ định. • Biểu thức chính quy ( regular expressions )- .NET cũng đưa ra một số lớp phức tạp mà đưọc dùng khi ta cần xác định hoặc trích ra chuỗi con thoả mãn 1 điều kiện phức tạp từ 1 chuỗi dài.ví dụ như cần tìm tất cả các lần xuất hiện của 1 kí tự hay 1 tập kí tự được lặp lại.hoặc cần tìm tất cả các từ bắt đầu với 's' và chứa ít nhất 1 kí tự 'n'.mặc dù ta có thể viết phương thức để làm điều này chỉ bằng việc dùng lớp chuỗi ,nhựng nó rất cồng kềnh. thay vào đó , ta có thể dùng 1 vài lớp trong System.Text.RegularExpressions mà đưọc thiết kế để thực thi các quy trình này. System.String Trước khi kiểm tra các lớp chuỗi khác, ta sẽ xem lại nhanh những phương thức trong lớp chuỗi. System.String là lớp được thiết kế để lưu trữ chuỗi, bao gồm 1 số lớn các thao tác trên chuỗi.không chỉ thế mà còn bởi vì tầm quan trọng của kiểu dữ liệu này , C# có từ khoá riêng cho nó và kết hợp với cú pháp để tạo nên cách dễ dàng trong thao tác chuỗi. Ta có thể nối chuỗi : string message1 = "Hello"; message1 += ", There"; string message2 = message1 + "!"; Trích 1 phần chuỗi dùng chỉ mục : char char4 = message[4]; // trả về 'a'. lưu ý rằng kí tự bắt đầu tính từ chỉ mục 0 các phương thức khác ( sơ lược) :
  2. Phương thức Mục đích Compare so sánh nội dung của 2 chuỗi giống compare nhưng không kể đến ngôn ngữ bản địa hoặc văn hoá (as CompareOrdinal compare but doesn't take culture into account) định dạng một chuỗi chứa 1 giá trị khác và chỉ định cách mỗi giá trị nên Format được định dạng. IndexOf vị trí xuất hiện đầu tiên của 1 chuỗi con hoặc kí tự trong chuỗi IndexOfAny vị trí xuất hiện đầu tiên của bất kì 1 hoặc 1 tập kí tự trong chuỗi LastIndexOf giống indexof , nhưng tìm lần xuất hiện cuối cùng LastIndexOfAny giống indexofAny , nhưng tìm lần xuất hiện cuối cùng canh phải chuỗi PadLeft điền chuỗi bằng cách thêm 1 kí tự được chỉ định lặp lại vào đầu chuỗi canh trái chuỗi PadRigth điền chuỗi bằng cách thêm 1 kí tự được chỉ định lặp lại vào cuối chuỗi Replace thay thế kí tự hay chuỗi con trong chuỗi với 1 kí tự hoặc chuỗi con khác chia chuỗi thành 2 mảng chuỗi con ,ngắt bởi sự xuất hiện của một kí tự Split nào đó Substring trả về chuỗi con bắt đầu ở một vị trí chỉ định trong chuỗi. ToLower chuyển chuỗi thành chữ thuờng ToUpper chuyển chuỗi thành chữ in Trim bỏ khoảng trắng ở đầu và cuối chuỗi Xây dựng chuỗi Chuỗi là 1 lớp mạnh với nhiều phương thức hữu ích , tuy nhiên chuỗi gặp khó khăn trong việc lặp lại sự thay đổi đến chuỗi ban đầu.nó thực sự là kiểu dữ liệu không biến đổi, nghĩa là mỗi lần ta khởi động 1 đối tượng chuỗi, thì đối tượng chuỗi đó không bao giờ được thay đổi.những phương thức hoặc toán tử mà cập nhật nội dung của chuỗi thực sự là tạo ra một chuỗi mới , sao chép chuỗi cũ vào nếu cần thiết. ví dụ : string greetingText = "Hello from all the guys at Wrox Press. "; greetingText += "We do hope you enjoy this book as much as we enjoyed writing it."; Đầu tiên lớp system.String được tạo và khởi tạo giá trị "Hello from all the people at Wrox Press. "chú ý khoảng trắng sau sau dấu chấm. khi điều này xảy ra ,thời gian chạy .NET sẽ định vị đủ bộ nhớ trong chuỗi để chứa đoạn kí tự này( 39 kí tự ).và tạo ra 1 biến
  3. greetingText để chuyển đến 1 thể hiện chuỗi. Ở dòng tiếp theo , khi ta thêm kí tự vào .ta sẽ tạo ra một chuỗi mới với kích thước đủ để lưu trữ cả hai đoạn ( 103 kí tự ).đoạn gốc "Hello from all the people at Wrox Press. ", sẽ được sao chép vào chuỗi mới với đoạn thêm "We do hope you enjoy this book as much as we enjoyed writing it. " sau đó địa chỉ trong biến greetingText được cập nhật, vì vậy biến sẽ trỏ đúng đến đối tượng chuỗi mới.chuỗi cũ không còn được tham chiếu - không có biến nào truy vào nó- và vì vậy nó sẽ được bộ thu gom rác gỡ bỏ. Giả sử ta muốn mã hoá chuỗi bằng cách thay đổi từng kí tự với 1 kí tự ASCII. điều này sẽ trả vế chuỗi : "Ifmmp gspn bmm uif hvst bu Xspy Qsftt. Xf ep ipqf zpv fokpz uijt cppl bt nvdi bt xf fokpzfe xsjujoh ju." có nhiều cách làm điều này nhưng cách đơn giản nhất là dùng phương thức String.replace() mà thay thế chuỗi con này bằng chuỗi con khác, dùng Replace() ta viết đoạn mã mã hoá như sau : string greetingText = "Hello from all the guys at Wrox Press. "; greetingText += "We do hope you enjoy this book as much as we enjoyed writing it."; for(int i = (int)'z'; i>=(int)'a' ; i--) { char old = (char)i; char new = (char)(i+1); greetingText = greetingText.Replace(old, new); } for(int i = (int)'Z'; i>=(int)'A' ; i--) { char old = (char)i; char new = (char)(i+1); greetingText = greetingText.Replace(old, new); } Console.WriteLine("Encoded:\n" + greetingText); Vậy cần bao nhiêu vùng nhớ làm điều này? Replace() làm việc theo cách thông minh, để mở rộng nó sẽ không tạo ra một chuỗi mới trừ khi nó thực sự phải thay đổi chuỗi cũ.chuỗi gốc có 23 kí tự chữ thường khác nhau và 3 kí tự in khác nhau,Replace() sẽ định vị 1 chuỗi mới tổng cộng 26 lần,mỗi chuỗi mới lưu trữ 103 kí tự.nghĩa là kết quả quy trình mã hoá sẽ là đối tượng chuỗi có khả năng lưu trữ kết hợp tổng cộng 2678 kí tự bây giờ đang nằm trong heap để được thu dọn.Rõ ràng nếu ta sử dụng chuỗi để làm điều này, ứng dụng của ta sẽ chạy không tốt. Để giải quyết Microsoft cung cấp lớp System.Text.StringBuilder . lớp System.Text.StringBuilder không mạnh như lớp chuỗi tính theo thuật ngữ là số phương thức nó có .tiến trình mà ta có thể làm trên Stringbuilder được giới hạn thành thay thế hoặc mở rộng hoặc bỏ đoạn từ chuỗi .tuy nhiên nó làm việc theo cách hiệu quả hơn. bất cứ nơi nào ta xây dựng chuỗi , chỉ đủ vùng nhớ được định vị để giữ chuỗi,Stringbuidler sẽ định vị vùng nhớ nhiều hơn cần.ta có thể chỉ định vùng nhớ được
  4. định vị , nếu không , thì số mặc định tuy thuộc vào kích cỡ của chuỗi mà StringBuilder được khởi động cùng .nó có 2 thuộc tính chính: Length - độ dài của chuỗi thực sự chứa Capacity - độ daì chuỗi mà nó chỉ định đủ vùng nhớ để lưu trữ. Bất kì cập nhật nào đến chuỗi sẽ được làm trong khối vùng nhớ này,như là viết thêm chuỗi con hoặc thay thế các kí tự riêng trong chuỗi rất tốt.Việc gỡ bỏ hoặc chèn chuỗi con vẫn không tốt, bởi vì những phần theo sau chuỗi phải bị di chuyển.chỉ nếu ta thực thi vài thao tác mà tăng dung lượng chuỗi sẽ tạo ra vùng nhớ mới cần được định vị và toàn bộ chuỗi được chứa có thể được di chuyển.vào lúc viết ,Microsoft không cho biết làm cách nào để dung lượng thêm được thêm vào, nhưng từ kinh nghiệm cho thấy StringBuilder xuất hiện với dung lượng gấp đôi của nó nếu nó thăm dò thấy dung lương bị vượt quá và không có giá trị mới của dung lương được thiết đặt rõ ràng. Ví dụ , nếu ta sử dụng đối tượng StringBuilder để tạo ra chuỗi chào đón gốc, ta viết : StringBuilder greetingBuilder = new StringBuilder("Hello from all the guys at Wrox Press. ", 150); greetingBuilder.Append("We do hope you enjoy this book as much as we enjoyed writing it"); Trong mã này . ta thiết lập dung lương khởi tạo là 150 cho StringBuilder. nó luôn là ý tưởng hay để thiết lập dung lượng mà bao phủ độ dài lớn nhất của chuỗi , để bảo đảm String builder không cần tái định vị bởi vì dung lượng của nó lớn .vì vậy ta có thể thiết lập 1 số int cho dung lượng, mặc dù nếu ta cố định vị vượt quá 2 tỷ ký tự hệ thống sẽ cảnh báo. khi mã trên thực thi , đầu tiên ta tạo ra 1 đối tượng StringBuilder khởi tạo như sau: Khi gọi phương thức append() ,đoạn còn lại đuợc đặt trong khoảng trống, không cần định vị thêm vùng nhớ.tuy nhiên khả năng thực sự của StringBuilder chỉ thấy rõ khi lặp lại việc thay thế đoạn. ví dụ, nếu ta cố mã hoá đoạn văn bản theo cách trên ,ta có thể mã hoá toàn bộ mà không cần định vị thêm bất kì vùng nhớ nào nữa : StringBuilder greetingBuilder = new StringBuilder("Hello from all the guys at Wrox Press. ", 150); greetingBuilder.Append("We do hope you enjoy this book as much as we enjoyed writing it"); for(int i = (int)'z'; i>=(int)'a' ; i--) { char old = (char)i; char new = (char)(i+1); greetingBuilder = greetingBuilder.Replace(old, new); }
  5. for(int i = (int)'Z'; i>=(int)'A' ; i--) { char old = (char)i; char new = (char)(i+1); greetingBuilder = greetingBuilder.Replace(old, new); } Console.WriteLine("Encoded:\n" + greetingBuilder.ToString()); Đoạn mã này dùng phương thức StringBuilder.Replace() mà giống như String.Replace() nhưng không có sao chép chuỗi trong lúc làm.tổng vùng nhớ được định vị để giữ chuỗi trong đoạn mã trên là 150 cho người xây dựng, cũng như vùng nhớ chỉ định trong suốt việc thao tác chuỗi thi hành bên trong trong câu lệnh cuối Console.Writeline() thông thường , ta sử dụng StringBuilder để thi hành bất kì thao tác của chuỗi, và String để lưu trữ hoặc trình bày kết quả cuối cùng. Các thành viên của StringBuilder Chúng ta đã minh hoạ 1 hàm dựng của StringBuilder, mà lấy thông số khởi tạo là chuỗi và dung lượng.cũng có một vài cái khác , trong số chúng, ta có thể cung cấp chỉ 1 chuỗi : StringBuilder sb = new StringBuilder("Hello"); hoặc chỉ cung cấp dung luợng , chuỗi trống: StringBuilder sb = new StringBuilder(20); Ngoại trừ 2 thuộc tính trên ta còn có thuộc tính chỉ đọc MaxCapacity chỉ định giới hạn mà 1 thể hiện của StringBuilder cho phép .mặc định , số này là int.MaxValue ( khoảng 2 tỷ). // dung lượng khởi tạo là 100 nhưng lớn nhất là 500 // do đó StringBuilder không thể phát triển hơn 500 kí tự được. // chúng sẽ tung biệt lệ nếu ta cố làm điều đó. StringBuilder sb = new StringBuilder("Hello", 100, 500); StringBuilder sb = new StringBuilder(100, 500); Ta có thể thiết lập dung lượng ở bất cứ đâu .nếu dung lượng thiêt lập nhỏ hơn chuỗi hiện hành hoặc lớn hơn độ dài lớn nhất thì biệt lệ sẽ được tung ra. StringBuilder sb = new StringBuilder("Hello"); sb.Capacity = 100; Phương thức chính StringBuilder bao gồm : Append() : thêm 1 chuỗi vào chuỗi đương thời AppendFormat() :thêm 1 chuỗi mà được trình bày từ các chỉ định định dạng Insert() :chèn 1 chuỗi con vào chuỗi đương thời Remove() :bỏ các kí tự từ chuỗi đương thời Replace() :thay thế kí tự này bằng kí tự khác hoặc chuỗi con này bằng chuỗi con khác trong chuỗi đương thời ToString() :trả về chuỗi đương thời ép thành 1 đối tượng System.Object ( nạp chồn từ System.Object)
  6. Vào lúc viết , không thể ép kiểu ( tường minh hay không tưòng minh) từ StringBuilder sang String. nếu ta muốn xuất nội dung của StringBuilder như là 1 String , cách duy nhất để làm là dùng phương thức Tostring() Định dạng Chuỗi Nếu ta muốn những lớp mà ta viết thân thiện với người sử dụng , thì chúng cần để trình bày chuỗi theo bất cứ cách nào mà người sử dụng muốn dùng.Thời gian chạy .NET định nghĩa 1 cách chuẩn để làm : dùng 1 interface hoặc IFormatable.biểu diễn làm thế nào để thêm những đặc tính quan trọng đến lớp của ta và những cấu trúc là chủ đề của phần này. ta thường chỉ định định dạng của biến được trình bày khi gọi Console.Writeline. do đó ta sẽ lấy phương thức này làm ví dụ, mặc dù hầu hết những điều ta sắp học có thể ứng dụng trong bất cứ tình huống nào mà ta muốn định dạng chuỗi Ví dụ: double d = 13.45; int i = 45; Console.WriteLine("The double is {0,10:E} and the int contains {1}", d, i); Chuỗi định dạng tự nó bao gồm hầu hết văn bản được trình bày,nhưng bất cứ ở đâu có biến được định dạng , chỉ mục của nó trong danh sách thông số trong dấu ngoặc.có thể là thông tin khác bên trong dấu ngoặc về việc định dạng của mục đó : số kí tự được giữ bởi sự trình bày của mục có thể xuất hiện, thông tin này sẽ có dấu phảy đứng trước.một số âm chỉ định rằng mục đó đưọc canh trái,trong khi 1 số dương chỉ định mục đó được canh phải. nếu mục đó giữ nhiều kí tự hơn được yêu cầu, nó vẫn xuất hiện đầy đủ. Một chỉ định định dạng cũng có thể xuất hiện.điều này sẽ được đặt trước bởi dấu hai chấm và chỉ định cách ta muốn mục được định dạng. ví dụ ta muốn định dạng số như kiểu tiền tệ hoặc trình bày theo ký hiệu khoa học ? Đặc tả Áp dụng đến Ý nghĩa Ví dụ C numeric types locale-specific $4834.50 (USA)£4834.50 (UK) monetary value D integer types only general integer 4834 E numeric types scientific notation 4.834E+003 F numeric types fixed point decimal 4384.50 G numeric types general number 4384.5 N numeric types usual locale specific 4,384.50 (UK/USA)4 384,50 format for numbers (continental Europe) P numeric types Percentage notation 432,000.00% X integer types only hexadecimal format 1120 (NB. If you want to display 0x1120, you'd need to write out the 0x separately)
  7. Làm thế nào chuỗi được định dạng Xem ví dụ sau: Console.WriteLine("The double is {0,10:E} and the int contains {1}", d, i); Thực vậy, Console.Writeline() chỉ việc kiểm soát toàn bộ tập thông số bằng cách chuyển đến phương thức static, String.Format()- cũng phương thức này được gọi nếu ta muốn định dạng các giá trị trong chuỗi theo các mục đích khác , như là trình bày trong textbox.Để làm rõ những gì mã nguồn thực sự thực thi phương thức này là gì ,ta sẽ xem xét việc thi hành phương thức oveload với 3 thông số của phương thức Writeline() như sau : : // giống như thực thi Console.Writeline() public void WriteLine(string format, object arg0, object arg1) { Console.WriteLine(string.Format(format, arg0, arg1)); } Overload 1 thông số của phương thức này, đơn giản viết nội dung của chuỗi được trình bày,không làm bất cứ định dạng gì trên nó. String.format() cần xây dựng chuỗi cuối bằng cách thay thế mỗi phần đặc tả định dạng bằng việc trình bày chuỗi thích hợp của đối tượng tương ứng.tuy nhiên như đã biết , chính xác trong tình huống này ta cần thể hiện Stringbuilder hơn là thể hiện string. trong ví dụ ta đang xét , 1 thể hiện StringBuilder sẽ được tạo ra và khởi tạo với phần đầu là chuỗi " The double is" . phương thức StringBuilder.AppendFormat() sẽ được gọi, truyền phần đặc tả định dạng dầu tiên , {0,10:E} ,và đối tượng kết hợp kiểu double này sẽ được thêm vào chuỗi đang được xây dựng, quy trình này sẽ tiếp tục với việc gọi nhiều lần StringBuilder.Append() và StringBuilder.AppendFormat() cho đến khi toàn bộ chuỗi được định dạng đã xong. Bởi vì StringBuilder.AppendFormat() sẽ cần minh họa cách định dạng thực sự đối tượng. điều đầu tiên sẽ là thăm dò đối tượng để xem liệu nó có thực thi 1 interface IFormatable ( trong namespace System ) hay chưa.ta có thể thử ép kiểu 1 đối tượng thành 1 interface và xem coi ép kiểu được không. nếu kiểm tra thất bại , thì AppendFormat() đơn giản gọi phương thức tostring() của đối tượng,( do phương thức này được tất cả các đối tượng cùng thừa kế từ System.Object hoặc do nạp chồng). IFormattable định nghĩa giống như một phương thức, mà cũng được goị ToString().tuy nhiên phương thức này lấy 2 thông số, đối lập với phiên bản System.Object , mà không lấy bất kì thông số nào. đây là định nghĩa cho IFormattable: interface IFormattable { string ToString(string format, IFormatProvider formatProvider); }
  8. Thông số đầu tiên mà hàm overload của Tostring() này lấy là chuỗi mà đặc tả định dạng được yêu cầu.nói cách khác nó chỉ định phần chuỗi xuất hiện trong { } so với chuỗi gốc được truyền đến Console.WriteLine() hay String.Format(). ví dụ : Console.WriteLine("The double is {0,10:E} and the int contains {1}", d, i); Khi tính thông số đầu tiên , {0,10:E}, hàm sẽ gọi biến double , d, và thông số đầu tiên đưọc truyền đến nó sẽ là E. những gì StringBuilder.AppendFormat() sẽ truyền ở đây là bất cứ đoạn văn bản nào xuất hiện sau dấu hai chấm trong phần đặc tả định dạng từ chuỗi gốc. Ta không quan tâm về thông số thứ 2 của Tostring().nó là 1 tham chiếu đến đối tượng mà thực thi interface IFormatProvider.Interface này gửi thông tin mà Tostring() có thể cần khi định dạng đối tưọng. Quay trở lại ví dụ trên, mục đầu tiên ta muốn định dạng là double với phần đặc tả định dạng là E.như đã đề cập , phương thức StringBuilder.AppendFormat() sẽ thiết lập double thi hành IFormattable, và do đó sẽ gọi hàm overload Tostring() 2 thông số,truyền vào nó chuỗi E cho thông số đầu tiên và null cho thông số thứ hai.bây giờ nó tuỳ thuộc vào sự thi hành của phương thức này mà sẽ trả về 1 chuỗi trình bày kiểu double theo định dạng. Nếu cần StringBuilder.AppendFormat() sẽ lựa chọn điền vào chuỗi trả về với khoảng trắng, để đủ 10 kí tự trong phần đặc tả định dạng của chuỗi trong trường hợp này. Đối tượng kế tiếp được định dạng là kiểu int, mà không yêu cầu định dạng cụ thể.vì vậy StringBuilder.AppendFormat() sẽ truyền vào tham chiếu null cho định dạng chuỗi này.Toàn bộ quy trình có thể được tóm tắt như sau: Ví dụ FormattableVector Trong ví dụ này phần đặc tả định dạng mà ta sẽ hổ trợ là : · N - được phiên dịch như là yêu cầu cung cấp 1 số được biết như là Norm của Vector.là tổng bình phương của các thành phần của nó. và luôn được trình bày giữa dấu || , ví dụ như || 34.5 || · VE- được phiên dịch như là yêu cầu trình bày mỗi thành phần trong đặc tả định dạng.như đặc tả E đối với 1 số double chỉ định (2.3E+01, 4.5E+02, 1.0E+00). · IJK - được phiên dịch như là yêu cầu trình bày vector dưới dạng 23i + 450i + 1k. việc trình bày mặc định sẽ có dạng Vector( 23,450,1.0)
  9. Để cho đơn giản ta sẽ không thi hành bất kì tuỳ chọn để trình bày Vector theo kết hợp giữa IJK và định dạng khoa học.tuy nhiên ta sẽ có thể kiểm tra đặc tả theo cách không phân biệt chữ hoa và chữ thường , để cho phép ijk thay IJK. lưu ý rằng hoàn toàn tuỳ thuộc vào chuỗi ta sử dụng để chỉ định đặc tả định dạng. Đầu tiên ta sẽ khai báo Vector thi hành IFormatable: struct Vector : IFormattable { public double x, y, z; sao đó thêm vào phương thức overload tostring() 2 thông số : public string ToString(string format, IFormatProvider formatProvider) { if (format == null) return ToString(); string formatUpper = format.ToUpper(); switch (formatUpper) { case "N": return "|| " + Norm().ToString() + " ||"; case "VE": return String.Format("( {0:E}, {1:E}, {2:E} )", x, y, z); case "IJK": StringBuilder sb = new StringBuilder(x.ToString(), 30); sb.Append(" i + "); sb.Append(y.ToString()); sb.Append(" j + "); sb.Append(z.ToString()); sb.Append(" k"); return sb.ToString(); default: return ToString(); } } Đó là tất cả những gì ta phải làm. lưu ý cần kiểm tra định dạng null trước khi gọi bất cứ phương thức nào.trong ví dụ phần đặc tả VE , ta cần mỗi thành phần đưọc định dạng theo cú pháp khoa học,vì thế ta dùng String.Format()để làm.tất cả các trường x,y,z là double.Trong trường hợp định dạng IJK, có vài chuỗi con được thêm vào chuỗi , vì thế ta dùng đối tượng StringBuilder để làm. để hoàn chỉnh ta sẽ xây dựng lại phương thức overload Tostring() không thông số mà ta đã phát triển ở chương 3 : public override string ToString()
  10. { return "( " + x + " , " + y + " , " + z + " )"; } cuối cùng ta thêm vào phương thức Norm() mà tính bình phương ( Norm) của Vector : public double Norm() { return x*x + y*y + z*z; } Bây giờ ta sẽ thử đoạn mã trên theo vài cách : static void Main() { Vector v1 = new Vector(1,32,5); Vector v2 = new Vector(845.4, 54.3, -7.8); Console.WriteLine("\nIn IJK format,\nv1 is {0,30:IJK}\nv2 is {1,30:IJK}", v1, v2); Console.WriteLine("\nIn default format,\nv1 is {0,30}\nv2 is {1,30}", v1, v2); Console.WriteLine("\nIn VE format\nv1 is {0,30:VE}\nv2 is {1,30:VE}", v1, v2); Console.WriteLine("\nNorms are:\nv1 is {0,20:N}\nv2 is {1,20:N}", v1, v2); } Kết quả trả về là : FormattableVector In IJK format, v1 is 1 i + 32 j + 5 k v2 is 845.4 i + 54.3 j + -7.8 k In default format, v1 is ( 1 , 32 , 5 ) v2 is ( 845.4 , 54.3 , -7.8 ) In VE format v1 is ( 1.000000E+000, 3.200000E+001, 5.000000E+000 ) v2 is ( 8.454000E+002, 5.430000E+001, -7.800000E+000 ) Norm là : v1 is || 1050 ||
  11. v2 is || 717710.49 || Code for Download: FormattableVector StringEncoder

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản