Cấu trúc phần đầu

Chia sẻ: Tuan Bui Nghia | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:14

0
59
lượt xem
6
download

Cấu trúc phần đầu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Định nghĩa một cấu trúc Tạo cấu trúc · · · Cấu trúc là một kiểu giá trị Gọi bộ khởi dựng mặc định Tạo cấu trúc không gọi new

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cấu trúc phần đầu

  1. CẤU TRÚC · Định nghĩa một cấu trúc · Tạo cấu trúc · Cấu trúc là một kiểu giá trị · Gọi bộ khởi dựng mặc định · Tạo cấu trúc không gọi new · Câu hỏi & bài tập Cấu trúc là kiểu dữ liệu đơn giản do người dùng định nghĩa, kích thước nhỏ dùng để thay thế cho lớp. Những cấu trúc thì tương tự như lớp cũng chứa các phương thức, những thuộc tính, các trường, các toán tử, các kiểu dữ liệu lồng bên trong và bộ chỉ mục (indexer). Có một số sự khác nhau quan trọng giữa những lớp và cấu trúc. Ví dụ, cấu trúc thì không hỗ trợ kế thừa và bộ hủy giống như kiểu lớp. Một điều quan trọng nhất là trong khi lớp là kiểu dữ liệu tham chiếu, thì cấu trúc là kiểu dữ lịêu giá trị (Chương 3 đã thảo luận về kiểu dữ liệu tham chiếu và kiểu dữ liệu giá trị). Do đó cấu trúc thường dùng để thể hiển các đối tượng không đòi hỏi một ngữ nghĩa tham chiếu, hay một lớp nhỏ mà khi đặt vào trong stack thì có lợi hơn là đặt trong bộ nhớ heap. Một sự nhận xét được rút ra là chúng ta chỉ nên sử dụng những cấu trúc chỉ với những kiểu dữ liệu nhỏ, và những hành vi hay thuộc tính của nó giống như các kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn. Cấu trúc có hiệu quả khi chúng ta sử dụng chúng trong mảng bộ nhớ (Chương 9). Tuy nhiên, cấu trúc sẽ kém hiệu quả khi chúng ta sử dụng dạng tập hợp (collections). Tập hợp được xây dựng hướng tới các kiểu dữ liệu tham chiếu. Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu các định nghĩa và làm việc với kiểu cấu trúc và cách sử dụng bộ khởi dựng để khởi tạo những giá trị của cấu trúc. Định nghĩa một cấu trúc Cú pháp để khai báo một cấu trúc cũng tương tự như cách khai báo một lớp: [thuộc tính] [bổ sung truy cập] struct [: danh sách giao diện] { [thành viên của cấu trúc]
  2. } Ví dụ 7.1 sau minh họa cách tạo một cấu trúc. Kiểu Location thể hiện một điểm trong không gian hai chiều. Lưu ý rằng cấu trúc Location này được khai báo chính xác như khi thực hiện khai báo với một lớp, ngoại trừ việc sử dụng từ khóa struct. Ngoài ra cũng lưu ý rằng hàm khởi dựng của Location lấy hai số nguyên và gán những giá trị của chúng cho các biến thành viên, x và y. Tọa độ x và y của Location được khai báo như là thuộc tính. Ví dụ 7.1 Tạo một cấu trúc. ----------------------------------------------------------------------------- using System; public struct Location { public Location( int xCoordinate, int yCoordinate) { xVal = xCoordinate; yVal = yCoordinate; } public int x { get { return xVal; } set { xVal = value; } } public int y { get { return yVal; } set { yVal = value; } }
  3. public override string ToString() { return (String.Format(“{0}, {1}”, xVal, yVal)); } // thuộc tính private lưu toạ độ x, y private int xVal; private int yVal; } public class Tester { public void myFunc( Location loc) { loc.x = 50; loc.y = 100; Console.WriteLine(“Loc1 location: {0}”, loc); } static void Main() { Location loc1 = new Location( 200, 300); Console.WriteLine(“Loc1 location: {0}”, loc1); Tester t = new Tester(); t.myFunc( loc1 ); Console.WriteLine(“Loc1 location: {0}”, loc1); } } ----------------------------------------------------------------------------- Không giống như những lớp, cấu trúc không hỗ trợ việc thừa kế. Chúng được thừa kế ngầm định từ lớp object (tương tự như tất cả các kiểu dữ liệu trong C#, bao gồm các kiểu dữ liệu xây dựng sẵn) nhưng không thể kế thừa từ các lớp khác hay cấu trúc khác. Cấu trúc cũng được ngầm định là sealed, điều này có ý nghĩa là không có lớp nào hay bất cứ cấu trúc nào có thể dẫn xuất từ nó. Tuy nhiên, cũng giống như các lớp, cấu trúc có thể thực thi nhiều giao diện. Sau đây là một số sự khác nhau nữa là: Không có bộ hủy và bộ khởi tạo mặc định tùy chọn: Những cấu trúc không có bộ hủy và cũng không có bộ khởi tạo mặc định không tham số tùy chọn. Nếu chúng ta không cung cấp bất cứ bộ khởi tạo nào thì cấu trúc sẽ được cung cấp một bộ khởi tạo mặc định, khi đó giá trị 0 sẽ được thiết lập cho tất cả các dữ liệu thành viên hay những giá trị mặc định tương ứng cho từng kiểu dữ liệu (bảng 4.2). Nếu
  4. chúng ta cung cấp bất cứ bộ khởi dựng nào thì chúng ta phải khởi tạo tất cả các trường trong cấu trúc. n Không t cho phép x V khởi a tạo: l chúng = ta không 2 thể 0 khởi ; tạo p r các i trường v thể a t hiện e (instan ce i fields) n t trong cấu y trúc, V a do đó l đoạn mã = nguồn 5 sau sẽ 0 không ; hợp mặc lệ: dù điều p này r thực i hiện v tốt a đối t với e lớp. Cấ i
  5. u trúc viê được n thiết kế pub hướng lic, tới đơn do giản và vậy gọn đơ nhẹ. n Trong giả khi các n dữ liệu thự thành c viên thi private mộ hỗ trợ t việc cấu che dấu trú dữ liệu c. và sự Nh đóng ữn gói. g Một vài ng người ười lập lập trình có trìn cảm h giác khá rằng c điều có này phá cả hỏng m cấu giá trúc. c Họ tạo rằn một dữ g liệu nh thành ữn
  6. g thuộc của tính từn cung g cấp ng một ười giao lập diện rõ trìn ràng, h. đơn Dù giản và chọ việc n thực các hiện h lập nào trình thì tốt đòi ngô hỏi n phải ng che dấu ữ dữ liệu C# thậm cũn chí với g dữ liệu hỗ rất đơn trợ giản. cả Chúng hai ta sẽ các chọn h cách tiếp nào, nói cận chung . là phụ Tạo thuộc cấu vào trúc quan C nệm hú thiết kế ng
  7. ta tạo Lo một cat thể ion hiện nh của ư cấu sau trúc : bằng L cách o c sử a dụng ti từ o khóa n l new o trong c câu 1 = lệnh n gán, e như w khi L chúng o ta tạo c một a ti đối o tượng n của ( 2 lớp. 0 Như 0 trong , 3 ví dụ 0 7.1, 0 lớp ) Tester ; tạo một Ở đây thể một hiện thể của hiện mới
  8. tên là tạo loc1 và của nó được truyền cấu hai giá trú trị là 200 c và 300. Lo Cấu trúc cat là một ion kiểu giá : trị L Phần o định c nghĩa a ti của lớp o Tester n trong l o ví dụ c 7.1 trên 1 bao = n gồm e một đối w tượng Locatio L o n là c loc1 a được ti o tạo với n giá trị ( là 200 2 0 và 300. 0 Dòng , lệnh 3 sau sẽ 0 0 gọi ) thực ; hiện bộ Sau khởi đó phư
  9. ơng tức giố WriteLin ng e() được gọi: nh ư Cons ole. trìn Write h Line( biê “Loc 1 n locati dịc on: h {0}”, loc1) đã ; là Dĩ m nhiên với là các WriteLi kiể ne chờ u đợi một dữ đối liệ tượng, u nhưng giá Locatio trị n là khá một c). cấu Mộ trúc t (một đối kiểu tượ giá trị). ng Trình sau biên khi dịch sẽ bo tự động xin boxing g cấu đư trúc ợc (cũng tru
  10. yền vào ph cho ươ phương ng thức thứ WriteLi c ne(). nh Tiếp ư sau đó bất là cứ phương đối thức tượ ToStrin ng g() nào được khá gọi trên c. đối L tượng o c boxing 1 này, do l cấu o trúc c a ngầm ti định kế o thừa từ n 2 lớp 0 object, 0 và nó , 3 cũng có 0 thể đáp 0 ứng sự Tuy đa nhiên hình, do cấu bằng trúc là cách kiểu phủ giá trị, quyết nên các khi
  11. truyền vào trong một hàm, thì chúng chỉ truyền giá trị vào hàm. Cũng như ta thấy ở dòng lệnh kế tiếp, khi đó một đối tượng Location được truyền vào phương thức myFunc() : t.my Func ( loc1 );
  12. Trong phương thức myFunc() hai giá trị mới được gán cho x và y, sau đó giá trị mới sẽ được xuất ra màn hình: Loc1 location: 50, 100 Khi phương thức myFunc() trả về cho hàm gọi ( Main()) và chúng ta gọi tiếp phương thức WriteLine() một lần nữa thì giá trị không thay đổi: Loc1 location: 200, 300 Như vậy cấu trúc được truyền vào hàm như một đối tượng giá trị, và một bản sao sẽ được tạo bên trong phương thức myFunc(). Nếu chúng ta thử đổi khai báo của Location là class như sau: public class Location Sau đó chạy lại chương trình thì có kết quả: Loc1 location: 200, 3000 In myFunc loc: 50, 100 Loc1 location: 50, 100 Lúc này Location là một đối tượng tham chiếu nên khi truyền vào phương thức myFunc() thì việc gán giá trị mới cho x và y điều làm thay đổi đối tượng Location. Gọi bộ khởi dựng mặc định Như đề cập ở phần trước, nếu chúng ta không tạo bộ khởi dựng thì một bộ khởi dựng mặc định ngầm định sẽ được trình biên dịch tạo ra. Chúng ta có thể nhìn thấy điều này nếu bỏ bộ khởi dựng tạo ra: /*public Location( int xCoordinate , int yCoordinate) { xVal = xCoordinate; yVal = yCoordinate; } */ và ta thay dòng lệnh đầu tiên trong hàm Main() tạo Location có hai tham số bằng câu lệnh tạo không tham số như sau: //Location loc1 = new Location( 200, 300) Location loc1 = new Location(); Bởi vì lúc này không có phương thức khởi dựng nào khai báo, một phương thức khởi dựng ngầm định sẽ được gọi. Kết quả khi thực hiện giống như sau: Loc1 location 0, 0 In myFunc loc: 50, 100 Loc1 location: 0, 0
  13. Bộ khởi tạo mặc định đã thiết lập tất cả các biến thành viên với giá trị 0.
  14. Ghi chú: Đối với lập trình viên C++ lưu ý, trong ngôn ngữ C#, từ khóa new không phải luôn luôn tạo đối tượng trên bộ nhớ heap. Các lớp thì được tạo ra trên heap, trong khi các cấu trúc thì được tạo trên stack. Ngoài ra, khi new được bỏ qua (sẽ bàn tiếp trong phần sau), thì bộ khởi dựng sẽ không được gọi. Do ngôn ngữ C# yêu cầu phải có phép gán trước khi sử dụng, chúng ta phải khởi tạo tường minh tất cả các biến thành viên trước khi sử dụng chúng trong cấu trúc.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản