CÁC BÀI TOÁN VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC CHỮ SỐ TẠO THÀNH; CÁC BÀI TOÁN GIẢI BẰNG CÁCH PHÂN TÍCH SỐ

Chia sẻ: lotus_3

Hướng dẫn học sinh giải các bài tập dạng viết số tự nhiên từ những chữ số cho trước. - Dựa vào cấu tạo của số nhiên giải các bài toán bằng cách phân tích số. II. NỘI DUNG: I. Giải các bài tập dạng viết số tự nhiên từ những chữ số cho trước. Bài tập 1. Cho 4 chữ số: 0 ; 3 ; 8 ; 9. a/ Viết được bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau từ bốn chữ số đã cho.

Nội dung Text: CÁC BÀI TOÁN VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC CHỮ SỐ TẠO THÀNH; CÁC BÀI TOÁN GIẢI BẰNG CÁCH PHÂN TÍCH SỐ

CÁC BÀI TOÁN VỀ SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC CHỮ SỐ TẠO THÀNH;

CÁC BÀI TOÁN GIẢI BẰNG CÁCH PHÂN TÍCH SỐ

I. MỤC TIÊU:

- Hướng dẫn học sinh giải các bài tập dạng viết số tự nhiên từ những

chữ số cho trước.

- Dựa vào cấu tạo của số nhiên giải các bài toán bằng cách phân tích

số.

II. NỘI DUNG:

I. Giải các bài tập dạng viết số tự nhiên từ những chữ số cho

trước.

Bài tập 1.

Cho 4 chữ số: 0 ; 3 ; 8 ; 9.

a/ Viết được bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau từ bốn chữ số đã cho.

b/ Tìm số lớn nhất, số bé nhất

Bài giải:

a/ Chọn chữ số 3 làm chữ số hàng nghìn ta có 6 số thoả mãn đầu bài

là: 3089 ; 3098 ; 3809 ; 3890 ; 3908 ; 3980.

3 8 9 3089
0
9 8 3098

8 0 9 3809
9 0 3890

0 8 3908
9
8 0 3980

Chữ số 0 không thể đứng ở vị trí hàng nghìn nên trong 4 số 0 ; 3 ; 8 ;

9 chỉ có 3 số đứng ở vị trí hàng nghìn (3; 8; 9).

Vậy có tất cả các số thoả mãn đầu bài là:

6 x 3 = 18 ( số )

b/ Số lớn nhất là: 9830

Số bé nhất là: 3089

Bài tập 2.

Có thể lập được bao nhiêu số có 3 chữ số. Biết rằng số đó chia hết cho

cả 2 ; 5 ; 9.

Bài giải:

Số để chia hết cho cả 2 và 5 phải có chữ số tận cùng bằng 0.

Vì số cần tìm phải chia hết cho cả 9 nên tổng chữ số ở hàng trăm và

chữ số hàng chục phải chia hết cho 9. Chữ số 0 không thể đứng ở vị trí hàng

trăm. Nên các chữ số đứng ở hàng trăm và hàng chục của các số thoả mãn

các yêu cầu của đầu bài chỉ có thể là: 9 - 0 ; 1- 8 ; 8 -1 ; 2 - 7 ; 7 - 2 ; 3 -6 ; 6

-3 ; 4 - 5 ; 5 - 4.
Vậy có 9 số thoả mãn đầu bài là: 900 ; 180 ; 810 ; 270 ; 720 ; 360 ;

630 ; 450 ; 540.

2. Các bài toán giải bằng cách phân tích số

Bài tập 1.

Tìm số có hai chữ số biết rằng nếu ta viết thêm chữ số 9 vào bên trái

số đó ta được một số lớn gấp 13 lần số cần tìm.

Bài giải:

Gọi số cần tìm là ab. Khi viết thêm chữ số 9 vào bên trái ta được số

9ab.

Theo bài ra ta có:

9ab = ab x 13

900 + ab = ab x 13

900 = ab x 13 - ab

900 = ab x ( 13 - 1 )

ab = 900 : 12

ab = 75

Thử lại: 975 : 75 = 13

Vậy số cần tìm là 75.

Bài tập 2.
Cho 1 số tự nhiên có ba chữ số. Người ta viết thêm số 90 vào bên trái

để được số mới lớn gấp 721 lần số đã cho. Tìm số tự nhiên có ba chữ số đã

cho.

Bài giải: Gọi số cần tìm là abc. Khi viết thêm số 90 vào bên trái ta được số

90abc.

Theo đầu bài ra ta có:

90abc = 721 x abc

90000 + abc = 721 x abc

90000 = 721 x abc - abc

90000 = abc x ( 721 - 1 )

90000 = abc x 720

abc = 90000 : 720

abc = 125

Thử lại: 90125 : 125 = 721

Vậy số tự nhiên có 3 chữ số cần tìm là 125
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản