Các bài thực hành thí nghiệm môn Vật lý THPT

Chia sẻ: Huynh Quoc Lam | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:39

16
4.033
lượt xem
705
download

Các bài thực hành thí nghiệm môn Vật lý THPT

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu tham khảo Các bài thực hành thí nghiệm môn Vật lý THPT, tài liệu dùng bồi dưỡng học sinh giỏi

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các bài thực hành thí nghiệm môn Vật lý THPT

  1. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG TRƯỜNG THPT NGUYỄN QUANG DIÊU ( Tài liệu dùng cho bồi dưỡng HSG THTN) GVBS: Huỳnh Quốc Lâm (Lưu hành nội bộ) Năm học 2009 – 2010. GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page1 -
  2. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT Bài 1: KHẢO SÁT CHUYỂN ĐỘNG RƠI TỰ DO. XÁC ĐỊNH GIA TỐC RƠI TỰ DO. I. Mục đích thí nghiệm: - Đo được thời gian rơi t của một vật trên những quãng đường s khác nhau. - Vẽ và khảo sát đồ thị s ~ t2 . Nhận xét về tính chất của chuyển động rơi tự do. - Xác định gia tốc rơi tự do II. Cơ sở lý thuyết : - Khi một vật chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu, thì 1 2 2s s= at  khi vật rơi tự do thì ta có g = 2 2 t Đo được s, t ta sẽ tìm được gia tốc g ( khoảng từ 9 – 10 m/s2) a - Đồ thị s ~ t2 có dạng là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ với hệ số góc là tan α = 2 III. Dụng cụ thí nghiệm: 1. Giá đỡ thẳng đứng( xem như một thước thẳng khoảng 1000mm), có dây rọi. Giá này có ba chân, dùng để điều chỉnh sự thăng bằng của giá. 2. Trụ sắt non, làm vật rơi tự do. 3. Nam châm điện có hộp công tắc dùng để giữ và thả cho vật rơi. 4. Cổng quang điện E. 5. Đồng hồ đo thời gian hiện số. 6. Thước ba chiều. 7. Hộp đở vật rơi ( bằng đất sét, hay bằng cát ) IV. Lắp ráp thí nghiệm : 1.Nam châm điện N lắp trên đỉnh giá đỡ, được nối qua công tắc vào ổ A của đồng hồ đo thời gian. Ổ A vừa cấp điện cho nam châm, vừa nhận tín hiệu từ công tắc chuyển về. Cổng E lắp ở dưới, được nối với ổ B. Sử dụng MODE đo A ↔ B, chọn thang đo 9,999s. 2.Quan sát quả dọi, phối hợp điều chỉnh các vít ở chân giá đỡ sao cho quả dọi nằm đúng tâm lỗ tròn T. Khi vật rơi qua lỗ tròn của cổng quang điện E, chúng cùng nằm trên một trục thẳng đứng. Khăn vải bông được đặt nằm dưới để đỡ vật rơi . 3.Cho nam châm hút giữ vật rơi. Dùng miếng ke áp sát đáy vật rơi để xác định vị trí đầu s0 của vật. Ghi giá trị s0 vào bảng 1. 4.Nới lỏng vít và dịch cổng quang điện E về phía dưới cách s0 một khoảng s = 50 mm . Nhấn nút RESET trên mặt đồng hồ để đưa chỉ thị số về giá trị 0000. 5.Ấn nút trên hộp công tắc để thả vật rơi, rồi nhả nhanh nút trước khi vật rơi đến cổng quang điện E (*) . Ghi thời gian rơi của vật vào bảng 1. Lặp lại phép đo trên 3 lần ghi vào bảng 1. GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page2 -
  3. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT 6.Nới lỏng vít hãm và dịch cổng quang điện E về phía dưới, cách vị trí s 0 một khoảng s lần lượt bằng 200mm; 450 mm; 800 mm. ứng với mỗi giá trị của s, thả vật rơi và ghi thời gian t tương ứng vào bảng 1. Lặp lại 3 lần phép đo. Kết thúc thí nghiệm : Nhấn khoá K , tắt điện đồng hồ đo thời gian hiện số. V. Báo cáo thí nghiệm : - Lập bảng lấy giá trị các lần đo t với các s khác nhau ( cho các giá trị s bất kỳ  đo được khoảng thời gian t), lấy khoảng 2 – 3 giá trị của s, mỗi một s đo ba lần t sau đó lấy trung bình - Nên điều chỉnh làm sao cho s0 = 0 mm ( dùng thước ba chiều) Lần Thời gian rơi 2s 2s vi = đo t t 2 gi = 2 t 1 2 3 t s (m) - Vẽ đồ thị : s ~ t 2 ; v ~ t. - Tìm giá trị trung bình của g và ∆g Biểu biễn kết quả của phép đo : g = g ± ∆g =…………………….( ) Số liệu tham khảo : GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page3 -
  4. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT Tham khảo thêm: SGK Vật Lý 10 ( Cơ bản) GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page4 -
  5. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT Bài 2: ĐO HỆ SỐ MA SÁT I. Mục đích thí nghiệm : - Dùng PP động lực học để nghiên cứu lực ma sát tác dụng vào vật chuyển động trên mặt phẳng nghiêng. - Đo hệ số ma sát trượt, so sánh với giá trị thu được trong SGK Lý 10 CB ( trang 76, bảng 13.1) II. Cơ sở lý thuyết : - Khi một vật nằm trên mặt phẳng nghiêng với góc α0 nhỏ so với phương nằm ngang. - Khi ta tăng dần độ nghiêng của mặt phẳng α ≥ α0 thì vật chuyển động trượt với gia tốc a và µ t – gọi là hệ số ma sát trượt : a = g (sin α - µ tcos α ) a Bằng cách đo a và α ta tìm được hệ số ma sát trượt : µ t = tan α − g cos α 2s Gia tốc a được xác định bằng công thức a = t2 III. Dụng cụ thí nghiệm : 1. Mặt phẳng nghiêng ( xem như thước dài 1000 mm) có gắn thước đo góc và quả dọi. 2. Nam châm điện gắn ở một đầu Mp nghiêng, có hộp công tắc để giữ và thả vật. 3. Giá đở để thay đổi độ cao của mặt phẳng nghiêng nhờ khớp nối. 4. Trụ kim loại. 5. Máy đo thời gian và 2 cổng quang điện E. 6. Thước ba chiều. IV. Lắp ráp thí nghiệm : 1. Đặt máng nghiêng có lắp nam châm điện N và cổng quang điện E lên giá đỡ. Nam châm điện N được lắp ở đầu A của máng nghiêng, nối qua hộp công tắc, và cắm vào ổ A của đồng hồ đo thời gian nhờ một phích cắm có 5 chân. Nếu đồng hồ đo thời gian được bật điện, ổ A sẽ cấp điện cho nam châm hoạt động. Cổng quang điện E nối vào ổ B của đồng hồ đo thời gian. 2. Hạ thấp khớp nối để giảm góc nghiêng α, sao cho khi đặt mặt đáy trụ thép lên máng, trụ không thể tự trượt. Điều chỉnh thăng bằng cho máng nghiêng nhờ các chân vít của giá đỡ, sao cho dây rọi song song với mặt phẳng thước đo góc. 3. Đặt mặt đáy trụ thép lên mặt phẳng nghiêng. Tăng dần góc nghiêng α bằng cách đẩy từ từ đầu cao của nó, để trụ thép có thể trượt trên thanh ngang của giá đỡ. Chú ý giữ chắc giá đỡ. 4. Khi vật bắt đầu trượt thì dừng lại, đọc và ghi giá trị α 0 vào bảng 1. GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page5 -
  6. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT 5. Đồng hồ đo thời gian làm việc ở MODE A↔ B, thang đo 9,999s. Nhấn khoá K để bật điện cho đồng hồ. 6. Xác định vị trí ban đầu s0 của trụ thép : Đặt vật trụ kim loại lên đầu A của máng nghiêng, sát với nam châm, mặt đáy tiếp xúc với mặt phẳng nghiêng. Dùng miếng ke áp sát mặt nghiêng, đẩy ke đến vị trí chạm vào trụ kim loại, để xác định vị trí đầu s 0 của trụ trên thước đo. Ghi giá trị s0 vào bảng 1. Nới lỏng vít để dịch chuyển cổng quang điện E đến vị trí cách s0 một khoảng s = 400mm, rồi vặn chặt vít, cố định vị trí cổng E trên máng nghiêng. 7. Lặp lại thí nghiệm 3 lần và ghi các giá trị đo được vào bảng 1. Kết thúc thí nghiệm : Tắt điện đồng hồ đo thời gian. V. Báo cáo thí nghiệm : - Lập bảng đo hệ số ma sát α0 = ……………….; α = …………………. s0 = 0 mm ; s = …………………. 2s a Lần đo t a= µ t = tan α − ∆µ t t2 g cos α 1 2 3 Giá trị trung bình - Viết kết quả đo : µ t = µ t ± ∆µ t = ……………………. ( ) Số liệu tham khảo Tham khảo thêm: SGK Vật Lý 10 ( Cơ bản) GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page6 -
  7. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT Bài 3: ĐO HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG I. Mục đích : - Khảo sát hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng. - Đo hệ số căng bề mặt. II. Cơ sở lý thuyết: - Mặt thoáng của chất lỏng luôn có lực căng, theo phương tiếp tuyến với mặt thoáng. Những lực căng này làm cho mặt thoáng chất lỏng tại nơi tiếp xúc có xu hướng co lại đến diện tích nhỏ nhất ( lực căng này cũng là một nguyên nhân giải thích tại sao nhền nhện nước lại có thể đi trên mặt nước và một vài hiện tượng khác …). Nhìn chung, lực căng này rất nhỏ N<<1N - Có nhiều cách để xác định lực căng bề mặt này. Trong bài này, ta dùng một lực kế nhạy ( loại 0,1 N), treo một chiếc vòng bằng nhôm có tính dính ướt hoàn toàn đối với chất lỏng cần đo. - Cho chiếc vòng này chạm mặt nước, sau đó ta kéo từ từ chiếc vòng này lên. Khi đó, sẽ xuất hiện một lực căng FC của chất lỏng, lực này có cùng phương chiều với trọng lực P của chiếc vòng, hai lực này hướng xuống. Giá trị cực đại lực F đo được trên lực kế sẽ bằng tổng của hai lực đó : F = FC + P - Giá trị lực căng bề mặt tác dụng lên một đơn vị dài của chu vi chiếc vòng gọi là hệ số căng bề mặt σ của chất lỏng. - Gọi D, d lần lượt là đường kính ngoài và đường kính trong của chiếc vòng. Ta có : FC F −P σ= = Đo F, P, D, d ta sẽ xác định được σ π (D + d ) π (D + d ) III. Dụng cụ thí nghiệm : 1. Vòng nhôm có tính dính ướt hoàn toàn. 2. Thước kẹp 0 ÷ 150 mm dùng để xác định đường kính trong, đường kính ngoài của chiếc vòng. Độ chia nhỏ nhất của thước kẹp này có thể là 0,1 mm; 0,05 mm; 0,02 mm. 3. Lực kế 0,1N có độ chia nhỏ nhất là 0, 001 N 4. Hai cốc nhựa đựng nước có ống cao su nối với nhau. 5. Giá treo lực kế. GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page7 -
  8. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT IV. Lắp ráp thí nghiệm : 1. Lấy thước kẹp xác định đường kính trong d và đường kính ngoài D của vòng nhôm. ( xác định 3 lần) 2. Lau sạch chiếc vòng bằng giấy mềm, móc dây treo vòng vào lực kế 0,1 N. Treo lực kế lên thanh ngang để đo trọng lượng P của vòng ( đo khoảng 3 lần giá trị của P) 3. Đổ vào hai cốc nước khoảng 50 – 60% dung tích mỗi cốc. Để hai cốc ngang bằng nhau, cho mực nước trong hai cốc không chêch lệch nhau nhiều. 4. Đặt vòng nhôm ( cốc A)vào một cốc sao cho khoảng 50% vòng nhôm nhúng vào trong nước. Cốc còn lại ( cốc B) đặt sao cho lượng nước trong cốc kia chảy qua ( mực nước trong cốc đựng vòng nhôm hạ thấp xuống ). Có thể đặt cốc đựng vòng nhôm lên cao hơn cốc kia. 5. Chú ý mực nước trong cốc A và giá trị của lực kế. Giá trị cực đại của lực kế chính là lực F cần tìm ( ghi giá trị của lực F này vào bảng) 6. Lặp lại các bước 3, 4, 5 thêm hai lần nữa. Kết thúc thí nghiệm: lau sạch vòng nhôm, tháo các dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành. V. Báo cáo thí nghiệm : Bảng lực căng mặt ngòai của chất lỏng Độ chia nhỏ nhất của lực kế : 0, 001N Lần đo P (N) F (N) FC = F - P (N) ∆ FC (N) 1 2 3 Giá trị trung bình Bảng đo đường kính của vòng nhôm: Độ chia nhỏ nhất của thước kẹp : 0, 05 mm Lần đo D (mm) ∆ D (mm) d (mm) ∆ d (mm) 1 2 3 Giá trị trung bình Giá trị trung bình của hệ số căng mặt ngoài: FC σ = =……………..……. π (D + d ) GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page8 -
  9. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT σ max − σ min Tính sai số của phép đo : ∆σ = =……………… 2 Viết kết quả của phép đo: σ = σ ± ∆σ =……………. Số liệu tham khảo Độ chia nhỏ nhất của lực kế : 0, 001N Lần đo P (mN) F (mN) FC = F - P (mN) ∆ FC (mN) 1 30.00 49.00 19.00 0.17 2 30.00 49.50 19.50 0.33 3 30.00 49.00 19.00 0.17 Giá trị trung bình 30.00 49.17 19.17 0.33 Độ chia nhỏ nhất của thước kẹp : 0, 05 mm Lần đo D (mm) ∆ D (mm) d (mm) ∆ d (mm) 1 41.750 0.020 39.00 0.05 2 41.800 0.030 39.10 0.05 3 41.750 0.020 39.05 0.05 Giá trị trung bình 41.770 0.023 39.05 0.05 Giá trị trung bình của hệ số căng mặt ngoài: FC σ = = 75,50.10-3 N/m π (D + d ) σ max − σ min Tính sai số của phép đo : ∆σ = = 0,94. 10-3 N/m 2 Viết kết quả của phép đo: σ = σ ± ∆σ = 75,50.10-3 ± 0,94. 10-3 N/m Tham khảo thêm: SGK Vật Lý 10 ( Cơ bản) GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page9 -
  10. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT Bài 4 : TỔNG HỢP HAI LỰC I. Mục đích : - Kiểm nghiệm lại quy tắc tổng hợp hai lực đồng quy và quy tắc tổng hợp hai lực song song cùng chiều. - Rèn luyện kỹ năng sử dụng lực kế. II. Cơ sở lý thuyết: 1. Tổng hợp hai lực đồng quy : Để tổng hợp hai lực đồng quy ta sử dụng quy tắc hình bình hành. Trong thí nghiệm, ta cho hai lực cùng tác dụng vào một điểm của vật ( ta tính toán bằng lý thuyết và và kiểm chứng bằng thực nghiệm). Chúng ta sẽ dùng trường hợp đặc biệt: hai lực hợp nhau một góc 900. 2. Tổng hợp hai lực song song cùng chiều : A G B Hợp lực của hai lực P1 và P2 song song, cùng chiều, tác dụng vào một vật rắn, là một lực P song song, cùng P1 chiều với hai lực, có độ lớn bằng tổng độ lớn của hai lực P2 đó. P=P1+P2. Điểm đặt của lực R được xác định P F1 l 2 GB = = Trong bài này, ta cho hai lực P1 và P2 cùng F2 l1 AG tác dụng vào một vật ( thước thẳng) rồi dùng các công thức trên xác định bằng lý thuyết, sau đó chúng ta kiểm chứng bằng thực nghiệm. III. Dụng cụ thí nghiệm : 1. Tổng hợp hai lực đồng quy : - Bảng sắt có chân đế. - Hai lực kế ống 5N có gắn nam châm vĩnh cữu. - Một vòng dây cao su va dây chỉ. - Một thước đo có ĐCNN 1mm. - Một viên phấn ( hay viết lông có thể xóa được). - Một thước đo góc. - Các viên nam châm để cố định thước đo góc. 2. Tổng hợp hai lực song song cùng chiều : - Bảng sắt có chân đế. - Hai đế nam châm có buộc dây cao su. - Một thước thẳng có ĐCNN 1mm. - Một thanh thép nhỏ dài 35 mm - Một hộp các quả cân có khối lượng bằng nhau. - Ba dây cao su (hoặc hai lò xo và môt dây cao su). GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page10 -
  11. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT IV. Lắp ráp thí nghiệm : 1. Tổng hợp hai lực đồng quy: a. Buộc một đầu của dây cao su vào đế của nam châm được đặt gần điểm giữa cạnh dưới của bảng sắt, còn đầu kia của dây cao su được thắt vào giữa một dây chỉ bền. Hai đầu dây chỉ này móc vào hai lực kế ống của đế nam châm. b. Đặt hai lực kế tạo theo hai phương vuông góc sao cho dây cao su hướng theo phương thẳng đứng và dãn ra đến một vị trí nào đó ( nên chọn sao cho ở vị trí đó, hai lực kế chỉ một giá trị nhất định, càng chẵn càng tốt ). c. Dùng bút lông đánh dấu các vị trí này của dây cao su, và vẽ các vectơ lực theo một tỷ lệ xích chọn trước ( có ba lực : F1, F2 hướng theo hai phương của dây chỉ gắn lực kế; R hướng theo phương dây cao su).. d. Dùng quy tắc hình bình hành xác định hợp lực R của hai lực F1, F2 . Đo chiều dài l của R và tính giá trị của R theo tỷ lệ xích chọn trước  ghi các giá trị của l và R vào bảng. e. Dùng lực kế xác định lại giá trị của R bằng thực nghiệm ( gọi là R1) bằng cách kéo lực kế ra đến vị trí của dây cao sụ đã đánh dấu ở bước c. Lặp lại bước này thêm hai lần nữa để lấy các giá trị của R2, R3 và ghi vào bảng. f. Tiến hành các bước b, c, d, e thêm một lần nữa. 2. Tổng hợp hai lực song song cùng chiều: a. Treo thanh thép lên hai đế nam châm đặt trên bảng sắt nhờ hai dây cao su ( hay lò xo). b. Móc lên thanh thép ở hai điểm điểm A, B ( AB = 20 cm)lần lượt ba quả cân và hai quả cân ( có thể đặt các quả cân bất kỳ cũng được). Đánh dấu vị trí này của thanh thép. c. Vẽ vị trí của thanh thép và hai lực P1 và P2 do các quả cân tác dụng lên hai điểm A, B lên bảng sắt. Áp dụng các công thức của quy tắc hợp lực song song để xác định điểm đặt O của lực tổng hợp ( đo OA = a). Ghi các giá trị P và a vào bảng số liệu. d. Móc 5 quả cân vào một điểm nào đó trên thanh thép sao cho ở vị trí đó, thanh thép ở vị trí trùng với vị trí ở bước b. Đo và ghi số liệu từ thí nghiệm a1 vào bảng . Lặp lại bước này 1 lần nữa ( a2 )và ghi vào bảng  tính giá trị trung bình. e. So sánh kết quả thí nghiệm với kết quả tính toán và rút ra kết luận. f. Lặp lại các bước từ b  d một lần nữa với AB = 16 cm. Kết thúc thí nghiệm: tháo các thiết bị dụng cụ và vệ sinh tại chỗ thí nghiệm GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page11 -
  12. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT V. Báo cáo thí nghiệm : Bảng: Tổng hợp hai lực đồng quy Lầ R từ hình vẽ R từ đo đạt F1 F2 n Tỷ lệ xích (N) (N) l (mm) R(N) R1 R2 R ∆R R = R ±∆ R TN 1 1mm ứng với :….N 2 1mm ứng với :…..N * So sánh và rút ra kết luận: Bảng: Tổng hợp hai lực song song cùng chiều P từ tính toán P từ thí nghiệm OA = a ( mm) TN P1 (N) P2 (N) P P (N) OA (mm) a =a ± ∆ (N) a1 a2 a ∆a a 1 2 * So sánh và rút ra kết luận: Tham khảo thêm: SGK Vật Lý 10 ( Nâng cao) GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page12 -
  13. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT Bài 5 : XÁC ĐỊNH SUẤT ĐIỆN ĐỘNG VÀ ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA MỘT PIN ĐIỆN HÓA I. Mục đích : - Áp dụng biểu thức hiệu điện thế của đoạn mạch chứa nguồn điện và định luật Ohm đối với toàn mạch để xác định suất điện động và điện trở trong của một pin điện hóa. - Sử dụng các đồng hồ đo điện vạn năng để đo các đại lượng trong mạch điện ( đo U và I) II. Cơ sở lý thuyết: ĐL Ôm cho đoạn mạch chứa nguồn điện: ξ, r U = E – I(R0 + r). R0 Mặc khác : U = I( R+RA) V Suy ra : E K R I = IA = A R + RA + R0 + r Với RA, R là điện trở của ampe kế và của biến trở. Biến trở dùng để điều chỉnh điện áp và dòng điện Trong thí nghiệm ta chọn RO khoảng 20Ω để cường độ dòng điện qua pin không quá 100 mA Ta đo RA bằng cách dùng đồng hồ vạn năng ở thang đo DC; đo hiệu điện thế giữa hai cực của Ampe kế và cường độ dòng điện qua mạch  RA . Tiến hành đo RO tương tự. Ta xác định E và r theo hai phương án sau: 1. Phương án 1: a. Thực hiện đo các giá trị U và I tương ứng khi U thay đổi R, ta vẽ đồ thị mô tả mối quan hệ đó, tức U = U0 f(I) U = E – I(R0 + r) b. Ta xác định UO và Im là các điểm mà tại đó đường kéo dài của đồ thị U = f(I) cắt trục tung và Im I trục hoành:  I = 0 ⇒ U = U0 = E  U = E − I ( R0 + r ) ⇒  E ⇒E,r U = 0 ⇒ I = I m = R + r y  0 2. Phương án 2: a. Từ : E 1 1 I= ⇒ = ( R + RA + R0 + r ) y0 R + RA + R0 + r I E 1 1 xm x Đặ t : y = ; x = R; b = RA + R0 + r ⇒ y = ( x + b) I E b. Căn cứ các giá trị của R và I trong phương án 1, ta tính các giá trị tương ứng của x và y c. Vẽ đồ thị y = f(x) biểu diễn gián tiếp mối liên hệ giữa I và R. d. Xác định tọa độ của xm và yO là các điểm mà đồ thị trên cắt trục hoành và trục tung GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page13 -
  14. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT  y = 0 ⇒ xm = −b = −( R + RA + r ) ⇒ r   b  x = 0 ⇒ y0 = E ⇒ E  III. Dụng cụ thí nghiệm : Bộ thí nghiệm “ Dòng điện không đổi” với các dụng dụ sau : - Pin cũ, pin mới cần xác định. - Biến trở núm xoay ( có giá trị từ 10 - 100Ω). - Hai đồng hồ đo điện đa năng hiện số: dùng làm DCmA và DCV. - Điện trở bảo vệ RO có giá trị khoảng 820 Ω. Và RA khoảng 5,5 Ω - Bộ dây dẫn. - Khóa điện. - Bảng điện. IV. Lắp ráp thí nghiệm : Mắc mạch điện như hình vẽ : ẽ Chú ý: - Ampe kế và Volt kế ở trạng thái tắt. - Khóa K ở vị trí tắt. - Biến trở R ở vị trí 100Ω. - Không chuyển đổi chức năng của thang đo của đồng hồ khi có dòng điện chạy qua nó. - Không dùng nhằm thang đo I mà đo U. - Khi thao tác xong các phép đo, phải tắt các thiết bị. - Khi giá trị của đồng hồ hiện giá trị âm, phải đổi chiều của chuôi cắm lại. V. Báo cáo thí nghiệm : Bảng giá trị của phép đo : Giá trị của RO = ………… Ω ; RA =………….. Ω 1 −1 x = R (Ω) I ( mA) U (V) y= (A ) I 100 90 80 70 60 50 40 30 GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page14 -
  15. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT * Phương án 1: a. Vẽ đồ thị U = f (I) với tỷ lệ xích thích hợp. b. Nhận xét và kết luận: c. Xác định tọa độ UO và Im . Từ đó suy ra giá trị của E và r E = ………………(V); r = ……………….(Ω) * Phương án 2: a. Tính các giá trị tương ứng của x và y. b. Vẽ đồ thị y = f(x) với tỷ lệ xích thích hợp. c. Nhận xét và kết luận d. Xác định tọa độ xm và yO. Từ đó suy ra giá trị của E và r. E = ………………(V); r = ……………….(Ω) Số liệu tham khảo : Giá trị của RO = 20,3 Ω ; RA = 1,6 Ω 1.8 Đồ hị    f I t U =  ( ) 1 −1 1.6 x = R (Ω) I ( mA) U (V) y= (A ) 1.4 I 1.2 100 12,8 1,31 78,1 1 U( ) V 0.8 U 90 14,0 1,28 71,4 0.6 0.4 80 15,4 1,25 64,9 0.2 70 17,1 1,22 58,5 0 0 20 40 60 80 60 19,1 1,17 52,4 Im m A) ( 50 21,8 1,12 45,9 40 25,3 1,04 39,5 Đồ thị  =  y  f(x) 30 30,2 0,94 33,1 20 37,2 0,80 29,9 100 10 48,8 0,56 20,5 80 60 y(1/ ) Từ đồ thị U = f(I), ta tìm được các giá trị : A y 40 I = 0  U0 = E = 1,58 V. 20 U = 0  Im = 76 mA Suy ra : 0 r = 0,49 Ω 0 50 100 150 E = 1,58 V x  (Ohm ) ▲ Phần phụ thêm: GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page15 -
  16. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT Ngoài ra, để xác định SĐĐ và điện trở trong ta còn một cách nữa đó là phương án 3: Mắc mạch điện như hình vẽ: - Ta đo các cặp giá trị U và I tương ứng bằng cách thay đổi biến trở R. - Giải hệ phương trình U 1 = E − r 1 I  U 2 = E − r 2 I Tham khảo thêm: SGK Vật Lý 11 ( Cơ bản) GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page16 -
  17. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT Bài 6 : KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH CHỈNH LƯU CỦA DIODE BÁN DẪN VÀ ĐẶC TÍNH KHUẾCH ĐẠI CỦA TRANSISTOR I. Mục đích : - Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của Diode. Vẽ đặc tuyến V – A của Diode. - Khảo sát đặc tính khuếch đại của Transistor bằng một mạch điện đơn giản và xác định hệ số khuếch đại của mạch transistor II. Cơ sở lý thuyết: 1. Diode bán dẫn : Diode là một linh kiện bán dẫn được cấu tạo bởi hai lớp bán dẫn p, n  hình thành lớp chuyển tiếp p – n. Điện cực nối với miền p gọi là Anốt A; điện cực nối với miền n gọi là Katôt K. Ký hiệu: Do tác dụng của lớp chuyển tiếp p – n nên Diode có đặc tính chỉnh lưu dòng điện, tức là cho dòng điện chạy qua nó theo một chiều thuận từ p sang n. Trong thí nghiệm ta khảo sát đặc tính này bằng cách dùng đồng hồ đo điện đa năng. Bằng cách đo dòng điện phân cực thuận Ith , dòng điện phân cực ngược Ing , và hiệu điện thế. 2. Transistor : Transistor cũng là một linh kiên bán dẫn nhưng có hai lớp chuyển tiếp p – n. Cấu tạo của Transistor : Transistor npn Transistor pnp Cực E gọi là cực phát ( Emister); cực B gọi là cực gốc ( Base); cực C gọi là cực góp ( colector). GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page17 -
  18. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT Trong bài ta khảo sát transistor npn bằng cách dùng các đồng hồ đo điện đa năng đo các giá trị của dòng điện trong ba cực E, B, C và tìm hệ số khuếch đại transisitor dựa vào biểu thức: IC β= IB Tham khảo thêm về nguyên tắc hoạt động của transistor và Diode trong SGK lý 11 ( CB và NC), trong SGK công nghệ 12. III. Dụng cụ thí nghiệm : 1. Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của Diode bán dẫn: Bộ dụng cụ thí nghiệm dòng điện không đổi, gồm các dụng cụ cần thiết sau: - Đồng hồ đo điện đa năng hiện số : 2 cái. - Diode chỉnh lưu: 1 cái. - Nguồn điện U ( AC/DC). - Biến trở núm xoay ( loại 10 - 100Ω) - Điện trở bảo vệ R0 = 820 Ω. - Bảng mạch điện. - Các dây dẫn và khóa K. 2. Khảo sát đặc tính khuếch đại của Transistor: Bộ dụng cụ thí nghiệm dòng điện không đổi, gồm các dụng cụ cần thiết sau: - Đồng hồ đo điện đa năng hiện số : 2 cái. - Transistor lưỡng cực : 1 cái. - Nguồn điện U ( AC/DC). - Biến trở núm xoay ( loại 10 - 100Ω) - Điện trở bảo vệ RC = 820 Ω. - Điện trở bảo vệ RB = 300 kΩ. - Bảng mạch điện. Các dây dẫn và khóa K IV. Lắp ráp thí nghiệm : 1. Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của Diode bán dẫn: Lắp mạch theo hình vẽ: Trong thí nghiệm này, khi tiến hành đo dòng điện phân cực nghịch, ta chỉ cần đổi chiều của dòng điện ở nguồn là được. ợ Lưu ý: GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page18 -
  19. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT - Ampe kế A ở vị trí DCA 20m ( đo dòng điện thuận); DCA 200μ ( đo dòng điện nghịch). - Vôn kế V ở vị trí DCV 20. - Nguồn điện U ở vị trí 6V DC - Khi mắc mạch xong, khóa K phải ở vị trí mở Sau khi mắc mạch điện như sơ đồ, cần kiểm tra lại mạch điện và các thang đo. Sau đó, đóng khóa K và ghi trị của hiệu điện đế và cường độ dòng điện qua diode khi thay đổi giá trị của biến trở vào bảng ( nên lấy khoảng 5 – 7 số liệu). Kết thúc thí nghiệm: gạt công tắc, tắt các đồng hồ đo điện, sau đó mới tháo các dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành. 2. Khảo sát đặc tính khuếch đại của Transistor: Lắp mạch theo hình vẽ: ẽ Lưu ý: - Khóa K ở vị trí OFF. - Nguồn AC 6V. - Ampe kế A1 ở vị trí DCA 200μ; Ampe kế A2 ở vị trí DCA 20 (hay 200)m. - Các giá trị của điện trở có thể không giống như hình vẽ. Sau khi mắc mạch điện như sơ đồ, cần kiểm tra lại mạch điện và các thang đo. Sau đó, đóng khóa K và điều chỉnh biến trở sao cho ampe kế A1 chỉ giá trị IB lớn nhất. Ghi giá trị của IB và IC tương ứng vào bảng Lặp lại hai lần thí nghiệm và ghi các giá trị vào bảng. Kết thúc thí nghiệm: gạt công tắc, tắt các đồng hồ đo điện, sau đó mới tháo các dụng cụ và vệ sinh nơi thực hành. V. Báo cáo thí nghiệm : 1. Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của Diode bán dẫn : Diode phân cực thuận Diode phân cực nghịch U (V) Ith (mA) U (V) Ing (µ A) - Vẽ đồ thị I = f(U) cho trường hợp phân cực thuận. - Nhận xét và kết luận : 2. Khảo sát đặc tính khuếch đại của Transistor : GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page19 -
  20. Tài liệu bồi dưỡng HSG THNT Vật lý THPT Với RC = 820 Ω.( hay 680 Ω) Lần TN 1 2 3 IB ( µ A) IC ( mA) IC β= IB - Tính giá trị trung bình của hệ số khuếch đại: β = ……………. Và (∆β )max = ……………. β = β ± (∆β )max = ………………. - Vẽ đồ thị IC = f( IB). Số liệu tham khảo Khảo sát đặc tính chỉnh lưu của Diode : Khảo sát đặc tính khuếch đại của Transistor : IB (µA) 20,1 17,9 15,7 13,5 11,3 IC (mA) 5,57 4,96 4,37 3,74 3,12 β=IC/IB 277 277 278 278 276 GVBS: Huỳnh Quốc Lâm - page20 -
Đồng bộ tài khoản