Ca dao dân gian chỉ đề nghề nghiệp

Chia sẻ: Ngoclan Lan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:20

0
19
lượt xem
2
download

Ca dao dân gian chỉ đề nghề nghiệp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đạo nào bằng đạo đi buôn, Xuống biển lên nguồn gạo chợ nước sông. = Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (Câu số 2300 ) Đất màu trồng đậu trồng ngô Đất lầy cấy lúa, đất khô làm vườn. Ngày rồi em lại đi buôn Quanh năm no ấm, em buồn nỗi chỉ = Tương Đương với Anh Ngữ

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ca dao dân gian chỉ đề nghề nghiệp

  1. Ca dao dân gian chỉ đề nghề nghiệp
  2. Đạo nào bằng đạo đi buôn, Xuống biển lên nguồn gạo chợ nước sông. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (Câu số 2300 ) Đất màu trồng đậu trồng ngô Đất lầy cấy lúa, đất khô làm vườn. Ngày rồi em lại đi buôn Quanh năm no ấm, em buồn nỗi chỉ => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 14438 ) Đắt hàng gặp ả cùng anh Ế hàng gặp những thong manh quáng gà => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 14427 ) Đồn rằng thợ mộc Thanh Hoa Làm cửa làm nhà, cầu quán khéo tay Cắt kèo và lựa đòn tay Bào trơn, đóng bén, Khéo thay mọi nghề
  3. Bốn cửa anh chạm bốn nghê Bốn con nghê đực chầu về tổ tông Bốn cửa anh chạm bốn rồng Trên thì rồng ấp dưới thì rồng leo Bốn cửa anh chạm bốn mèo Con thì bắt chuột, con leo xà nhà Bốn cửa anh chạm bốn hoa Trên là hoa sói dưới là hoa sen Bốn cửa anh mắc bốn đèn Trên là đèn đốt dưới là đèn chong Bốn cửa đều có chấn song (*) Để cho thoáng gió bên trong, bên ngoài => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Có bản: Bốn cửa anh chạm bốn cong, Hai cong kín nước hai cong để dành (Cong là cái lu hay cái ghè đựng nước; kín nước là xách nước Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 15882 ) Đừng ham hốt bạc ghe chài, Cột buồm cao bao lúa nặng, tấm đòn dài khó đi. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (Câu số 2841 )
  4. Ai đi sục sịch ngoài hàng dưa Phải chăng chú thợ mộc với cái cưa cào Ai đi sục sịch ngoài hàng rào, Phải chăng chú thợ mộc với cái bào => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 10439 ) Đông về neo gạnh thuyền treo, Không đi biển được, gác chèo thúng chai. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Phú Yên, (Câu số 16016 ) An cư lạc nghiệp => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * A good shlter flourishes one's career Sống yên ổn, vui với nghề nghiệp Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 5523 ) An Giang nổi tiếng ba sa, Núi Sam nổi tiếng miếu Bà, lăng Ông. Tân Châu làng dệt chờ mong, Lại thêm Bảy Núi chiến công anh hùng. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (Câu số 190 )
  5. Anh hỏi em, không hỏi chi nghề kinh nghề sử Không hỏi câu chữ uớ nàng Hỏi cái áo em bận mấy đàng chỉ may - Buổi nhỏ em có học nghề may Cắt ra cái áo đủ tay đủ hò Dài ngắn thì có thước đo Luồn khuy nách chỉ cho hai đàng Bốn đinh bốn chéo rõ ràng Luồn khuy luồn nách hai mươi đàng chỉ may => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Uớ nàng: Bớ nàng Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (Câu số 6221 ) Anh làm thợ mộc Thanh Hoa Làm cầu làm quán, làm nhà khéo tay (khó thay) Lựa cột anh dựng đòn tay Bào trơn đóng bén nó ngay một bề Bốn cửa anh chạm bốn dê Bốn con dê đực chầu về tổ tông Bốn cửa anh chạm bốn rồng Trên thì rồng ấp, dưới thì rồng leo
  6. Bốn cửa anh chạm bốn mèo Con thì bắt chuộc, con leo xà nhà Bốn cửa anh chạm bốn gà Đêm thì nó gáy, ngày ra ăn vườn Bốn cửa anh chạm bốn lươn Con thì thắt khúc, con thì trườn ra Bốn cửa anh chạm bốn hoa Trên là hoa sói, dưới là hoa sen Bốn cửa anh chạm bốn đèn Một đèn dệt cửi, một đèn quay tơ Một đèn đọc sách ngâm thơ Một đèn anh để đợi chờ nàng đây => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 10784 ) Bán buôn canh cửi hay thay Sanh nhai phải giữ trong tay một nghề => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 6554 ) Bánh đúc cháo kê là nghề làng Trại,
  7. Đánh nhau mại mại là nghề làng Vinh, Làm thợ làm đình là cha con ông phó Hoạch => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Tên đất, tên người với đặc trưng riêng đều thuộc huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (Câu số 6579 ) Cất tiếng kêu người ở xóm Bùi Nửa đêm thức dậy cầm dùi đặp xơ Mau ngâm rồi lại tiếp xơ Tiếp thành con nhỏ rồi đưa vô bà Đánh ba giây lại thành đàn giây neo => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Khánh Hòa (Câu số 12717 ) Của rẻ rề không bằng có một nghề trong tay => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 12965 ) Cái cưa Chân Phúc, cái đục Tràng Thân Muôn làm nhà ngói sa chân đi tìm . => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (Câu số 7412 )
  8. Chó giữ nhà gà gáysáng => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Horses for courses Hoặc: Chó giữ nhà gà gáy trống canh; Hai con vật có ích cho con người: giữ nhà và đánh thức người dậy đi làm đồng; Ý nói: ý nói ai cũng có nghề nghiệp chuyên môn của mình, đừng tị nạnh nhau, và cũng đừng can thiệp vào việc của nhau. Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 8613 ) Chó giữ nhà mèo bắt chuột => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * horses for courses ý nói ai cũng có nghề nghiệp chuyên môn của mình, đừng tị nạnh nhau, và cũng đừng can thiệp vào việc của nhau. Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 8614 ) Cô kia thắt bao lưng xanh Có về Nam Định với anh thì về Nam Định có bến đò Chè Có thuyền chú khách có nghề đi đong => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 11053 ) Cô kia thắt dải lưng xanh Có về làng Vĩnh với anh thì về Làng Vĩnh có cây bồ đề
  9. Có sông tắm mát có nghề làm gai (*) => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Có bản khác: Có giếng tắm mát, cô về nhà chơi Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 11054 ) Có vất vả mới có thanh nhàn Ngồi không ai dễ cầm tàn che cho => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 11158 ) Em rằng em muốn đi buôn Anh về kiếm chốn nha môn ngồi tuần Dù em buôn bán xa gần Làm sao tránh khỏi cửa tuần cửa môn? => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 16655 ) Dám xin ai đó chớ cười Vì em làm giấy cho người viết thơ => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 14504 ) Dù ai buôn bán trăm nghề (2) Ba mươi tháng chạp nhớ về vớt rươi .
  10. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Ở một số xã ven biển huyện Bình Đại thường có rươi xuất hiện vào thời gian nói trên. Xuất xứ: - Miền Nam, (Câu số 2747 ) Em là con gái Tây Hồ Bán kim bán chỉ những đồ vá may Hồng hoàng bồ kết trong tay Phẩm lam, phẩm tím cho hay mọi nghề => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 16566 ) Lĩnh hoa Yên Thái đồ gốm Bát Tràng Thợ vàng Định Công, thợ đòng Ngũ Xã. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 20667 ) Lương tâm nghề nghiệp => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 21061 ) Làm quan muốn sang bán hàng muốn đắt => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 19927 )
  11. Làng Đào nghề nghiệp siêng năng Trên tay gió mát nửa vầng trăng treo. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 20080 ) Long Điền, Chợ Thủ quê anh, Trai chuyên đóng tủ, gái sành cửi canh. Dệt hàng khéo léo thiệt rành, Giường chõng đẹp lành, ai cũng phải khen. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (Câu số 3784 ) Mẹ ơi! đừng có âu sầu Quay tơ đánh ống làm giầu mấy hơi! (má coi) => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Hoặc: Mẹ ơi đừng có đánh con đau Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 21781 ) Muốn ăn cơm trắng cá chim Thì về thụt bễ đi rèn với anh. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 23166 ) Mênh mông sóng nước tăm tăm,
  12. Ai về Châu Đốc ghé thăm làng bè. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam (Câu số 3979 ) Nàng đứng ở đó làm chi Nàng về kẻ bể mà đi kéo rừng Nhà tôi nghề giã, nghề sông Lặng thì tôm cá đầy trong đầy ngoài Cá trắng cho chí cá khoai Còn như cá lẹp, cá mai (cá khoai) cũng nhiều Quý hồ nàng có lòng yêu Cái đường đi lại còn nhiều khi ta Nàng về thưa với ông bà Có cho nàng lấy chồng xa hay đừng? (*) => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Có bản khác: Câu 1: Nàng đứng ở đó mà chi, Câu 10: Là cô nàng lấy chồng xa hay gần Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 23456 ) Nào nghề bánh trái cũng là Đến khi kỵ chạp trong nhà càng hay => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số
  13. 23537 ) Nay mừng tứ hải đồng xuân Tam dương khai thái, muôn dân hòa bình Sĩ thời chăm việc học hành Một mai khao bảng đạt thành công danh Công thời phượng các long đình, Đủ nghề phát triển, thỏa tình lợi thâu Nông thì cuốc bẫm, cày sâu Thu hà, hạ mạch, tăng thâu co ngày Thương thời buôn bán liền tay Dứt tài tử cống, đua tài hiên ngang (ai tầy cho đa Ba công cố gắng mở mang Tri thanh, danh toại, giầu sang hơn người => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 23571 ) Nhất sĩ nhì nông Hết gạo chạy rông thì nhất nông nhì sĩ => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 25043 )
  14. Nhất thì bộ Lại bộ Binh Hai thì bộ Hộ, bộ Hình cũng xong Thứ ba thì đến bộ Công Còn như bộ Lẽ ,lậy ông xin hàng! => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Chính quyên nhà vua có 6 bộ: Lại (Nội vụ), Binh (Quốc Phòng), Hộ (Kinh Tế), Hình (Tư Pháp), Công (Công Chánh) và Lễ (Văn Hóa Giáo Dục); Bộ Lễ là bộ không có bổng lộc Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 25058 ) Nghề buôn, nghề bán không hay, Ăn rồi ba bữa suốt ngày lo toan. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (Câu số 4253 ) Nhất nghệ tinh nhất thân vinh Ai ơi phải quý nghề mình mới nên Hoặc buôn bán, hoặc thợ thuyền Nghề gì cũng sẽ làm nên sang giàu => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * A jack of all trades is master of none OR: A rollingstone gathers no moss; OR: A useful trade is a mine gold Hoặc: To know everything is to know nothing Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số
  15. 25025 ) Ô kìa con cái nhà ai Cái váy thì dài, áo ngắn ngang hông! Thấy ai dương mắt ra trông Nghề nghiệp chẳng có, chổng mông kêu trời! => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 26500 ) Phụng hoàng đua, Chim sẻ cũng đua, Đua chơi trước miễu, sau chùa, Dụng người buôn bán, quê mùa thiếu chi. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (Câu số 4890 ) Quê ta đẹp quất Tây Hồ, (Câu 1) Tơ vàng kén mượt đầy bồ Tứ Liên. Hữu Hưng dệt lụa hoa hiên Cò bay bướm lượn in trên lụa đào. Cam Canh, bưởi Mỗ ngọt ngào, Mát lòng cải bắp, su hào Trung Kiên.
  16. Mình về Nguyên Xá mà xem Vườn hồng trĩu quả, chuối nêm kín làng. Mễ Trì thơm gạo tám xoan. Dự hương, gié cánh thóc vàng như tơ. Gửi người dệt bộ bài thơ Phùng Khoang gấm đẹp còn chờ tay ta. Cốm Vòng nức tiếng gần xa, Cau non Dịch Vọng, tiếng gà thôn Viên. Đường vào Cổ Nhuế vẫn quen Máy khâu rộn rã, mía chen vai người. Hai Xuân như đẻ sinh đôi Cánh diều chung sáo, mương khơi chung đào Trên mình xanh thắm bí đao Dưới ta lúa tốt khác nào rừng xanh Vải thiều đỏ rực đầu cành Thơm mùi cam Cáo, ngọt canh đậu Giàn. (Còn Tiếp Câu 2) => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xem tiếp câu số 27167 Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (Câu số 27166 ) Quê ta đẹp quất Tây Hồ, (Câu 2)
  17. Xuân La lợn béo bao đàn, Trắng phau cá lội, dịu vàng khoai tây Mình về ta nắm lấy tay Ta dặn câu này mình chớ có quên: Khỏa chèo mình ngược bến Chèm Viếng Lý Ông Trọng, hoa chen mái đình Giò Chèm ai gói xinh xinh Nắm nem làng Vẽ đậm tình quê hương. Chuối Sù mập quả trăm vườn Sang thu hương chuối quện hương cốm Vòng. Hoa đào dệt lối Nhật Tân Yêu quê hoa nở đầy sân lụa đào. Ở đâu hợp tác công cao Rẽ vào Quảng Bá xem nào đâu hơn. Rau xanh kín bãi kín vườn Hương sen thoang thoảng cho thơm tóc mình Tung tăng đàn cá lượn quanh Ta giăng lưới bạc rung rinh mặt hồ. Quên sao giấy điệp Nghĩa Đô
  18. Tiếng chày nện sợi, câu hò nhặt khoan Ai xeo cho giấy mịn màng (Còn Tiếp Câu 3) => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xem tiếp câu số 27168 (Khi ráp câu 1 với câu 2 thì câu 2 phải bỏ: "Quê ta đẹp quất Tây Hồ, (Câu 2)" ) Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (Câu số 27167 ) Quê ta đẹp quất Tây Hồ, (Câu 3) Đẹp màu tranh mới xuân sang quê nhà. An Phú dẻo kẹo mạch nha Lợn hồng da mượt như là trong tranh. Ở đâu thơm húng thơm hành Có về làng Láng cho anh theo cùng Theo ai vai gánh vai gồng Rau xanh níu gót bóng lồng sông Tô. Trời cao lồng lộng sao cờ Phi lao vi vút đôi bờ Nhuệ Giang Chập chùng nhà máy công trường Đỏ tươi mái ngói, mây vờn khói bay. Lòng ta như tỉnh như say Mình nghe! Kìa tiếng máy cày xa xa…
  19. Quê ta đẹp lắm quê ta Trăm mầu nghìn sắc quê nhà: Từ Liêm. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Tiếp từ câu 27167 (Khi ráp câu 2 với câu 3 thì câu 3 phải bỏ: "Quê ta đẹp quất Tây Hồ, (Câu 3)" ) Xuất xứ: - Miền Bắc, Hà Nội (Câu số 27168 ) Tân Châu dệt lụa quanh năm, Có cô thiếu nữ người Chăm miệt mài. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (Câu số 8764 ) Thả chà, cá mới ở ao => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Đại Chúng (Câu số 28511 ) Thợ may bớt giẻ, thợ vẽ bớt hồ Tay vo miệng lẻm có mô sang giàu. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (Câu số 29144 ) Thợ may bớt giẻ, thợ ve bớt hồ Tay vo miệng lẻm có mô sang giàu. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: ;
  20. Thợ may bớt giẻ, thợ ve (vẽ) bớt hồ; Nghề nào cũng có những mánh khoé gian lận dựa vào đặc điểm công việc. Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (Câu số 29143 ) Trai tứ chiếng, gái giang hồ Gặp nhau ta nổi cơ đồ cũng nên. => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Xuất xứ: - Miền Nam, (Câu số 9726 ) Vịt ăn nác ga ăn khô => Tương Đương với Anh Ngữ hoặc : Ghi Chú: * Giải Thích Phương Ngữ: Vịt ăn nác (nước) ga ăn khô; (Ga; gà). Khác nhau về đặc điểm nghề nghiệp, văn hoá nên rất khó chung sống. Hai đứa bây lấy chắc mần răng mà hợp được, vịt ăn nác, ga ăn khô . Xuất xứ: - Miền Trung, Nghệ Tĩnh (Câu số 32315 )
Đồng bộ tài khoản