Các Bài Thuốc Cổ Phương Hay

Chia sẻ: buddy4

CÁC BÀI THUỐC CỐ SÁP Phần 1: CÁC BÀI THUỐC SÁP TINH CHỈ DI Bài 1: KIM TỎA CỐ TINH HOÀN Xuất xứ: “Y PHƯƠNG TẬP GIẢI” Thành phần: Sa uyển, tật lê 60g Khiếm thực 60g Liên tu 60g Liên nhục 60g Long cốt 30g Mẫu lệ 30g Cách dùng: Làm bột mịn, liên nhục nấu bột hồ làm hoàn mỗi lần uống 9g lúc bụng đói với nước muối. Công hiệu: Cố thận sáp tinh.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Các Bài Thuốc Cổ Phương Hay

Các Bài Thuốc Cổ Phương Hay




CÁC BÀI THUỐC CỐ SÁP

Phần 1: CÁC BÀI THUỐC SÁP TINH CHỈ DI

Bài 1: KIM TỎA CỐ TINH HOÀN

Xuất xứ: “Y PHƯƠNG TẬP GIẢI”

Thành phần:

Sa uyển, tật lê 60g Khiếm thực 60g Liên tu 60g Liên nhục 60g Long cốt 30g

Mẫu lệ 30g

Cách dùng:

Làm bột mịn, liên nhục nấu bột hồ làm hoàn mỗi lần uống 9g lúc bụng đói với

nước muối.

Công hiệu:

Cố thận sáp tinh.
Chủ trị:

Tinh thất không kiên cố, di tinh hoạt tinh, lưng mỏi tai ù, tinh thần uể oải mất

sức, lưỡi nhạt rêu trắng, mạch tế nhược.

Bài 2: TỤ TINH HOÀN

Xuất xứ: “CHỨNG TRỊ CHUẨN THẰNG”

Hoàng ngư phiêu giao 500g Sa uyển tử 240g Ngũ vị tử 60g

Cách dùng:

Nghiền thành bột mịn, mật trắng luyện thêm rượu cũ vào nấu sôi lại, để đến

lúc mật nguội đi làm thành hoàn tơ bằng hạt đỗ xanh. Mỗi lần uống 9g lúc đói

chiêu với rượu ấm hay nước nguội.

Công hiệu:

Bổ thận sáp tinh.

Chủ trị:

Thận hư không bọc chứa vững vàng, mộng di hoạt tinh, tinh dịch ít và loãng,

liệt dương không có con.

Bài 3: BỔ THẬN CỐ TINH HOÀN

Xuất xứ: “LƯU HỤỆ DÂN Y ÁN”

Thành phần:
Hà thủ ô 77g Câu kỉ tử 77g Sinh thỏ ti tử 46g Đương khởi thạch 46g Tỏa

dương 46g Cẩu tích 46g Quế viên nhục 46g Thổ sao bạch truật 46g Sinh mẫu

lệ 31g Sơn thù du 31g Ích trí nhân 31g Đại hồ ma 31g Sa nhân 31g Viễn chí

nhục 31g Kim anh tử 31g Hoàng bá 31g Hoàng tinh 31g Đảng sâm 40g Hạn

liên thảo 62g Dâm dương hoắc 96g Tiên dương cao hoàn 2 đôi

Cách dùng:

Tiên dương cao hoàn (tinh hoàn dê còn tươi) thái lát, hong gió cho khô, tất cả

tán thành bột mịn; Hạn liên thảo, Dâm dương hoắc sắc nước 2 lần, lấy nước

đặc cùng với các vị ở trên quấy đều chế thành hoàn nhỏ, mỗi lần uống 9g ngày

3 lần với nước muối loãng.

Công hiệu:

Bổ ích can thận, trợ dương cố tinh.

Chủ trị:

Thận hư liệt dương, di tinh xuất tinh sớm, lưng gối mỏi yếu, người mỏi, kém

lực, mất ngủ mộng nhiều.

Bài 4: TRỊ DI TINH PHƯƠNG

Xuât xứ: “TỪ HI QUANG TỰ Y PHƯƠNG TUYỂN NGHỊ Thành phần:
Thục địa 9g Trạch tả 9g Đan bì 2,4g Phục linh 3g Sơn dược 3g Táo bì 3g

Khiếm thực 3g Thỏ ti tử 3g Đỗ trọng 3g Ba kích 3g Trư dư 3g 3g

Cách dùng:

Các vị trên nghiền thành bột thô, sắc nước uống. Công hiệu: Kiện tì ích thận,

cố tinh chỉ di.

Chủ trị:

Tì thận bất túc, cố tinh chỉ di.

Bài 5: TANG PHIÊU TIÊU TÁN

Xuât xứ: “BẢN THẢO DIỄN NGHĨA”

Thành phần:

Tang phiêu tiêu 30g Viễn chí 30g Xương bồ 30g Long cốt 30g Nhân sâm 30g

Phục thần 30g Đương qui 30g Quy bản (chế với dấm) 30g

Cách dùng:

Làm thành bột, đêm trước khi đi ngủ lấy 6g uống với Nhân sâm thang. Công

hiệu: Điều bổ tâm thận, cố tinh chỉ di.

Chủ trị:

Tiểu tiện vặt luôn hoặc đái són, di tinh, tâm thần hoảng hốt, dễ quyên hay

mộng mị, lưỡi nhạt hoặc rêu trắng, mạch tế trì nhược.
Bài 6: THỎ TI TỬ HOÀN

Xuất xứ: “TẾ SINH PHƯƠNG”

Thành phần:

Thỏ ti tử 60g Ngũ vị tử 30g Đoán mẫu lệ 60g Nhục thung dung 60g Chế phụ tử

60g Kê nội kim 15g Lộc nhung 30g Tang phiêu tiêu 30g

Cách dùng:

Bột mịn dùng Hồ diệu làm hoàn to bằng hạt ngô đồng, mỗi lần dùng 9g trước

bữa ăn, uống với nước muối.

Công dùng:

Ôn thận cố sáp.

Chủ trị:

Thận khí bất túc, tinh thần uể oải khiếp rét, hình thể suy nhược, đầu váng lưng

mỏi, hai vế vô lực, tiểu tiện rỉ rả không thôi, mạch tượng trầm tế, xích mạch

càng yếu.

Bài 7: CỦNG ĐÊ HOÀN

Xuất xứ: “CẢNH NHẠC TOÀN THƯ”

Thành phần:
Thục địa hoàng 60g Thỏ ti tử 60g Sao bạch truật 60g Ngũ vị tử 30g Ích trí nhân

30g Bổ cốt chi 30g Chế phụ tử 30g Phục linh 30g Sao cửu tử 30g

Cách dùng:

Làm bột mịn, sơn dược đánh thành hồ làm hoàn, mỗi lần 9g uống lúc đói với

nước chín hoặc nước ấm.

Công hiệu:

Ôn dương ích thận, cố tinh, chữa rò rỉ.

Chủ trị:

Mệnh môn hỏa suy, thận dương bất túc dẫn đến tiểu tiện vặt nhiều lần, đái són

hoặc đái không nín được, lưng mỏi, mình rét, mạch hư nhuyễn mà trì.

Bài 1: SÂM LINH BẠCH TRUẬT TÁN

(Chế thành hoàn gọi là SÂM LINH BẠCH TRUẬT HOÀN)

Xuất xứ: “THÁI BÌNH HUỆ DÂN HÒA TỄ CỤC PHƯƠNG”

Thành phần:

Liên nhục tử 500g Y dĩ nhân 500g Súc sa nhân 500g Cát cánh 500g Bạch biển

đậu 750g Bạch phục linh 1000g Nhân sâm 1000g Cam thảo 1000g Bạch truật

1000g Sơn dược 1000g

Cách dùng:
Làm bột mịn, mỗi lần uống 6g, uống với nước táo, trẻ em tùy theo tuổi mà

chước giảm, cũng có thể làm ẩm phiến làm thang sắc nước uống, lượng dùng

tính teo tỉ lệ ở bài gốc mà châm chước tăng giảm.

Công hiệu:

Ích khí kiện tì, thẩm thấp chỉ tả.

Chủ trị:

Tì vị hư nhược, ăn ít, đại tiểu tiện lỏng, hoặc thổ hoặc tả, tay chân yếu, hình

hài gầy guộc, bụng ngực căng buồn bực, sắc mặt vàng võ, rêu lưỡi trắng, chất

lưỡi hồng nhạt, mạch tế hoãn hoặc hư hoãn.

Bài 2:GIA GIẢM BỔ TRUNG ÍCH KHÍ THANG

Xuất xứ: “TÌ VỊ LUẬN”

Thành phần:

Hoàng kỳ 10g Đẳng sâm 10g Bạch truật 6g Trần bì 6g Thăng ma 3g Sai hồ 3g

A giao 6g Tiêu ngải diệp 6g Cam thảo 3g

Cách dùng:

Sắc nước uống.

Công hiệu:

Bổ khí an thần, thăng dương khử hãm.
Chủ trị:

Thể chất tố hư, mang thai bốn năm tháng, lưng mỏi bụng căng, hoặc cảm giác

sụt xuống, tinh thần uể oải, thai động không yên, âm đạo xuất huyết tí chút,

mạch hoạt vô lực.

Bài 3: THĂNG DƯƠNG ÍCH VỊ THANG

Xuất xứ: “TÌ VỊ LUẬN”

Thành phần:

Hoàng kỳ 30g Nhân sâm 9g Cam thảo 5g Bạch truật 9g Quất bì 6g Bán hạ 9g

Khương hoạt 6g Độc hoạt 6g Phòng phong 6g Bạch thược 9g Phục linh 9g

Trạch tả 9g Hoàng liên 3g Sài hồ 9g

Cách dùng:

Thêm 3 lát gừng sống, 2 quả đại táo, sắc nước uống. Công hiệu: Kiện tì khử

thấp, thăng phát dương khí.

Chủ trị:

Tì vị hư nhược, tay chân mỏi nặng đau nhức, miệng đắng lưỡi khô, ăn uống

vô vị, đại tiện thất thường, tiểu tiện vặt luôn, lười nhác thích nằm.

Bài 4: ÍCH KHÍ THÔNG MINH THANG

Xuất xứ: “TÌ VỊ LUẬN”
Thành phần:

Hoàng kỳ 20g Nhân sâm 9g Chích cam thảo 5g Cát căn 9g Mạn kinh tử 9g

Bạch thược 9g Hoàng bá 9g Thăng ma 6g

Cách dùng:

Sắc nước uống.

Công hiệu:

Ích khí thăng thanh, thông tai sáng mắt.

Chủ trị:

Trung khí bất túc, thanh dương thông thăng, phong nhiệt lên, quấy rối, đầu

nhức mắt hoa, hoặc tai ù tai điếc, hoặc mắt kéo màng, nhìn mọi vật không rõ,

lưỡi nhạt rêu mỏng, mạch nhu tế.

Bài 5: ĐIỀU TRUNG ÍCH KHÍ THANG

Xuất xứ: “LAN THẤT BÍ TÀNG”

Thành phần:

Hoàng kỳ 3g Nhân sâm 1,5g Chích cam thảo 1,5g Thương truật 1,5g Sài hồ

0,9g Thăng ma 0,9g Quất bì 0,6g Hoàng bá 0,6g

Cách dùng:

Sắc nước uống.
Công hiệu:

Ích khí thăng dương, điều trung tả hỏa.

Chủ trị:

Nguyên khí bất túc, tứ chi mỏi lười cất nhắc, thân thể nặng nề hoặc đại tiện

sống, đầu mắt nhiệt đọng nhìn mọi vật hoa mờ, tai ù đầu nhức, không nghĩ

đến ăn uống, mạch huyền hoặc hồng hoãn vô lực.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản