Cá - Những điều nên tránh khi ăn

Chia sẻ: Tae_in Tae_in | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
91
lượt xem
19
download

Cá - Những điều nên tránh khi ăn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

A. Dinh dưỡng trong cá: - Cá chứa hầu hết các loại vitamin tốt cho cơ thể. Gan cá giàu vitamin A và D. Mắt cá cũng chứa nhiều vitamin A. Thịt cá cung ứng một lượng lớn các chất khoáng protein (trong đó chủ yếu là albumin, globulin, nucleoprotein), magiê, kali, phốt pho... Xương cá có nhiều canxi. Cá biển còn cung cấp i-ốt cho cơ thể khoẻ mạnh, như cá thu chứa 1,7-6,2 ppm Iod. - Cá chứa hai loại chất dinh dưỡng vô cùng quý EPA và DHA, đặc biệt là cá tầm. Hàm lượng DHA trong100 gram...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cá - Những điều nên tránh khi ăn

  1. Cá - Những điều nên tránh khi ăn A. Dinh dưỡng trong cá: - Cá chứa hầu hết các loại vitamin tốt cho cơ thể. Gan cá giàu vitamin A và D. Mắt cá cũng chứa nhiều vitamin A. Thịt cá cung ứng một lượng lớn các chất khoáng protein (trong đó chủ yếu là albumin, globulin, nucleoprotein), magiê, kali,
  2. phốt pho... Xương cá có nhiều canxi. Cá biển còn cung cấp i-ốt cho cơ thể khoẻ mạnh, như cá thu chứa 1,7-6,2 ppm Iod. - Cá chứa hai loại chất dinh dưỡng vô cùng quý EPA và DHA, đặc biệt là cá tầm. Hàm lượng DHA trong100 gram thịt cá Tầm là khoảng 0.54 g, cung cấp nguồn tinh chất DHA tuyệt vời cho bà mẹ và trẻ em. Bởi DHA (Docosa Hexaenoic Acid) là axid béo không no thuộc nhóm omega-3, giúp hoàn thiện hệ thần kinh ở trẻ em, để bé thông minh, giảm thiểu những bệnh về mắt. DHA cũng giúp người trưởng thành giảm triglyceride máu và cholesterol xấu, phòng xơ vữa động mạnh, nhồi máu cơ tim. - Cá biển chứa nhiều tinh chất khoáng hơn cá nước ngọt. Protein trong cá dễ hấp thu hơn protein của thịt. Mỡ cá rất tốt cho cơ thể, ăn dễ tiêu, không gây béo như mỡ thịt. B. Những điều nên tránh khi ăn cá:
  3. - Trong cá sống có chất kháng vitamin B1 (pyrithiamin), vì thế nếu ăn nhiều gỏi cá sống thì cơ thể sẽ bị thiếu vitamin B1, ảnh hưởng đến khả năng kháng khuẩn. - EPA và DHA rất dễ hòa tan trong dầu mỡ và bị phân hủy ở nhiệt độ cao (rán, nướng), vì thế nên luộc hoặc hấp, hạn chế nướng hoặc rán. - Không nên ăn sữa chua và các thực phẩm chứa nhiều axit ngay sau khi ăn cá và các chất tanh vì dễ gây chứng sôi bụng, tiêu chảy. C. Cách lựa chọn cá tươi:
  4. - Cá đang bơi trong chậu: Phản ứng nhanh nhẹn, hay quẫy, mắt sáng, cầm giữa thân cá không bị cong, dùng tay ấn sâu vào bề mặt thịt cá thấy có sự đàn hồi (vết lõm nổi lên ngay). - Mua cá đã mổ: Da và vây cá sáng, bóng, dính chặt trên mình cá. Thịt và xương cá gắn chặt với nhau, không bị lỏng lẻo, có mùi tanh đặc trưng. Mắt cá có nhãn cầu lồi ra, màng mắt trong sáng, sạch, đồng tử đen rõ ràng. Nếu cá đã mềm, mặt ngoài sậm lại, vây lỏng lẻo là cá ươn. - Cá đông lạnh: Mắt cá trong, không bị đục. Thân cá vào khuôn, không bị xây xước, nứt bụng. D. Kinh nghiệm bảo quản cá:
  5. - Cá còn sống: Thả cá vào nước sạch, nên thay nước thường xuyên. Không được dùng tay để bắt cá, phải dùng vợt xúc nhẹ nhàng, không để cho cá nằm quẫy trên mặt đất. - Cá đông lạnh: Nếu dùng ngay trong ngày thì nên để cá riêng ra một cái chậu nhỏ để rã đông, tuyệt đối không nên rán ngay khi cá còn đông lạnh. Nếu để cá qua ngày thì nên xếp một lớp đá vụn vào đáy hộp, rồi xếp từng lớp cá đông lạnh lên trên, đậy nắp, cho vào ngăn tủ riêng, tránh phả mùi tanh vào những ô chứa đồ khác trong tủ lạnh.
Đồng bộ tài khoản