Các Biện Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Không Khí Từ Các Nguồn Điểm Ở Các Huyện Ngoại Thành

Chia sẻ: linhdan05015

Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Bộ Xây dựng Việt Nam. KỶ YẾU: Diễn Đàn Chính Sách Về Các Biện Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Không Khí Từ Các Nguồn Điểm Ở Các Huyện Ngoại Thành Hà Nội. Diễn đàn chính sách về các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí từ các nguồn điểm ở các huyện ngoại thành Hà Nội. Ban biên tập: ThS.KTS. Lưu Đức Cường ThS. Nguyễn Thị Lan Anh CN. Ngô Thanh Vân.

Nội dung Text: Các Biện Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Không Khí Từ Các Nguồn Điểm Ở Các Huyện Ngoại Thành

Chương trình Hợp tác CIDA-AIT Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn
Dự án SEA-UEMA Bộ Xây dựng
Viện Công nghệ Châu Á, Thái Lan Việt Nam




KỶ YẾU

Diễn Đàn Chính Sách Về Các Biện Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Không Khí
Từ Các Nguồn Điểm Ở Các Huyện Ngoại Thành Hà Nội




Hà Nội, Việt Nam
Ngày 28 tháng 11 năm 2005
Diễn đàn chính sách về các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí từ các nguồn điểm
ở các huyện ngoại thành Hà Nội
Hà Nội, Việt Nam
Ngày 28 tháng 11 năm 2005


Ban biên tập:
ThS.KTS. Lưu Đức Cường
ThS. Nguyễn Thị Lan Anh
CN. Ngô Thanh Vân




Tháng 10 năm 2006 (100 bản)




Publication Development Team:
Text Editors: Nowarat Coowanitwong, Pravakar Pradhan and Truong Thien Thu
Graphic Designer: Ahmed Imtiaz Khan



Quyền Từ chối
Cơ quan phát triển quốc tế Canada (CIDA) và Viện Công nghê Châu á (AIT) không chịu trách nhiệm
pháp lý về độ chính xác của các thông tin và không cho rằng việc sử dụng nó sẽ vi phạm các quyền sở
hữu cá nhân. Các thông tin đưa ra trong tài liệu này không nhất thiết là đại diện cho quan điểm của
CIDA hoặc AIT

© Viện Công nghệ Châu Á, 2006
In tại Việt Nam


ii
Lời Nói Đầu


Dự án Ứng dụng Quản lý Môi trường Đô thị ở Đông Nam Á (Southeast Asia Urban Environmental
Management Applications SEA-UEMA) được thành lập bởi Tổ chức Phát triển Quốc tế của Canada
(Canadian International Development Agency - CIDA) và Viện Công nghệ Châu Á (Asian Institute of
Technology - AIT) với mục đích góp phần quản lý môi trường đô thị ở khu vực. Mục tiêu của Dự án là
phát triển các chính sách, trực tiếp cải thiện môi trường ở khu vực thông qua các dự án thực tế, cũng
như là chia xẻ kinh nghiệm giữa các nước trong khu vực trong vấn đề bảo vệ môi trường. Thời gian dự
kiến của Dự án là 05 năm từ 2003 đến 2008.

Dự án bao gồm 03 lĩnh vực chính trong môi trường đô thị đó là: (1) Nước và điều kiện vệ sinh; (2)
Chất thải rắn; và (3) Ô nhiễm không khí; đồng thời xem xét đến yếu tố giới tính (gender) trong việc
góp phần vào quản lý môi trường đô thị. Ngoài ra, dự án SEA-UEMA còn liên kết với các đối tác có
tiềm năng trong việc quản lý môi trường đô thị, bao gồm các cá nhân và tổ chức, để cùng làm việc và
mở rộng tầm quản lý trong toàn khu vực.

Trên cơ sở đó, hội thảo Chính sách về các biện pháp Giảm Ô nhiễm Không khí được tổ chức lần này
là hội thảo thứ ba trong chuỗi các hội thảo của Dự án. Mục đích của hội thảo này là nhằm để nghiên
cứu các vấn đề ô nhiễm không khí ở các khu vực đô thị và ngoại thành của Hà Nội, và tìm hiểu những
khó khăn và cản trở trong việc tiếp cận các chính sách một cách hiệu quả bằng các công nghệ thích
hợp. Hội thảo sẽ thảo luận các chiến lược và các chính sách quốc gia, và các thực tiễn ở địa phương
cho phép thành lập khuôn khổ cho việc triển khai các biện pháp để kiểm soát ô nhiễm không khí trong
thực tế. Hội thảo này còn xem xét những điển hình thực tế có thể được dùng để phát triển các chính
sách, và từ đó đề xuất một số giải pháp cho các cấp chính quyền địa phương.




iii
Mục Lục


Thứ tự Trang
1 Lời nói đầu iii
2 Mục lục v
3 Chương trình Hội thảo vii
4 Phát biểu Chào mừng ix
ThS. KTS. Ngô Trung Hải
5 Phát biểu Khai mạc Hội thảo xi
TS. Lê Hồng Kế
A. Phần Nội Dung 1
1 Tổng quan về hiện trạng ô nhiễm không khí 3
2 Các chính sách hiện nay, chương trình và hành động cụ thể về việc giảm thiểu 5
ô nhiễm không khí
3 Thảo luận và các đề xuất đưa ra trong diễn đàn 7
4 Kết luận từ diễn đàn 13
B. Phần Phụ Lục 15
Phụ Lục 1: Các Bài Trình Bày Tại Diễn Đàn 17
1 Dự án Ứng dụng Quản lý Môi trường Đô thị ở Đông Nam Á (SEA-UEMA 17
TS. Ranjith Perera
2 Hội thảo chính sách về Cung Cấp Nước Sạch (Tp.HCM) & Hội thảo chính sách về 27
Giảm Ô Nhiễm Không Khí (Hà Nội )
TS. Nowarat Coowanitwong
3 Giảm thiểu Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam Các Vấn đề về Chính sách 33
KS. Đặng Dương Bình
4 Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam: Thực trạng và Xu thế trong Bối cảnh của Khu 45
vực
TS. Nguyễn Thị Kim Oanh
5 Báo cáo tổng kết đề tài: Nghiên cứu Hiện trạng Ô nhiễm bụi ở Thành phố Hà Nội 69
và Đề xuất Giải pháp Khắc phục
TS. Hoàng Xuân Cơ
6 Chính sách Quản lý Chất lượng Không khí ở Việt Nam: Vấn đề, Khó khăn và Giải 99
pháp
TS. Hoàng Dương Tùng




v
7 Dự án Ứng dụng Thực tiễn Công nghệ sạch hơn Cải tạo Môi trường tại Làng gốm 109
cổ truyền Bát Tràng–Hà Nội
ThS. Quách Huy Thông
8 Giảm Ô nhiễm Không khí qua Khai thác một cách Hiệu quả Chất thải rắn Kinh 121
nghiệm từ một Dự án Trình diễn
ThS. Nguyễn Nam Sơn
Phụ Lục 2: Một số thực tiễn tốt 135
Phụ Lục 3: Các thông tin khác 143
1 Thông báo về Diễn đàn 143
2 Các thông tin tóm tắt về Diễn đàn 147
3 Luật, Chính sách, Nghị định, Thông tư liên quan đến Chất lượng Không khí 149
4 Các dự án liên quan Cải thiện Chất lượng Không khí 151
5 Danh sách Đại biểu tham dự 153




vi
Chương Trình Hội Thảo

Diễn đàn về các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí
từ các nguồn điểm ở các huyện ngoại thành Hà Nội
Ngày 28 tháng 11 năm 2005
Đồng tổ chức bởi



Chương trình Hợp tác CIDA-AIT Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn
Dự án SEA-UEMA Bộ Xây dựng
Viện Công nghệ Châu á, Thái Lan Việt Nam
Ngày 28 tháng 11 năm 2005
08.00-08.30 Đăng ký Đại biểu tham dự
ThS. KTS. Ngô Trung Hải
Phát biểu chào mừng
Phó Viện trưởng Viện Quy hoạch Đô thị Nông thôn
PGS.TS. Lê Hồng Kế
08.30-09.00 Phát biểu khai mạc hội thảo Uỷ viên Ban cố vấn dự án CIDA-QIT - Giám đốc Trung tâm
Bảo vệ Môi trường và Quy hoạch phát triển bền vững
Giới thiệu về dự án SEA-UEMA TS. Ranjith Perera, Giám đốc dự án SEA-UEMA
Giới thiệu về đối thoại chính sách TS. Nowarat Coowanitwong-Điều phối viên hợp phần ARL
Ông Đặng Dương Bình
Bài trình bày chính: Giảm thiểu ô nhiễm không khí
09.00-09.30 Trưởng phòng QLMT, khí tượng thủy văn, Sở Tài nguyên Môi
ở Việt Nam: các vấn đề về chính sách
trường và Nhà đất Hà Nội
09.30-10.00 Giải lao
Bài trình bày I: Ô nhiễm không khí ở Việt Nam: PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Oanh
10.00-10.30 Thực trạng và xu hướng trong bối cảnh ở khu vực Quản lý và kỹ thuật Môi trường
Bài trình bày II: Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm PGS.TS. Hoàng Xuân Cơ
10.30-11.00 bụi ở thành phố Hà Nội và đề xuất các giải pháp Phó trưởng phòng Khoa học Công nghệ, Trường ĐH Khoa học
khắc phục Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
Bài trình bày III: Chính sách quản lý chất lượng
TS. Hoàng Dương Tùng
11.00-11.15 môi trường không khí ở Việt Nam: Vấn đề, khó
Cục Bảo vệ Môi trường
khăn và giải pháp
11.15-11.30 Thảo luận về các chủ đề của bài trình bày I & II
Chủ trì: GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng, Giám đốc Trung tâm kỹ
Thảo luận I: Chính sách quản lý môi trường và sự
11.30-12.00 thuật môi trường đô thị và KCN
tham gia của cộng đồng
Đồng chủ trì: TS. Hoàng Dương Tùng, Cục BVMT
12.00-13.00 ăn trưa: Dự án SEA-UEMA chiêu đãi tại Khách sạn Công đoàn
Bài trình bày IV: Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm Ông Quách Huy Thông
13.00-13.30 môi trường tại một làng nghề truyền thống ở Hà Nội Trưởng nhóm ADP, Hà Nội
Bài trình bày IV: Những kinh nghiệm thu được qua
Ông Nguyễn Nam Sơn
13.30-14.00 việc khai thác khí biogas tại các cộng đồng nuôi bò
Trưởng nhóm ADP, TP. Hồ Chí Minh
sữa ở TP. Hồ Chí Minh
Chủ trì: GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng, Giám đốc Trung tâm kỹ
Thảo luận II: Gợi ý chính sách và xác định vấn đề
14.00-15.00 thuật môi trường đô thị và KCN
cần giải quyết
Đồng chủ trì: TS. Hoàng Dương Tùng, Cục Bảo vệ Môi trường
Chủ trì: GS.TSKH. Phạm Ngọc Đăng, Giám đốc Trung tâm kỹ
15.00-15.30 Kết luận bế mạc
thuật môi trường đô thị và KCN
ThS. Lưu Đức Cường, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và
15.30-15.40 Phát biểu cảm ơn và kết thúc
Quy hoạch Môi trường ĐT-NT
15.40-18.00 Thăm quan thực địa tại điểm trình diễn ở Làng gốm Bát Tràng (do Ông Quách Huy Thông đảm nhiệm)




vii
Phát Biểu Chào Mừng

ThS. KTS. Ngô Trung Hải
Phó Viện trưởng Viện Quy hoạch Đô thị Nông thôn
- Kính thưa PGS.TS. Lê Hồng Kế, Giám đốc Trung tâm Bảo vệ Môi trường và Phát triển Bền
vững,
- Thưa TS. Ranjith Perera, giám đốc dự án ứng dụng Quản lý môi trường Đô thị ở Đông Nam Á,
- Thưa các quý vị đại biểu.
Trong những năm gần đây, tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá của Việt Nam diễn ra khá nhanh,
gây áp lực lớn đối với tài nguyên và môi trường. Đô thị hoá, công nghiệp hoá trong khi hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội còn chưa hoàn thiện, làm nảy sinh những vấn đề môi trường bức bách như
thiếu nước sạch, ô nhiễm không khí, tiếng ồn, lượng chất thải rắn gia tăng. Nguy cơ ô nhiễm diện vùng
đang được các nhà môi trường cảnh báo, đặc biệt là ô nhiễm không khí khu vực ven đô của Hà Nội vì
việc tập trung các khu công nghiệp, cụm côn nghiệp đang ngày càng nhiều trong vùng Hà Nội. Tỷ lệ
dân số bị nhiễm bệnh do ô nhiễm môi trường cũng đang gia tăng. Để giải quyết các vấn đề đó, nhà
nước cần phải đưa ra những chính sách nhằm hạn chế cũng như kiểm soát sự phát thải các chất gây ô
nhiễm.

Hội thảo "Chính sách về các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí từ các nguồn điểm ở các
huyện ngoại thành Hà Nội" được tổ chức lần này nằm trong khuôn khổ dự án ứng dụng Quản lý Môi
trường Đô thị ở Đông Nam á (SEA-UEMA) của Viện Công nghệ Châu á (AIT) và Viện Quy hoạch Đô
thị-Nông thôn thực hiện nhằm mục tiêu nghiên cứu về các vấn đề ô nhiễm không khí ở các khu vực đô
thị và ngoại thành Hà Nội và tìm hiểu những khó khăn, cản trở trong việc tiếp cận chính sách một cách
có hiệu quả bằng các công nghệ thích hợp thông qua các hoạt động:
1. Phổ biến các bài học rút ra từ thực tế các dự án mẫu về việc giảm ô nhiễm không khí;
2. Thảo luận việc áp dụng các chính sách trong các dự án mẫu ở cấp độ địa phương;
3. Phác thảo một số chính sách từ các thực tế điển hình về kiểm soát ô nhiễm không khí, đặc biệt là
đề xuất một số giải pháp cho chính quyền địa phương.
Thưa các quý vị đại biểu,

Chúng tôi nhận thấy rằng Hội thảo đã nhận được sự quan tâm của đông đảo các nhà quản lý từ
nhiều cấp khác nhau, các tổ chức phí chính phủ, các cơ quan thông tấn báo chí, các nhà khoa học và
các chuyên gia. Qua hội thảo này, tôi hy vọng dự án sẽ thu nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu
của các quý vị đại biểu và các nhà khoa học.

Cho phép tôi thay mặt Viện Quy hoạch Đô thị Nông thôn, Bộ Xây dựng, nhiệt liệt chào mừng
các quý vị đại biểu đã đến tham dự hội thảo và rất mong Hội thảo đạt được những mục tiêu đề ra.

Chúc các quý vị sức khoẻ và thành đạt.

Xin trân trọng cảm ơn.




ix
Phát Biểu Khai Mạc Hội Thảo

PGS.TS. Lê Hồng Kế
Uỷ viên Ban cố vấn dự án CIDA-QIT
Giám đốc Trung tâm Bảo vệ Môi trường và Quy hoạch phát triển bền vững
Kính thưa Quý vị khách quý quốc tế và trong nước!

Trước hết, cho phép tôi thay mặt các thành viên của Mạng lưới hoạt động thuộc dự án CIDA-
AIT của Việt Nam xin được gửi đến quý vị khách quý quốc tế và trong nước lời chào mừng nồng nhiệt
nhất.

Dự án "Những ứng dụng về Quản lý Môi trường đô thị" khu vực Đông Nam Á là một dự án
được Quỹ trợ giúp phát triển quốc tế Canada tài trợ. Dự án sẽ được thực hiện trong 8 nước là
Campuchia, Indonesis, Malaysia, CHĐCN Lào, Philippine, Đông Timo, Thái Lan và Việt Nam. Thời
gian thực hiện dự án là 5 năm (từ 2003-2008). Nội dung của dự án sẽ bao gồm các thành phần đa
dạng, phong phú:
- Các hoạt động trình diễn của cựu sinh viên AIT, người được đào tạo từ AIT.
- Xây dựng mạng lưới khu vực và chương trình hỗ trợ chuyên môn tập trung vào 3 chủ đề
chính cấp nước và vệ sinh môi trường; chất thải rắn và ô nhiễm không khí.
- Các đề tài kiên kết nghiên cứu giữa các nước trong dự án.
- Những ứng dụng các kết quả đạt được và những bài học của chúng.
Để thực hiện dự án, tổ chức CIDA đã chọn Trường Môi trường, Tài nguyên và phát triển
thuộc Học viện Công nghệ châu Á (AIT), Thái Lan là đối tác chính, chủ trì quản lý và thực hiện dự án
này. Cho đến nay, dự án được thực hiện gần 2 năm. Trong quá trình thực hiện AIT với tư cách là cơ
quan thực hiện đã triển khai nhiều hoạt động thiết thực như tuyển chọn và tổ chức mạng lưới thành
viên ở các nước dự án, tuyển chọn đào tạo sau đại học ở cấp Thạc sỹ và Tiến sỹ, tổ chức nhiều dự án
trình diễn, thực hiện một số đề tài liên kết nghiên cứu ở tất cả các nước thuộc dự án.

Đối với nước ta, một số tổ chức Chính phủ và Phi chính phủ đã trở thành mạng lưới của dự án
như: Viện Quy hoạch đô thị-nông thôn (Bộ Xây dựng), Trung tâm Bảo vệ môi trường và Quy hoạch
phát triển bền vững (Hội QHPTĐT Việt Nam),... Dự án cũng đã cấp nhiều học bổng từ dự án cho một
số học viên Việt Nam được học tập nghiên cứu ở cấp Thạc sỹ tại AIT. Một số đề tài nghiên cứu của
cựu sinh viên AIT ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đã được nghiên cứu trình diễn. Dự án
trình diễn làng gốm sứ Bát Tràng, Hà Nội là một trong những hoạt động thiết thực ấy.

Hôm nay, tại cuộc hội thảo này cho phép tôi thay mặt các bạn đồng nghiệp, các tổ chức mạng
lưới thuộc dự án của Việt Nam xin được chân thành cám ơn Tiến sỹ Ranjit Parera, Giám đốc dự án,
cùng các cán bộ điều hành khác của dự án về sự hợp tác quan trọng và đầy hiệu quả đối với các tổ
chức Chính phủ và Phi Chính phủ của Việt Nam.

Kính thưa quý vị!

Trước đây mấy ngày, tại Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh, dự án CIDA-AIT cũng đã
tổ chức thành công một hội thảo với chủ đề: "Chính sách cấp nước cho khu dân cư với quy mô nhỏ".
Chủ đề hội thảo hôm nay là:"Đối thoại về các chính sách giảm thiểu ô nhiễm không khí từ các nguồn


xi
điểm ở các huyện ngoại thành Hà Nội". Đấy là những hoạt động quan trọng của dự án tại nước ta. Tôi
cho rằng, thành công của hội thảo hôm nay sẽ góp phần tìm ra và đề xuất một cơ chế, chính sách, giải
pháp phù hợp cho việc bảo vệ mởitờng khí trên cơ sở cộng đồng, với quy mô nhỏ góp phần thực hiện
dự án nói chung.
Xin chúc hội thảo thành công tốt đẹp. Chúc các quý vị đại biểu quốc tế và trong nước mạnh
khỏe, hạnh phúc và thành đạt.




xii Phát Biểu Khai Mạc Hội Thảo
PHẦN NỘI DUNG
Tổng Quan Về Hiện Trạng Ô Nhiễm Không Khí

1. Khái quát về tình hình ô nhiễm không khí tại Việt nam

Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và tốc độ phát triển kinh tế nhanh đó dẫn đến hậu quả là
môi trường đô thị phải đối mặt với nhiều thử thách trong đó ô nhiễm không khí là một trong những
vấn đề then chốt. Vấn đề ô nhiễm ở các thành phố đang phát triển của Việt Nam tạo ra một sự đe dọa
nghiêm trọng cho sức khỏe con người khi mà các chất thải trong không khí như SOx, NOx, CO2 và các
hạt nhỏ vượt xa giới hạn cho phép của WHO và USEPA.

Theo báo cáo Hiện trạng Môi trường Việt Nam 2001, môi trường không khí ở các thành phố
và khu công nghiệp ở Việt Nam bị ô nhiễm nặng bởi bụi. Lượng bụi trong không khí vượt quá giới
hạn cho phép từ 1,3 đến 3 lần. Lượng khí SO2 tập trung trong không khí xung quanh một số khu công
nghiệp vượt quá giới hạn cho phép từ 1,1 đến 2,7 lần. Lượng chì trong không khí tại các giao lộ trong
thành phố đó đạt đến ngưỡng cho phép.

Nguyên nhân chính của ô nhiễm không khí ở Việt Nam là từ khí thải công nghiệp, nhất là từ
các nhà máy ximăng, nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy hóa chất, …, và từ các phương
tiện giao thông trên đường phố, trong đó xe gắn máy hai bánh chiếm tỉ trọng lớn.

2. Khái quát về tình hình ô nhiễm không khí tại Hà Nội

Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá, công nghiệp hóa và gia tăng mạnh về dân số đó gây
nên tình trạng ô nhiễm không khí ở nhiều khu đô thị, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội. Cùng với quá trình độ thị
hoá, các nhà cao tầng đang dần được mọc lên ở nhiều khu quy hoạch, chính những nơi đang xây dựng này
đó gúp phần gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường. Hà Nội hiện nay đang gánh chịu và đối mặt với một
thực trạng khủng khiếp là bụi đất. Các xe ô tô chở đất, đá, cát sỏi cho các công trỡnh xõy dựng, phần lớn
khụng che chắn đúng kỹ thuật khi đi qua các tuyến phố đó để rơi vói xuống mặt đường, gây nên tỡnh
trạng ô nhiễm trầm trọng.

Thống kê tại bốn điểm - Đuôi Cá (đầu Quốc lộ 1), đê sông Hồng (Yên Sở - dốc Minh Khai),
đường Láng - Hoà Lạc, chân cầu Thăng Long - cho thấy 95% tổng số xe tải lưu thông không đảm bảo
vệ sinh, không che chắn, để rơi vãi, đồng thời chở quá tải trọng (5.694 xe/5.951 xe). Bùn đất bám ở
lốp, thành xe tạo nên nguồn phát tán bụi di động ở khắp mọi nơi và rất khó kiểm soát. Thứ đến là
nguồn phát sinh bụi do khoảng hơn 300 điểm tập trung kinh doanh mua bán vật liệu xây dựng không
đủ điều kiện kinh doanh đảm bảo vệ sinh (diện tích nhỏ hẹp, không có biện pháp che chắn, chủ yếu sử
dụng lòng đường, vỉa hè để tập kết, buôn bán, vận chuyển, bốc dỡ,...). Bên cạnh đó, ô nhiễm bụi cũng
phát sinh từ các điểm khai thác, trung chuyển vật liệu xây dựng, đất, cát, than dọc tuyến sụng Hồng.

Ngoài ra, một lượng khí thải lớn từ các phương tiện giao thông đi lại cũng cần được quan tâm.
Kết quả quan trắc cho thấy chất lượng không khí ở nhiều tuyến và nút giao thông đều ô nhiễm vượt
quá mức cho phép. Thực trạng ô nhiễm ở một số tuyến phố, nút giao thông và cụm công nghiệp đang
ở mức báo động.

Tình trạng ô nhiễm không khí ở các khu dân cư trong nội thành và các xóm ven đô có xu
hướng gia tăng. Tại các khu chung cư cũ, nhiều hộ dân có thu nhập thấp vẫn sử dụng chất đốt là than,


3
củi trong sinh hoạt. Hà Nội đó xảy ra nhiều vụ tử vong do hớt phải khí độc từ than tổ ong. Một số nhà
máy như: xà phòng, dệt may, bia rượu, thuốc lá đó thải ra đường phố khí, chất thải, làm ảnh hưởng
đến sức khoẻ của người dân xung quanh. Mặt khác, trong quá trình chuyển hoá năng lựơng của nhiều
nhà máy công nghiệp trên địa bàn, đó gây nên mức độ ô nhiễm khói công nghiệp khá cao, nhất là hiện
nay công nghiệp tăng trưởng mạnh (15-17%).

Ô nhiễm bụi tại Hà Nội đó gấp ba - bốn lần tiêu chuẩn cho phép. Theo thống kê chưa đầy đủ
của Sở Tài Nguyên Môi trường (TN-MT) Thành phố cho biết: Mỗi năm, Hà Nội tiếp nhận khoảng
80.000 tấn bụi khói, 9.000 tấn khí SO2, 46.000 tấn khí CO từ hơn 400 cơ sở công nghiệp; chưa kể
khói của hơn 100.000 ô-tô và một triệu xe máy. Trước đó, tổng hợp một số kết quả nghiên cứu về chất
lượng không khí ở Hà Nội (1994-1998), do Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường Hà Nội phối hợp
với một số cơ quan liên quan tiến hành, chỉ riêng nội thành Hà Nội với dân số khoảng hơn 1,4 triệu ở
bốn quận nội thành, mỗi nǎm có 626,8 người chết và 1.547,9 người bị bệnh hô hấp do nồng độ cơ bản
của TSP trong không khí ngoài trời vượt quá TCVN 159,4mg/m3. Mặc dù chưa có kết quả nghiên cứu
định lượng mới nhất về nồng độ TSP hiện nay, người dân và các cơ quan liên quan ở Hà Nội đều cảm
nhận được nạn ô nhiễm bụi tại Hà Nội ngày càng trầm trọng.

Nhìn chung, các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở Hà Nội gồm có các nhà máy công
nghiệp, phương tiện giao thông có động cơ, các công trình xây dựng và việc vận chuyển vật liệu xây
dựng, và chất đốt từ các hộ gia đình. Theo thống kê của Sở Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội từ năm
1993 đến năm 2000 và dự báo đến năm 2010, tổng lượng khí thải gây ô nhiễm không khí tăng rất
nhanh (bảng 1).

Bảng 1: Khí thải gây ô nhiễm (tấn/năm) từ nhiều nguồn khác nhau
Khí gây ô 2010
Nguồn 1993 1994 1995 2000
nhiễm (dự đoán)
Công nghiệp 71,389 78,431 91,197 165,334 950,340
Giao thông - - 43 77 439
Bụi
Đun nấu bếp 16,472 16,680 1,661 2,989 17,040
Tổng cộng - - 92,901 168,400 967,818
Công nghiệp - - 1,182 1,871 3,593
Giao thông - - 950 1,263 14,598
NOx
Đun nấu bếp 370 378 373 490 5,651
Tổng cộng 2,505 3.624 23,842
Công nghiệp - - 691.4 1,110 3,869
Giao thông - - 30,025 36,815 45,817
CO
Đun nấu bếp 12 12 12 18 22
Tổng cộng 30,656 37,943 49,709
Công nghiệp 5,688 5,591 3,875 5,806 19,470
Giao thông - - 280 420 5,687
SO2
Đun nấu bếp 401 410 405 638 1,509
Tổng cộng 4,506 6,864 26,672
(Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội)




4 Tổng Quan Về Hiện Trạng Ô
Các Chính Sách Hiện Nay, Chương Trình Và Hành Động Cụ Thể Về Việc Giảm Thiểu
Ô Nhiễm Không Khí

1. Chính sách của Nhà nước nhằm bảo vệ môi trường không khí

Để giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí, chính phủ Việt Nam đó đưa ra nhiều chính sách và
chương trình hành động nhằm bảo vệ môi trường không khí như sau

- Tiến hành đánh giá tác động môi trường (EIA) cho tất cả các dự án phát triển kinh tế, xó hội;
kiểm soát một cách có hiệu quả các doanh nghiệp, xí nghiệp có khí thải độc hại ra môi trường; xử lý
các thiết bị công nghiệp gây ô nhiễm bằng các kỹ thuật mới hoặc thay thế, trang bị thêm bộ xử lý chất
thải, thay thế nguyên liệu sản xuất, …; và phát triển công nghệ sản xuất sạch.

- Theo chỉ thị số 24/2000/ CT-TTg ngày 23/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ, kể từ ngày
01/07/2001 Việt Nam bắt đầu sử dụng xăng không chì cho các phương tiện giao thông có động cơ.

- Tăng cường hiệu quả sử dụng năng lượng, hiệu quả sản xuất điện ở các nhà máy nhiệt điện,
cũng như là hiệu quả sử dụng năng lượng của các thiết bị điện. Khai thác sử dụng các chất đốt lỏng và
dầu nhẹ thay cho than và dầu nặng bởi vỡ những chất này có hàm lượng lưu huỳnh cao. Khai thác sử
dụng khí sinh học ở khu vực nông thôn, cùng với việc phát triển sử dụng các năng lượng sạch như
năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng địa nhiệt, và năng lượng thủy triều.

- Chủ động tiến hành các chương trình tái tạo rừng, mở rộng rừng, trụng cây gây rừng, phục
hồi các đồng cỏ, … nhắm đến mục tiêu năm 2010 rừng sẽ chiếm 45% tổng diện tích đất đai. Đồng
thời, tăng cường công tác trồng cây ở các khu vực đô thị, và dọc theo các tuyến đường trong cả nước.

- Tiến hành chương trình quốc gia về giảm hiệu ứng nhà kính, cùng với chương trình loại bỏ
các chất phá hủy tầng ozone.

Tuy nhiên, ngân sách để thực hiện các công việc trên vẫn còn hạn chế. Vì vậy quĩ hỗ trợ từ các
tổ chức quốc tế và nước ngoài cho việc bảo vệ môi trường không khí là rất quan trọng.

2. Chính sách và biện pháp hiện nay của thành phố Hà Nội để giảm thiểu ô nhiễm không khí

Trước thực trạng ô nhiễm ở Thủ đô đang gia tăng, để giảm thiểu lượng khí thải giao thông
quốc gia cho đến năm 2010, Hà Nội đó tập trung triển khai nghiên cứu và khuyến khích sử dụng nhiên
liệu khí hoá lỏng (LPG) cho xe taxi, thiết lập hệ thống mạng lưới quan trắc không khí ở những nơi có
mạng lưới giao thông lớn; triển khai thực hiện các dự án tăng cường năng lực giao thông đô thị theo
quy hoạch đô thị, bao gồm cải tạo nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, tổ chức quản lý và phát
triển giao thông công cộng. Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường để thay đổi
hành vi cá nhân trong sử dụng phương tiện tham gia giao thông. Để giảm thiểu ô nhiễm không khí,
giảm bụi, TP Hà Nội đó có một số quy định bảo vệ môi trường, đáng chú ý là việc cấm các xe chở vật
liệu hở, mới đây là dựng trạm rửa xe trước khi vào thành phố.

Về quản lý công nghiệp, Hà Nội đó triển khai thử nghiệm chương trình phòng ngừa ô nhiễm
công nghiệp ở một số khu, cụm công nghiệp; di dời một số nhà máy gây ô nhiễm như Xí nghiệp Ba


5
Nhất, Nhà máy Cao su Hà Nội… và trong tương lai là Nhà máy Rượu Hà Nội và một số doanh nghiệp
khác ra khỏi nội thành. Những bộ phận gây ô nhiễm của một số nhà máy trong nội thành sẽ được tập
trung thành cụm để tiện việc quản lý và xử lý chất thải. Đồng thời, nghiên cứu và ban hành các quy
định, quy tắc, chế tài xử phạt những trường hợp vi phạm, nhằm hạn chế tình trạng gây ô nhiễm không
khí trong các hoạt động của đời sống đô thị.




6 Các Chính Sách Hiện Nay, Chương
Thảo Luận Và Các Đề Xuất Đưa Ra Trong Diễn Đàn

1. Thảo luận

Xoay quanh các mục tiêu đề ra, một số chủ đề có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đã được
đưa ra thảo luận trong diễn đàn như: tiêu chuẩn chất lượng không khí trong nhà, đánh giá tác động môi
trường và hậu đánh giá tác động môi trường, các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí, nâng cao
nhận thức cộng đồng và một số ý kiến xung quanh các bài báo cáo.

* Tiêu chuẩn chất lượng không khí trong nhà:

- Theo đánh giá của WHO, 2/3 số ca bệnh đường hô hấp ở Châu á là do ô nhiễm không khí
trong nhà, vì vậy một số ý kiến cho rằng cần sớm ban hành tiêu chuẩn chất lượng không khí trong nhà.
Hiện nay, do Việt Nam chưa có tiêu chuẩn này nên đã nảy sinh nhiều khó khăn khi các cơ quan đề
nghị đánh giá chất lượng không khí trong nhà.

Tuy nhiên vấn đề đặt ra là cần xác định môi trường không khí trong nhà nằm trong phạm vi
quản lý của Bộ nào trong số các Bộ: Tài nguyên Môi trường, Y tế, Lao động Thương binh và Xã hội?
Tiêu chuẩn chất lượng không khí trong nhà nên đưa vào lĩnh vực tiêu chuẩn môi trường quốc gia hay
tiêu chuẩn ngành?

Một số ý kiến khác cho rằng việc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng không khí trong nhà là một
vấn đề khó khăn. Về cơ bản chất lượng không khí trong nhà và chất lượng không khí bên ngoài có liên
quan mật thiết với nhau. Tuy nhiên có một sự khác nhau cơ bản là không khí bên ngoài là tài sản
chung nên việc áp đặt luật và yêu cầu thực thi luật pháp sẽ được tiến hành dễ dàng còn không khí
trong nhà là tài sản riêng nên việc áp đặt luật rất khó khăn. Do vậy, chỉ nên đưa ra các chỉ dẫn và
chương trình giáo dục cho cộng đồng về chất lượng không khí trong nhà. Một ví dụ được đưa ra để
tham khảo cho việc quản lý chất lượng không khí trong nhà: tại Mỹ không có bộ chỉ thị cho không khí
trong nhà, chỉ có tiêu chuẩn phát thải cho dụng cụ sử dụng trong nhà.

* Đánh giá tác động môi trường và hậu đánh giá tác động môi trường

- Khi thực hiện các dự án phát triển đều phải thực hiện ĐTM. Theo đánh giá của một số đơn vị
tư vấn, báo cáo ĐTM được xây dựng kỹ nhưng việc triển khai các kế hoạch quản lý môi trường được
đưa ra trong báo cáo ĐTM còn kém. Nguyên nhân chính là do nhận thức của các ban quản lý dự án
phát triển còn kém, hầu hết các ban quản lý dự án chỉ cần xây dựng báo cáo ĐTM để nhận giấy phép
đầu tư, sau đó không quan tâm đến việc triển khai kế hoạch quản lý môi trường hoặc cố tình lảng tránh
việc triển khai các kế hoạch quản lý môi trường để giảm chi phí. Câu hỏi được đặt ra là làm thế nào để
các kế hoạch quản lý môi trường được triển khai khi thực hiện dự án.
Giải quyết vấn đề đó, hiện nay Cục Bảo vệ Môi trường đã tiến hành kiểm tra hậu ĐTM. Bộ
Tài nguyên và Môi trường cũng đang chuẩn bị Thông tư liên quan đến hậu ĐTM, xây dựng cơ sở dữ
liệu để theo dõi ĐTM và hậu ĐTM

* Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí

- Thành phố Hà Nội đã triển khai thực hiện một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí:


7
+ Đối với các phương tiện vận chuyển vật liệu rời phải có nắp đậy, tiến hành điều tra các loại
phương tiện vận chuyển trên toàn lãnh thổ và thiết kế nắp đậy phù hợp, phát miễn phí cho các
phương tiện vận chuyển và bắt buộc phải sử dụng. Nếu không sử dụng sẽ bị phạt tiền và giữ
phương tiện từ 15 ngày trở nên. Bằng cách đó, đến nay đã có 95% số phương tiện nắp đặt nắp
đậy. Tuy nhiên, một thách thức còn tồn tại là các phương tiện vận chuyển vật liệu chủ yếu
hoạt động vào ban đêm nên việc kiểm soát sẽ gặp khó khăn.

+ Đối với các phương tiện thi công ngoài công trường, để giảm thiểu bụi phát sinh các công
trường xây dựng bắt buộc phải có hệ thống rửa xe tại cửa ra vào.

+ Tại các tuyến cửa ngõ thành phố cũng xây dựng các trạm rửa xe tự động (hiện nay đã xây
dựng một trạm tại Từ Liêm).

Bằng cách áp dụng các giải pháp đó, nồng độ bụi đã giảm được khoảng 50%.

- Đối với các nguồn thải từ GTVT, trong thời gian qua, từ khi Chính Phủ ban hành Quyết định
cấm sử dụng xăng pha chì (ngày 1/7/2001 ), nồng độ chì trong các đô thị lớn của Việt Nam đã giảm
đáng kể. Năm 2004, US-AEP tiến hành đo nồng độ chì để đánh giá sự giảm thiểu ô nhiễm chì ở Việt
Nam. Theo số liệu trước ngày 1/7/2001, nồng độ chì ở các đô thị lớn của Việt Nam khoảng
0,003mg/m3. Sau năm 2001, tại các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Tp Hồ Chí Minh, nồng độ chì
giảm từ 40%-50%. Năm 2005, nồng độ chì tại Hà Nội nhỏ hơn 0,0015mg/m3, đạt tiêu chuẩn quốc tế
(0,0015mg/m3). Như vậy, có thể nói việc cấm sử dụng xăng pha chì là một bước đi đúng đắn, góp
phần đáng kể trong việc cải thiện chất lượng môi trường không khí.

Trong thời gian tới, một số hướng phát triển nhằm cải thiện chất lượng môi trường nói chung
và môi trường không khí nói riêng đã được xây dựng như: sử dụng xăng sạch, giảm 3,5% nồng độ
benzen, không cho xe máy đi vào các tuyến phố cổ và sử dụng xe buýt trong các tuyến phố đó…

- Kiểm soát phát thải từ xe máy cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc cải thiện chất
lượng môi trường không khí đô thị. Một số đề xuất có liên quan đến vấn đề này bao gồm: việc xây
dựng chính sách kiểm soát phát thải từ xe máy cần kết hợp với cảnh sát giao thông thành phố. Sau khi
đưa ra chỉ tiêu cần kiểm soát, áp dụng thực hiện theo các bước sau:

+ Thông báo cho dân chúng các chỉ tiêu cần kiểm soát
+ Theo dõi sự tự nguyện áp dụng các chỉ tiêu của cộng đồng

Để xây dựng được một cơ chế kiểm soát khả thi, được cộng đồng chấp nhận và thực hiện,
trong thời gian đầu nên áp dụng chế tài quản lý phù hợp với sự tự nguyện của cộng đồng.

- Áp dụng các Công cụ kinh tế là một giải pháp hữu hiệu nhằm cải thiện chất lượng môi
trường. Hiện nay, Phí khí thải đang được xây dựng, dự kiến đến năm 2006 sẽ đệ trình Chính phủ và
năm 2007 sẽ được phê duyệt. Trước mắt dự kiến phí khí thải sẽ đánh vào nhiên liệu.




8 Thảo Luận Và Các Đề Xuất Đưa
* Nâng cao nhận thức cộng đồng:

- Qua các báo cáo nổi bật lên một vấn đề quan trọng là huy động sự tham gia của cộng đồng
vào các dự án phát triển. Tuy nhiên các báo cáo mới chỉ thiên về nêu nhiệm vụ, chưa đưa ra được các
giải pháp cụ thể để huy động sự tham gia của cộng đồng. Thực tế hiện nay cho thấy chưa có các quy
định, thể chế, cơ chế quy định sự tham gia của cộng đồng vào các dự án và bản thân người dân cũng
chưa nhận thức được quyền tham gia vào dự án. Để giải quyết vấn đề đó cần tập trung vào 2 khía
cạnh:

+ Tuyên truyền để người dân nhận thức được nghĩa vụ tham gia ý kiến cho dự án trong công
tác bảo vệ môi trường.

+ Tăng cường quyền lực cộng đồng để người dân có quyền tham gia góp ý cho dự án.

- Kinh nghiệm huy động cộng đồng ở một số địa phương cho thấy muốn đạt được thành công
trong việc huy động sự tham gia của cộng đồng thì người đứng ra chủ trì, tổ chức cho các phong trào,
tập hợp, kêu gọi sự tham gia của cộng đồng phải là người có uy tín trong cộng đồng, giữ vai trò của
Đảng (ví dụ như một nhà khoa học, một nhà lãnh đạo, hội môi trường...).

Tuy nhiên hiện nay việc quan tâm đến cộng đồng hầu như chỉ dừng ở cộng đồng chịu ô nhiễm,
chưa quan tâm đến cộng đồng gây ra ô nhiễm (vứt rác ra đường, gia đình sản xuất TTCN, sử dụng
phương tiện giao thông vận tải)

- Hệ thống thông tin báo cáo có liên quan mật thiết với vấn đề nâng cao nhận thức cộng đồng.
Thưc tế hiện nay cho thấy hệ thống thông tin báo cáo của Việt Nam còn yếu, nhận thức cộng đồng
chưa cao. Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề nhận thức của cộng đồng, tuy nhiên thực tế cần làm gì để
nâng cao nhận thức cộng đồng hầu như chưa được đề cập nghiên cứu cụ thể. Trong thời gian tới, một
giải pháp để nâng cao nhận thức cộng đồng dự kiến được thực hiện là công bố bản tin dự báo thời tiết
cho các đô thị vùng Đồng bằng Bắc bộ. Giải pháp này có thể được tham khảo mô hình công bố bản tin
dự báo chất lượng không khí để nâng cao nhận thức cộng đồng tại Trung Quốc.

* Thảo luận về 2 báo cáo dự án trình diễn tại Bát Tràng, Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh

- Về vấn đề cải tạo môi trường tại làng gốm Bát Tràng: đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề ô
nhiễm môi trường, các tác động tới sức khỏe cộng đồng... tại Bát Tràng. Về nhiên liệu đã có 2 công
nghệ được nghiên cứu là: công nghệ dầu (Đại học Bách Khoa) và sử dụng khí gas thay thế cho than
(công ty sản xuất gốm của Bát Tràng). Việc sử dụng khí gas thay cho than cũng đã được phổ biến.
Vấn đề quy hoạch làng nghề, đưa sản xuất ra khỏi khu vực dân cư nhằm mục đích tách nguồn thải ra
khỏi đời sống dân cư cũng đã được triển khai trong thực tế. Tuy nhiên quá trình thực thi đã không
thành công vì sau khi tách khu vực sản xuất ra khỏi khu vực dân cư, các hộ sản xuất lại đưa gia đình ra
khu vực quy hoạch, tạo thành Bát Tràng thứ hai.

- Vấn đề tận dụng chất thải để sản xuất khí gas: Từ năm 1965, Biogas đã được sử dụng ở Việt
Nam để đun nấu và phát điện và đã có đội xây dựng hầm biogas chuyên nghiệp. Vì vậy, vấn đề chính
cần nghiên cứu hiện nay không phải là vấn đề công nghệ như trong dự án trình diễn tại thành phố Hồ
Chí Minh mà là vấn đề cơ chế, chính sách, giáo dục để áp dụng biogas vào thực tế vì hiện nay việc áp


Thảo Luận Và Các Đề Xuất Đưa 9
dụng biogas gặp nhiều khó khăn. Ví dụ như tại làng làm bún, Hà Tây có thể tận dụng chất thải để nuôi
lợn và tận dụng phân lợn để làm khí biogas nhưng thực tế rất khó triển khai, thậm chí cả trong trường
hợp được hỗ trợ tài chính.`

Như vậy, nếu các dự án trình diễn tiến hành xem xét các nghiên cứu đã thực hiện, xác định các
vấn đề còn tồn tại thì sẽ thành công hơn trong việc xác định các vấn đề cần thực hiện.

* Bài học kinh nghiệm rút ra từ các dự án trình diễn

- Dự án ứng dụng thực tiễn công nghệ sạch hơn cải tạo môi trường tại làng gốm cổ truyền Bát
Tràng - Hà Nội

+ Cản trở lớn nhất cho người thu nhập thấp là vấn đề tài chính, vì vậy khi muốn chuyển sang
sử dụng lò gas thì phải áp dụng giải pháp dùng chung cho một số hộ gia đình.

+ Để đánh giá khả năng nhân rộng của một dự án trình diễn cần có thời gian để người dân xem
xét hiệu quả, lợi ích của dự án
- Dự án giảm ô nhiễm không khí thông qua khai thác một cách hiệu quả chất thải rắn tại cộng
đồng nuôi bò sữa ở thành phố Hồ Chí Minh- dự án trình diễn vệ sinh môi trường dựa vào cộng đồng

+ Với đặc điểm cơ bản của dự án là yêu cầu về khả năng ổn định của bình gas. Đây là yếu tố
quan trọng mà các hộ dân đều muốn khẳng định trước khi quyết định sử dụng. Như vậy, để dự
án phát triển bền vững, thiết kế kỹ thuật và công nghệ sử dụng để sản xuất khí biogas phải ổn
định và có thời gian sử dụng lâu dài.

+ Bên cạnh đó, vấn đề tài chính cũng là yếu tố liên quan đến khả năng nhân rộng của dự án
trình diễn. Hầu hết các hộ dân đều không muốn chi trả cho việc xây dựng hầm Biogas. Như
vậy vấn đề đặt ra là cần có chính sách hỗ trợ của chính quyền hoặc các nhà tài trợ để phát triển
và nhân rộng mô hình Biogas.

2. Đề xuất từ các nhóm thảo luận trong diễn đàn

Qua các báo cáo và ý kiến thảo luận, một số chính sách đã được đề cập:

- Gắn kết, hoà nhập quy hoạch bảo vệ môi trường với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, đặc
biệt là quy hoạch đô thị.
- Để xây dựng được chính sách cần phải kiểm soát chặt chẽ nguồn thải, đặc biệt là nguồn thải
giao thông, công nghiệp và xây dựng.
- Chính sách khuyến khích phát triển công nghệ xử lý ô nhiễm, chính sách sử dụng nhiên liệu
sạch (đã có dự án đề mô), chính sách sản xuất ô tô phải đạt tiêu chuẩn Châu âu, giải quyết vấn đề
esxăng (yếu tố bay hơi) trong nhiên liệu...
- Chính sách tích kiệm, nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu, sản xuất sạch hơn
- Áp dụng có hiệu quả các công cụ pháp lý, kinh tế: thực hiện ĐTM, kiểm kê, kiểm soát các
dự án đang đầu tư, phí môi trường (phí khí thải)



10 Thảo Luận Và Các Đề Xuất Đưa
- Xây dựng, ban hành hành lang pháp lý: luật không khí sạch. Tạo sự đồng bộ về cơ chế chính
sách.
- Tăng cường năng lực bảo vệ môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng.
- Huy động sự tham gia của cộng đồng trong BVMT không khí

Đề xuất với nhà nước: nhà nước cần quy định trách nhiệm đối với lãnh đạo của chính quyền
địa phương khi để xảy ra các vấn đề về ô nhiễm môi trường.




Thảo Luận Và Các Đề Xuất Đưa 11
Kết Luận Từ Diễn Đàn

Nội dung các báo cáo và thảo luận tại diễn đàn khá phong phú, cung cấp nhiều thông tin, bao
gồm:

- Hiện trạng chất lượng môi trường không khí, các nguyên nhân gây ô nhiễm và những thách
thức đang tồn tại.
- Giới thiệu những kinh nghiệm về chính sách quản lý đô thị, quản lý ô nhiễm và giải pháp
giảm thiểu, bao gồm một số giải pháp đã được triển khai.
- Phổ biến các bài học rút ra từ thực tế các dự án mẫu về việc giảm ô nhiễm không khí;
- Phát hiện ra những vấn đề lỗ hổng về chính sách, quy hoạch... trong bảo vệ môi trường nói
chung và bảo vệ môi trường không khí nói riêng và đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm cải thiện môi
trường không khí

Qua những nội dung trên, diễn đàn đã đạt được những mục tiêu đề ra. Hầu hết các đánh giá
của các đại biểu tham gia diễn đàn cho thấy diễn đàn đã đạt được những kết quả đáng kể, giúp cho các
nhà quản lý môi trường địa phương trong việc đưa ra các chính sách giảm thiểu ô nhiễm không khí.




13
PHẦN PHỤ LỤC
Phụ Lục 1: Các Bài Trình Bày Tại Diễn Đàn

Dự Án Ứng Dụng Quản Lý Môi Trường Đô Thị ở Đông Nam Á (SEA-UEMA)

TS. Ranjith Perera

Giám đốc Chương trình UEMA


Phần trình bày giới thiệu sơ qua về mục tiêu và mục đích chính cùng ba lĩnh vực tập trung của Dự án
Ứng dụng Quản lý Môi trường Đô thị ở Đông Nam Á mà cụ thể là các nước Campuchia, Indonesia,
Lào, Malaysia, Philippines, Thái Lan, Đông Timor, và Việt Nam. Là sự hợp tác giữa Tổ chức Phát
triển Quốc tế Canada (CIDA) và Viện Công nghệ Châu Á (AIT) trong 5 năm (2003-2008), dự án hỗ
trợ cho hai hoạt động chính là: Cấp học bổng sau Đại học cho ngành Quản lý Môi trường Đô thị
(UEM) tại AIT và Tài trợ cho các họat động ứng dụng và mạng lưới UEM. Trong đó các hoạt động
ứng dụng và mạng lưới UEM được nhấn mạnh bao gồm: Mạng lưới UEM ở ba lĩnh vực Nước và Điều
kiện vệ sinh, Chất thải rắn và Ô nhiễm không khí; Các dự án trình diễn của Cựu sinh viên UEM; Liên
kết các họat động nghiên cứu và Ứng dụng các kết quả nghiên cứu và bài học kinh nhiệm. Hơn nữa,
sự bình đẳng giới được tập trung xuyên suốt quá trình dự án.

Phần trình bày đặc biệt nhấn mạnh các kết quả mong muốn đạt được của dự án là: Tăng cường hiểu
biết và trình độ cho các bên hưởng lợi từ dự án trong quy họach, quản lý UEM, và những họat động
tốt điển hình; Tăng số lượng chuyên gia, các nhà nhiên cứu và những người ủng hộ UEM trong khu
vực; Thực hiện mạng lưới tiểu ngành UEM thu hút các bên liên quan và những người đã được đào tạo
về UEM; Tăng cường năng lực cho các bên liên quan; Địa phương thông qua và thực hiện các giải pháp
UEM tại các ngành được lựa chọn ở các cộng đồng được lựa chọn, đem lại lợi ích cho phụ nữ và người
nghèo ở đô thị; Có những can thiệp tích cực, hiệu quả và thận trọng về giới hơn bằng các tổ chức xã
hội dân sự, trường đại học và các viện nghiên cứu trong việc hình thành chính sách; Nhiều bài học và
hoạt động tốt về UEM được xác định rõ, được chia sẻ và áp dụng thông qua sự tham gia và hợp tác
của các bên hữu quan; Cải thiện kiến thức và việc áp dụng những cân nhắc về bình đẳng giới bởi học
thuyết UEM, các nhà nghiên cứu, các nhà làm chính sách và những người thực hiện trong vùng.

Từ khóa: Quản lý Môi trường Đô thị (UEM), Bình đẳng giới, Nước và Điều kiện vệ sinh, Chất thải
rắn, Ô nhiễm không khí, Dự án trình diễn, Người nghèo đô thị




17
Tổ chức hợp tác CIDA-AIT 2003-2008
Giữa Tổ chức Phát triển Quốc tế Canada (CIDA)
và Viện Công nghệ Châu Á (AIT)
(CIDA-AIT Partnership 2003-2008)


Dự án Ứng dụng Quản lý Môi trường Đô thị ở
Đông Nam Á (SEA-UEMA)
Southeast Asia Urban Environmental Management Applications
(SEA-UEMA) Project

Người trinh bày: TS. Ranjith Perera
Giám đốc Chương trình UEMA




Mục tiêu và mục đích của Dự án


Mục tiêu (goal)
Cải thiện điều kiện môi trường đô thị ở khu vực Đông Nam Á

Mục đích (purpose)
Nhằm đạt được việc tăng cường thực hiện và chia xẻ các chính sách
và thực tế điển hình tốt trong quản lý môi trường đô thị




Dự Án Ứng Dụng Quản Lý Môi 19
Dự án tập trung vào 3 lĩnh vực:


1. Nước và điều kiện vệ sinh
(Water and Sanitation)



2. Chất thải rắn
(Solid Waste)



3. Ô nhiễm không khí
(Air Pollution)


Cùng với sự bình đẳng về giới tính
được tập trung xuyên suốt dự án




Phạm vi địa lý của Dự án



Lao PDR
Vietnam
Thailand
Cambodia Philippines


Malaysia



Indonesia
Timor-Leste




Cambodia, Indonesia, Lao PDR, Malaysia, Philippines, Thailand,
Timor-Leste, and Vietnam




20 Dự Án Ứng Dụng Quản Lý Môi
Một số chi tiết của Dự án


• Thời gian: 2003-2008
• Tiền tài trợ của CIDA: CAN$ 9.5 triệu
• Đóng góp của AIT: CAN$ 8.3 triệu

Hỗ trợ cho hai họat động chính:

1. Cấp học bổng sau đại học cho ngành Quản lý Môi trường Đô thị
(UEM)
2. Tài trợ cho các hoạt động ứng dụng và mạng lưới UEM




Các hoạt động giáo dục


• Chương trình Thạc sỹ
• Chương trinh Tiến sỹ (tập trung và bán tập trung)
• Hỗ trợ nghiên cứu Sau Tiến sĩ
• Tim hiểu các hoạt động của cựu sinh viên UEM




Dự Án Ứng Dụng Quản Lý Môi 21
Hoạt động ứng dụng và mạng lưới UEM


• Mạng lưới UEM ở 3 lĩnh vực và chương trình hỗ trợ chuyên môn (UEM
Sub-sector Networks & Professional Support Program – SNP)

• Các dự án mẫu của cựu sinh viên UEM (Alumni Demonstration Projects
- ADP)

• Liên kết hoạt động nghiên cứu (Joint Action Research - JAR)

• Ứng dụng các kết quả nghiên cứu và bài học kinh nghiệm (Application
of Research Results and Lessons Learned - ARL)




Các kết quả mong muốn của Dự án …


• Tăng cường hiểu biết/trình độ cho các bên hưởng lợi từ dự án trong quy
hoạch, quản lý UEM, và những hoạt động tốt điển hình.

• Tăng số lượng chuyên gia, các nhà nghiên cứu và những người ủng hộ
UEM trong khu vực

• Thực hiện mạng lưới tiểu ngành UEM thu hút các bên liên quan và
những người đã được đào tạo về UEM

• Tăng cường năng lực cho các bên liên quan




22 Dự Án Ứng Dụng Quản Lý Môi
Các kết quả mong muốn của Dự án …


• Địa phương thông qua và thực hiện các giải
pháp UEM tại các ngành được lựa chọn ở
các cộng đồng được lựa chọn, đem lại lợi
ích cho phụ nữ và người nghèo ở đô thị

• Có những can thiệp tích cực, hiệu quả và
thận trọng về giới hơn bằng các tổ chức
xã hội dân sự, trường đại học và các viện
nghiên cứu trong việc hình thành chính
sách




Các kết quả mong muốn của Dự án …


• Nhiều bàI học và hoạt động tốt về UEM
được xác định rõ, được chia sẻ và áp dụng
thông qua sự tham gia và hợp tác của các
bên hữu quan.

• Cải thiện kiến thức và việc áp dụng những
cân nhắc về bình đẳng giới bởi học thuyết
UEM, các nhà nghiên cứu, các nhà làm
chính sách và những người thực hiện
trong vùng.




Dự Án Ứng Dụng Quản Lý Môi 23
Áp dụng các bài học thu được và những hoạt động điển hình tốt


- Cuộc họp cấp tiểu vùng phố biến về Bình đẳng giới trong UEM
Ngày 6 tháng 12 năm 2005
Địa điểm: Surabaya, đông Java, Indonesia

- Diễn đàn chính sách về các biện pháp giảm thiểu Ô nhiễm không khí từ
các nguồn điểm ở các huyện ngoại thành Hà Nội
Ngày 28 tháng 11 năm 2005
Địa điểm: Hà Nội, Việt Nam

- Diễn đàn chính sách về Cung cấp nước sạch ở các khu đô thị của
Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 25 tháng 11 năm 2005
Địa điểm: Tp Hồ Chí Minh, Việt Nam




Áp dụng các bài học thu được và những hoạt động điển hình tốt



- Đối thoại chính sách về Quản lý chiến lược
chất thải rắn tại tỉnh Pathumthani, Thái
Lan
Ngày 25-26 tháng 8 năm 2005.
Địa điểm: Viện Công nghệ Châu á, Thái Lan

- Hội nghị về quản lý tổng hợp chất thải rắn
ở đông Nam á
Ngày 5-7 tháng 7 năm 2005.
Địa điểm: Xiêm Riệp, Campuchia




24 Dự Án Ứng Dụng Quản Lý Môi
Phổ biến các bài học và những hoạt động điển hình tốt


• Bản tin UEM
Tập 6, Số thứ 2
Tập 6, Số thứ 1
Tập 5, Số thứ 2
Tập 5, Số thứ 1

• Các số báo không thường xuyên
- Tóm tắt nghiên cứu UEM của sinh viên 1998-2003
- Các báo cáo về tình trạng giới trong UEM ở các thành phố lớn
của các nước Đông Nam Á
- Chính sách, kế hoạch và các bài học điển hình tốt về quản lý
chất thải rắn của Thái Lan, (bằng tiếng Thái)




SEA-UEMA Project
School of Environment, Resources and
Development
Asian Institute of Technology
P.O Box 4, Klong Luang, Pathumthani 12120,
Thailand
Tel: 66-2-5245604, 02-5245777
Fax: 66-2-5246380, 66-2-5248338
E-mail:uemapplications@ait.ac.th
Website:www.sea-uema.ait.ac.th




Dự Án Ứng Dụng Quản Lý Môi 25
Hội thảo Đối thoại Chính Sách về Cung Cấp Nước Sạch (Tp.HCM) và
Đối Thoại Chính Sách về Giảm Ô Nhiễm Không Khí (Hà Nội)


TS. Nowarat Coowanitwong

Điều phối viên Hợp phần ARL


Phần trình bày nhấn mạnh về mục đích của các Hội thảo Đối thoại Chính sách được tổ chức tại thành
phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là nhằm thảo luận về các chính sách và chiến lược của Nhà nước trong
các lĩnh vực liên quan, việc áp dụng các chính sách đó cũng như các khó khăn gặp phải trong quá
trình triển khai thực hiện. Các mục tiêu của các Hội thảo bao gồm Phổ biến các bài học từ việc tiến
hành các dự án mẫu và các thực tế điển hình; Thảo luận việc áp dụng các chính sách trong các dự án
mẫu ở cấp độ địa phương; Phác thảo một số chính sách từ các thực tế điển hình; Thảo luận về các
vấn đề chính sách ở cấp độ địa phương, tìm ra các thiếu sót và lỗ hổng, và đề xuất một số giải pháp
cho chính quyền địa phương. Một số kết quả mong muốn từ Hội thảo về Giảm Ô nhiểm Không khí tại
Hà Nội là Đánh giá các thực tế điển hình và các kinh nghiệm tốt đạt được từ việc áp dụng các công
nghệ hạn chế ô nhiễm không khí và các E3ST; từ đó phát triển các chính sách dựa trên các thực tế
điển hình; Phổ biến các bài học rút ra từ dự án trình diễn (ADP) và các ứng dụng chính sách trong
thực tế; Tìm hiểu các vấn đề về chất thải trong không khí, các chính sách và các chiến lược của các
cấp chính quyền trung ương và địa phương về việc cắt giảm ô nhiễm, nhận dạng các vấn đề và các
ràng buộc của việc hướng dẫn thực hiện chính sách vào thực tiễn; Cung cấp phản hồi đến chính
quyền địa phương hay thành phố thông qua các nhà lãnh đạo ADP và tạo điều kiện thuận lợi cho đối
tác trong đề xuất các chính sách và khuôn khổ cho các chiến lược; Cung cấp thông tin từ hội thảo
chính sách cho diễn đàn chính sách ở cấp khu vực.

Từ khóa: Chính sách và chiến lược, Dự án trình diễn, Cắt giảm ô nhiễm, Ứng dụng chính sách,
Khuôn khổ cho các chiến lược, Diễn đàn chính sách.




27
Hội thảo chính sách về Cung Cấp Nước Sạch (Tp.HCM)
&
Hội thảo chính sách về Giảm Ô Nhiễm Không Khí (Hà Nội )


C ID A - A IT P a rtn e r s h ip 2 0 0 3 - 2 0 0 8
S o u th e a s t A s ia U r b a n E n v ir o n m e n ta l M a n a g e m e n t A p p lic a tio n s P r o je c t




Người trình bày: TS. Nowarat Coowanitwong
Điều phối viên hợp phần ARL




Hội thảo được tổ chức nhằm


Thảo luận về:
• Chính sách và chiến lược của nhà nước
• Việc áp dụng các chính sách
• Khó khăn và thực tế




Hội thảo Đối thoại Chính Sách về Cung Cấp 29
Mục tiêu của Hội thảo


• Phổ biến các bài học từ việc tiến hành các dự án mẫu và các thực tế điển
hình;

• Thảo luận việc áp dụng các chính sách trong các dự án mẫu ở cấp độ địa
phương;

• Phác thảo một số chính sách từ các thực tế điển hình;

• Thảo luận về các vấn đề chính sách ở cấp độ địa phương, tìm ra các
thiếu sót và lỗ hổng, và đề xuất một số giải pháp cho chính quyền địa
phương.




Tham gia Hội thảo


• Quan chức nhà nước ở các cấp
• Các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức quần chúng
• Liên đoàn lao động
• Các phương tiện truyền thong
• Các tổ chức tài chính
• Các thành phần tư nhân và liên doanh liên quan
• Một số chuyên gia khác




30 Hội thảo Đối thoại Chính Sách về Cung Cấp
Kết quả mong muốn

Hội thảo về Giảm Ô Nhiễm Không Khí (Hà Nội)
• Đánh giá các thực tế điển hình và các kinh nghiệm tốt đạt được từ việc áp dụng
các công nghệ hạn chế ô nhiễm không khí và các E3ST; từ đó phát triển các
chính sách dựa trên các thực tế điển hình;
• Phổ biến các bài học rút ra từ dự án mẫu (ADP) và các ứng dụng chính sách
trong thực tế;
• Tìm hiểu các vấn đề về chất thải trong không khí, các chính sách và các chiến
lược của các cấp chính quyền trung ương và địa phương về việc cắt giảm ô
nhiễm, nhận dạng các vấn đề và các ràng buộc của việc hướng dẫn thực hiện
chính sách vào thực tiễn;
• Cung cấp phản hồi đến chính quyền địa phương hay thành phố thông qua các
nhà lãnh đạo ADP và tạo điều kiện thuận lợi cho đối tác trong đề xuất các chính
sách và khuôn khổ cho các chiến lược;
• Cung cấp thông tin từ hội thảo chính sách cho diễn đàn chính sách ở cấp khu
vực.




Diễn đàn chính sách về giảm ô nhiễm không khí
Hà Nội - 28 / 11 / 2005

Đồng tổ chức bởi:




Tổ chức CIDA-AIT (2003-2008)
Dự án SEA-UEMA Viện Quy hoạch Đô thị và
Viện công nghệ châu Á, Thái Lan Nông thôn
Việt Nam
(NIURP)




Hội thảo Đối thoại Chính Sách về Cung Cấp 31
Giảm thiểu Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam Các Vấn đề về Chính sách

KS. Đặng Dương Bình
Trưởng phòng Quản lý Môi trường Khí tượng và Thủy văn
Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội

Không khí và nước là những thành phần môi trường có ý nghĩa rất quan trọng đối với sức
khoẻ, chất lượng cuộc sống của con người và sự phát triển của các hệ sinh thái. Tuy nhiên, môi trường
không khí có đặc điểm khác biệt với môi trường nước, đó là nó không có biên giới phân chia nên
không khí không thể sở hữu, không thể trở thành hàng hóa. Chính vì vậy, quản lý chất lượng không
khí chưa được quan tâm đúng mức trong nhiều năm trước đây.

Từ những năm cuối của thập kỷ 80, Việt Nam thực hiện chính sách đổi mới, phát triển kinh tế-
xã hội đã đạt được những tăng trưởng đáng kể. Song, bên cạnh sự tăng trưởng, đặc biệt là quá trình
công nghiệp hóa, đô thị hóa, chúng ta đang phải đối mặt với những tác động tiêu cực đến môi trường
nói chung và môi trường không khí nói riêng. Tình trạng ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam
đã và đang có xu thế gia tăng, nhất là ở các tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh,
Hải Phòng... Trước tình hình đó, chúng ta phải có những chính sách quản lý chất lượng không khí
nhằm khống chế, giảm thiểu ô nhiễm không khí ở Việt Nam nói chung và các đô thị nói riêng.

I. Quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam: Bối cảnh và tình hình
1. Phát triển kinh tế xã hội và tình trạng môi trường
Công cuộc đổi mới áp dụng từ năm 1986 đã mang lại những tăng trưởng làm thay đổi sâu sắc
đối với nền kinh tế xã hội và pháp lý ở Việt Nam. Đầu những năm 1990, Việt Nam công bố tỷ lệ tăng
trưởng kinh tế cao đạt được 5-6% từ năm 1993-2003. Tốc độ phát triển nhanh này có một tác động
tích cực đối với vấn đề nghèo đói, giảm tỷ lệ đói nghèo và Việt Nam đã vượt lên đứng thứ 109 trong
danh sách phát triển con người của Liên Hiệp Quốc, vượt trội so với một số nước có cùng mức GNP.

Tuy nhiên quá trình phát triển kinh tế xã hội những phát triển tích cực này sẽ cùng với việc đô
thị hóa và tăng dân số nhanh tạo áp lực lớn đối với môi trường và nguồn tài nguyên Việt Nam làm suy
thoái đất đai và rừng; khai thác quá mức các nguồn khoáng sản làm cạn kiệt đa dạng sinh học trên cạn
và dưới nước, gây ô nhiễm không khí và nguồn nước mặt và nước ngầm..vv.. Môi trường bên trong và
xung quanh các trung tâm đô thị và các khu công nghiệp đều bị ô nhiễm do nước thải, khí thải và các
chất thải rắn.




33
Các lĩnh vực sau đây đã gây tác động đến chất lượng không khí

Lĩnh vực Đặc điểm
* Lưu lượng xe cộ tăng nhanh đặc biệt là xe máy.
* Khá nhiều xe tải và xe buýt cũ.
* Tắc nghẽn giao thông trong các thành phố tăng do quá trình đô thị
hoá nhanh.
* Đầu tư nhiều vào nâng cấp và mở rộng cơ sở giao thông đường bộ.
* Hệ thống giao thông đường bộ đang trong quá trình phát triển (độc
Giao thông đường bộ quyền nhà nước, khả năng hạn chế, chất lượng dịch vụ thấp).
* Hệ thống kiểm định bắt buộc trên cả nước cho xe 4 bánh đang sử
dụng, tập trung vào thử nghiệm chất lượng xe được lưu hành
(kiểm tra khí thải xe ở bốn thành phố lớn nhất).
* Tiêu chuẩn chất lượng nhiên liệu còn thấp, đặc biệt dối với hàm
lượng sufnua và Benzen.
* Sử dụng xăng không chì từ năm 2001.
* Các ngành gây ô nhiễm nặng (danh sách đen) ngành điện và ngành
vật liêu xây dựng (xi măng, gạch). Nhưng đồng thời có cả các
ngành công nghiệp hoá chất, luyện kim, giấy, thực phẩm và dệt.
Công nghiệp * Hàng loạt các ngành công nghiệp quy mô trung (các doanh nghiệp
vừa và nhỏ được xây dựng từ trước năm 1975) nằm rải rác trong
các thành phố lớn và phần lớn không đáp ứng được tiêu chuẩn môi
trường Việt Nam hiện hành (thấp hơn).
* Bụi lơ lửng từ các hoạt động xây dựng và cải tạo cho thấy rõ vấn
Xây dựng đề ô nhiễm không khí là rất cấp bách (nhìn thấy được). Và không
chỉ ở các thành phố lớn.
* Thói quen vẫn đun nấu bằng than nhiều hơn là dùng gas và khí
sinh học vẫn còn tồn tại ở nhiều khu vực của Việt Nam (kể cả các
Các hộ gia đình thành phố lớn) gây không chỉ ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm trọng
đến sức khoẻ (ô nhiễm trong nhà mà còn gây ô nhiễm không khí
xung quanh).

2. Khuôn khổ pháp lý và thể chế
2.1 Khuôn khổ pháp lý
Khuôn khổ pháp lý về mặt quản lý chất lượng không khí (QLCLKK) bao gồm các chiến lược
quốc gia. Kế hoạch tổng thể/hành động quốc gia và địa phương, và luật pháp tương ứng (luật và các
nghị định...).

Công cụ pháp lý cao nhất về bảo vệ môi trường ở Việt Nam là Luật bảo vệ môi trường.được
Quốc hội thông qua năm 1993 và đã được sửa đổi được Quốc hội thông qua quý II/2005 và các nghị
định của chính phủ có liên quan (Nghị định số 175/CP-1994 và Nghị định số 26/CP-1996 đã sửa đổi
thành Nghị định số 121/2004/NĐ-CP) về hướng dẫn việc thực hiện luật và quy định mức độ xử phạt



34 Giảm thiểu Ô Nhiễm Không Khí ở
hành chính. Ngoài ra còn có một số luật và quy định khác trong ngành Giao thông do giao thông
đường bộ được coi là nguồn gây ô nhiễm không khí chính trong các thành phố lớn.

Bảng sau trình bày đánh giá chung về khuôn khổ pháp lý có liên quan ở cấp quốc gia.

Tên Tình trạng Mục tiêu, phạm vi, lĩnh vực bao gồm
Cấp quốc gia
Chiến lược quốc Đã được chính phủ * Chiến lược tổng thể và bắt buộc về pháp chế
gia về bảo vệ môi Việt Nam phê duyệt ngăn chặn và kiểm soát ô nhiễm và sử dụng bền
trường đến năm tháng 12 năm 2003 vững nguồn tài nguyên và đa dạng sinh học.
2010 và định * Giao nhiệm vụ điều phối chung cho bộ TN MT.
hướng đến năm * Cơ quan thẩm quyền cấp trung ương và địa
2020 phương chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch
hành động.
Chiến lược năng Đang được bộ Công Chưa có
lượng quốc gia nghiệp lập
Luật bảo vệ môi Có hiệu lực 1993 và * Luật quy định cho tất cả các ngành.
trường đang được sửa đổi * Bắt đầu áp dụng nguyên tắc: người gây ô nhiễm
phải trả tiền
Kế hoạch hành Đã được phê duyệt * Nâng cao nhận thưc về sản xuất sạch trong công
động quốc gia về nghiệp.
sản xuất sạch hơn * Đưa chương trình sản xuất sạch hơn vào các
(2001-2005) chiến lược và chính sách kinh tế- xã hội quốc gia.
* Tạo khuôn khổ pháp lý, thể chế các nguồn tài
chính và nhân lực
Kế hoạch hành Đã được phe duyệt * Tiềm năng năng lượng có thể tái tạo của Việt
động về năng Nam (1- 100 MW) sẽ được khai thác trên cơ sở
lượng tái tạo thuỷ điện, sinh khối, địa nhiệt, sức gió, và quang
phổ mặt trời.
* Trong quá trình điện hoá nông thôn và giảm đói
nghèo
Kế hoạch hành Dự thảo năm 2003 * Xiết chặt các tiêu chuẩn về phát thải đối với các
động quốc gia về được sửa đổi hoàn phương tiên mới và đang sử dụng.
giảm thiểu phát chỉnh một số nội * Nâng cao các tiêu chuẩn và nhiên liệu và khuyến
thải do phương dung cụ thể trước khi khích sử dụng các nhiên liệu thay thế
tiện giao thông trình chính phủ *Tăng cường các hệ thống kiểm tra và bảo dưỡng.
* Tăng cường quản lý giao thông.
* Nâng cao nhận thức về tác động của ô nhiễm
không khí.
* Tăng cường thể chế và xây dựng năng lực.

Với Chiến lược Quốc gia bảo vệ môi trường (20010/2020) và Luật bảo vệ môi trường (sửa
đổi) Việt Nam có một khuôn khổ Pháp lý mạnh và hiện đại. Tuy nhiên Bộ luật về bảo vệ không khí
mang tính toàn diện và cụ thể hay còn gọi là luật không khí sạch vẫn còn thiếu.




Giảm thiểu Ô Nhiễm Không Khí ở 35
Kế hoạch hành động Quốc gia về giảm thiểu phát thải do Phương tiện giao thông (NAPVE) là
nỗ lực ban đầu được thực hiện ở Việt Nam tạo ra hướng tiếp cận nhằm giảm thiểu phát thải do phương
tiện giao thông gây ra. Tuy nhiên trong kế hoạch này vẫn còn có một số vấn đề còn cần phải xem xét
giải quyết để được chính phủ phê duyệt và thực hiện thành công như Đánh giá tác động của chương
trình đối với chất lượng không khí (II) Hiệu quả Chi phí (Tác động đối với sức khoẻ) (III) Trách
nhiệm về tổ chức và cả thể chế, (IV) Kế hoạch tài chính tổng thể.

Cấp tỉnh/Hà nội, năm 2003 ở Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà nội (STNMT-NĐ) đã
được soạn thảo kế hoạch Môi trường tổng thể cho Hà Nội đến năm 2020. Kế hoạch dự thảo này đang
được UBND Thành phố Hà Nội xem xét bao gồm hai phần (1) Phân tích tình hình hiện trạng môi
trường ở Hà Nội và (2) Kế hoạch tổng thể về môi trường cho thành phố Hà Nội. Kế hoạch tổng thể
này bao gồm các vấn đề chính về môi trường, như khoanh vùng môi trường nước, không khí, chất thải
rắn, tiếng ồn, rung và đa dạng sinh học. Trong kế hoạch cũng đưa ra tình huống về tình hình Môi
trường nếu không có kế hoạch tổng thể. Các hợp phần của kế hoạch bảo vệ môi trường không khí tập
trung chủ yếu vào ô nhiễm công nghiệp (Di chuyển, các biện pháp hành chính và kinh tế, sản xuất
sạch hơn), còn trong đó lĩnh vực giao thông sẽ giải quyết chủ yếu thông qua Chương trình hành động
Quốc gia về giảm thiểu phát thải do Phương tiện giao thông và các dự án đang được thực hiện xúc tiến
và mở rộng giao thông công cộng ở Hà Nội. Các giải pháp cho lĩnh vực sinh hoạt chủ yếu liên quan
đến thay đổi sử dụng nhiên liệu cho đun nấu (chuyển từ sử dụng than dầu sang dùng Gas và điện) và
trồng cây xanh là một biện pháp chung để giảm thiểu ô nhiễm không khí trong thành phố.

Tuy nhiên nếu kế hoạch tổng thể của Hà Nội được phê duyệt trong thời gian tới, thì thành phố
vẫn còn thiếu phương hướng tiếp cận đầy đủ và tông thể để ngăn chặn và kiểm soát ô nhiễm không khí
như Kế hoạch Quản lý Chất lượng không khí liên ngành (QLCLKK) gồm phân tích tình hình đầy đủ
(dựa trên số liệu cậy). Lượng hoá các mục tiêu phát thải/chất lượng không khí và một hệ thống các
biện pháp ưu tiên khả thi để đạt được các mục tiêu đó.

2.2. Các tiêu chuẩn và tính cưỡng chế

Về các tiêu chuẩn phát thải, Tiêu chuẩn Quốc gia Việt Nam (TCVN) áp dụng cho:
• Tiêu chuẩn phát thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ và vô cơ bao gồm cả bụi.
• Tiêu chuẩn phát thải cho các phương tiện giao thông đường bộ

Tiêu chuẩn chất lượng không khí áp dụng cho:
• Chất lượng không khí áp dụng cho:
• Nồng độ cho phép tối đa đối với các thành phần nguy hại trong không khí

Bảng sau đây so sánh các tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh của Việt Nam
(TCVN 5937; 1995) với tiêu chuẩn đề xuất của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Chất ô nhiễm Tiêu chuẩn VN Tiêu chuẩn WHO Thời gian
PM 200µg/m3 150µg/m3 24 giờ
SO2 300µg/m3 125µg/m3 24 giờ
NO2 100µg/m3 150µg/m3 24 giờ
CO 10µg/m3 10µg/m3 8 giờ




36 Giảm thiểu Ô Nhiễm Không Khí ở
Trong ngành giao thông, có một số tiêu chuẩn ngành được áp dụng như quy định về An toàn
kỹ thuật và Bảo vệ môi trường có qui định như kiểm định bắt buộc đối với xe đang sử dụng (xe buýt,
xe tải và xe con).

Để các tiêu chuẩn về môi trường đạt được hiệu quả, Chính phủ và các bộ ngành có liên quan
đã ban hành nhiều quy định và văn bản dưới luật hướng dẫn tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn đã
ban hành từng thời điểm nhất định. Tuy nhiên có thể thấy rằng các tiêu chuẩn liên quan đến môi
trường của Việt Nam so với các nước khác trong khu vực còn khá lỏng lẻo và dễ dãi, một số tổ chức
và cá nhân còn chưa tuân thủ đặc biệt là các nhà máy và các cơ sở sản xuất cũ.

Từ đó có thể nhận thấy tính cưỡng chế của các tiêu chuẩn phát thải và việc xây dựng các quy
định còn rất yếu. Cũng cần nhận thấy rằng thiếu quyền lực và khuyến khích vật chất ngăn cản việc
cưỡng chế tích cực. Ngoài ra, thiếu nguồn tài chính, kiến thức, nhận thức và công nghệ cũng làm giảm
tính cưỡng chế.

2.3 Khuôn khổ thể chế và nguồn tài trợ

Năm 1993, cục môi trường Quốc gia (NEA) được thành lập trực thuộc Bộ Khoa học Công
nghệ và Môi trường (MOSTE) chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước trên cả nước đối với các hoạt động
bảo vệ môi trường. Dưới các Sở khoa học Công nghệ và Môi trường (DOSTE) tình/Thành phố có
Phòng Quản lý Môi trường. Một số quận huyện và thị xã cũng có các phòng quản lý môi trường. Bên
cạnh đó còn có các đơn vị chức năng về quản lý môi trường thuộc các bộ chuyên ngành và các lĩnh
vực kinh tế.

Tháng 8 năm 2002, để tăng cường nhằm cải thiện hiệu quả quản lý thể chế. Chính phủ đã
thành lập Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm về các vấn đề đất đai, nước, các tài nguyên
khoáng sản và bảo vệ môi trường. Một số chức năng khác như bảo tồn rừng, và các vùng cần bảo vệ
dự kiến sẽ chuyển sang Bộ này trong thời gian tới. Song song với đó, những cải cách tương tự cũng
được thực hiện ở cấp tỉnh thành phố như Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường cũ được tách thành
Sở khoa học và Công nghệ (DOST) và Sở Tài nguyên Môi trường.

Nhìn chung ngân sách dành cho môi trường còn thấp với mức chi phí chính chỉ chưa đến 1%
trong tổng chi ngân sách. Hiện các biện pháp mới nhằm đa dạng hóa nguồn tài trợ đang được khai
thác. Tháng 6 năm 2002 đã có một bước tiến quan trọng. Quỹ Bảo vệ Môi trường Việt Nam đã được
Chính phủ thành lập với nguồn vốn ban đầu là 200 tỷ đồng (khoảng 13 triệu USD) để hỗ trợ tài chính
cho các hoạt động bảo vệ môi trường. Các quỹ tương tự cũng đang được thành lập ở cấp tỉnh. Gần đây
việc thu phí nước thải đã được áp dụng ở Việt Nam, thu phí ô nhiễm không khí hiện đang được nghiên
cứu, chuẩn bị trình Chính phủ ban hành. Nguồn thu từ các loại phí này sẽ được chuyển vào quỹ bảo vệ
môi trường Quốc gia và các tỉnh Thành phố.

3. Tình hình chất lượng không khí
3.1 Thực trạng về số liệu
Ở cấp Thành phố như tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Hồ Chí Minh đã thiết lập bước đầu
hệ thống quan trắc chất lượng không khí mạng lưới này. Và đưa vào vận hành từ những năm giữa thập
kỷ 90 với cách lấy mẫu thụ động và sau đó đã dần nâng cấp thành các trạm quan trắc đo liên tục. Sở
Tài nguyên và Môi trường ở hai thành phố vận hành các trạm của mình. Nhưng cũng có một số ít các


Giảm thiểu Ô Nhiễm Không Khí ở 37
viện nghiên cứu và các phòng thí nghiệm tham gia trực tiếp vào việc vận hành các trạm hoặc phân tích
số liệu. Mặc dù có nhiều đơn vị thực hiện quan trắc chất lượng không khí được trang bị các thiết bị
hiện đại và ứng dụng tiến bộ khoa học (như ở Hà Nội có 5 trạm cố định tự động và một trạm di động)
nhưng chất lượng số liệu cụ thể như số liệu lấy từ các trạm quan trắc ở Hà Nội vẫn chưa đủ tin cậy.
Vấn đề này xuất phát từ nhiều lý do, như quy trình vận hành và bảo dưỡng chưa đúng tiêu chuẩn, thiếu
ngân sách để vận hành liên tục, thiếu thiết bị đo thích hợp, thiếu phụ tùng thay thế và các dụng cụ sửa
chữa cần thiết và thiếu chuyên môn trong quản lý dữ liệu (tính hợp lệ, sự thấu hiểu).

Thống kê phát thải đầy đủ (cho tất cả các ngành, các chất ô nhiễm chính và việc liên kết số
liệu như với GIS) trong đó các dự báo tin cậy về lượng các chất ô nhiễm trong tương lai vẫn chưa có ở
bất cứ Thành phố lớn nào ở Việt Nam. Mô hình (phát tán) nồng độ đã áp dụng đối với một số trường
hợp cụ thể nhưng chưa có sự kết nối giữa số liệu quan trắc chất lượng không khí với thống kê ô nhiễm
(tổng thể). Tuy nhiên việc thống kê các nguồn phát thải công nghiệp ở một số khu vực của Hà Nội đã
được Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đô thị và Khu công nghiệp (CEETIA) thực hiện. Hiện tại Viện
nghiên cứu Môi trường và Tài nguyên (IER) thành phố Hồ Chính Minh đã và đang đẩy mạnh khả
năng lập mô hình phát thải. GIS và theo dõi từ xa. Viện khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST)
thuộc trường Đại học Bách khoa Hà Nội có khả năng lập bản đồ nồng độ ô nhiễm công nghiệp và lập
mô hình phát thải.

3.2 Hiện trạng chất lượng không khí
Ngay từ đầu những năm 90 việc bùng nổ công nghiệp hóa và đô thị hóa gây ra mức độ PM10
và PM2.5 cao ở các khu vực thành thị và nông thôn Việt Nam. Ô nhiễm bụi là một vấn đề đặc biệt
nghiêm trọng ở các khu đô thị và các khu công nghiệp trong đó một số vùng đã bị ô nhiễm nghiêm
trọng.

Do hàm lượng lưu huỳnh trong dầu Diesel khá cao ở Việt Nam (0,5 - 1%) nên lượng Ôxít lưu
huỳnh (SO2) do động cơ đốt cháy thải ra khá lớn. Trên các trục đường chính và ở khu vực xung quanh
khu công nghiệp và một số cơ sở sản xuất gạch, nồng độ SO2 xấp xỉ hoặc cao gấp 2, 3 lần mức tiêu
chuẩn cho phép. ở vùng ngoại ô thành phố mặc dù thành phần khí thải gây ô nhiễm thấp hơn mức cho
phép nhưng mức độ gây ô nhiễm có khả năng tăng lên. Đó là những minh chứng của quá trình công
nghiệp hóa và đô thị hóa đang diễn ra ở Việt Nam.

Tại một số tuyến đường lớn trong các thành phố, thành phần carbon monoxide (CO) và ni-
trogen dioxide (NO2) vượt quá tiêu chuẩn cho phép. Tuy nhiên, nhìn chung hiện nay các chất gây ô
nhiễm này chưa phải là mối quan tâm lớn do nồng độ đo được đều thấp hơn tiêu chuẩn cho phép.
Nhưng có xu hướng ngày càng xấu đi do sự gia tăng lưu lượng xe và nhiều xe chất lượng không tốt.
Theo số liệu quan trắc hàm lượng chi trung bình năm trong không khí xung quanh ở Hà Nội
năm 2002 thấp hơn khoảng 40-50% so với cùng thời kỳ năm trước và ở thành phố Hồ Chí Minh thấp
hơn khoảng 50%. Nguyên nhân chủ yếu là do năm 2001 đã bỏ được việc sử dụng xăng pha chì.

Hiện có rất ít dữ liệu về các hợp chất bay hơi hữu cơ (VOCs). Việc Việt Nam thay đổi hoàn
toàn sang sử dụng xăng không pha chi và khuyến khích giảm thiểu ô nhiễm chi, thì rủi ro do ô nhiễm
Benzen lại đang trở thành một mối đe dọa tiềm năng do hợp chất này được bổ sung vào xăng để thay
thế tác động tăng chỉ số ôc-tan của chì.




38 Giảm thiểu Ô Nhiễm Không Khí ở
3.3 Các tác động đối với sức khoẻ
Các số liệu về ảnh hưởng của ô nhiễm không khí tới sức khoẻ con người còn rất ít và tương
đối cũ. Theo US-AEP, chỉ có một số tổ chức y tế, liên đoàn lao động có xem xét đến những ảnh hưởng
của ô nhiễm công nghiệp đối với sức khoẻ. Mặt khác các con số thống kê về ô nhiễm không khí và các
ảnh hưởng của nó còn rất sơ sài. Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh đã công bố
một số liệu về các bệnh đường hô hấp ở Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy sự gia tăng rõ rệt từ năm
1997 đến năm 2000.
Trong kế hoạch Hành động Quốc gia về giảm thiểu phát thải do phương tiện giao thông thì
nguồn phát thải di động là nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm không khí và các rủi ro về sức khoẻ.
Mặc dù đã có một số nghiên cứu về ô nhiễm do giao thông, nhưng các số liệu ở Việt Nam vẫn chưa đủ
để xác định mức độ ô nhiễm thực tế do mỗi loại nhiên liệu và phương tiện gây ra. Các số liệu được
công bố về mức độ ô nhiễm tính toán cho các loại phương tiện giao thông khác nhau đều được dưa
trên các hệ số ô nhiễm, các thống kê quốc tế hoặc các kiểm nghiệm trong tình trạng cố định.

3.4 Chất lượng không khí và các nguồn phát thải ở Hà Nội
Theo đánh giá về nồng độ các chất gây ô nhiễm không khí trong các khu công nghiệp ở Hà
Nội từ năm 1996 đến năm 2004 cho thấy nồng độ chất gây ô nhiễm không khí thay đổi hàng năm
nhưng không đáng kể, trong khi đó tốc độ phát triển trung bình hàng năm của công nghiệp Hà Nội là
15-17%. Theo Sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất Hà Nội đó là kết quả của công tác quản lý môi
trường và những thay đổi bước đầu về nhận thức và hành vi bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp
lớn trong những năm vừa qua.

Ngược lại, ô nhiễm không khí ở các khu dân cư và các huyện ngoại thành lại đang gia tăng.
Đó là do quá trình đô thị hóa (dân số tăng, xây dựng đô thị, phát triển giao thông). Nồng độ bụi ở 8
khu dân cư được kiểm tra đều cao hơn tiêu chuẩn cho phép, nhưng ô nhiễm NO2, SO2 và chỉ không
cao chỉ có 4 trong số 8 vị trí nêu trên có nồng độ CO cao hơn tiêu chuẩn chất lượng không khí cho
phép của Việt Nam.

Ở tất cả các ngã tư nút giao thông chính, các kết quả quan trắc bụi khí thải và tiếng ồn đều cao
hơn tiêu chuẩn (khu vực dân cư). Nồng độ ô nhiễm tuy có giảm nhưng vẫn cao hơn tiêu chuẩn đối với
khu công nghiệp. SO2, bụi và tiếng ồn cao hơn tiêu chuẩn cho phép. Chỉ có hàm lượng NO2 là xấp xỉ
mức độ cho phép và nồng độ CO đang tăng một cách đáng kể.

Theo Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất Hà Nội thì nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu
ở Hà Nội là do:
+ Các hoạt động công nghiệp của các doanh nghiệp vừa và nhỏ: nằm rải rác trong các khu dân
cư, trong và ngoại ô thành phố gồm cả việc đốt rác thải.
+ Giao thông đô thị: bao gồm phát thải trực tiếp từ các phương tiện giao thông và phát thải
gián tiếp cụ thể là bụi đường gây ra do xe chạy trên đường.
+ Xây dựng đô thị: nhiều hoạt động thi công, sửa chữa và cải tạo nâng cấp nhà cửa, đường xá,
hệ thống cấp và thoát nước, vận chuyển vật liệu xây dựng, chất thải xây dựng gây ra ô nhiễm bụi trong
không khí.
+ Hộ gia đình: Các hoạt động sinh hoạt đặc biệt từ các lò đun nấu bằng than, dầu hoặc củi.




Giảm thiểu Ô Nhiễm Không Khí ở 39
4. Tham gia của cộng đồng và nhận thức
Mặc dù Việt Nam mới chỉ ban hành một số chính sách về môi trường nhưng người dân ở một
số thị thành đã nhận thức được quyền của mình trong các chính sách về môi trường. áp lực từ cộng
đồng thông qua khiếu nại, viết đơn, kiến nghị liên quan đến việc gây ô nhiễm của một số cơ sở công
nghiệp, nhà máy đã buộc chính quyền địa phương phải tham gia vào cuộc theo các quy định về môi
trường. Tuy nhiên, người dân Việt Nam nói chung vẫn chưa nhận thức được quyền tham gia vào các
dự án và tiếp cận với các thông tin liên quan đến môi trường.

Lý do là trước đây nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường thực hiện được chưa
nhiều. Các thông tin liên quan đến ô nhiễm, ảnh hưởng tới sức khoẻ, chính sách môi trường chưa được
thông tin đến cộng đồng. Hơn nữa, hầu hết các thông tin còn giữ bí mật. Thiếu nhận thức về môi
trường đã dẫn đến việc các cấp chính quyền thường buông lỏng, các nguồn thải chưa tích cực quan
tâm vì sợ tốn kém về kinh tế.

5. Kết luận
- Tình hình chất lượng không khí chung ở Việt Nam kể cả các trung tâm đô thị hiện nay chưa đáng
báo động so với các nước Châu Á khác. Nhưng dường như sẽ xuống cấp nhanh chóng trong tương lai
do tốc độ phát triển nhanh của Việt Nam bao gồm quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa và mức sống
của người dân.

- Mối quan tâm chính về chất lượng không khí xung quanh hiện nay là: (I) Bụi (PM) từ các hoạt động
công nghiệp, xây dựng và giao thông; (II) SO2 từ các nhà máy phát điện và các ngành công nghiệp
tiêu thụ năng lượng khác và (III) nồng độ CO và NO, ngày càng cao do mật độ xe ở các trung tâm đô
thị gia tăng. Tuy nhiên số liệu vẫn chưa đáp ứng, với các số liệu quan trắc chất lượng không khí chưa
đủ tin cậy và chưa được thống kê đầy đủ và chưa có mô hình đo nồng độ ô nhiễm cho phần lớn các
khu vực ô nhiễm.

- Mặc dù các chiến lược môi trường Quốc gia và địa phương đã được xây dựng, nhưng việc thực hiện
các hoạt động cụ thể còn chưa theo kịp với tốc độ phát triển nhanh chóng, đặc biệt là ở các trung tâm
đô thị và công nghiệp. Quản lý chất lượng không khí (QLCLKK) còn chưa được coi là một vấn đề liên
ngành trong các quá trình hoạch định chính sách quan trọng như phát triển đô thị và công nghiệp, phân
vùng sử dụng đất và qui hoạch giao thông. Ngoài ra, hầu hết các tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam
về chất lượng không khí, mức độ phát thải và thiết bị/phương tiện còn thấp hơn mức tiêu chuẩn quốc
tế, và tính cưỡng chế của các tiêu chuẩn này còn chưa đủ chặt chẽ.

- Việc cơ cấu lại tổ chức của các cơ quan Chính phủ liên quan đến lĩnh vực môi trường gần đây chưa
thể hiện được hiệu quả trong công tác quản lý chất lượng không khí. Nhìn chung, còn nhiều vấn đề tồn
tại cần nâng cao năng lực kỹ thuật cũng như phát triển nhân lực. Mặc dù đã có một số cơ quan có đội
ngũ nhân viên có chuyên môn và thiết bị hiện đại nhưng còn thiếu sự hợp tác giữa các tổ chức với
nhau, thiếu sự chia sẻ và phổ biến thông tin giữa các bên tham gia khác trong đó có cả các nhà hoạch
định chính sách và công chúng.




40 Giảm thiểu Ô Nhiễm Không Khí ở
II. Chính sách quản lý chất lượng không khí của Việt Nam

Mục tiêu chung của Quản lý Chất lượng không khí (QLCLKK) tổng thể là duy trì chất lượng
không khí để bảo vệ sức khoẻ và cuộc sống của con người nhưng cũng đồng thời bảo vệ các loài động
vật, thực vật (cây trồng, rừng, sinh vật tự nhiên), hệ sinh thái, nguyên liệu và cảnh quan tự nhiên.

Chính sách QLCLKK có hiệu quả phụ thuộc vào một số yếu tố như thống kê nguồn phát thải,
các mạng lưới quan trắc chất lượng không khí, các mô hình dự báo, các đánh giá thiệt hại và phơi
nhiễm, cũng như các tiêu chuẩn cơ bản về sức khoẻ và môi trường. Cùng với các yếu tố trên là một
loạt các biện pháp kiểm soát ô nhiễm có hiệu quả kinh tế và hiệu lực của luật pháp, các nguồn để thực
hiện và tính cưỡng chế.

Với quan điểm và mục tiêu đã được xác định như trên, chính sách quản lý chất lượng không
khí của Việt Nam hiện nay và trong những năm tới gồm:

- Xây dựng ban hành Luật không khí sạch

- Chương trình quản lý chất lượng không khí tổng thể của Quốc gia với các công cụ, biện pháp
chung (kể cả biện pháp kinh tế) bao gồm:

+ Chương trình kế hoạch hành động Quốc gia về giảm thiểu khí thải do phương tiện
giao thông cơ giới.
+ Xiết chặt các tiêu chuẩn phát thải đối với các phương tiện mới (sơ xuất hoặc nhập
khẩu) và đang sử dụng. Trước mắt áp dụng tiêu chuẩn của EU mức 2 trong 2006 và tiến tới áp
dụng EU mức 3 trước năm 2010.
+ Nâng cao các tiêu chuẩn về nhiên liệu và khuyến khích sử dụng các nhiên liệu sạch
hơn để thay thế.
+ Tăng cường hệ thống kiểm tra và cung cấp dịch vụ bảo dưỡng phù hợp.
+ Tăng cường quản lý giao thông theo hướng phát triển giao thông bền vững bao gồm
nhiều khâu qui hoạch, kế hoạch phát triển, điều hành quản lý giao thôn...
+ Tăng cường thể chế và xây dựng năng lực.
+ Kế hoạch hành động Quốc gia về năng lượng tái tạo nhằm khai thác các cơ sở thuỷ
điện, sinh khối, địa nhiệt, gió và năng lượng mặt trời. Đặc biệt quan tâm ứng dụng khai thác
các dạng năng lượng nêu trên trong quá trình điện hóa nông thôn và xóa đỏi giảm nghèo.
+ Kế hoạch hành động Quốc gia về sản xuất sạch hơn nhằm nâng cao nhận thức về
sản xuất sạch hơn trong lĩnh vực phát triển công nghiệp, đưa chương trình sản xuất sạch hơn
vào các chiến lược và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Quốc gia, đồng thời tạo ra các
khuôn khổ pháp lý, thể chế và các nguồn tài chính về nhân lực thúc đẩy sản xuất sạch hơn.
+ Tăng cường và gắn kết các hoạt động quản lý môi trường trong lĩnh vực quản lý qui
hoạch Đô thị.
+ Thể chế hóa công tác quản lý môi trường trong quá trình lập, thẩm định và phê
duyệt các đề án quy hoạch.



Giảm thiểu Ô Nhiễm Không Khí ở 41
+ Tăng cường kiểm soát môi trường trong quá trình thi công xây dựng cải tạo các
công trình.
+ Cải tiến một cách cơ bản các hoạt động vệ sinh Đô thị (tưới nước, sửa đường, thu
gom rác thải,…)
+ Tăng cường hoạt động kiểm soát việc tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường về khí thải
trên lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ. Trong đó từng bước chuyển hướng quản lý,
kiểm soát theo nồng độ sang kiểm soát trên cơ sở phù hợp với khả năng tiếp nhận chất thải của
từng khu vực, vùng lãnh thổ.
+ Chính sách hỗ trợ cộng đồng để chuyển đổi nhiên liệu sử dụng trong sinh hoạt, đặc
biệt đối với những người thu nhập thấp ở các đô thị để từng bước loại bỏ dần việc sử dụng
than, củi để đun nấu trong các đô thị.
+ Từng bước hoàn thiện và đưa vào hoạt động vận hành có hiệu quả mạng lưới quan
trắc môi trường không khí của Quốc gia và các địa phương phù hợp với từng thời kỳ phát
triển, đặc biệt chú trọng tại địa bàn có sự đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa.
+ Đẩy mạnh các hoạt động áp dụng cơ chế phát triển sạch CDM trên các lĩnh vực hoạt
động của nền kinh tế – xã hội tại cả khu vực Đô thị và nông thôn thông qua các chính sách hỗ
trợ, khuyến khích trong giao chuyển giao công nghệ, chia sẻ kinh nghiệm và đầu tư áp dụng.
+ Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục, tuyên truyền, nâng cao nhận thức BVMT nói
chung và làm sạch không khí nói riêng cho cộng đồng, đồng thời triển khai phát động phong
trào toàn dân tham gia các hoạt động BVMT, cải thiện và giữ gìn và làm sạch không khí.

Trên cơ sở chính sách của Quốc gia, các tỉnh, Thành phố sẽ xây dựng các chính sách, chương
trình hành động cụ thể phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương mình. Hà Nội với tư cách là 1
Thành phố thành viên tham gia chương trình các Thành phố Châu á làm sạch không khí đã và đang
khẩn trương xây dựng và triển khai. Chương trình làm sạch không khí đến năm 2010 và định ký đến
năm 2020 với một số nội dung chủ yếu như sau:

1. Về giao thông đô thị
- Song song với việc triển khai kế hoạch hành động giảm thiểu khí thải giao thông của Quốc gia
cho thời kỳ đến năm 2010, chính quyền Thành phố tập trung triển khai nghiên cứu và khuyến
khích sử dụng nhiên liệu khí hóa lỏng (LPG) cho xe taxi, xe buýt, thiết lập hệ thống mạng lưới
quan trắc không khí ở những nơi có mật độ giao thông lớn.
- Triển khai thực hiện các dự án tăng cường năng lực giao thông đô thị theo quy hoạch giao
thông đô thị, bao gồm cải tạo nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông đô thị, phát triển giao
thông cộng đồng, tổ chức quản lý giao thông hợp lý.
- Tăng cường giáo dục nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường để thay đổi hành vi cá nhân trong
sử dụng các phương tiện tham gia giao thông.
2. Về quản lý ô nhiễm công nghiệp
- Khuyến khích áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn, bao gồm cả tiết kiệm năng lượng.
- Khuyến khích sử dụng nhiên liệu sạch (Khí đốt, dầu có hàm lượng lưu huỳnh thấp) thay cho
các nhiên liệu đang sử dụng.
- Tăng cường kiểm soát việc tuân thủ các tiêu chuẩn về khí thải



42 Giảm thiểu Ô Nhiễm Không Khí ở
- Thiết kế độ cao ống khói phù hợp để tránh tích tụ chất ô nhiễm quá nhiều trong môi trường
không khí xung quanh, kể cả khu khí thải vẫn nằm trong tiêu chuẩn cho phép.
3. Về quản lý đô thị
- Tăng cường kiểm soát vệ sinh môi trường trong quá trình xây dựng, cải tạo các công trình trên
địa bàn thành phố.
- Cải tiến cơ bản các hoạt động vệ sinh đường phố (tưới nước rửa đường, thu gom rác).
4. Về chất đốt trong sinh hoạt của người dân thành phố
- Khuyến khích việc sử dụng khí đốt trong các hộ gia đình ở thành phố.
- Loại bỏ dần việc sử dụng than, củi đun nấu trong khu vực nội thành
5. Về hệ thống thể chế có liên quan
- Nghiên cứu và ban hành các quy định, quy tắc nhằm hạn chế tình trạng gây ô nhiễm không khí
trong các hoạt động của đời sống đô thị.
6. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường cho
cộng đồng
Chúng tôi tin tưởng rằng các chính sách quản lý chất lượng không khí của Việt Nam và
chương trình làm sạch không khí của Thành phố Hà Nội sẽ được đông đảo cộng đồng Thành phố tham
gia, đóng góp, cũng như sẽ nhận được sự hợp tác, trợ giúp của nhiều tổ chức Quốc tế.




Giảm thiểu Ô Nhiễm Không Khí ở 43
Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam:
Thực Trạng và Xu Thế trong Bối Cảnh của Khu Vực


TS. Nguyễn Thị Kim Oanh

Khoa Quản lý Kỹ thuật Môi trường,
Trường Môi trường, Tài nguyên và Phát triển,
Học viện Công nghệ Châu Á


Phần trình bày đánh giá tổng quan về tình hình cùng các xu hướng ô nhiễm không khí tại các khu vực
trên thế giới, đặc biệt là tại các siêu đô thị. Các cơ chế ảnh hưởng đến mức độ ô nhiễm không khí,
nguyên nhân và nguồn phát thải ô nhiễm không khí, và các ảnh hưởng đến sức khỏe con người cũng
được xác định. Sau đó bài trình bày phân tích thực trạng và xu hướng ô nhiễm không khí tại Việt nam
với các số liệu phân tích được thu thập trong giai đoạn 2002-2005. Tác giả liệt kê một số công cụ kỹ
thuật và chính sách đã được áp dụng trên thế giới để quản lý chất lượng không khí (AQM) như Các
chiến lược tổng hợp kiểm sóat phát thải trong đó có kiểm soát phát thải nguồn tĩnh; Tiêu chuẩn chất
lượng không khí và tiêu chuẩn phát thải đặc biệt là năng lực cưỡng chế. Tiếp theo phần trình bày giới
thiệu một số ví dụ thành công tại một số nước như Loại bỏ xăng pha chì ở Thái Lan; Loại bỏ động cơ
Dhaka hai thì ở Bangladesh; và Loại bỏ xăng pha chì ở Việt Nam. Những cơ hội đi tắt dành cho các
nước đang phát triển cũng được nhấn mạnh trong phần trình bày gồm việc Chuyển giao công nghệ
hiện từ các nước đã phát triển bao gồm cả kiểm soát ô nhiễm (công nghệ sạch hơn) và Hành động
sớm hơn trong quá trình phát triển. Tác giả kết luận một số đặc điểm về ô nhiễm không khí cùng các
chính sách có thể áp dụng trong Quản lý ô nhiễm không khí ở Việt Nam.

Từ khóa: Xu hướng ô nhiễm không khí, Nguồn phát thải, Kiểm sóat phát thải, Năng lực cưỡng chế,
Quản lý chất lượng không khí, Kiểm sóat ô nhiễm.




45
Ô nhiễm không khí ở Việt Nam: thực trạng và xu thế trong bối cảnh
của khu vực




Diển đàn Chính sách, Hà Nội, Việt nam
Ngày 28 tháng 11 năm 2005




TS. N.T. Kim Oanh, EEM/SERD, AIT




Những điểm nổi bật


1. Ô nhiễm không khí trên thế giới

2. Thực trạng và xu hướng ô nhiễm không khí ở Việt Nam

3. Quản lý chất lượng không khí: các công cụ kỹ thuật và chính sách




Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam 47
1. Ô nhiễm không khí


- Ô nhiễm không khí là sản phẩm của sự phát triển

- Ô nhiễm không khí tác động đến: sức khoẻ, nguyên vật liệu, hệ sinh
thái, ma axit, khí hậu

- Chất lượng không khí có thể được thể hiện bằng những nồng độ các
chất ô nhiễm riêng lẻ hoặc kết hợp chỉ số chất lượng không khí (AQI)

- Chất lượng không khí rất đa dạng cả theo thời gian và không gian




Các cơ chế ảnh hưởng đến mức ô nhiễm không khí




48 Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam
Ô nhiễm không khí ở Châu á


• Chất lượng không khí đang ngày càng suy giảm tại các khu đô thị
• Trong số những chất ô nhiễm được quan trắc thì SPM có vai trò đặc biệt
quan trọng
• Các chất ô nhiễm khác: CO, O3, HC, NOx, SOx, Pb
• Tác động nghiêm trọng tới sức khoẻ của con người và kinh tế thì ai cũng
thấy nhưng vẫn chưa được nghiên cứu thực sự bài bản
• Những nguồn chính: giao thông, nhà máy điện, công nghiệp, đốt chất
thải, thiêu đốt nhiên liệu trong sinh hoạt hay trong các hoạt động thương
mại, bụi đường v.v...




Các xu hướng ô nhiễm không khí xung quanh ở đô thị


Pollutants Developed Developing
countries countries
SO2 Decreasing, often Increasing, often
below WHO guidelines above WHO
guidelines
PM Coarse PM fraction
decreasing Both fine and coarse
Fine and ultrafine PM PM increasing
increasing
NOx, O3 Constant or increasing, Increasing, often
often above WHO below WHO
guidelines guidelines




Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam 49
Mức TSP tại các siêu đô thị trên thế giới


450


400


350
µg/m3 (Annual mean)




300


250


200


150

Thailand annual std.
100 ug/m 3
100


50


0
Beijing Shanghai Tokyo O saka New Los Sao Rio de Mexico D elhi M um bai Calcutta Manila
York Angeles Paulo Janeiro C ity


Asian cities have high levels of TSP
Source: Gan (2003), Energy Policy, Vol. 31, pp. 537-551




SO2 trung bình năm tại các siêu đô thị trên thế giới


140
Micro gram per cu m (Annual mean)




120



100



80


W HO guideline: 50 µg/m 3 , annual
60



40




20



0
Beijing Shanghai Tokyo Osaka New Los Sao Rio de Mexico Delhi Mumbai Calcutta Manila
York Angeles Paulo Janeiro City


Rio de Janeiro có mức SO2 cao nhất so với các thành phố khác trên thế giới
Nguồn: Gan (2003), Chính sách năng lượng, Tập 31, trang. 537-551




50 Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam
Mức NO2 hàng năm ở các siêu đô thị trên thế giới


140



120


W H O guideline (2000)
µg/m3 (Annual mean)

100 recom m ended annual
NW H O 40 µg/m 350
O x~ guideline:
80



60



40



20



0
Beijing S hanghai T okyo O saka N ew York Los S ao Paulo M exico D elhi M um bai C alcutta
A ngeles C ity

Thành phố Mexico có mức NO2 cao nhất trong môi trường không khí xung quanh
Nguồn: Gan (2003), Chính sách năng lợng, Tập. 31, trang. 537-551




Các chất ô nhiễm và tần suất vượt quá NAAQS trong năm 2000, Bangkok



Pollutants General stations Curbside stations

24h-TSP 0% 5.9%
24h-PM10 2.1% 12.8%
1h-O3 0.3% 0.02%
8h-CO 0% 0.01%




Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam 51
Xu thế ô nhiễm O3 ở Bangkok



400


O3 concentration (ppb)
M um
axim
350
95 Percentile
300 Average
250 m um
inim

200

150
AAQS
100
50

0
1996 1997 1998 1999 2000

Trung binh nam 1-h O3 ë Bangkok (Zhang vµ Kim Oanh, 2002)




Xu hướng TSP ở các siêu đô thị của ấn Độ




Annual Std




52 Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam
0.6

0.5

0.4 Beijing
Shenyang
TSP

0.3 Xi'an
24h Standard
Shanghai
0.2 Guangzhou

0.1

0
1991

1992

1993

1994

1995

1996

1997

1998

1999
Trung binh nam TSP 24-h (mg/m3)
TSP 24-h Std 2nd class : 0.3 mg/m3




Số lượng người sống ở Hoa Kỳ với chất lượng không khí cao hơn mức
của NAAQS vào năm 1999




Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam 53
Các kịch bản cơ sở ở Châu á do Ngân hàng thế giới WB đề ra (2003)


• Đô thị hoá: Dân số đô thị sẽ tăng lên từ 30% trong tổng số dân như hiện
nay lên đến 60% vào năm 2025 gia tăng số lượng các siêu đô thị ở Châu
Á
• Cơ giới hoá & Công nghiệp hoá: các ngành giao thông và công nghiệp
tăng >10%/ năm
• Ảnh hưởng: những tác động nghiêm trọng lên sức khoẻ và chất lượng
cuộc sống đã có thể đo đếm được ở các thành phố ảnh hưởng đến kinh tế




Từ phát thải đến những ảnh hưởng




Dispersion
Transformation

Emissions
Effects




Ambient
Concentration

Minimize effects (health, economic): driving force for AQM

Giảm thiẻu các tác động (sức khỏe, kinh tế): lý do để AQM




54 Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam
Các nguyên nhân gây bệnh tật và tử vong ở Châu á Thái Bình Dương
(WB, 2001)


W ater and Indoor air
s anitation 6.0%
8.0%
Urban air
2.0%


Other env
3.0%

Non-envir.
causes
81.0%




So sánh các chi phí về y tế gây ra do ô nhiễm không khí từ hoạt động
giao thông với các chi phí bên ngoài khác có liên quan tới giao thông ở
Thụy Sĩ


1400
1200
1000

800
600 Million francs
400
200
0
Accidents Health Noise Building
effects damages




Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam 55
2. Ô nhiễm không khí ở Việt Nam: Thực trạng và Xu hướng


• Phát thải của phương tiện: chủ yếu ở đô thị
• Các phương tiện tăng nhanh, đặc biệt là xe gắn máy
• Kiểm soát phát thải từ phương tiện?
• Diện tích mặt đường tăng chậm, không đáp ứng
• Ô nhiễm khí trong nhà: các khu đô thị và nông thôn
• Phát thải từ công nghiệp: các vùng ngoại ô, nông thôn và đô thị
(công nghiệp nhỏ) và các vùng công nghiệp nơi làm việc và không
khí xung quanh ô nhiễmPhát thải từ việc đốt rác thải và chất thải
nông nghiệp




Công nghiệp nhỏ/lò sản xuất gạch ở Bắc Ninh




Các chất ô nhiễm: các hạt, CO, HC, SO2, v.v. ảnh hưởng đến sức
khỏe và canh tác nông nghiệp




56 Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam
Đốt rơm ra: Đường Pháp Vân - Cầu Giẽ chìm trong khói bụi(21/6/2005,
10:06, VN Express)




Những nguồn mới ở Việt Nam?
Các chất ô nhiễm không khí: các hạt mịn, CO, HC gồm có các
chất gây ung thư PAHs, và các chất khác




PM 10 trung bình tháng ở Hà Nội



Monthly average of PM10 in Hanoi in year 2002-2005
Lang station
PM10, ug/m3

160

140
2002
120
2003
100 2004
80 2005

60

40

20

0
Jan Feb Mar Apr May June July Aug Sept Oct Nov Dec




Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam 57
Trung bình tháng ozôn tính theo ngày tại Hà Nội, 2003


M o nt hly a v e r a ge d of O3 (L a ng s ta t ion )

1 2 0 .0 0 0


Ja n u a ry
1 0 0 .0 0 0
Fe b ru a r y
Ma rc h
8 0 .0 0 0
Ap ril
Ma y
ug/m3




6 0 .0 0 0 Ju n e
Ju ly
Au g u s t
4 0 .0 0 0
S e p te m b e r
Oc to b e r
2 0 .0 0 0
N o ve m b e r
D e ce m b e r
0 .0 0 0
1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23

Tim e




O3 theo giờ đôi khi vượt quá tiêu chuẩn Việt Nam (200 ug/m3)



PM2.5 tại 6 thành phố AIRPET (Kim Oanh và cộng sự, 2005)


P M 1 0 -d ry s e a s o n

upw ind traffic * Mixed
6 00
res idential Indus tr ial C om m erc ial
3
Co n cen tratio n s,u g /m




5 00

4 00

3 00

2 00

1 00

0
Ba n g ko k Be ijin g Ch e n n ai Ba n d un g Ma n ila Ha n o i

PM 1 0


P M 1 0 -w e t s e a s o n
u p w in d t r a f fi c * M ix e d
3 0 0
r e s id e n t i a l I n d u s t r ia l C o m m e r c ia l
3
Co n c e n tra tio n s ,u g /m




2 5 0

2 0 0

1 5 0

1 0 0

5 0

0
B a n g k o k B e ij i n g C h e n n a i B a n d u n g M a n il a H a n o i

P M 1 0




58 Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam
3. Quản lý chất lượng không khí: các công cụ kỹ thuật và chính sách


Quản lý chất lượng không khí (AQM)

Những nỗ lực có tổ chức nhằm điều chỉnh phạm vi, thời gian và địa
điểm phát thải chất ô nhiễm để đạt được tiêu chuẩn chất lượng không khí
xung quanh, bằng cách đó giảm thiểu những rủi ro về thẩm mỹ, môi trường
và sức khoẻ




Cách tiếp cận tổng hợp để AQM


A m b ien t C o ncen tra tion
(m on ito rin g, m o de ling )
E xp osu re
S ou rce s & E m issio ns (asse ssm en t)
(in ven tory)




A ir Q u a lity M a n a g e m e n t
P olicy S yste m T e chn ical
Issu es O ptio ns




Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam 59
Các chiến lược tổng hợp kiểm soát phát thải



• Những quy định điều chỉnh về các quá trình, nhiên liệu, và xử lý phát
thải dựa vào công nghệ:
• Giới hạn/tiêu chuẩn đối với các nguồn thải
• Các công nghệ sạch hơn, nhiên liệu sạch
• Các công cụ kinh tế:
• Nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả”
• Tiền phải trả cho phát thải, mua bán sự phát thải, định giá cho sự tắc
ghẽn
• Thực hiện chính sách: quy hoạch đô thị, di dời các ngành công nghiệp
gây ô nhiễm




Vd: Kiểm soát phát thải nguồn tĩnh



E n h a n c e a t m . a s s im ila t io n & d is p e r s io n
la n d - u s e p la n n in g , s t a c k h e ig h t , m e t e o r o l. s t r a t e g ie s


C le a n e r
P r o d u c t io n


E c o n o m ic a l E m is s io n C o n t r o l d e v ic e s
T o o ls ( M B I ) m in im iz a t io n For PM , gases



M e e t in g e m is s io n s t a n d a r d s
I m p r o v e a m b ie n t a ir q u a lit y




60 Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam
Những diễn viên của AQM và cách tiếp cận


Mệnh lệnh và Kiểm sóat (Mỹ, những năm 1970)


Government

M




it y
a
ar
k
ke




un
ts




m
Economic Public




m
Co
Incentives (MBI) Information
(US, 1980’s) & participation
(US, 1990’s)




Những vấn đề trong AQM



• Thiện chí chính trị
• Cam kết của chính phủ
• Sự tham gia của các bên hữu quan
• Thông tin về chất lượng không khí xung quanh và hiểu biết về nguồn
phát thải
• Pháp luật nghiêm khắc và cưỡng chế chặt chẽ




Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam 61
Luật pháp: tiêu chuẩn chất lượng không khí


Tiêu chuẩn:

• Tiêu chuẩn là sự thể hiện chính sách của nhà nước
• Các tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh (AAQS): những
giới hạn cho phép đối với các chất ô nhiễm trong không khí trong
một khoảng thời gian nhất định
• Các tiêu chuẩn phát thải: giới hạn tối đa cho phép được phát thải
các chất ô nhiễm không khí, thoả hiệp giữa chi phí kiểm soát và lợi
ích giảm thiểu ô nhiễm

Những vấn đề trong thiết lập tiêu chuẩn và cưỡng chế




Những vấn đề trong việc thiết lập AAQS


• Thiết lập AAQS/mục tiêu là bước đầu tiên của AQM AAQS xác định
những hành động cần có đối với một chương trình AQM
• Cần có sự công nhận thích đáng về tầm quan trọng của “AAQS thích
hợp” đối với AQM có hiệu quả
• Cần thông tin để thiết lập ra các tiêu chuẩn
• Cần năng lực giám sát để cưỡng chế
• Tiêu chuẩn đối với những chất ô nhiễm mới: PM2.5/PM10 so với TSP
(truyền thống)




62 Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam
Hướng dẫn của WHO (1999) so với Các tiêu chuẩn


3
SO2 24 h air quality standards and WHO guideline [? g/m ]

900
800
700
600
WHO guideline VN std 300ug/m3
500
125 µg/m3
400
300
200
100
0




A A
ea a
n




M da




ru
na




au ia
itz aco




h i d on k
C a




A ait




C ny




N fK a
-T ia




n g ile

e
o
er n
d




ds
Ja d




en s
i




K lik




rl a
ep c
pa
Sw o n n




S

bi
i




or
a n e w I nd




In a r
D tiu




ic
G i wa
C b R la n




M str
en




n




R b li




na es




he e
a
hi




Pe
M io




U
a




h
uw




an
et o r
la




ex
ub




li c ra
an




ap
m




m




C
ri
t
rm




ch p u




u
er
ra




a
ze e
Z
de
A




di
Si




o
Fe




R Sa u
ra
N




ub
an




C
A
si




ep
us




ri
R




Sy




AAQS so với tiêu chí ô nhiễm không khí: khí O3



Conc. Exposure Effects
ppb hours
20 1 Cracked, stretched rubber

30 8 Vegetation damage
70 8 Above 15% FEV decrement in 3% of children
exposed
≥80 8 Decreased pulmonary func. of exercising adult;
Increased susceptibility to respiratory infections
100 1 Increased airway resistance [VN, Thai NAAQS]
120 1 Above 15% FEV decrement in 8.3% of children
exposed [US NAAQS]
2000 2 Severe cough

Nguồn: Wark và cộng sự. 1998 (trang. 40-41)




Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam 63
NAAQS của Việt Nam, 1995 (mg/m3)


P a ra m e te r 1 h -a v e ra g e 8 h -a v e ra g e 2 4 h -a v e ra g e

CO 40 10 5

NO2 0 .4 - 0 .1

SO2 0 .5 - 0 .3

Pb - - 0 .0 0 5

O3 0 .2 - 0 .0 6


TSP 0 .3 - 0 .2




Tiêu chuẩn của Hoa Kỳ (từ 1998), mg/m3


Pollutants A veraging tim e Prim ary Secondary
CO 8h 10 (9 ppm ) S am e
1h 40 (35 ppm ) S am e
NO2 Annual 0.1 (50 ppb) S am e
SO 2 Annual 0.08 (30 ppb) N one
24 h 0.365 (140 ppb) N one
3h N one 1.3 (0.5 ppm )
PM 10 Annual 0.05 S am e
24 h 0.15 S am e
PM 2.5 Annual 0.015 S am e
24 h 0.065 S am e
O3 1h 0.24 (120 ppb) S am e
8h 0.16 (80 ppb) S am e
Lead 3 m onths 1.5 µg/m 3 S am e




64 Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam
Thai Standards (since 1995),
mg/m3, 25°C, 1 atm

Pollutant 1-hour 8-hour 24-hour Monthly Annual

CO 34.2 10.26
NO2 0.32
SO2 0.78 0.3 0.1*
TSP 0.33 0.1*
PM10 0.12 0.05*
O3 0.2
Lead (Pb) 0.0015

Ghi chú: * - trung bình nhân; gồm cả phương pháp đo; không có AAQS thứ cấp




Thiết lập tiêu chuẩn thải (ES): những điều cân nhắc


• Tiêu chuẩn thải (ES) dựa vào nồng độ: mg/m3
Chỉ rõ tỷ lệ dòng thải
Nồng độ chính xác trên cơ sở CO2 (12%), O2 (7%)
• Cơ sở nguyên liệu thô/sản phẩm:
vd. kg PM/106 Kcal nhiệt đầu vào/đầu ra
• Ngành cụ thể: ES khác nhau đối với
Các ngành công nghiệp khác nhau nhưng ở cùng một khu vực
Các công nghiệp mới và cũ cùng loại hình như nhau
• Địa điểm cụ thể: khác nhau đối với cùng loại hình công nghiệp nhưng
nằm ở các địa điểm khác nhau




Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam 65
Ví dụ về những câu chuyện thành công: Loại bỏ xăng pha chì ở Thái
Lan (1996)



ROADSIDE AIR LEAD (Pb) LEVEL 1988 - 1998

6 Leaded gasoline
Premium ULG phase out, Jan 1996
5 introduced in May 1991
P b Conc. ( g/m 3)
4 Regular ULG introduced maximun
in Sept. 1993
3 95 Percentile

Monthly averaged standard: 1.5 µg/m3 Average
2
minimum
1

0
1988 1990 1992 1994 1996 1998




Nồng độ chì giảm ở cả xăng thường và xăng đặc biệt :
0,45 g/L năm 1989, 0,15 g/L năm 1993 và 0 g/L vào tháng 1/1996




Loại bỏ động cơ Dhaka hai thì Nồng độ PM2.5 giảm ~40%


Levels of PM2.5 before and after removal of Baby
Taxis (phase-II)

350
300
Microgram/m3




250
200 PM2.5
150 Average
100
50
0
02


02


02


02


03


03


03
0


0


0


0

20


20


20
/2


/2


/2


/2

2/


4/


6/
5


7


9


1
/2


/2


/2


/3


1/


1/


1/
12


12


12


12




Nguồn: Jha, 2004




66 Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam
Câu chuyện thành công: loại bỏ xăng pha chì ở Việt Nam


• Quá trình rất nhanh chóng

• Không có dữ liệu để đánh giá sự thay đổi nồng độ chì trong không khí
của Hà Nội sau khi loại bỏ được xăng pha chì




Những cơ hội nhảy qua dành cho các nước đang phát triển


• Chuyển giao công nghệ cho các nước đang phát triển
- Các công nghệ hiện đại về phương tiện
- Kiểm tra và bảo dưỡng các phương tiện theo cách hiện đại
- Các phương tiện, thiết bị chế tạo hiện đại kết hợp luôn cả kiểm soát ô
nhiễm (sản xuất sạch hơn)

• Hành động sớm: phát triển và ô nhiễm không khí (Đường cong
Kuznet)




Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam 67
Đường cong Kuznet: Lợi ích của việc “Hành động sớm hơn”



Current scenario

Benefits

Act sooner

Ô nhiễm do xe máy: Những lợi ích của hành động đi
trước 5 năm ở Bangkok




AQM ở Việt Nam: Nhận xét tóm tắt


• Sự quan tâm ngày càng tăng: mạng lới quan trắc; loại bỏ xăng pha chì,
kiểm soát phát thải
• Các chất ô nhiễm chính: PM (TSP), tiềm ẩn O3
• Các nguồn ô nhiễm không khí: phơng tiện (đô thị), công nghiệp/sản
xuất, đốt các chất thải bỏ trong nông nghiệp - nguồn đang nổi lên rõ rệt
• Dữ liệu chất lượng không khí xung quanh: QA/QC, cấu trúc quản lý dữ
liệu, phổ biến dữ liệu
• Kiểm kê nguồn thải, dữ liệu khí tượng ô nhiễm không khí để chạy mô
hình
• Thiết lập các tiêu chuẩn và cưỡng chế
• Chính sách?




68 Ô Nhiễm Không Khí ở Việt Nam
Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành Phố Hà Nội và
Đề Xuất Giải Pháp Khắc Phục


PGS. TS. Hoàng Xuân Cơ

Phó Trưởng Phòng Khoa học Công nghệ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên,
Đại học Quốc gia Hà Nội


Phần trình bày giới thiệu tổng quan chung về đề tài nghiên cứu “Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm
Bụi ở Thành Phố Hà Nội và Đề Xuất Giải Pháp Khắc Phục” của nhóm nghiên cứu trường Đại học
Khoa học Tự nhiên thực hiện. Đề tài đã thực hiện bốn nhóm chuyên đề gồm Nghiên cứu tổng quan
kinh nghiệm quốc tế và trong nước trong công tác khắc phục ô nhiễm bụi; Nghiên cứu hiện trạng, dự
báo ô nhiễm bụi trên địa bàn thành phố Hà Nội và những thiệt hại do ô nhiễm bụi gây ra; Nghiên cứu
đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm bụi; Xây dựng kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm bụi trên địa bàn
thành phố Hà Nội đến năm 2010. Phần trình bày cũng nêu rõ các đánh giá và dự báo ô nhiễm bụi tại
Hà Nội thông qua thu thập, phân tích các số liệu về ô nhiễm bụi trên địa bàn. Thêm nữa, đề tài đánh
giá các thiệt hại do ô nhiễm bụi gây ra về sức khỏe cộng đồng, cơ sở hạ tầng, cảnh quan môi trường,
… với ước tính thiệt hại khoảng 200 – 500 tỷ đồng một năm. Các giải pháp đã được thực hiện nhằm
giảm thiểu ô nhiễm bụi trên địa bàn Hà Nội về quản lý đô thị và quản lý môi trường, về cơ chế chính
sách, về truyền thông và huy động cộng đồng, giải pháp được áp dụng cho ngành công nghiệp, cho
ngành xây dựng cũng được đánh giá thông qua đề tài nghiên cứu. Tiếp theo phần trình bày nêu ra các
đề xuất từ đề tài nghiên cứu về các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi. Đó là các giải pháp về công
nghệ, về pháp luật và chính sách, về quản lý, và các giải pháp mang tính xã hội như giáo dục, truyền
thông, nâng cao nhận thức và sự tham dự của người dân. Các kế hoạch hành động chi tiết cũng được
vạch ra như các cơ sở lý luận và thực tiễn, trách nhiệm thực hiện, nguồn lực đảm bảo thực thi kế
hoạch, kiểm tra tính hiệu quả, các hoạt động trước mắt mang tính cục bộ, các dự án lâu dài mang tính
chiến lược,… Cuối cùng phần trình bày nêu ra một số kiến nghị như Cần duy trì và tiếp tục nâng cao
hiệu quả hệ thống monitoring chất lượng môi trường không khí nói chung và nồng độ bụi nói riêng;
Tất cả giải pháp, kế hoạch, chương trinh giảm thiểu ô nhiễm bụi sẽ có tính hiệu quả trong trường hợp
có sự quản lý, tổ chức thực hiện tốt và đặc biệt là có đủ nguồn kinh phí; Huy động được sức mạnh của
cộng đồng tham gia công tác giảm thiểu bụi dưới nhiều hinh thức khác nhau; Cần thống nhất hành
động giảm thiểu ô nhiễm không khí nói chung và ô nhiễm bụi nói riêng trong một tổ chức thống nhất,
đặt dưới quyền quản lý trực tiếp của UBND Thành phố hoặc thành bộ phận riêng của sở Tài nguyên,
Môi trường và Nhà đất.

Từ khóa: Ô nhiễm bụi, Nâng cao nhận thức, Sự tham dự của cộng đồng.




69
Báo cáo tổng kết đề tài
Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm bụi ở Thành phố Hà Nội
và đề xuất giải pháp khắc phục




Mã số: TC - MT/ 08 -03 – 03
Thuộc lĩnh vực: Môi trường
Chủ nhiệm đề tài: Hoàng Xuân Cơ
Học hàm, học vị: PGS.TS
Chức vụ, đơn vị công tác: Phó trởng phòng Khoa học Công nghệ,
Trờng đ ại học Khoa Học Tự nhiên, đ HQG Hà Nội




Khái quát chung về đề tài

đề tài: "Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm bụi ở Thành phố Hà Nội và đề
xuất giải pháp khắc phục” được tuyển chọn theo cơ chế đấu thầu công
khai.
Nhóm cán bộ thuộc Trường đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà
Nội đã xây dựng đề cơng tham gia và đã trúng thầu.
Sau khi chỉnh sửa đề cương theo yêu cầu của cơ quan quản lý đề tài và Hội
đồng xét thầu, ngày 21 tháng 10 năm 2003, Sở Khoa học Công nghệ và Môi
trường Hà Nội đã lấy hợp đồng số 03/HD - KHCNMT - KHTC cho phép
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thực hiện. Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên đã cử PGS.TS. Hoàng Xuân Cơ, Phó trưởng phòng Khoa học
Công nghệ làm chủ trì đề tài này và có nhiệm vụ tập hợp các nhà khoa học
trong và ngoài Nhà Trường để cùng thực hiện tốt đề tài.Sau 18 tháng thực
hiện, đề tài đã hoàn thành nội dung đã đang ký và kết quả sẽ được trinh bày
dưới đây




Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành 71
Các cán bộ tham gia chính:
1. PGS.TS. Hoàng xuân Cơ, Khoa Môi trường, ĐHKHTN, ĐHQGHN
2. GS.TS. Phạm Ngọc Hồ, Khoa Môi trường, ĐHKHTN, ĐHQGHN
3. PGS.TS. Lư Đức Hải, Khoa Môi trường, ĐHKHTN, ĐHQGHN
4. ThS. Nguyễn Mạnh Khải, Khoa Môi trường, ĐHKHTN, ĐHQGHN
5. TS. Mai Trọng Thông, Viện Địa Lý, Viện Khoa học và Cụng nghệ Việt Nam
6. ThS. Nghiêm Trung Dũng, Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, ĐH
BKHN
7. PGS.TS. Phan Văn Tân, Khoa Khí tượng Thuỷ văn và Hải dương học,
ĐHKHTN, ĐHQGHN
8. ThS. Đàm Duy Ân, Khoa Môi trường, ĐHKHTN, ĐHQGHN
9. ThS. Hoàng Anh Lê, Khoa Môi trường, ĐHKHTN, ĐHQGHN
10. ThS. Lê Thuỳ Linh, Khoa Môi trường, ĐHKHTN, ĐHQGHN
11. ThS. Lê Ngọc Quyền, TT. Mạng lưới Khí tượng Thuỷ văn và Môi trường
12. ThS. Nguyễn Hải Hà, Phòng Khoa học Cụng nghệ, ĐHKHTN, ĐHQGHN
13. ThS. Phạm Văn Quân, TT. Công nghệ Môi trường và Phát triển bền vững,
ĐHKHTN, ĐHQGHN.
14. CN Bùi Phương Thuý, Khoa Môi trường, ĐHKHTN, ĐHQGHN.
15. ThS. Nguyễn Thị Diễm Hằng, Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế, Xã hội Hà
Nội




Mục tiêu và nội dung nghiên cứu


Mục tiêu:

1. Đánh giá hiện trạng và các nguồn gây ô nhiễm bụi ở thành phố Hà Nội,
luợng hóa những thiệt hại do ô nhiễm bụi gây ra.

2. Đánh giá những kết quả và hạn chế trong công tác quản lý đô thị và
quản lý môi trường để đề xuất các giải pháp có hiệu quả nhằm giải quyết
tình trạng ô nhiễm bụi ở thành phố Hà Nội.




72 Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành
Nội dung nghiên cứu của nhiệm vụ, bao gồm:


1. Nghiên cứu tổng quan kinh nghiệm quốc tế và trong nước trong công tác
khắc phục ô nhiễm bụi.
2. Điều tra khảo sát
3. Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm bụi trên địa bàn thành phố Hà Nội và
những thiệt hại do ô nhiễm bụi gây ra
4. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm bụi
5. Xây dựng kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm bụi trên địa bàn thành phố Hà
Nội đến năm 2010




Phương pháp nghiên cứu


1. Thu thập số liệu đã có, xử lý và đánh giá khả năng sử dụng các số liệu
cho mục đích nghiên cứu của đề tài.
2. Lấy mẫu bụi tổng số. Số điểm lấy mẫu dự kiến là 5 điểm. Phân tích các
chất (kim loại, chất hữu cơ, ion,…) có trong bụi tổng số bằng các
phương pháp hiện đại (sắc ký, kích hoạt nơtron).
3. Phân tích thống kê các số liệu thu thập, phân tích.
4. Sử dụng mô hình khuếch tán tính tới các nguồn điểm, nguồn đường và
nguồn mặt nhằm xác định phân bố nồng độ và tần suất nồng độ bụi vợt
tiêu chuẩn cho phép. Mô hình có tính đến thay đổi của các yếu tố khí tư-
ợng trong khoảng thời gian đủ dài.
5. Sử dụng mô hình nơi tiếp nhận (receptor model) để phân tích khả năng
đóng góp của các nguồn đối với bụi tại 1 điểm được chọn (thường lấy
điểm chịu tác động tổng hợp).




Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành 73
Kết quả nghiên cứu




1. Đã thực hiện xong 4 nhóm chuyên đề đã đăng ký trong đề cương
nghiên cứu, bao gồm:


1. Nghiên cứu tổng quan kinh nghiệm quốc tế và trong nước trong công
tác khắc phục ô nhiễm bụi (2 chuyên đề).
2. Nghiên cứu hiện trạng, dự báo ô nhiễm bụi trên địa bàn thành phố
Hà Nội và những thiệt hại do ô nhiễm bụi gây ra (15 chuyên đề)
3. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm bụi (27 chuyên
đề)
4. Xây dựng kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm bụi trên địa bàn thành phố
Hà Nội đến nam 2010 với 2 cách tiếp cận và 8 kế hoạch cụ thể.




74 Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành
2. Đã tổ chức 4 buổi Hội thảo khoa học với nội dung:


1. Hội thảo thống nhất đề cương nghiên cứu

2. Hội thảo đánh giá mức độ ô nhiễm bụi trên địa bàn Hà Nội

3. Các giải pháp kỹ thuật nhằm khắc phục vấn đề ô nhiễm bụi ở Hà Nội

4. Các giải pháp quản lý, cơ chế, chính sách nhằm khắc phục vấn đề ô
nhiễm bụi ở Hà Nội




3. Đã thực hiện xong 4 nhóm chuyên đề đã đăng ký trong đề cương
nghiên cứu, bao gồm:


1. Nghiên cứu tổng quan kinh nghiệm quốc tế và trong nước trong công
tác khắc phục ô nhiễm bụi (2 chuyên đề).
2. Nghiên cứu hiện trạng, dự báo ô nhiễm bụi trên địa bàn thành phố
Hà Nội và những thiệt hại do ô nhiễm bụi gây ra (15 chuyên đề)
3. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khắc phục ô nhiễm bụi (27 chuyên
đề)
4. Xây dựng kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm bụi trên địa bàn thành phố
Hà Nội đến nam 2010 với 2 cách tiếp cận và 8 kế hoạch cụ thể.




Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành 75
4. Kết quả khoa học


4.1. Hinh ảnh về bụi ở Hà Nội




4.2. Đánh giá và dự báo ô nhiễm bụi Hà Nội


4.2.1. Kết quả nghiên cứu bụi của dự án JICA

Dự kiến nguồn phát thải ô nhiễm không khí bởi các lĩnh vực ở Hà
Nội nam 1997 và dự báo cho 2010 và 2020 theo kịch bản có biện pháp giảm
thiểu

Dựa vào số liệu năm 1997 *, Đơn vị: (tấn/năm)
Activities SO2 NOx CO TSP PM10
Industry (fuel burning) 2794 1893 489 8111 6083
Industry (brick, handicraft) - - -145093 82000 16400
Transport 1266 9953 - 2389 2034
Road dust - - 8908 21766 4173
Family cooking 1335 315 1483 1483
Total 5395 12162 154490 115749 30173




76 Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành
Es t ima t io n in 2010

Activities SO2 NOx CO TSP PM10
Industry (fuel burning) 4999 3946 990 3092 2862
Industry (brick, handicraft) - - - 16400 13120
Transport 438 19941 87211 2159 1918
Road dust - - - 10987 2106
Family cooking 585 253 2851 478 478
Total 6022 24140 91052 33115 20484

Es t ima t io n in 2020

Activities SO2 NOx CO TSP PM10
Industry (fuel burning) 7722 6096 1530 4776 4422
Industry (brick, handicraft) - - - 16400 13120
Transport 688 31296 118787 3301 2978
Road dust - - - 15032 2882
Family cooking 718 315 3419 573 573
Total 9129 37707 123736 40083 23975




Các cấp chất lượng không khí



L e v e ls D e fin itio n
Z e ro -p o llu tio n C o n c e n tra tio n o f a n y a ir p o llu ta n ts is lo w e r (e q u a l to ) th e
s ta n d a rd s a t a n y tim e d u rin g a lo n g p e rio d

L ittle p o llu tio n F o r a n y p o llu ta n ts :
Its c o n c e n tra tio n e x c e e d s th e s ta n d a rd in a n in te rv a l o f le s s
th a n 2 % c o n s id e re d p e rio d
And
Its a v e ra g e c o n c e n tra tio n is lo w e r (e q u a l to ) th e s ta n d a rd fo r a
lo n g p e rio d
P o llu tio n F o r a n y p o llu ta n ts :
Its c o n c e n tra tio n e x c e e d s th e s ta n d a rd in a n in te rv a l o f m o re
th a n 2 % c o n s id e re d p e rio d
Or
Its a v e ra g e c o n c e n tra tio n is h ig h e r th e s ta n d a rd fo r a lo n g
p e rio d




Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành 77
Bản đồ ô nhiễm môi trường không khí, hiện trạng 1997




Đánh giá mức độ ô nhiễm không khí




78 Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành
4.2.2. Kết quả nghiên cứu bụi đề tài:

“Nghiên cứu các phương thức sử dụng số liệu các trạm quan trắc môi
trường không khí và nước mặt phục vụ phát triển kinh tế và bảo vệ môi trư-
ờng”
Một số đặc trưng dãy số liệu trung binh giờ
tháng 5 năm 2001 tại trạm Thượng Đình
SO2 NO Sox NO2 CO O3 TSP
(ppb) (ppb) (ppb) (ppb) (ppb) (ppb) (µg/m3)


Maximum 14.7 14.3 14.5 20.8 3.3 47.2 4657

Minimum 0.05 0.05 0.05 0.05 0.005 0.05 0.05

Average 0.588 1.306 1.836 0.613 0.927 14.79 130.08

Standard deviation 2.037 1.705 1.989 1.313 0.498 9.684 264.80

Number of samples 401 464 464 464 466 445 436


Number of zero value 352 16 54 218 1 6 4




Một số đặc trưng dãy số liệu trung binh giờ tháng 9/2002 tại trạm
Láng, Hà Nội



SO2 NO Sox NO2 CO O3 TSP
(µg/m3) (µg/m3) (µg/m3) (µg/m3) (µg/m3) (µg/m3) (µg/m3)


Maximum 91 21 122 102 4558 132 297

Minimum 15 0,05 6 6 389 6 0,05

Average 31,7 1,4 22,7 21,3 1149 51,7 88,6

Standard deviation 10,1 1,8 15,1 14,0 677,9 30,1 51,7

Number of samples 663 660 660 660 665 665 662


Number of zero value 0 82 0 0 0 0 1




Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành 79
Tần suất nồng độ trung binh 1h vượt tiêu chuẩn cho phép tính với số
liệu trạm Láng, Hà Nội (%).



E l e mY Õ t stè
e nu
SO 2 NO2 CO O3 T SP
T hêie gi an
T im

9/2002 0 0 0 0 2.0
10/2002 0 0 0 0 0
11/2002 0 0 0 0 0




Tần suất nồng độ trung binh 24 h vượt tiêu chuẩn cho phép tính với số
liệu trạm Thượng đinh (%).




80 Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành
Giá trị trung bình số học xtb, trung vị cấp 50% (X50), và phân vị cấp
98 % (X98)- đối với nồng độ bụi tổng số tháng 4-6/2001 tại trạm Thư-
ợng Đình

400
Th¸May
ng 5
350 June
Th¸ ng 6
300 Th¸July7
ng

250
10-3mg/m3




200

150

100

50

0
Xtb X50 X98




Giá trị các yếu tố chất lượng môi trường không khí trung bình ngày
trong thời gian 1 tuần (7-13 tháng 5/ 2001) tại trạm Thượng Đình


D a y / mN og nµ tyh T iª u
7 /5 8 /5 9 /5 1 0 /5 1 1 /5 1 2 /5 1 3 /5 S ta n d a rd
Y Õe mt èe n t s
E l u c h u Èn

BT ôS i Pt æ n g / s è 3 () µ g / m
(µ g m 3 ) 1 3 1 .8 1 0 3 .4 8 2 .0 1 0 6 .2 1 3 0 .1 1 6 0 .9 1 7 3 .9 2 0 0

SSOO 2 2 p (pp bp ) b )
( 0 .0 0 .0 2 .5 0 .1 0 .1 0 .0 0 .0 1 0 5

N O 22( p( p b ) )
N O p b 0 .9 0 .2 1 .5 1 .5 1 .0 0 .8 0 .8 4 8 .7

C O ( p p p b ))
C O ( p m 0 .9 5 0 .8 8 0 .8 9 0 .5 9 0 .6 7 0 .9 2 0 .9 9 4 .0




Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành 81
Tần suất xuất hiện các khoảng nồng độ bụi TSP quan trắc tại trạm
Láng, Hà Nội




Hoa ô nhiễm bụi TSP, tính với số liệu trạm Láng




82 Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành
4.2.3. Kết quả nghiên cứu bụi dự án hợp tác với AIT



BAC N IN H PRO VINC E


D on g Anh




HA N O I CIT Y
Tay Ho




T u L iem


Ca u G iay
Ba D inh
H oa n Kiem
Sites No Latitude Longitude
0 0
G ia L am 1 20 59’45” N 105 48’ 27” E
0 0
Do ng D a
2 21 00’03”N 105 50’52”E
0 0
T ha nh X u an
Ha i Ba T run g 3 21 02’08” N 105 51’16” E
0 0
4 21 02’18.7” N 105 51’02” E
0 0
5 21 01’17.5”N 105 58’18. 9”E
H A TA Y PRO V IN CE
H U NG Y EN PRO V IN C E
T ha nh T ri

Industrial site Comm ercial site
R esidential site Background site
Traffic site
0 2 .5 5


kilom e tres




Giá trị trung bình và khoang giá trị của bụi



D r y seaso n W et seaso n
T y pe of
Si t e M ass av er ag e an d r an g e M ass av er ag e an d r an g e
PM
µ g /N m 3 µ g /N m 3 µ g/N m 3 µ g /N m 3
PM 2 .5 70 5-215 25 9-76
PM 2 .5 - 1 0 33 0 .5 - 8 3 9 1-33
M i x ed
PM 1 0 140 32-314 38 22-57
T SP 161 75-351 128 77-160
PM 1 0 75 13-247 69 19-133
B ac k g r o u n d
PM 1 0 107 16-217 41 23-66
PM 2 .5 198 147-235 27 10-47
PM 2 .5 - 1 0 20 43-4 20 7-33
R esi d en t i al
PM 1 0 251 108-412 72 55-97
T SP 325 167-496 151 121-182
PM 2 .5 103 50-187 46 33-61
PM 2 .5 - 1 0 19 10-46 42 36-48
C o m m er c i al
PM 1 0 243 136-343 98 68-128
T SP 339 252-349 173 142-204
PM 1 0 281 173-367
PM 1 0 288 161-401 152 112-201
T r af f i c
T SP 389 257-506
PM 1 0 121 99-136




Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành 83
Tóm tắt kết quả đo bụi bằng thiết bị tách dòng Dichotomous (TB va
khoảng giá trị) tính bằng mg/m3 tại Hà Nội, 2002-2003
Stations PM2.5 PM10-2.5 PM10 PM2.5/PM10
Av ± std Range Av ± std Range Av ± std Range Slope R2
Dry season
Thuong Dinh 70±45 5-215 33±21 0.5-83 103±57 13-262 0.74 0.88
Bach Khoa 198±25 147-235 20±10 43-4 218±25 172-261 0.93 0.84
Dong Xuan 103±48 50-188 19±12 10-46 122±45 66-201 0.91 0.93
Wet season
Thuong Dinh 25±17 9-76 9±10 1-33 34±20 15-84 0.79 0.77
Bach Khoa 27±17 10-47 20±13 7-33 40±25 13-66 0.64 0.96
Dong Xuan 46±11 33-61 41±5 36-48 88±15 70-109 0.74 0.95




Tóm tắt kết quả đo PM10 (TB va khoảng giá trị ) tính bằng mg/m3
bằng máy lấy mẫu thẻ tích nhỏ, 2002-2003
Stations Dry season Wet season
Av ± std Range Av ± std Range
Chuong Duong 281±68 173-366 152±35 112-201
Gia Lam 167±61 13-247 69±34 19-133




Giá trị trung bình, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của muội carbon và ion
trong bụi PM10 24h (mg/m3), tại các điểm đo trong mùa khô



Thuong Dinh Bach Khoa Dong Xuan Chuong Duong
Avg Min Max Avg Min Max Avg Min Max Avg Min Max
PM10
139 32 314 250 107 411 242 136 342 287 160 400
m s
as
NH4+ 3.98 0.45 9.56 7.93 4.44 12.52 7.03 3.26 10.34 7.27 3.67 10.45
NO3- 5.56 0.43 22.63 15.56 3.62 35.58 11.95 2.19 24.39 15.51 3.40 33.21
SO4= 16.07 2.78 35.67 32.7 17.85 53.91 31.57 2.19 14.66 32.96 17.54 48.48
BC 0.10 0.01 2.86 2.15 1.34 3.18 1.83 1.13 2.71 2.92 1.80 3.98
Na+ 0.68 0.08 3.69 0.76 0.25 1.85 1.53 0.57 1.71 0.65 0.22 1.56
K+ 1.21 0.38 2.82 2.26 1.12 3.69 1.74 0.79 2.44 2.49 1.04 3.84
Cl- 2.87 0.1 9.3 11.05 7.07 15.01 2.54 0.89 4.49 11.37 8.06 15.03
Ca++ 3.98 1.14 12.4 6.47 2.84 10.95 4.16 2.91 5.73 9.58 6.31 12.54
Mg++ 0.26 0.04 0.6 0.36 0.14 0.55 0.35 0.27 0.41 0.52 0.29 0.73




84 Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành
Giá trị trung binh, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của các yếu tố trong bụi
PM2.5 24h (mg/m3), tại các điểm đo trongmùa khô,
phân tích bằng XRF.



T huong D i nh Bach K hoa D ong X uan
A vg M in M ax A vg M in M ax A vg M in M ax
PM m ass
2.5 70.01 4.65 215 198 146 235 102 51 187
Al 0.28 0.43 1.16 0.946 0.286 2.939 0.636 0.119 1.779
As 0.008 0.001 0.025 0.019 0.008 0.043 0.009 0.004 0.023
Ca 0.305 0.041 1.440 0.660 0.125 0.973 0.405 0.179 1.010
Fe 0.292 0.081 0.941 0.835 0.281 1.731 0.277 0.132 0.516
K 1.167 0.357 2.944 1.833 0.636 2.679 0.840 0.586 1.365
Mn 0.027 0.001 0.087 0.066 0.013 0.137 0.011 0.002 0.021
Pb 0.154 0.037 0.550 0.411 0.170 1.072 0.186 0.072 0.505
S 4.332 0.952 10.048 8.995 5.340 13.222 4.786 3.073 8.317
Si 1.208 0.331 2.789 2.362 1.336 3.197 1.310 0.684 2.567
Ti 0.105 0.004 0.415 0.116 0.001 0.197 0.064 0.038 0.110
Zn 0.365 0.083 0.989 0.624 0.350 1.051 0.187 0.064 0.500




Đóng góp của các nguồn đến bụi tại Thượng Đinh trong mùa khô



Source contribution to PM at Mixed site (Thuong Dinh), Dry season

45
40
Percentage contribution




35
30
Fine
25
Coarse
20
PM10
15
10
5
0
ZincRich


TinRich
Soil
Biom




Construc




AmoSu
Oil




NaNO3
Sea




Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành 85
Phân bố giá trị nồng độ trung bình giờ cao nhất của tính theo mô hình
ISC3ST sử dụng số liệu khí tượng của NOAA và số liệu nguồn thải 2002




Nồng độ trung bình giờ cao nhất của TSP tính được qua phần mềm
ISC3 theo số liệu khí tượng năm 2003 do
NOAA cung cấp cho năm 2010 (kịch bản I).




86 Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành
Nồng độ trung binh giờ cao nhất của TSP tính đuợc qua phần mềm ISC3
theo số liệu khí tượng năm 2003 do
NOAA cung cấp cho 2010 (kịch bản II) [7]




4.3. Đánh giá các thiệt hại do ô nhiễm bụi gây ra

Thiệt hại đối với sức khoẻ cộng đồng
- Suy giảm sức khoẻ cộng đồng, tẳng chi phí khám chữa bệnh
- Giảm giờ làm, giảm thu nhập
- Biện pháp giảm ô nhiễm
- Tăng cường chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
- Tăng cường ý thức người dân tự bảo vệ mình
Thiệt hại đến cơ sở hạ tầng
- Giảm tuổi thọ công trinh
- Tăng số lần bảo dưỡng
- Lắp đặt thiết bị chống bụi
ảnh hưởng đến cảnh quan môi trờng
Giảm vẻ đẹp cảnh quan
ảnh hưởng đến hệ sinh thái
Giảm khách du lịch
Ước tính thiệt hại qua chi phí cơ hội
Tổng thiệt hại ước tính vào khoảng 200 - 500 tỷ đồng một năm.



Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành 87
4.4. Đánh giá các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm bụi trên địa bàn
Hà Nội


4.4.1. Đánh giá các giải pháp quản lý đô thị và quản lý môi trường nhằm giảm
thiểu ô nhiễm bụi trên địa bàn Hà Nội (Quy hoạch đô thị và môi trường định
hướng giảm thiểu ô nhiễm bụi quản lý đô thị và môi trường liên quan tới giảm
thiểu ô nhiễm bụi)

Hanoi People’s Committee


Department of District
Other Department of
Natural Resources people’s
Departments Public transport
and Environment Committee


Urban and Environmental
Environmental Company Environmental
Managemental Office Office and Board
(URENCO)

Urban District Urban
And Environmental And Environmental
Enterprise Enterprise




4.4.2. Đánh giá các giải pháp cơ chế chính sách giảm thiểu ô nhiễm bụi
trên địa bàn Hà Nội
- Sức mạnh của cơ chế chính sách
- Cơ chế chính sách tầm vĩ mô
- Cơ chế chính sách quy mô địa phương
- Hệ thống pháp luật của Việt Nam
- Văn bản pháp quy của Hà Nội liên quan giảm thiểu ô nhiễm bụi Hà Nội

4.4.3. Đánh giá các giải pháp truyền thông, huy động cộng đồng nhằm
giảm thiểu ô nhiễm bụi trên địa bàn Hà Nội
- Tăng cường các thông tin bảo vệ môi trường (BVMT) qua các chơng
trinh phát thanh truyền hinh trung ương và các chương trinh ở địa phương
- Bảo vệ môi trường trên các trang báo ngày, báo tuần, các tạp chí, bản tin
- Nâng cao nhận thức BVMT thông qua các lớp học, tập huấn, nâng cao
nhận thức về môi trường
- Giáo dục môi trường trong nhà trường




88 Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành
4.4.4. Đánh giá các giải pháp đang được áp dụng cho ngành công nghiệp

- Di dời cơ sở gây ô nhiễm
- Áp dụng công nghệ, công cụ sạch hơn
- Giảm tiêu thụ nguyên, nhiên liệu đầu vào
- Vốn đầu tư
- Quy hoạch khu công nghiệp, cơ sở sản xuất

4.4.5. Đánh giá các giải pháp đang được áp dụng cho ngành xây dựng

- Đối với hoạt động xây dựng công trình
- Đối với việc khai thác, vận chuyển, lưu giữ vật liệu




4.5. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi


4.5.1 Dề xuất các giải pháp lồng ghép vấn đề giảm thiểu ô nhiễm bụi
trong công tác quy hoạch
Mục đích
Lồng ghép các vấn đề môi trường trong phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là
trong công tác quy hoạch là một công việc rất được lưu tâm trong thời gian
gần đây, đặc biệt là trong thời kỳ công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở
nước ta đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ.
Tóm tắt kết qủa
- Giải pháp lồng ghép vấn đề giảm thiểu ô nhiễm bụi trong quá trinh đô thị
hoá và xây dựng đô thị
- Giải pháp lồng ghép vấn đề giảm thiểu ô nhiễm bụi trong công tác quy
hoạch giao thông
- Giải pháp lồng ghép vấn đề giảm thiểu ô nhiễm bụi trong phát triển công
nghiệp



Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành 89
4.5.2. Đề xuất các giải pháp công nghệ khắc phục ô nhiễm bụi


Mục đích
- Giải pháp kỹ thuật - công nghệ là nhóm giải pháp mang tính hiệu quả
nhanh, có thể giải quyết tình trạng ô nhiễm bụi trong thời gian ngắn và
ngày càng được cải tiến để nâng cao hiệu suất.
- Nhóm giải pháp này có thể tiến hành dựa trên phương pháp công nghệ
tiên tiến, hiện đại nhưng cũng có thể dựa trên những kinh nghiệm thực
tiễn tuy mang tính thủ công nhưng cũng đem lại hiệu quả tốt, đồng thời
giảm được chi phí cho đầu tư.

Tóm tắt kết quả
- Giải pháp kỹ thuật khắc phục ô nhiễm bụi trong lĩnh vực xây dựng
- Giải pháp kỹ thuật khắc phục ô nhiễm bụi đối với giao thông
- Các giải pháp kỹ thuật khắc phục ô nhiễm bụi trong lĩnh vực công nghiệp


4.5.3. Đề xuất các giải pháp về pháp luật, chính sách theo hướng gắn
chặt trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân nhằm khắc phục ô nhiễm bụi


- Hệ thống chính sách, pháp luật nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường bụi
do giao thông gây ra
- Chính sách sản xuất
- Biện pháp quản lý và đăng kiểm đối với phương tiện
- Hệ thống chính sách quản lý cơ sở hạ tầng và lưu thông phương tiện
- Quản lý cơ sở buôn bán vật liệu xây dựng
- Quản lý phương tiện ra vào thành phố
- Các chính sách đối với ngành công nghiệp
- Các chính sách đối với lĩnh vực đô thị hóa, xây dựng




90 Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành
4.5.4. Đề xuất các giải pháp về quản lý nhằm khắc phục ô nhiễm bụi


- Nâng cao trách nhiệm của các Sở chủ quản trong lĩnh vực bảo vệ môi trư-
ờng bụi của Thành phố
- Kiểm soát công nghệ, phát thải
- Kiểm soát nguyên liệu đầu vào
- Nâng cao trinh độ cán bộ chuyên ngành và đầu tư các trang thiết bị cần
thiết cho các Sở chủ quản
- Đề cao trách nhiệm của các cấp chính quyền cơ sở trong việc bảo vệ môi
trường
- Tổ chức và nâng cao năng lực quản lý môi trường cấp thành phố




4.5.5. Đề xuất các giải pháp mang tính xã hội nhằm khắc phục ô nhiễm
bụi

- Nâng cao vai trò của công tác thông tin, tuyên truyền, gắn trách nhiệm
của cơ quan chuyên ngành đối với công tác khắc phục ô nhiễm bụi ở Hà
Nội
- Giáo dục môi trường
- Truyền thông môi trường
- Nâng cao nhận thức và giáo dục bảo vệ môi trờng
- Tăng cường tuyên truyền phòng chống ô nhiễm bụi thông qua các ch-
ương trình học tập của mọi đối tượng trên địa bàn Hà Nội
- Thúc đẩy sự tham gia nhiệt tinh của các tổ chức chính trị, xã hội trong
công tác tuyên truyền bảo vệ môi trường không khí của Hà Nội
- Giải pháp gắn vai trò của cộng đồng trong công tác giảm thiểu ô nhiễm
bụi ở Hà Nội




Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành 91
5. Kế hoạch hành động giảm thiểu ô nhiễm bụi


5.1. Sự cần thiết đa ra kế hoạch hành động giảm thiểu ô nhiễm bụi.

- Ô nhiễm bụi đã và đang trở nên nghiêm trọng
- Nhu cầu có bầu không khí sạch rất cao
- Công nghệ giải quyết ô nhiễm bụi đa dạng
- 1000 năm Thăng Long Hà Nội đến gần




5.2. Những vấn đề đặt ra khi xây dựng kế hoạch


5.2.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn khi xây dựng kế hoạch.
- Cơ sở lý luận.
- Cơ sở thực tiễn

5.2.2. Trách nhiệm thực hiện kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm bụi
- Đối với nguồn thải ở quy mô lớn
- Dối với nguồn thải ở quy mô nhỏ




92 Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành
5.2. Những vấn đề đặt ra khi xây dựng kế hoạch


5.2.3. Nguồn lực đảm bảo thực thi kế hoạch
- Sức mạnh của luật pháp và hệ thống quản lý
- Huy động vốn cho việc thực thi kế hoạch
- Nhân lực cho việc thực thi kế hoạch
- Đảm bảo công nghệ, thiết bị cho việc thực thi kế hoạch

5.2.4. Kiểm tra hiệu quả của dự án
- Kiểm tra kết quả thông qua hệ thống đo đạc nồng độ bụi
- Kiểm tra quá trinh thực thi kế hoạch
- Kiểm tra kết quả thông qua phân tích chi phí lợi ích mở rộng
- Kiểm tra kết quả thông qua đánh giá của cộng đồng và báo chí




5.3. Hoạt động chính trong kế hoạch giảm thiểu ô nhiễm bụi


5.3.1. Các hoạt động trước mắt mang tính cục bộ

- Dự án kiểm soát phát thải bụi từ hoạt động của các phương tiện
giao thông
a) Mục tiêu:
- Giảm đáng kể phát thải bụi do chở nguyên vật liệu xây dựng, do
xe bẩn.
- Giảm lượng bụi đường cuốn lên khi xe chạy qua.
b) Mức cấp thiết: Dự án có thể liệt vào mức cấp thiết cao, ưu tiên thực
hiện vì hiện trạng bụi phát thải do các phương tiện này đã rất bức
xúc.
c) Cơ sở pháp lý: Hành lang pháp lý đã đợc mở trong Quyết định
02/2004/QĐ-UB ngày 20 tháng 1 năm 2005




Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành 93
5.3.1. Các hoạt động trước mắt mang tính cục bộ


d) Cơ sở khoa học/công nghệ: Có thể kiểm soát phát thải do chuyên
chở nguyên vật liệu qua độ kín của xe, lắp đặt thêm hệ thống che
chắn theo tiêu chuẩn công nghệ. Đối với xe bẩn từ ngoại ô vào thành
phố hoặc từ công trường xây dựng thì có thể lập trạm rửa xe.

e) Các hành động chính:

- Tổ chức kiểm tra xe lưu hành, chú ý đến loại xe chở nguyên vật
liệu, từ đó nắm chắc số lượng xe, yêu cầu tuân thủ quy định và
tiến hành phạt các hoạt động vi phạm.
- Xây dựng cơ sở rửa xe để phục vụ yêu cầu của các chủ xe.




5.3.1. Các hoạt động trước mắt mang tính cục bộ


f) Cơ quan thực thi: tốt hơn cả là URENCO có sự phối hợp của lực l-
ượng công an, thanh tra môi trường, thanh tra giao thông công
chính,…
g) Kinh phí: Kinh phí dự toán theo công việc, vốn ban đầu từ ngân
sách dự án hoặc có thể vay từ các quỹ môI trường.
h) Đánh giá hiệu quả: Đánh giá hiệu quả dự án thông qua số xe được
rửa và hiệu quả thu hồi vốn của dự án.
i) Thời gian bắt đầu của dự án: từ năm 2005
- Dự án Kiểm soát hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Hà
Nội
- Dự án tăng cường năng lực cho URENCO
- Dự án Kiểm soát phát thải từ hoạt động công nghiệp
- Dự án tăng cường năng lực quản lý và giảm thiểu ô nhiễm bụi



94 Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành
5.3.2. Các dự án lâu dài mang tính chiến lược


• Dự án kiểm soát đổi mới công nghệ, thiết bị
a) Về phía Nhà nước.
b) Về phía các ngành, các địa phương.
c) Về phía cơ quan quản lý tài nguyên môi trường
d) Về phía các doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp, công ty lớn.
- Đối với doanh nghiệp công ty, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất vừa và
nhỏ




5.3.2. Các dự án lâu dài mang tính chiến lược


• Dự án kiểm soát nhân lực/lao động.
a) Thực trạng việc làm và lao động.
b) Vai trò, chức năng của các cơ quản trong việc kiểm soát nhân
lực/lao động

Worker




Training Management Employer
Institution Institutions (Institution,
individual…)




Labour market Jobs




Service and
manufacturing
activities




Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành 95
Kết luận và kiến nghị


Kết luận

1. Đề tài đã tổng quan tương đối đầy đủ các kết quả nghiên cứu bụi ở Hà
Nội, từ đó khẳng định ô nhiễm bụi đã xảy ra ở mức độ nghiêm trọng trên
diện rộng thuộc địa bàn Hà Nội. Nồng độ bụi lơ lửng tổng số tại những
vùng đông dân cư vùng công nghiệp tập trung, vùng có hoạt động xây
dựng, hoạt động giao thông diễn ra mạnh mẽ đã vượt tiêu chuẩn cho
phép.

2. Trong thời gian từ 2005 đến 2010, nếu chỉ dừng lại ở các biện pháp
giảm thiểu bụi thông thường như hiện nay thì nồng độ bụi có xu hớng
tăng lên và áp lực, tác động của bụi lên sức khoẻ và hoạt động sống của
con người cũng tăng lên tương ứng.




Kết luận và kiến nghị

3. Tác động nhiều mặt của ô nhiễm bụi lên sức khoẻ, hệ sinh thái, lên cảnh
quan, tuổi thọ công trinh, trang thiết bị,… đã được phân tích và bước
đầu ước tính được nhng thiệt hại do tác động này gây nên trên địa phận
Nà Nội vào khoảng 200 đến 500 tỷ đồng một năm.
4. Các giải pháp đang được áp dụng để giảm thiểu ô nhiễm bụi đã được
phân tích và một số giải pháp khác đã được đề xuất, bao gồm các giải
pháp luật pháp, chính sách, kỹ thuật, công cụ kinh tế, lồng ghép quy
hoạch môi trường trong quy hoạch phát triển, quản lý và xã hộ hoá công
tác giảm thiểu ô nhiễm bụi.
5. Kế hoạch giảm thiểu bụi đến năm 2010 đã được xây dựng trên kết quả
cơ sở đánh giá các nguồn thải hiện tại và tương lai, khả năng kỹ thuật,
khả năng huy động vốn, nhân lực nhằm đảm bảo tính khả thi và khả
năng đánh giá hiệu quả thực hiện. Kế hoạch này đã xét đến các dự án tr-
ước mắt mang tính cục bộ và các dự án mang tính chiến lược, lâu dài.
Có thể coi đây như là bước định hướng cho việc lập kế hoạch chi tiết
hơn để thực thi có hiện



96 Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành
Kiến nghị

1. Cần duy trì và tiếp tục nâng cao hiệu quả hệ thống monitoring chất lượng môi
trường không khí nói chung và nồng độ bụi nói riêng. Trong đó, cần sớm xử lý
và đa số liệu thu thập được từ các trạm quan trắc tự động vào hệ thống đánh giá
hiện trạng ô nhiễm không khí và ô nhiễm bụi trên địa bàn Hà Nội.
2. Tất cả giải pháp, kế hoạch, chương trinh giảm thiểu ô nhiễm bụi sẽ có tính hiệu
quả trong trường hợp có sự quản lý, tổ chức thực hiện tốt và đặc biệt là có đủ
nguồn kinh phí. Vi vậy, cần có sự nỗ lực không chỉ của cơ quan quản lý tài
nguyên, môi trường mà của nhiều ngành nghề, nhiều tổ chức và các tầng lớp
nhân dân. Phải luôn có quan niệm rõ ràng là, trong một chừng mực nào đó thi
mỗi chúng ta không chỉ là nạn nhân mà còn là tác nhân gây ô nhiễm bụi. Có
như vậy mới huy động được sức mạnh của cộng đồng tham gia công tác giảm
thiểu bụi dới nhiều hinh thức khác nhau.
3. Cần thống nhất hành động giảm thiểu ô nhiễm không khí nói chung và ô nhiễm
bụi nói riêng trong một tổ chức thống nhất. Tổ chức này phải có đủ quyền lực,
có thể huy động được các nguồn lực phục vụ công tác này. Vi vậy, có thể đặt
dưới quyền quản lý trực tiếp của UBND Thành phố hoặc thành bộ phận riêng
của sở Tài nguyên, Môi trường và Nhà đất.




Nghiên Cứu Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi ở Thành 97
Chính Sách Quản Lý Chất Lượng Không Khí ở Việt Nam:
Vấn Đề, Khó Khăn và Giải Pháp


Hoàng Dương Tùng

Trung tâm Quan trắc và Dữ liệu
Cục Bảo vệ Môi trường


Mở đầu, phần trình bày nhấn mạnh Chính sách quản lý chất lượng không khí đang ưu tiên chú ý đến
khu vực đô thị, khu công nghiệp, làng nghề mà không chú ý đến khu vực nông thôn và trong nhà. Một
số khó khăn cũng được đề cập như về quản lý, nguồn lực, phương pháp luận và thông tin dữ liệu. Về
mặt quản lý, dù có nhiều cơ quan tham gia nhưng lại thiếu sự phối hợp và chia sẻ thông tin cũng như
thiếu các chính sách đồng bộ cụ thể. Về các nguồn lực, là việc thiếu các cán bộ quản lý ở cấp trung
ương và địa phương, trình độ cán bộ còn yếu, kinh phí hoạt động thiếu và ít. Về phương pháp luận
cũng chưa được thống nhất và hòan thiện. Về mặt thông tin dữ liệu, có sự tồn tại của nhiều nguồn dữ
liệu chưa được kiểm chứng, chưa được phân tích, cát cứ, khó chia sẻ. Từ đó, phần trình bày cũng đưa
ra một số giải pháp về quản lý như hoàn thiện, nâng cao năng lực, lồng ghép quy hoạch môi trường
với quy họach kinh tế; kinh tế như phí môi trường không khí; và sự tham dự của cộng đồng.

Từ khóa: Chính sách đồng bộ, Sự tham dự của cộng đồng, Phương pháp luận




99
Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam: Vấn đề, khó
khăn và giải pháp




Người trình bày: Hoàng Dương Tùng
Trung tâm Quan trắc và dữ liệu
Cục Bảo vệ môi trường
Hà Nội, tháng 11 năm 2005




Một số vấn đề về Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam



I. Vấn đề

II. Khó khăn

III. Giải pháp




Chính Sách Quản Lý Chất Lượng Không Khí ở 101
Một số vấn đề về Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam


I. Vấn đề:

• Đang được ưu tiên:
- Đô thị
- Khu công nghiệp
- Làng nghề

• Đang chưa được chú ý:
- Nông thôn
- Trong nhà




Một số vấn đề về Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam


I. Vấn đề:

• Các nguồn thải chủ yếu:
- Công nghiệp
- Giao thông
- Xây dựng
- Đun tại các hộ gia đình




102 Chính Sách Quản Lý Chất Lượng Không Khí ở
Một số vấn đề về Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam


I. Vấn đề:

• Các công cụ quản lý:
- Pháp luật, chính sách ...
- Kinh tế
- Tham gia của cộng đồng




Một số vấn đề về Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam


I. Vấn đề:

• Các công cụ quản lý:
- Pháp luật, chính sách ...
Luật, nghị định, thông tư, chính sách, chiến lược v.v...
Kiểm soát, kiểm tra
Tiêu chuẩn (trong giao thông: đến 2006 EURO 2)
Chỉ thị
Quan trắc
SEA
.......




Chính Sách Quản Lý Chất Lượng Không Khí ở 103
Một số vấn đề về Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam


I. Vấn đề:
• Các công cụ quản lý:
- Kinh tế:
Phí (sắp xây dựng)
Phạt
- Thông tin:
QD 64
Thông tin cộng đồng: AQI ..




Một số vấn đề về Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam


I. Vấn đề:
• Các vấn đề chung:
- Môi trường không khí công nghiệp chưa được kiểm soát
- Môi trường KK đô thị đang ngày càng bị ô nhiễm
- Môi trường KK làng nghề ngày càng là vấn đề nghiêm trọng
- Nhận thức của các cấp, các ngành chưa tốt
(chưa thấy thật ô nhiễm nên chưa quyết tâm ???)




104 Chính Sách Quản Lý Chất Lượng Không Khí ở
Một số vấn đề về Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam


II. Khó khăn:
• Quản lý
• Nguồn lực
• Phương pháp luận
• Thông tin




Một số vấn đề về Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam


Quản lý:
• Nhiều cơ quan tham gia: thiếu phối hợp, thiếu thông tin
- Bộ TNMT
- Bộ Giao thông vận tải
- Bộ Xây dựng
- Bộ Công nghiệp
- Sở Tài nguyên và môi trường
- .......




Chính Sách Quản Lý Chất Lượng Không Khí ở 105
Một số vấn đề về Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam


Quản lý:
• Thiếu các chính sách đồng bộ, cụ thể:
- Kế hoạch BVMT chưa lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế
- Thiếu tiêu chuẩn (ví dụ: PM 10, PM2.5)...
- Chưa có bộ chỉ thị MT không khí
- Năng lực quan trắc, phân tích số liệu: quan trắc theo đợt (6 đợt),
số trạm tự động ít (chỉ ở Hà Nội, TPHCM và Hải Phòng),
QA/QC còn nhiều vấn đề, số liệu ít được phân tích, chia sẻ
- Chưa thống kê phát thải, nguồn thải
- ....




Một số vấn đề về Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam


Nguồn lực:
• Thiếu cán bộ quản lý ở cấp trung ương và địa phương:
- Bộ TNMT: khoảng 150 người (Cục BVMT, Vụ MT, Vụ
TĐGTDMT)
- Địa phương: 4-5 người/ tỉnh
- TPHCM: khoảng 100 người
- TP Hà Nội: khoảng 15 người
- .....
• Trình độ cán bộ còn yếu
• Kinh phí: ít




106 Chính Sách Quản Lý Chất Lượng Không Khí ở
Một số vấn đề về Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam


Phương pháp luận:
• Quản lý ?
• Tiêu chuẩn ?
• Quan trắc ?
• Thông kê phát thải
• .....

Thông tin dữ liệu:
• Dữ liệu thiếu, thừa
• Dữ liệu cát cứ
• Dữ liệu khó chia sẻ
• Dữ liệu chưa được phân tích
• .....




Một số vấn đề về Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam


III. Giải pháp:
1. Quản lý
• Hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách, thanh tra, kiểm tra (sản
xuất sạch hơn, nhiên liệu v.v...)
• Lồng ghép quy hoạch MT với QH kinh tế
• Tăng cường quản lý cấp TW và địa phương (người, kinh phí....): 1%
chi phí quốc gia
• Nâng cao năng lực quan trắc
• Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chỉ thị
• Tính toán, thống kê phát thải
• Xây dựng hệ thống CSDL không khí
• Áp dụng các công cụ toán học, mô hình v.v...




Chính Sách Quản Lý Chất Lượng Không Khí ở 107
Một số vấn đề về Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam


III. Giải pháp:
2. Kinh tế:
• Phí môi trường không khí
• Các hình thức phạt
3. Cộng đồng tham gia:
• Thông tin cộng đồng: quyền được biết, quyền được truy cập (đã đưa
vào trong luật mới)
• Phổ biến các thông tin môi trường không khí cho cộng đồng: AQI,
thông tin ô nhiễm của các cơ sở sản xuất (QD 64)
• Công khai EIA cho cộng đồng




108 Chính Sách Quản Lý Chất Lượng Không Khí ở
Dự Án Ứng Dụng Thực Tiễn Công Nghệ Sạch Hơn Cải Tạo Môi Trường
tại Làng Gốm Cổ Truyền Bát Tràng – Hà Nội


Quách Huy Thông

ADP Leader


Phần trình bày giới thiệu dự án trình diễn được thực hiện tại làng gốm Bát Tràng. Nguồn phát ô
nhiễm môi trường chính tại Bát Tràng được xác định gồm lò nung gốm sử dụng nguyên liệu than
(phần lớn), từ phương tiện vận chuyển vật liệu. Loại ô nhiễm ở đây là khí thải ( bụi, mùi), chất thải
rắn ( xỉ than, đồ sứ vỡ…), nước thải ( từ quá trình làm men, ngâm đất). Mục tiêu chính của dự án là
Xác định mức độ ô nhiễm tại làng nghề cũng như những tác hại của chúng đến sức khoẻ cộng đồng;
Xây dựng thực tiễn một mô hình mẫu sử dụng công nghệ sạch hơn có thể nhân rộng áp dụng rộng rãi
trong cộng đồng cho những hộ nghèo, hoặc có thu nhập thấp; Nâng cao vai trò của phụ nữ trong cộng
đồng làng nghề bằng những tham gia đóng góp vào dự án cũng như giảm thiểu tác hại của ô nhiễm
đến họ. Từ các điều kiện nghiên cứu thực tế, mô hình đề xuất của dự án ADP là Kết hợp 3 hộ gia đình
có thu nhập thấp, có mong muốn chuyển đổi sang dùng lò Gas và sẵn sàng hợp tác sản xuất cùng
nhau theo kiểu sản xuất xen kẽ; Chọn các hộ ở trong ngõ nhỏ hẹp, điều kiện sản xuất khó khăn hơn hỗ
trợ tài chính và kỹ thuật để xây dựng một lò Gas thí điểm cho các hộ gia đình; Kết hợp kiểm tra lấy
mẫu khí tại nguồn phát (lò than) và so sánh kết quả với công nghệ sạch hơn (lò Gas) để làm rõ lợi ích
việc sử dụng công nghệ sạch trong cộng đồng làng nghề; Tạo một mô hình sản xuất mẫu có thể nhân
rộng phát triển trong cộng đồng làng nghề và kêu gọi sự hỗ trợ của các tổ chức tài chính ( cho vay
vốn, tài trợ..).

Từ khóa: Nguồn phát ô nhiễm, Mức độ ô nhiễm, Vai trò của phụ nữ, Mô hình trình diễn, Công nghệ
sạch hơn.




109
Dự án ứng dụng thực tiễn công nghệ sạch hơn cải tạo
môi trường tại Làng gốm cổ truyền
Bát Tràng–Hà Nội




Giám Đốc: GS.TS. Ranjith Perera
Chủ trì kỹ thuật: GS.TS. Nguyễn thị Kim Oanh
Trình bày: Quách Huy Thông
ADP leader




Giới thiệu chung dự án ADP


• Dự án ứng dụng thực tiễn được bắt nguồn từ sự hợp tác và nghiên cứu
hỗ trợ phát triển giữa tổ chức Hỗ trợ phát triển CIDA của Canada và
Học viện nghiên cứu Châu Á - AIT nhằm cải tạo môi truờng đô thị
cho khu vực Đông Nam Á.
• Dự án chọn Bát Tràng từ các đề xuất được lựa chọn để thực hành xây
dựng một mô hình làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại nguồn
điểm.




Dự Án Ứng Dụng Thực Tiễn Công Nghệ Sạch 111
Vị trí, đặc điểm khu vực nghiên cứu



Bát Tràng là một làng nghề nổi tiếng
với nghề làm gốm sứ với lịch sử trên
500 năm. Với các sản phẩm mang đậm
bản sắc dân tộc và nền văn minh châu
thổ Sông Hồng. Với kiểu dáng đa
dạng, nước men bí truyền độc đáo, các
sản phẩm gốm sứ Bát Tràng đã nổi
tiếng trong và ngoài nước, thu hút du
khách thập phương đến thăm quan và
mua bán các sản phẩm gốm sứ.




Làng gốm Bát Tràng nằm bên
cạnh Sông Hồng và Bắc Hưng
Hải, thuộc quận Gia Lâm,
ngoại thành Hà Nội. Làng
gốm gồm có hai thôn là Giang
Cao và Bát Tràng. Thôn Bát
Tràng có nghề gốm truyền
thống Thôn Giang Cao trước
đây làm nghề nông sau đó
cũng chuyển sang sản xuất và
buôn bán gốm.




112 Dự Án Ứng Dụng Thực Tiễn Công Nghệ Sạch
Bên cạnh đó việc sản xuất
gốm sứ theo phương pháp cổ
truyền cũng mang lại sự ô
nhiễm môi trường nghiêm
trọng cho toàn bộ khu vực
làng nghề; để phát triển bền
vững trong tương lai đòi hỏi
sự quản lý và áp dụng công
nghệ hiệu quả để giảm thiểu
ô nhiễm tại nguồn điểm.




Mục tiêu chính của dự án


• Xác định mức độ ô nhiễm tại làng nghề cũng như những tác hại của
chúng đến sức khoẻ cộng đồng.

• Xây dựng thực tiễn một mô hình mẫu sử dụng công nghệ sạch hơn có
thể nhân rộng áp dụng rộng rãi trong cộng đồng cho những hộ nghèo,
hoặc có thu nhập thấp.

• Nâng cao vai trò của phụ nữ trong cộng đồng làng nghề bằng những
tham gia đóng góp vào dự án cũng như giảm thiểu tác hại của ô nhiễm
đến họ.




Dự Án Ứng Dụng Thực Tiễn Công Nghệ Sạch 113
Xác định mức độ ô nhiễm tại Bát Tràng


Nguồn phát ô nhiễm môi trường
chính tại Bát Tràng:
- Lò nung gốm sử dụng nguyên liệu
than ( phần lớn)
- Từ phương tiện vận chuyển vật
liệu.
Loại ô nhiễm:
- Khí thải ( bụi, mùi)
- Chất thải rắn ( xỉ than, đồ sứ vỡ…)
- Nước thải ( từ quá trình làm men,
ngâm đất)




Quy trình sản xuất gốm tại Bát Tràng


C¸ c giai ®o¹ n s¶n xuÊt gèm Tr× tù c¸ c b- í c s¶n xuÊt
nh



Hµng méc Lµm khu«n ®óc mÉu

T¹ o h×
nh Ph¬i vµ chu©n bÞ
Ph¬i vµ sÊy hµng


Lµm men VÏ trang trÝb»ng tay N- í c
th¶i
VÏ vµ ®¾ hoa v¨ n
p Tr¸ ng men
Pha vµ tr¸ ng men


Nung s¶n phÈm ChuÈn bÞnhiª n liÖu KhÝ
XÕ hµng
p th¶i
§ èt lß
Dì hµng

Ph©n lo¹ i s¶n phÈm
§ ãng gãi
CTR
ThÞtr- êng Thµnh phÈm PhÕ phÈm
T¸ i sö
dông




114 Dự Án Ứng Dụng Thực Tiễn Công Nghệ Sạch
Số liệu sản xuất gốm tại làng gốm Bát Tràng


Average
No Elements Units
quantity
1 Coal input Ton/day 80.4
2 Wood input Ton / day 4.6
3 Gas input Ton / day 14
4 Wastewater from manufacture m3/ day 135
activities (deep wells)
5 Domestic wastewater m3/ day 2350
6 Clay input Ton / day 160
Broken products (Box furnace) Kg/ day 1340
7 Broken products (gas-operated Kg/ day 233,33
furnace)
8 Coal residues Ton / day 29,236




Số liệu điều tra về lò than tại làng gốm Bát Tràng


Lượng than bùn sử dụng: 1200kg/mẻ nung
Lượng than tiêu thụ trên 1h nung : 41.38kg/h
Lượng khí độc thải ra môi trường đo được trên 1 lò than:
CO và CO2 : 34m3/h = 816m3/per day
SO2 : 0.29m3/h = 6.96m3/per day
Lương O2 tiêu thụ: 2.74m3/h = 65.76m3/per


TSP PM10 SO2 NOx CO VOC
Parameters
Mg/m3 mg/m3 mg/m3 mg/m3 mg/m3 mg/m3
Gas-operated furnace 0.18 0.12 0.22 3.0 1.8 0.1
Vietnam standards (24h) 0.2 0.15 0.3 0.1 5 ?




Dự Án Ứng Dụng Thực Tiễn Công Nghệ Sạch 115
Kết quả đo mẫu khí tại Bát Tràng


No V?trí CO PM10 PM2.5 TSP
mg/m³ mg/m³ mg/m³ mg/m³


1 Mr. Thang’s House (đ?u gió) 13 0.2 0.19 0.225
2 Mr.Thuan’s House (gi?a) 11.9212 0.26 0.028 0.28


3 Mr. Quynh’s House (cu?i gió) 7.968 0.39 0.043 0.43
4 Tiêu chu?n Vi?t Nam (TCVN-5937) 24h 5 0.15* 0.065* 0.2




Số liệu sức khoẻ
Nguồn: Trạm y tế tại Bát Tràng




Type of > 5 years old < 5 years old
No
disease Inhabitants Rate (%) Inhabitants Rate (%)
1 Respiratory 109 33.05 146 73.37
2 Digestive 48 15.43 17 8.54
3 Skin-disease 25 8.4 19 9.55
4 Accidence 28 9 2 1.01
5 Gynaecological 50 16.2
6 Cancer 16 5.02
7 Other diseases 44 14 15 7.53




116 Dự Án Ứng Dụng Thực Tiễn Công Nghệ Sạch
Hiệu quả của công nghệ sản xuất gốm sạch hơn




Lò nung dùng Gas Lò nung dùng Than, Củi
• Sạch và ít ô nhiễm • Bẩn và ô nhiễm, có xỉ than
• Rút ngắn thời gian nung • Thời gian nung lâu
• Điều chỉnh và kiểm soát • Không kiểm soát được
được nhiệt độ, ít phế phẩm nhiệt độ và nhiều phế phẩm
• Nhỏ gọn linh hoạt dễ sản • Cao, cồng kềnh khó đưa
xuất sản phẩm vào nung
• Thời gian dỡ lò nhanh, đơn • Thời gian dỡ sản phẩm lâu,
giản. phức tạp, nguy hiểm
• Ít tốn nhân công vận hành • Rất tốn nhân công
• Giá thành lắp đặt cao • Giá thành xây lắp thấp hơn




Hiệu quả của công nghệ sản xuất gốm sạch hơn

Time Temperature
No Operation Stages Coal-operated Gas-operated
Furnace Furnace
1 Beginning of making a fire 5-7h 3-5h
2 Furnace 24-30h 12-16h
3 Unloading (let it cool) 24-30h 12-16h

Price of Used Materials (VND)
Types of investment
Coal Kiln Gas Kiln Coal Kinl Gas Kiln
Fuel 70.000 91.428 1.275.500 220.000
Furnace maintenance 50.000 19.230 62.000 50.000
Workforce 20.000 4.285 35.000 15.000
Other expenditure 16.600 13.928 27.500 315.000
Total 156.600 128.871 252.000 315.000
Raw materials 100.000 100.000 400.000 400.000
Purchase price 256.600 228.871 652.000 715.000
Selling price 500.000 500.000 900.000 900.000
Rate (%) of good products 50% 90% 70% 90%




Dự Án Ứng Dụng Thực Tiễn Công Nghệ Sạch 117
Xây dựng mô hình ứng dụng thực tiễn


Từ các điều kiện nghiên cứu thực tế:

• Các hộ gia đình nghèo mong muốn chuyển đổi sang công nghệ sạch
hơn nhưng không đủ điều kiện kinh tế. (Lò Gas thay thế Lò Than)
• Hiệu quả cao của công nghệ sản xuất – nung gốm mới
• Tần suất nung gốm trung bình của từng hộ sản xuất.
• Giảm ô nhiễm môi trường trong các hộ gia đình và cho cộng đồng.




Các hộ gia đình mong muốn chuyển đổi công nghệ sản xuất gốm:


• Công nghệ sản xuất cũ dùng lò nung bằng than:
- Bẩn, gây ô nhiễm môi trường do các hộ xây lò ngay trong khuôn
viên nhà ở.
- Lò than cao trung bình từ 6-8m, công việc chất và dỡ hàng để nung
rất năng nhọc và nguy hiểm.
- Lò nung than thời gian nung sản phẩm lâu, lượng khí thải CO2 và
SO2 lớn nên ảnh hưởng nghiêm trọng đến trẻ nhỏ, phụ nữ trong các
hộ gia đình, đặc biệt trong thời gian ngủ (đau đầu, hay mắc bệnh hô
hấp
• Công nghệ sản xuất gốm bằng lò nung than:
- Nhỏ gọn, sạch, ít ô nhiễm, thời gian nung nhanh, chất dỡ hàng đơn
giản, điều chỉnh được nhiệt độ.




118 Dự Án Ứng Dụng Thực Tiễn Công Nghệ Sạch
Nâng cao bình đẳng giới



• Nâng cao vai trò của người phụ nữ trong cộng đồng:
- Tham gia vào các vấn đề thảo luận của dự án trong việc xây dựng
mô hình hoạt động và bảo vệ môi trường cho cộng đồng.
- Theo khảo cứu tại Bát Tràng thì 80% thời gian trong ngày, người
phụ nữ ở trong nhà với các công việc gia đình, nội trợ và sản xuất
gốm. Vì vậy khi lò nung bằng than họat động sẽ có tác hại mạnh và
trực tiếp tới sức khoẻ của người phụ nữ trong gia đình.
- Chuyển đổi sang công nghệ sạch hơn ngoài việc làm giảm ô nhiễm
sẽ nâng cao sức khoẻ và bảo vệ cuộc sống cho người phụ nữ trong
gia đình.




Các đặc thù sản xuất gốm tại Bát Tràng


• Ngoài một số công ty nhà nước và công ty cổ phần còn lại phần lớn là
sản xuất gốm theo hộ gia đình, mỗi gia đình có một bí quyết sản xuất
gốm riêng.
• Sản xuất gốm theo đơn đặt hàng hoặc các sản phẩm gia dụng theo
mùa cung cấp cho thị trường trong nước ( bát, đĩa, lọ hoa…)
• Phát triển các hộ gia đình buôn bán hoặc sản xuất + buôn bán gốm có
cửa hàng kinh doanh gốm dọc theo lối vào chính của Bát Tràng; tiếp
thị đầu mối và buôn bán cho khách thăm quan du lịch
- Các lò nung gốm hoạt động không liên tục, tần suất
khoảng 2-3 lần/ tháng và phụ thuộc nhiều vào hợp đồng
- Các hộ gia đình trong làng cổ Bát Tràng và trong các khu
ngõ hẹp thiếu điều kiện tiếp thị, giá thành sản xuất tăng
do khó khăn trong vận chuyển nguyên vật liệu.




Dự Án Ứng Dụng Thực Tiễn Công Nghệ Sạch 119
Mô hình đề xuất của dự án ADP


• Kết hợp 3 hộ gia đình có thu nhập thấp, có mong muốn chuyển đổi
sang dùng lò Gas và sẵn sàng hợp tác sản xuất cùng nhau theo kiểu
sản xuất xen kẽ.
• Chọn các hộ ở trong ngõ nhỏ hẹp, điều kiện sản xuất khó khăn hơn
• Hỗ trợ tài chính và kỹ thuật để xây dựng một lò Gas thí điểm cho các
hộ gia đình.
• Kết hợp kiểm tra lấy mẫu khí tại nguồn phát (lò than) và so sánh kết
quả với công nghệ sạch hơn (lò Gas) để làm rõ lợi ích việc sử dụng
công nghệ sạch trong cộng đồng làng nghề.
• Tạo một mô hình sản xuất mẫu có thể nhân rộng phát triển trong cộng
đồng làng nghề và kêu gọi sự hỗ trợ của các tổ chức tài chính (cho
vay vốn, tài trợ..)




Hình ảnh lò Gas dự án




120 Dự Án Ứng Dụng Thực Tiễn Công Nghệ Sạch
Giảm Ô Nhiễm Không Khí Qua Khai Thác Một Cách Hiệu Quả Chất Thải Rắn:
Kinh Nghiệm Từ Một Dự Án Trình Diễn


Nguyễn Nam Sơn

Cựu Sinh viên Viện Công nghệ Châu Á (AIT)


Phần trình bày mô tả một dự án trình diễn vệ sinh môi trường dựa vào cộng đồng nuôi bò sữa ở thành
phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Xã Xuân Thới Thượng, Hóc Môn có 70% trong số 1970 hộ gia đình nuôi
bò sữa nên phân bò thải ra gây ra các vấn đề về môi trường như mùi, chuột, dán, ruồi, muỗi, bệnh
ngoài da. Mục đích của dự án là Trình diễn một mô hình hầm biogas có hiệu quả về môi trường và
kinh tế; Cho thấy một cơ hội để bắt chước; Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường trong cộng đồng. Vấn
đề bình đẳng giới luôn được chú ý trong suốt quá trình thực hiện dự án và các số liệu thực tế chứng
minh tiềm năng nhân rộng của dự án khi khỏang 70 hộ dân địa phương đã đến tham quan mô hình
ngay khi đang được xây dựng.

Từ khóa: Dự án trình diễn, Tiềm năng nhân rộng, Vấn đề bình đẳng giới, Hâm Biogas.




121
GIẢM Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ QUA KHAI THÁC MỘT CÁCH
HIỆU QỦA CHẤT THẢI RẮN
KINH NGHIỆM TỪ MỘT DỰ ÁN TRÌNH DIỄN


TRÌNH DIỄN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG:

LÀM VIỆC VỚI CỘNG ĐỒNG NUÔI BÒ SỮA Ở TP.
HCM, VIỆT NAM



Trình bày: Nguyễn Nam Sơn




CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN TRÌNH DIỄN ĐƯỢC TRÌNH
BÀY TẠI HỘI THẢO


• Thông tin nền
• Các vấn đề môi trường
• Ý tưởng dự án
• Mục đích
• Thiết kế kỹ thuật
• Nguyên tắc hoạt động
• Lợi ích của dự án
• Vấn đề giới tính




Giảm Ô Nhiễm Không Khí Qua Khai Thác Một Cách 123
KHU VỰC DỰ ÁN
(THÔNG TIN BAN ĐẦU)




CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN
Thông tin nền:


- Xã XTT có chừng 1970HH
- 70%HH nuôi bò sữaMỗi hộ nuôi
từ 3-20 conBán sữa là một nguồn
thu nhập chính của nhiều hộ




124 Giảm Ô Nhiễm Không Khí Qua Khai Thác Một Cách
VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC HỘ
HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP



Lượng phân bò thải
TT Hộ Số bò
ra kg/ngày
1 Huỳnh Văn Xuân 14 210
2 Huỳnh Ngọc Thu 12 180
3 Huỳnh Văn The 6 90
4 Huỳnh Chí Bền 5 75
Tổng cộng 37 555kg




VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG




Phân bò trong
sân nhà




Phân bò ở
ngoài đường




Giảm Ô Nhiễm Không Khí Qua Khai Thác Một Cách 125
VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG




Trên các phương
tiện vận chuyển




Vương vãi trên
đường




VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG




126 Giảm Ô Nhiễm Không Khí Qua Khai Thác Một Cách
TÓM TẮT VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG


• Phân bò thải ra nhiều
• Phân bò có ở hầu hết các hộ gia đình
• Phân bò chưa được xem như nguyên liệu tốt cho hầm biogas
• Kết qủa là, phân bò gây ra nhiều vấn đề môi trường
- Mùi
- Cảnh quan
- Chuột, dán, ruồi và muỗi, v.v hoặc bệnh ngoài da
- Trong khi đó vì phân bò chưa được khai thác để tạo ra khí biogas,
vì vậy một số hộ gia đình còn sử dụng củi, than và khí gas thiên
nhiên để nấu, gây ô nhiễm không khí.




Ý TƯỞNG DỰ ÁN




Giảm Ô Nhiễm Không Khí Qua Khai Thác Một Cách 127
MỤC ĐÍCH


• Trình diễn một mô hình hầm biogas có hiệu quả về môi trường và
kinh tế;
• Cho thấy một cơ hội để bắt chước
• Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường




THIẾT KẾ




Thăm các hầm
biogas thành
công ở Daclak




Và ở Đồng Nai




128 Giảm Ô Nhiễm Không Khí Qua Khai Thác Một Cách
THIẾT KẾ




THIẾT KẾ




Giảm Ô Nhiễm Không Khí Qua Khai Thác Một Cách 129
NGUYÊN TẮC VẬN HÀNH




NHỮNG NGƯỜI HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP



TT Ho Đia chi

1 Huynh Van Xuan Village 1, Xuan Thoi Thuong, Hocmon

2 Huynh Ngoc Thu Village 1, Xuan Thoi Thuong, Hocmon

3 Nguyen Van The Village 1, Xuan Thoi Thuong, Hocmon

4 Huynh Chi Ben Village 1, Xuan Thoi Thuong, Hocmon

Total 04 HHs




130 Giảm Ô Nhiễm Không Khí Qua Khai Thác Một Cách
LỢI ÍCH MÔI TRƯỜNG

Lượng phân bò kg/ngày
% phân
TT Hộ gia đình Số bò Do bò Phân hủy bởi
hủy/thải ra
thải ra hầm biogas
1 Huỳnh Văn Xuân 14 210 60 28.57
2 Hùỳnh Ngọc Thu 12 180 60 33.33
3 Nguyễn Văn The 6 90 60 66.33
4 Huỳnh Chí Bền 5 75 60 85.71
Tổng cộng 555 kg 240 43.24




LỢI ÍCH KINH TẾ



Số tiền trước đây
Số tiền đã tiết
TT Hộ mõi hộ dùng để
kiệm/năm
mua gas tự nhiên
1 Huỳnh Văn Xuân 200.000 2.400.000
2 Huỳnh Ngọc Thu 150.000 1.800.000
3 Huỳnh Văn The 200.000 2.400.000
4 Huỳnh Chí Bền 220.000 2.640.000
Tổng cộng 770.000 9.240.000




Giảm Ô Nhiễm Không Khí Qua Khai Thác Một Cách 131
VẤN ĐỀ BÌNH ĐẲNG GIỚi


• Tất cả phụ nữ của các hộ gia đình đều được hỏi và tham gia ý kiến
về thiết kế, vị trí xây dựng hầm;
• Tất cả phụ nữ đều được tham gia các cuộc họp cộng đồng về thiết
kế, vận hành hầm biogas
• Tất cả phụ nữ được tham gia giám sát xây dựng
• Khoảg 70% việc khai thác biogas do phụ nữ đảm nhận
• Việc dọn dẹp phân bò thường do phụ nữ đảm nhận
• Nhờ các hầm biogas này, khối lượng công việc này giảm, vì vậy
giảm đáng kể việc dọn dẹp này;
• Hơn nữa, chi phí mua gas tự nhiên ở các hộ này trước đây cũng
thường do phụ nữ trả, nay họ tiết kiệm số tiền này




TIỀM NĂNG NHÂN RỘNG


• Khoảng 70 hộ dân địa phương đã đến thăm quan mô hình này ngay
khi xây;

• Sau khi xây, E.P.C Co.,LTD nhận được nhiều yêu cầu hướng dẫn kỹ
thuật, tất cả được tư vấn miễn phí;

• Tại sao mô hình này lại chưa được áp dụng ở khu vực đô thị để tiêu
hủy các chất hữu cơ dễ phân hủy khác ở các cơ sở giết mổ gia súc,
nhà ăn tập thể ở trường học hoặc các cơ sở chế biến thực phẩm, v.v
thay vì chỉ dùng tiêu hủy phân?




132 Giảm Ô Nhiễm Không Khí Qua Khai Thác Một Cách
KẾT LUẬN




Giảm Ô Nhiễm Không Khí Qua Khai Thác Một Cách 133
Phụ Lục 2: Một Số Thực Tiễn Tốt

1. Thực tế điển hình về phòng chống ô nhiễm và cải thiện môi trường không khí ở thủ đô Hà
Nội

* Giới thiệu chung

Trong những năm gần đây, tốc độ đô thị hoá và gia tăng mạnh về dân số đã gây nên tình trạng
ô nhiễm không khí ở nhiều khu đô thị, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội. Kết quả quan trắc cho thấy chất
lượng không khí ở nhiều tuyến và nút giao thông đều ô nhiễm vượt quá mức cho phép. Tình trạng ô
nhiễm không khí ở các khu dân cư trong nội thành và các xã ven đô có xu hướng gia tăng. Một số nhà
máy như: xà phòng, dệt may, bia rượu, thuốc lá đã thải ra đường phố khí, chất thải, làm ảnh hưởng đến
sức khoẻ của người dân xung quanh. Mặt khác, trong quá trình chuyển hoá năng lựơng của nhiều nhà
máy công nghiệp trên địa bàn, đã gây nên mức độ ô nhiễm khói công nghiệp khá cao, nhất là hiện nay
công nghiệp tăng trưởng mạnh (15-17%). Trước tình hình đó, Hà Nội đã triển khai một số giải pháp
nhằm phòng chống ô nhiễm và cải thiện chất lượng không khí.

* Quá trình thực hiện

Một số giải pháp đã được triển khai thực hiện bao gồm:

- Tập trung triển khai nghiên cứu và khuyến khích sử dụng nhiên liệu khí hoá lỏng (LPG) cho
xe taxi;

- Thiết lập hệ thống mạng lưới quan trắc không khí ở những nơi có mạng lưới giao thông lớn;

- Triển khai thực hiện các dự án tăng cường năng lực giao thông đô thị theo quy hoạch đô thị,
bao gồm cải tạo nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, tổ chức quản lý và phát triển giao thông
công cộng.

- Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường để thay đổi hành vi cá nhân
trong sử dụng phương tiện tham gia giao thông.

- Triển khai thử nghiệm chương trình phòng ngừa ô nhiễm công nghiệp ở một số khu, cụm
công nghiệp; di dời một số nhà máy gây ô nhiễm như Xí nghiệp Ba Nhất, Nhà máy Cao su Hà Nội…
và trong tương lai là Nhà máy Rượu Hà Nội và một số doanh nghiệp khác ra khỏi nội thành. Những bộ
phận gây ô nhiễm của một số nhà máy trong nội thành sẽ được tập trung thành cụm để tiện việc quản
lý và xử lý chất thải.

- Nghiên cứu và ban hành các quy định, quy tắc, chế tài xử phạt những trường hợp vi phạm,
nhằm hạn chế tình trạng gây ô nhiễm không khí trong các hoạt động phát triển đô thị. Cụ thể như:

+ Đối với các phương tiện vận chuyển vật liệu rời phải có nắp đậy, tiến hành điều tra các loại
phương tiện vận chuyển trên toàn lãnh thổ và thiết kế nắp đậy phù hợp, phát miễn phí cho các
phương tiện vận chuyển và bắt buộc phải sử dụng. Nếu không sử dụng sẽ bị phạt tiền và giữ
phương tiện từ 15 ngày trở nên. Bằng cách đó, đến nay đã có 95% số phương tiện nắp đặt nắp


135
đậy. Tuy nhiên, một thách thức còn tồn tại là các phương tiện vận chuyển vật liệu chủ yếu
hoạt động vào ban đêm nên việc kiểm soát sẽ gặp khó khăn.

+ Đối với các phương tiện thi công ngoài công trường, để giảm thiểu bụi phát sinh các công
trường xây dựng bắt buộc phải có hệ thống rửa xe tại cửa ra vào.

+ Tại các tuyến cửa ngõ thành phố cũng xây dựng các trạm rửa xe tự động (hiện nay đã xây
dựng một trạm tại Từ Liêm).

Bằng cách áp dụng các giải pháp đó, nồng độ bụi đã giảm được khoảng 50%.

* Bài học rút ra:

Để phòng chống ô nhiễm cũng như cải thiện chất lượng môi trường nói chung và môi trường
không khí nói riêng cần triển khai áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý, kinh tế, tài chính, công nghệ
và nâng cao nhận thức cộng đống…

2. Sản xuất sạch hơn - Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường (Nguồn: Trang web của Cục
Bảo Vệ Môi Trường: www.nea.gov.vn)

Công ty Giấy Xuân Ðức

* Giới thiệu chung:

Công ty Giấy Xuân Ðức là cơ sở sản xuất bìa carton và duplex không tẩy từ loại xơ sợi thứ
cấp với công suất lắp đặt 10 tấn / ngày. Công ty có 180 người và tổng doanh thu hàng năm là 10 triệu
đô la Mỹ. Sản phẩm của công ty được tiêu thụ tại thị trường trong nước, chủ yếu là phục vụ công
nghiệp. Ðây là một doanh nghiệp nhà nước có hệ thống quản lý có hiệu quả. Công ty cũng đã bị cơ
quan quản lý môi trường liệt kê vào danh sách "sổ đen" do thải vào hệ thống của thành phố một lượng
lớn nước thải không qua xử lý. Trên thế giới, cũng như một số ngành khác, ngành giấy và bột giấy đã
qua giai đoạn suy thoái. Công ty Giấy Xuân Ðức cũng đang chịu áp lực cải thiện hiện trạng kinh tế của
mình.

* Thực hiện:

Công ty Giấy Xuân Ðức tham gia dự án sản xuất sạch hơn với hai mục tiêu giảm chi phí sản
xuất và giảm tải lượng ô nhiễm môi trường. Mục tiêu thứ hai là hỗ trợ cho công ty đảm bảo tuân thủ
luật môi trường. Ðội sản xuất sạch hơn gồm 7 thành viên đã được thành lập dưới sự chỉ đạo của phó
giám đốc và cán bộ điều hành của công ty. Trong giai đoạn đánh giá sơ bộ của dự án và dựa trên lượng
nguyên liệu tiêu thụ, công ty đã chọn ra các phạm vi sau là đối tượng kiểm toán sản xuất sạch hơn.
+ Tiết kiệm nước
+ Tiết kiệm dầu đốt (nhiên liệu) và năng lượng điện
+ Tiết kiệm nguyên liệu thô và hoá chất
+ Giảm tỷ lệ giấy rách (bị loại trong quá trình hoàn tất / giấy lề)

Tổng số có 45 giải pháp sản xuất sạch hơn được đội sản xuất sạch hơn xây dựng và đánh giá.
Trong số này, 37 giải pháp mang tính khả thi và được đưa vào danh sách thực hiện. Ðến nay đã có 21


136 Một Số Thực Tiễn Tốt
giải pháp được công ty thực hiện từ chính nội lực và nguồn tài chính đầu tư hạn hẹp của mình là 200
triệu đồng (15000 đô la Mỹ). Các giải pháp này đã tiết kiệm trực tiếp cho công ty 1288 triệu đồng/năm
(96000 đô la Mỹ). Như vậy, tổng thời gian hoàn vốn là dưới 2 tháng. Phần lợi ích về môi trường thu
được là giảm 33% nước thải, ước tính giảm 20% tải lượng ô nhiễm, giảm 30% phát thải khí và 30%
chất thải rắn.

Công ty Giấy Xuân Ðức sẽ tiếp tục các nỗ lực về sản xuất sạch hơn và các kết quả trình bày ở
trên vẫn chưa phải là cá kết quả cuối cùng. Công ty đã đưa hầu hết các giải pháp sản xuất sạch hơn tập
trung chi phí cao cho máy xeo thứ ba (chương trình mở rộng). Máy xeo này chưa được đưa vào vận
hành và do đó chưa được tính vào phần kết quả nghiên cứu này. Công ty cũng đã tham gia vào chương
trình bảo toàn năng lượng của Bộ KHCNMT và đã có được nội lực để mở rộng chương trình sản xuất
sạch hơn. Công ty cũng đã phát triển hệ thống quản lý thích hợp để đảm bảo việc kiểm soát nguyên
liệu tiêu thụ, đặc biệt là kế hoạch sản xuất để giảm lượng giấy lề (rách). Lượng tài nguyên tiêu thụ cụ
thể bao gồm năng lượng điện, nhiên liệu và giấy loại (rách) được giám sát hàng ngày và có các biện
pháp điều chỉnh khi cần thiết. Công ty cũng bắt đầu xây dựng hệ thống xử lý nước thải (xử lý sơ bộ)

Tóm tắt dự án trình diễn sản xuất sạch hơn tại Công ty Giấy Xuân Ðức
Ðầu tư 20 triệu đồng (USD 15,000)
Tiết kiệm 1288 triệu đồng (USD 96,000)
Thời gian hoàn vốn < 2 tháng
Lợi ích về môi trường Giảm 33% nước thải
Giảm 20% tải lượng ô nhiễm
Giảm 30% phát thải khí
Giảm 30% chất thải rắn
Thay đổi trong quản lý Hệ thống quản lý giám sát lượng nguyên liệu
tiêu thụ và tỷ lệ giấy rách (giấy lề và các loại
giấy loại khác) hàng ngày
Cải thiện chất lượng sản phẩm Giảm tỷ lệ giấy rách từ bộ phận giấy hoàn tất
Tăng 5% sản lượng

* Bài học rút ra:

Từ khi tham gia vào dự án tiết kiệm năng lượng và có một thành viên trong nhóm được đào
tạo về sản xuất sạch hơn trước khi triển khai chương trình, công ty không gặp một trở ngại nào về vấn
đề thái độ, nhận thức. Mặc dù vậy, sự điều phối kém trong nhóm sản xuất sạch hơn và áp lực thực hiện
đối với các nhân viên đã gây khó khăn cả về thời gian và nỗ lực cần thiết để công tác triển khai có hiệu
quả.

Trong quá trình thực hiện dự án, công ty đã được mở rộng và nhiều giải pháp sản xuất sạch
hơn được xây dựng trong quá trình dự án đã được đưa vào áp dụng cho giai đoạn mở rộng. Công ty đã
có một cam kết mạnh mẽ tiếp tục phát triển dự án xa hơn. Công ty Giấy Xân Ðức cũng đã cam kết tiếp
tục khảo sát các cơ hội sản xuất sạch khác và sẽ xử lý các chất thải còn lại.




Một Số Thực Tiễn Tố 137
Công ty Thực phẩm Thiên Hương

* Giới thiệu chung:

Công ty Thực phẩm Thiên Hương là một trong những công ty chế biến thực phẩm lớn nhất ở
thành phố Hồ Chí Minh với 1200 cán bộ. Bên cạnh sản phẩm chính là mì ăn liền, công ty còn chế biến
các sản phẩm khác như phở ăn liền, gia vị, lạc chiên và tương ớt. Các sản phẩm này được bán cho thị
trường trong nước và quốc tế. Công ty Thực phẩm Thiên Hương là doanh nghiệp nhà nước có hệ
thống quản lý chặt chẽ và có hiệu quả. Công ty có thiên hướng tư nhân hoá trong thời gian tới và điều
này sẽ tạo ra một áp lực cho ban lãnh đạo cải thiện hiện trạng kinh tế của công ty. Công ty Thực phẩm
Thiên Hương đã bị liệt kê trong "sổ đen" của cơ quan quản lý môi trường do các tác động môi trưòng
và vị thế nằm trong khu dân cư của công ty. Ðiều này đã tạo ra hai lần thách thức cho công ty cải thiện
tính cạnh tranh và hiện trạng môi trường. Nhằm cải thiện hiện trạng môi trường, Công ty Thực phẩm
Thiên Hương đã quyết định tham gia dự án sản xuất sạch hơn.

* Thực hiện

Một đội Sản xuất sạch hơn gồm 6 thành viên đã được thành lập dưới sự giám sát của Phó
Giám đốc phụ trách sản xuất. Do công ty có nhiều dây chuyền sản xuất khác nhau, đội đã quyết định
tập trung việc đánh giá sản xuất sạch hơn vào dây chuyền mỳ ăn liền. Ðược sự hỗ trợ của các chuyên
gia trong nước và quốc tế, đội sản xuất sạch đã tiến hành phân tích toàn bộ các dòng thải từ góc độ xác
định xem làm cách nào để có thể giảm được các dòng thải này thông qua viẹc tối ưu quá trình sản
xuất.

Một loạt các giải pháp sản xuất sạch hơn đã được chọn lựa để đưa vào triển khai và đến nay đã
có 24 giải pháp đã được thực hiện, chủ yếu là các giải pháp không tốn hoặc tốn ít chi phí, với tổng số
tiền đầu tư khoảng 880 triệu đồng (62.000 đô la Mỹ). Các giải pháp này đã tiết kiệm hàng năm chi phí
sản xuất trực tiếp 8.880 triệu đồng (633.700 đô la Mỹ). Cải thiện môi trường chính là giảm được lượng
nước tiêu thụ 66%, giảm 30-35% tải lượng ô nhiễm hữu cơ và một lượng đáng kể phát thải khí.

Mặc dù vậy, các kết quả trên vẫn chưa phải là kết quả cuối cùng của dự án. Công ty đã có
được một đội gồm các cán bộ được đào tạo, có khả năng xác định và thực hiện thêm các giải pháp sản
xuất sạch khác. Các giải pháp sản xuất sạch sẽ tạo ra lợi ích kinh tế cao hơn và cải thiện môi trường tốt
hơn. Công ty cũng đã thực hiện một số thay đổi trong hệ thống quản lý môi trường để đảm bảo kiểm
soát chặt chẽ việc duy trì định mức nguyên liệu tiêu thụ. Hàng tháng, công ty lập báo cáo về mức tiêu
thụ của tất cả các nguồn tài nguyên chính và đưa ra hệ thống thưởng phạt để tạo ra các động cơ cho
công nhân giảm thiểu các chất thải tại nguồn.




138 Một Số Thực Tiễn Tốt
Tóm tắt dự án trình diễn kỹ thuật tại Công ty Thực phẩm Thiên Hương
Ðầu tư 840 triệu đồng (62.000 đô la Mỹ)
Tiết kiệm hàng năm 8960 triệu đồng (663.700 đô la Mỹ)
Thời gian hoàn vốn < 2 tháng
Lợi ích về môi trường Giảm 68% nước thải
Giảm 30-35% tải lượng ô nhiễm hữu cơ
Giảm đáng kể phát thải khí
Thay đổi trong quản lý Lắp đặt hệ thống kiểm soát nguyên liệu tiêu thụ với
27 chỉ tiêu.
Xây dựng hệ thống thưởng-phạt đối với công nhân
để cải thiện hiệu quả sử dụng ntài nguyên
Cải thiện chất lượng sản phẩm Cải thiện thời gian lưu giữ sản phẩm
Giảm tỷ lệ mỳ vụn từ 9% xuống 3%
Tăng 25% công suất sản xuất

* Bài học rút ra:
Các kết quả gây nhiều ấn tượng không phải dễ dàng mà đạt được. Dự án sản xuất sạch hơn đã
gặp phải rất nhiều vấn đề trong quá trình thực hiện. Các vấn đề chính là sự thiếu hiểu biết về khái niệm
sản xuất sạch hơn và về mặt thái độ đã gây ra các cản trở trong quá trình thay đổi. Không có một cán
bộ nào trong công ty từng được tiếp xúc với sản xuất sạch và công ty cũng chưa xây dựng được cách
thức giải quyết vấn đề theo hệ thống. Là một công ty thực phẩm lớn và được quản lý tốt, công ty cũng
không tin tưởng rằng có khả năng cải thiện quá trình sản xuất của mình tốt hơn nữa. Sự trao đổi
thường xuyên giữa các chuyên gia bên ngoài và các cán bộ của công ty, cùng với áp lực của luật pháp
ngày càng tăng về giảm thiểu tác động môi trường, đã làm thay đổi cơ bản thái độ của ban lãnh đạo và
của các cán bộ công ty. Ðến cuối dự án, đội sản xuất sạch đã phát biểu rằng lợi ích chính của dự án,
bên cạnh các lợi ích kinh tế đã liệt kê ở trên, là sự thay đổi trong thái độ của ban lãnh đạo công ty.

Một chỉ thị nữa của sự nhận thức rõ lợi ích của chương trình là Ban lãnh đạo công ty đã quyết
định dành 120 triệu đồng (8500 đô la Mỹ) mỗi tháng để sử dụng làm ngân sách cho chương trình sản
xuất sạch hơn. Ðây là một chỉ thị rất tốt chứng tỏ tại công ty đang diễn ra cải thiện liên tục hiện trạng
kinh tế và môi trường.

Công ty Chế biến Lương thực và Thực phẩm Ninh Bình: Phân xưởng Bia

* Giới thiệu chung:
Phân xưởng Bia Ninh Bình sản xuất bia cho thị trường địa phương với các thiết bị tương đối
cũ. Nhóm sản xuất sạch của phân xưởng đã tổ chức các buổi làm việc thường xuyên để thảo luận về
khả năng giảm thiểu các tổn thất năng lượng và các dòng thải.

* Triển khai thực hiện

Trong quá trình đánh giá sản xuất sạch hơn, nhóm đã đưa ra được 69 giải pháp sản xuất sạch
hơn. Phần lớn các giải pháp này thuộc nhóm quản lý nội vi tốt và tối ưu hoá quá trình sản xuất. Hầu



Một Số Thực Tiễn Tố 139
hết các giải pháp đều đã được đưa vào triển khai. Có 3 giải pháp tương đối phức tạp cũng sẽ được thực
hiệnt rong năm nay. Các giải pháp còn lại sẽ được thực hiện hoặc sẽ tiếp tục thu thập số liệu để tiến
hành đánh giá tính khả thi một cách chi tiết.

Các lợi ích về kinh tế:
Một trong những giải pháp sản xuất sạch của phân xưởng là thu hồi dịch đường từ cặn lắng
nóng. Giải pháp này đã làm giảm lượng nguyên liệu tiêu thụ tro một lít bia và tiết kiệm cho công ty
162 triệu đồng / năm. Các giải pháp khác nhằm cải thiện việc bảo dưỡng và vận hành nồi hơi cũng đã
tiết kiệm cho công ty khoảng 14% nhiên liệu. Với tổng số tiền đầu tư là 37,5 triệu đồng, công ty ước
tính sẽ tiết kiệm được 345 triệu đồng một năm. Như vậy, thời gian hoàn vốn là dưới 2 tháng.

Các lợi ích về môi trường:
Nhờ có việc triển khai sản xuất sạch hơn, công ty đã giảm được tải lượng ô nhiễm khí 25%
nhờ việc giảm lượng điện và than tiêu thụ. Việc thu hồi dịch đường cũng đóng góp đáng kể vào việc
giảm tải lượng ô nhiễm đến môi trường nước.

Tóm tắt các kết quả nghiên cứu về sản xuất sạch hơn tại Công ty Chế biến Lương thực và Thực
phẩm Ninh Bình
Công ty và phạm vi Với sự hỗ
Các kết quả Thời gian
triển khai trợ của
Công ty Chế biến Ðầu tư: 37,5 triệu đồng 1999-2000 Trung
Lương thực và Thực Tiết kiệm: 345 triệu đồng / năm tâm Sản
phẩm Ninh Bình – Tăng 11% sản lượng; 27% chất lượng sản xuất sạch
Phân xưởng bia phẩm; tạo ra 67,6% sản phẩm phụ, giảm 7% Việt nam
Bia chai: 5 triệu lít nguyên liệu tiêu thụ, 6,6% đất trợ lọc, 4%
/năm nước, 11% điện và 13,4% than
Giảm 14% nước thải, 13% bia thất thoát vào
nước thải, 16% hoá chất, 67,8 tấn khí nhà
kính và 10,4 tấn khí SO2

* Bài học rút ra:

Ban lãnh đạo công ty đã nhận thức rất rõ về hai lợi ích kết hợp của sản xuất sạch hơn: giảm ô
nhiễm và giảm chi phí sản xuất. Ðội sản xuất sạch tại công ty vấn tổ chức các buổi làm việc nội bộ
thường xuyên để duy trì chương trình này.

Cơ sở Dệt nhuộm Thuận Thiên

* Giới thiệu chung:

Cơ sở dệt nhuộm Thuận Thiên là doanh nghiệp gia đình nhỏ, nhuộm và dệt các sản phẩm
polyester và hàng dệt kim. Cơ sở có 20 nhân viên bán chuyên nghiệp làm việc. Ðây là cơ sở thu nhận
nhân công theo nhu cầu và sản phẩm là hỗn hợp của các hoạt động bao gồm 70% tẩy và 30% nhuộm.
Cơ sở nằm trong điại bàn dân cư tập trung. Do phát sinh ra các khí thải màu đen và khói của lò đốt dầu
kerosen, công ty luôn chịu áp lực từ phía láng giềng và cơ sở quản lý yêu cầu di dời và bị liệt kê vào


140 Một Số Thực Tiễn Tốt
"sổ đen" của cơ quan quản lý môi trường. Có lẽ đây chính là động lực để cơ sở tham gia dự án sản
xuất sạch hơn.

* Thực hiện:

Một nhóm nhỏ sản xuất sạch hơn gồm 3 thành viên, bao gồm cả chủ cơ sở đã được thành lập.
Là một cơ sở nhỏ, toàn bộ cơ sở, bao gồm cả phần phụ trợ đã được chọn làm đánh giá sản xuất sạch
hơn. Với sự hỗ trợ của các chuyên gia trong nước và quốc tế, đánh giá sản xuất sạch hơn đã được thực
hiện để tiến hành xác định các tiềm năng của sản xuất sạch hơn. Do thiếu các thiết bị quan trắc và
phân tích thích hợp, việc phân tích dòng thải theo yêu cầu đã không được thực hiện và do đó số liệu về
lượng nguyên liệu tiêu thụ đã được sử dụng để xác định các giải pháp về sản xuất sạch hơn. Ðội đã xác
định được 43 giải pháp sản xuất sạch hơn, trong đó có 26 giải pháp mang tính khả thi có thể thực hiện
ngay. Với nguồn lực và thứ tự ưu tiên của dự án trong chương trình sản xuất sạch hơn, đến nay cơ sở
đã thực hiện được 14 giải pháp sản xuất sạch hơn với tổng số tiền đầu tư khoảng 1400 triệu đồng
(10.000 đô la Mỹ). Việc thực hiện các giải pháp sản xuất sạch hơn này đã đem lại cho cơ sở hàng năm
khoản tiền 1000 triệu đồng (75.000 đô la Mỹ). Lợi ích chính về môi trường ước tính từ việc thực hiện
các giải pháp gồm: giảm 70% phát thải khí, giảm 30% tải lượng ô nhiễm hữu cơ và 34% nước thải.

Theo cơ sở Thuận Thiên, việc tham gia dự án sản xuất sạch hơn là đặc biệt có ích trong việc
kiểm soát các vấn đề ô nhiễm khí, giảm nước thải và tải lượng ô nhiễm, giảm tỷ lệ loại / xử lý nhuộm
lại. Cơ sở đang tiếp tục triển khai các giải pháp sản xuất sạch hơn có liên quan đến nội dung tuần hoàn
/ tái sử dụng dịch nhuộm và nhiệt nóng. Các giải pháp này sẽ mang lại thêm các lợi ích kinh tế cũng
như các lợi ích môi trường. Cơ sở cũng đã dần dần bắt đầu ghi và báo cáo các số liệu về nguyên liệu
tiêu thụ và sản lượng theo tháng để so sánh. Việc quan trắc chất lượng khí tại phân xưởng và môi
trường bên ngoài cũng được thực hiện để đánh giá hiện trạng của việc thực hiện các giải pháp sản xuất
sạch hơn.

Tóm tắt dự án trình diễn kỹ thuật tại cơ sở dệt nhuộm Thuận Thiên

Ðầu tư 1400 triệu đồng (USD 100,000)
Tiết kiệm hàng năm 1000 triệu đồng/năm (USD 75,000)
Thời gian hoàn vốn 1.5 năm
Lợi ích về môi trường Giảm 34% nước thải
Giảm 30% tải lượng ô nhiễm
Giảm 70% phát thải khí
Thay đổi trong quản lý Các hệ thống lưu trữ và báo cáo các số liệu đầu
vào và đầu ra
Cải thiện chất lượng sản phẩm Quá trình hoàn tất sản phẩm được cải thiện
Giảm tỷ lệ loại bỏ / xử lý lại vải
Tăng 30% sản lượng




Một Số Thực Tiễn Tố 141
* Bài học rút ra:

Do thiếu vắng hệ thống quản lý thích hợp, nhóm đã gặp phải khó khăn trong việc thu thập số liệu, các
báo cáo và kết quả kiểm toán đã có để phục vụ cho việc hoàn tất chương trình. Việc xử lý các thông
tin, thu thập số liệu hàng năm cũng như sự đa dạng trong sản phẩm và sản lượng đã được xem xét và
đây chính là vấn đề chính của việc xây dựng cơ sở số liệu nền. Sự thiếu hiểu biết vè khái niệm sản
xuất sạch hơn và các thái độ khác nhau về sản xuất sạch hơn cũng là một trở ngại trong việc khởi động
chương trình. Mặc dù vậy, áp lực về luật pháp ngày một tăng và sự phát triển của mối quan hệ giữa
các chuyên gia và ban lãnh đạo công ty là hai yếu tố xúc tác giúp cho doah nghiệp thực hiện các giải
pháp sản xuất sạch hơn. Sau khi thực hiện một vài giải pháp sản xuất sạch hơn, doanh nghiệp đã nhận
thức được lợi ích kinh tế và môi trường và đã lập ra kế hoạch triển khai các giải pháp khả thi khác.




142 Một Số Thực Tiễn Tốt
Phụ Lục 3: Các Thông Tin Khác

THÔNG BÁO

Diễn đàn chính sách về các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí từ các nguồn điểm ở các
huyện ngoại thành Hà Nội

28/11/2005 – Hà Nội – Việt Nam

Đồng tổ chức bởi:



Chương trình Hợp tác CIDA-AIT Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn
Dự án SEA-UEMA Bộ Xây dựng
Viện Công nghệ Châu Á, Thái Lan Việt Nam

1. BỐI CẢNH

Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và tốc độ phát triển kinh tế nhanh đó dẫn đến sự gia tăng dân số
đáng kể ở các đô thị do quá trình di dân từ nông thôn. Hậu quả là môi trường đô thị phải đối mặt với
những thử thách trong tất cả các vấn đề về ô nhiễm không khí, quản lý chất thải rắn, cung cấp nước và
cải thiện điều kiện vệ sinh. Vấn đề ô nhiễm ở các thành phố đang phát triển của Việt Nam tạo ra một
sự đe dọa nghiêm trọng cho sức khỏe con người khi mà các chất thải trong không khí như SOx, NOx,
CO2 và các hạt nhỏ vượt xa giới hạn cho phép của WHO và USEPA. Nhân tố chính góp phần làm tăng
nồng độ các chất gây ô nhiễm không khí ở Tp. Hà Nội là giao thông vận tải và sự hiện diện của quá
nhiều xe gắn máy hai bánh. Các nguồn gây ô nhiễm không khí quan trọng khác, ngoài khí CO2 và các
hạt bụi nhỏ, là sự phát triển nhanh của ngành công nghiệp đang mở rộng để theo kịp quá trình phát
triển nhanh của nền kinh tế và nhu cầu tiêu dùng. Mục tiêu chính của các ngành công nghiệp là nhằm
tăng sản phẩm công nghiệp nhiều hơn là quan tâm đến các vấn đề về môi trường. Hầu hết các ngành
công nghiệp thường bỏ qua hay thiếu những công nghệ hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường
(E3ST) để kiểm soát các chất thải gây ô nhiễm không khí. Do đó, các công nghệ sạch hơn cho tiết
kiệm sử dụng năng lượng và làm giảm bớt sự đe dọa đối với môi trường con người là hết sức cần thiết.
Quá trình phát thải các khí nhà kính và các chất ôxy quang hóa sẽ đe dọa nghiêm trọng đến bầu khí
quyển của thành phố. Kết quả là nhà nước phải đưa ra các chính sách nhằm hạn chế các chất thải gây ô
nhiễm không khí. Một số chính sách khác ở cấp độ địa phương nhằm làm giảm hay kiểm soát các chất
thải đòi hỏi được nghiên cứu thêm.

Diễn đàn chính sách được tổ chức lần này là Diễn đàn thứ ba trong chuỗi các Diễn đàn của Tổ chức
CIDA-AIT (2003-2005) theo dự án Ứng dụng Quản lý Môi trường Đô thị ở Đông Nam Á (SEA-
UEMA) của Viện Công Nghệ Châu Á. Mục đích của Diễn đàn này là nhằm để nghiên cứu các vấn đề
ô nhiễm không khí ở các khu vực đô thị và ngoại thành của Hà Nội, và tìm hiểu những khó khăn và
cản trở trong việc tiếp cận các chính sách một cách hiệu quả bằng các công nghệ thích hợp. Diễn đàn
sẽ được tổ chức trong một ngày, sử dụng tiếng Việt để thảo luận các chiến lược và các chính sách quốc
gia, và các thực tiễn ở địa phương cho phép thành lập khuôn khổ cho việc triển khai các phương pháp
đo lường để kiểm soát ô nhiễm không khí trong thực tế. Diễn đàn này cũng xem xét những điển hình


143
thực tế có thể được dùng để phát triển các chính sách, và từ đó đề xuất một số giải pháp cho các cấp
chính quyền địa phương.

2. MỤC TIÊU

Diễn đàn chính sách này được tổ chức với các mục tiêu sau:

- Phổ biến các bài học rút ra từ thực tế các dự án mẫu về việc giảm ô nhiễm không khí;
- Thảo luận việc áp dụng các chính sách trong các dự án mẫu ở cấp độ địa phương;
- Phác thảo một số chính sách từ các thực tế điển hỡnh về kiểm soát ô nhiễm không khí và ứng dụng
của E3ST; và
- Thảo luận về các vấn đề chính sách ở cấp độ địa phương, tìm ra các thiếu sót, và đề xuất một số giải
pháp cho chính quyền địa phương.

3. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN

Khách sạn Công Đoàn - Hội trường A
14 Trần Bình Trọng, Hà Nội
08:00 - 28/11/2005

4. ĐỀ TÀI

Diễn đàn chính sách lần này sẽ bao gồm các vấn đề và chính sách cụ thể trong việc cắt giảm chất thải
gây ô nhiễm không khí từ các ngành công nghiệp nhỏ và các nguồn điểm. Các bài trình bày và thảo
luận sẽ được tổ chức theo các nội dung sau:

- Chính sách quốc gia về chất lượng không khí và khí thải ở Việt Nam;
- Tình hình hiện tại của chất lượng không khí ở Hà Nội và các chiến lược để giảm ô nhiễm trong khu
vực;
- Những thực tế điển hình về việc giảm ô nhiễm không khí ở các ngành công nghiệp qui mô nhỏ ở Hà
Nội và xung quanh Hà Nội;
- Việc áp dụng các chính sách rút ra từ các thực tế điển hình về giảm ô nhiễm không khí ở thành phố;

- Hướng dẫn thực hiện các chính sách vào thực tế của thành phố Hà Nội.

5. THÀNH PHẦN THAM DỰ

Những đơn vị chính tham gia Diễn đàn bao gồm:

- Các cơ quan quản lý nhà nước ở cấp thành phố/quận/phường liên quan đến vấn đề giảm thiểu ô
nhiễm không khí
- Các tổ chức phi chính phủ và các tổ chức quần chúng;
- Liên đoàn lao động;
- Các phương tiện truyền thông;
- Các tổ chức tài chính;
- Các thành phần tư nhân và liên doanh trong lĩnh vực giảm thiểu ô nhiễm không khí;
- Một số chuyên gia khác.


144 Các Thông Tin Khác
6. CHƯƠNG TRÌNH THÍ ĐIỂM

Chương trình thử nghiệm sẽ được công bố khi nó được hoàn thành bởi các nhà tổ chức bao gồm Viện
Công Nghệ Châu Á (AIT) và Viện Qui họach Đô thị và Nông thôn Việt Nam (NIURP)

7. KẾT QUẢ MONG MUỐN

Các kết quả mong muốn của Diễn đàn chính sách này bao gồm:
- Đánh giá các thực tế điển hình và các kinh nghiệm tốt đạt được từ việc áp dụng các công nghệ hạn
chế ô nhiễm không khí và các E3ST; cũng như phát triển các chính sách dựa trên các thực tế điển
hình;
- Phổ biến các bài học rút ra từ dự án mẫu và các ứng dụng chính sách trong thực tế;
- Tìm hiểu các vấn đề về chất thải trong không khí, các chính sách và các chiến lược của các cấp chính
quyền trung ương và địa phương về việc cắt giảm ô nhiễm, nhận dạng các vấn đề và các ràng buộc của
việc hướng dẫn thực hiện chính sách vào thực tiễn;
- Cung cấp phản hồi đến chính quyền địa phương hay thành phố thông qua các nhà lãnh đạo ADP và
tạo điều kiện thuận lợi cho đối tác trong các đề xuất chính sách và các khuôn khổ cho các chiến lược;

- Cung cấp thông tin từ Diễn đàn chính sách cho diễn đàn chính sách ở cấp khu vực.

8. ĐĂNG KÝ THAM DỰ

Việc đăng ký chỉ dành cho các khách mời, những người trình bày trong Diễn đàn và những nhóm thảo
luận.

9. TÀI TRỢ

Dự án SEA-UEMA sẽ hoàn phí vé máy bay (economic class) và lo chỗ ở cho những đại biểu ngoài Hà
Nội.
10. CÁC NHÀ TỔ CHỨC

Dự án Ứng dụng Quản lý Môi trường Đô thị ở Đông Nam Á (SEA-UEMA), một chương trình hợp tác
05 năm giữa Viện Công nghệ Châu Á và Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada, nhằm để cải thiện các
chính sách quản lý môi trường đô thị (UEM) và các thực tiễn điển hình trong khu vực. Dự án này được
đồng tổ chức bởi Viện Quy họach Đô thị và Nông thôn Việt Nam (NIURP). Để có thêm thông tin, xin
vui lũng xem thờm trang web http://www.sea-uema.ait.ac.th/index.htm.

11. CÁN BỘ ĐIỀU PHỐI

Tiến sĩ Nowarat Coowaniwong, quản lý bộ phận Ứng dụng Kết quả nghiên cứu và Bài học kinh
nghiệm, dự án SEA-UEMA.




Các Thông Tin Khác 145
12. ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ

Mr. Prajapati Shapkota Mr. Lưu Đức Cường
Project Associate Giám đốc
SEA-UEMA Project, Trung tâm Nghiên cứu và quy hoạch Môi
UEM /SERD, AIT trường Đô thị Nông thôn
P.O. Box 4, Klong Luang Viện Quy họach Đô thị và Nông thôn
Pathumthani 12120, Thailand 37 Lê Đại Hành, Hà Nội, Việt Nam
Tel. 66-2-524-8342 Tel. 84-4-974-2049
Fax: 66-2-524-8338 Mobile: 0904139492
Email: shapkota@ait.ac.th Fax: 84-4-821-5796
Website: Email: luu_duc_cuong2002@yahoo.ca
http://www.sea-uema.ait.ac.th Website: http://www.vqh-bxd.org.vn




146 Các Thông Tin Khác
CÁC THÔNG TIN TÓM TẮT VỀ DIỄN ĐÀN

1. Đơn vị tổ chức:

Diễn đàn được đồng tổ chức bởi:

- Chương trình Hợp tác CIDA-AIT (2003-2008), Dự án SEA-UEMA, Viện Công nghệ Châu Á, Thái
Lan;

- Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn, Bộ Xây dựng, Việt Nam

2. Mục tiêu của Diễn đàn:

- Phổ biến các bài học rút ra từ thực tế các dự án mẫu về việc giảm ô nhiễm không khí;

- Thảo luận việc áp dụng các chính sách trong các dự án mẫu ở cấp độ địa phương;

- Phác thảo một số chính sách từ các thực tế điển hình về kiểm soát ô nhiễm không khí và ứng dụng
của những công nghệ hiệu quả năng lượng và bảo vệ môi trường (E3ST);

- Thảo luận về các vấn đề chính sách ở cấp độ địa phương, tìm ra các thiếu sót và đề xuất một số giải
pháp cho chính quyền địa phương.

3. Thời gian và địa điểm:

- Thời gian: Ngày 28 tháng 11 năm 2005

- Địa điểm: Khách sạn Công Đoàn, Hà Nội, Việt Nam

4. Thành phần tham dự:

- Các cơ quan quản lý nhà nước các cấp về môi trường (Bộ Tài Nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên
và Môi trường, Sở Khoa học Công nghệ)

- Viện nghiên cứu, TT nghiên cứu, Trường Đại học

- Đại diện UBND các cấp của Hà Nội (Thành phố, quận/huyện, phường/xã)

- Đại diện Liên đoàn lao động các cấp của Hà Nội (Thành phố, quận/huyện)

- Hội bảo vệ môi trường

- Hội phụ nữ các cấp (Thành phố, quận/huyện)

- Các phương tiện truyền thông (Đài Truyền hình, báo, tạp chí)




Các Thông Tin Khác 147
5. Nội dung của Diễn đàn

Diễn đàn gồm hai phần chính:

- Phần trình bày các báo cáo
- Phần thảo luận.

5.1 Trình bày báo cáo

Có 8 báo cáo đã được trình bày tại Diễn đàn, bao gồm:

- Giới thiệu về dự án ứng dụng quản lý môi trường đô thị ở Đông Nam á (SEA-UEMA)

- Giới thiệu diễn đàn: Diễn đàn về các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí từ các nguồn
điểm ở các huyện ngoại thành Hà Nội

- Giảm thiểu ô nhiễm không khí ở Việt Nam: các vấn đề về chính sách.

- Chính sách quản lý chất lượng không khí ở Việt Nam: vấn đề, khó khăn và giải pháp.

- Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm bụi ở thành phố Hà Nội và đề xuất giải pháp khắc phục

- Ô nhiễm không khí ở Việt Nam: thực trạng và xu thế trong bối cảnh của khu vực.

- Dự án ứng dụng thực tiễn công nghệ sạch hơn cải tạo môi trường tại làng gốm cổ truyền Bát
Tràng - Hà Nội.

- Dự án trình diễn: Những kinh nghiệm thu được qua việc khai thác khí biogas tại các cộng
đồng nuôi bò sữa ở thành phố Hồ Chí Minh.

5.2. Thảo luận

Các vấn đề được đưa ra thảo luận trong diễn đàn bao gồm:

- Xác định các vấn đề thách thức đối với chất lượng không khí;

- Xác định nguồn thải chính gây ô nhiễm không khí ở khu vực ngoại thành Hà Nội;
- Tác động của ô nhiễm không khí tới sức khoẻ cộng đồng;

- Sự tham gia của cộng đồng trong việc cải thiện chất lượng môi trường không khí

- Đề xuất một số chính sách giảm thiểu ô nhiễm không khí;

- Các giải pháp cấp bách và ưu tiên để giải quyết các vấn đề môi trường không khí ở đô thị.




148 Các Thông Tin Khác
LUẬT, CHÍNH SÁCH, NGHỊ ĐỊNH, THÔNG TƯ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG
KHÔNG KHÍ

* Các Văn bản Pháp luật Ban hành bởi Quốc hội:
1. Luật Môi trường, ban hành ngày 27 tháng 12 nămm 1993 (hiện nay, Luật Sửa đổi Luật Môi
trường đang được xây dựng)
2. Luật Y tế ban hành ngày 30 tháng 7 năm 1989
3. Sắc lệnh về An toàn và Kiểm sóat Chất Phóng xạ thông qua bởi Ủy ban Thường vụ Quốc hội
ngày 25 tháng 7 năm 1996.

* Các Văn bản Pháp quy Ban hành bởi Chính phủ
1. Nghị định Chính phủ số 175-CP, ngày 18 tháng 11 năm 1994 về việc Thi hành Luật Môi
trường.
2. Nghị định Chính phủ số 26/CP, ngày 26 tháng 4 năm 1996 về việc Quy định Xử phạt Vi phạm
Hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ Môi trường.
3. Nghị định Chính phủ số 50/1998/NĐ-CP, ngày 16 tháng 7 năm 1999 về việc Quy định Chi tiết
Thi hành Sắc lệnh An tòan và Kiểm sóat Chất Phóng xạ.
4. Nghị định Chính phủ số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03 tháng 6 năm 2002 về việc Hướng dẫn Chi
tiết Thực hiện Sắc lệnh Thu phí số 38/2001/PL-UBTVQH thông qua bởi Ủy ban Thường vụ
Quốc hội ngày 28 tháng 8 năm 2001.
5. Nghị định Chính phủ số 15/2003/NĐ-CP, ngày 19 tháng 02 năm 2003 về việc Xử phạt các Vi
phạm Hành chính về An tòan Giao thông Đường bộ.
6. Quyết định số 256/2003/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Phê duyệt “Chiến lược Quốc gia về Môi trường đến 2010 và Định hướng đến 2020”.
7. Quyết định số 63/2003/QĐ-TTg, ngày 22 tháng 4 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc
Phê duyệt “Kế họach Xử lý Triệt để Các Cơ sở gây Ô nhiễm Môi trường Nghiêm trọng”.

* Văn bản Pháp quy Ban hành bởi các Bộ, Ngành
1. Quy định Bảo vệ Môi trường trong Lĩnh vực Giao thông ban hành kèm Quyết định số
2242/QĐ/KHKT-PC ngày 12 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông.
2. Thông tư Liên tịch số 03/1999/TTLT-BKH-NN ban hành ngày 6 tháng 10 năm 1999 giữa Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc
Hướng dẫn Chương trình Mục tiêu Hệ thống Vệ sinh Nước và Nông thôn.
3. Quy định về Quản lý Chất thải Y tế ban hành kèm Quyết định số 2575/199/QĐ-BYT ngày 27
tháng 8 năm 1999 bởi Bộ trưởng Bộ Y tế.
4. Thông tư Liên tịch số 2237/1999/TTLT/BKHCNMT-BYT ban hành ngày 28 tháng 12 năm
1999 giữa Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Y tế về việc Hướng dẫn Sử dụng An
tòan Phóng xạ trong Y tế, bao gồm Chất thải Phóng xạ trong Y tế.
5. Quyết định số 29/1999/QĐ-BXD ban hành ngày 22 tháng 10 năm 1999 bởi Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc Ban hành Các Quy định Bảo vệ Môi trường trong Ngành Xây dựng.
6. Thông tư Liên tịch số 01/2001/TTLT/BKHCNMT-BXD ban hành ngày 18 tháng 01 năm 2001
giữa Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Xây dựng về việc Hướng dẫn Các Quy
định Bảo vệ Môi trường trong Lựa chọn, Xây dựng và Vận hành Khu Chôn lấp Chất thải rắn.




Các Thông Tin Khác 149
7. Quyết định số 62/2001/QĐ-BKHCNMT ngày 21 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường về việc Ban hành Các Tiêu chuẩn Kỹ thuật Lò thiêu Chất thải
Y tế.
8. Quy định Bảo vệ Môi trường trong Ngành Công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số
62/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 9 tháng 8 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường.
9. Thông báo số 1146/BKHCNMT ban hành ngày 06 tháng 5 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường về việc Chấp thuận Kế họach Hành động Quốc gia về Sản
phẩm sạch hơn.
10. Kế họach Tổng thể cho Hệ thống Xử lý Rác thải Y tế: thiết lập Kế họach Tổng thể cho Hệ
thống Xử lý Rác thải Y tế làm Nền tảng cho việc Xây dựng Hệ thống Thiêu đốt Rác thải Y tế
Đảm bảo Duy trì Tình Hiệu quả Nguồn vốn Đầu tư trong Quá trình Vận hành Sử dụng.

* Văn bản Pháp quy do Thành phố Hà Nội Ban hành về việc Quản lý Môi trường liên quan đến
Chất lượng Không khí
1. Điều lệ Vệ sinh Thành phố ban hành ngày 29 tháng 4 năm 1990.
2. Quyết định số 6032 ban hành ngày 11 tháng 11 năm 1993 về việc Phê duyệt “Các Văn bản
Pháp quy về Quản lý Giao thông Công cộng trên Địa bàn Hà Nội”.
3. Quyết định số 1430 ban hành ngày 05 tháng 4 năm 1996 về việc Phê duyệt “Quy định tạm
thời về Vệ sinh Môi trường trong Công tác Xây dựng”.
4. Quy định số 1313 ban hành tháng 9 năm 1996 về việc Bảo vệ Môi trường trên Địa bàn Hà
Nội.
5. Hướng dẫn số 04 ban hành ngày 17 tháng 01 năm 2003 về việc Vệ sinh Tòan thành phố vào 6
giờ 30 ngày thứ Bảy.
6.




150 Các Thông Tin Khác
CÁC DỰ ÁN LIÊN QUAN ĐẾN CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ

Cơ quan Thực
Tên dự án Thời gian Địa điểm Dự án Mục tiêu Dự án
hiện
Dự án Việt 2000-2005 Bộ Tài nguyên và Hà Nội, Hải Tăng cường khả năng quản lý ô
Nam - Canada - Môi trường Phòng, Bắc nhiễm ở các tổ chức, cơ quan trung
Giai đọan 2 (MONRE); Các Sở Ninh, Hải ương và các tỉnh thành được lựa
Tài nguyên và Môi Dương, Đà chọn. Giúp đỡ nâng cao khả năng
trường (DONREs) Nẵng, Bình quản lý và bảo vệ môi trường của
Dương, Long An các Sở Tài nguyên và Môi trường,
tập trung vào Quản lý chất thải
công nghiệp thông qua hỗ trợ kỹ
thuật, đào tạo ngắn hạn, thưc
nghiệm thực tế, đào tạo dài hạn tại
Canada, tài trợ cho các Chương
trình giám sát và các thiết bị bổ
sung cần thiết. Dự án đang triển
khai hỗ trợ Sản phẩm sạch hơn cho
ngành gốm,sứ, chế biến cao su, dết
và nhuộm, sắt thép tại Hà Nội, Hải
Phòng, Hải Dương, Đà Nẵng, Bình
Dương.
Sản phẩm sạch 2002-2004 Chương trình Môi Hỗ trợ và nâng cao khả năng cho
hơn trường Hoa Kỳ - Bộ Xây dựng xây dựng Luật về
Châu Á (US-AEP), Trách nhiệm của Hiệp hội Hóa học
Tập đòan Louis Việt Nam, cung cấp công nghệ tái
Berger (TSSC) chế da thuộc đã qua sử dụng, phát
triển hình mẫu phát triển công
nghiệp-sinh thái trong lĩnh vực
công nghiệp (kế họach quản lý môi
trường).
Quản lý Chất 2002-2002 Ủy ban Tài nguyên Thành phố Hồ Cải thiện Quản lý Chât lượng
lượng Khí tại Khí California Chí Minh Không khí tại Thành phố Hồ Chí
Thành phố Hồ (CARB) và Cảng Minh. Hỗ trợ Sở Khoa học, Công
Chí Minh Air Sài gòn nghệ và Môi trường thành phố các
quality Trạm giám sát ô nhiễm không khí
management in tự động.
Ho Chi Minh
city
Chương trình 2003-2008 Bộ Tài nguyên và Bộ Tài nguyên Nâng cao khả năng/ cải cách tổ
quản lý môi Môi trường và Môi trường chức bộ máy ở Bộ Tài nguyên và
trường (MONRE); Các Sở (MONRE); Các Môi trường và Sở tài nguyên và
Environmental Tài nguyên và Môi Sở Tài nguyên và Môi trường ở 5 – 6 tỉnh thành trong
management trường (DONREs) Môi trường Quản lý môi trường, đặc biệt là
program (DONREs) kiểm sóat và ngăn ngừa ô nhiễm.



Các Thông Tin Khác 151
Cơ quan Thực
Tên dự án Thời gian Địa điểm Dự án Mục tiêu Dự án
hiện
Chương trình 2003-2004 Khu vực nông Hỗ trợ phương pháp thực hiện Sản
sản phẩm sạch thôn phẩm sạch hơn cho các Doanh
hơn cho các nghiệp vừa và nhỏ ở vùng nông
Doanh nghiệp thôn và vùng ven đô thị trên cơ sở
kinh doanh tại các làng nghề.
nông thôn
Giảm thiểu ô 2001-2004 Sở Khoa học, Công Thành phố Hồ Gỉam thiểu các thiệt hại môi trường
nhiễm Công nghệ và Môi Chí Minh và tỉnh gây ra bởi các Cơ sở công nghiệp
nghiệp tại trường Thành phố Đồng Nai tại Thành phố Hồ Chí Minh thông
Thành phố Hồ Hồ Chí Minh và qua phát triển các cơ chế và khả
Chí Minh, Giai tỉnh Đồng Nai năng nhằm khuyến khích ứng dụng
đọan II và III công nghệ sạch hơn trong các cơ sở
công nghiệp quy mô nhò. Các
nhiệm vụ này đạt được thông qua:
hỗ trợ Sở Khoa học, Công nghệ và
Môi trường Thành phố Hồ Chí
Minh trong việc ứng dụng các công
nghệ và bí quyết hiện đại đã được
thể chế hóa ở các dự án được thực
hiện thành công trước đó, chính
thức hóa Sản phẩm sạch, nâng cao
khả năng cho các Viện nghiên cứu
và cơ quan địa phương, cố gắng đạt
hiệu quả trong việc phổ biến
phương pháp thực hiện Sản phẩm
sạch hơn. Chấp nhận tham gia dự
án, 6 doanh nghiệp tại Thành phố
Hồ Chí Minh đã được giới thiệu về
cách thức sản xuất Sản phẩm sạch
hơn, bao gồm Nhà máy Mì ăn liền
Thiên Hương, Công ty Thực phẩm
Vissan, Công ty Giấy Xuân Đức,
Công ty Giấy Linh Xuân, Công ty
Dệt Phước Long, Công ty Dệt và
Nhuộm Thuận Thiên.
Nguồn: Tổng hợp Các Dự án ODA liên quan đến Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường (MONRE), Chương
trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP).




152 Các Thông Tin Khác
DANH SÁCH ĐẠI BIỂU THAM DỰ DIỄN ĐÀN CHÍNH SÁCH VỀ CÁC BIỆN PHÁP
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ TỪ CÁC NGUỒN ĐIỂM Ở CÁC HUYỆN
NGOẠI THÀNH HÀ NỘI

TT Họ và tên Đơn vị công tác Địa chỉ liên hệ
Cơ quan quản lý Nhà nước
1 TS. Hoàng Dương Trung tâm quan trắc và dữ 14 Trần Bình Trọng, HN
Tùng liệu Môi trường, Cục Bảo vệ Tel: 0903421197
Môi trường
2 KS. Đặng Dương Bình Sở Tài nguyên Môi trường và 18 Huỳnh Thúc Kháng, Hà Nội
Nhà đất Hà Nội Tel: 0903215446
3 Đặng Thành Lê Vụ Môi trường, Bộ TNMT 83 Nguyễn Chí Thanh
4 Đào Hồng Thu Cục bảo vệ môi trường 67 Nguyễn Du, HN
5 Nguyễn Ngọc Anh Sở Giao thông công chính Hà
Nội
Viện nghiên cứu, TT nghiên cứu, Trường Đại học, Hiệp hội…
6 GS.TSKH. Phạm Ngọc Đại học Xây dựng Hà Nội 55 Đường Giải phóng, HN
Đăng
7 PGS.TS. Vũ Thị Vinh Hiệp hội đô thị Việt Nam 389 Đội Cấn, HN
8 Bùi Tâm Trung Hội bảo vệ thiên nhiên và 53 Nguyễn Công Hoan
môi trường Hà Nội
9 TS. Trần Hàn Giang Viện Nghiên cứu gia đình và 6 Đinh Công Tráng, HN
giới
10 Nguyễn Văn Lâm PGĐ Trung tâm chuyển giao Lê Thanh Nghị, Bách Khoa, Hà Nội
công nghệ môi trường
11 Nguyễn Trinh Hương Viện nghiên cứu khoa học kỹ 216 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân. Tel:
thuật bảo hộ lao động 5540492
12 Lê Thạc Cán Trung tâm Môi trường và Trung Hòa-Nhân Chính. Tel: 2511285
phát triển bền vững
13 Dương Hồng Sơn Trung tâm nghiên cứu môi 18 Nguyễn Chí Thanh
trường không khí và nước Tel: 04-355993
14 Đinh Xuân Ngôn Viện y học lao động và 1 Yec Sanh, HN
VSMT
15 Quách Huy Thông Đại học Quốc Gia Hà Nội 114 Xuân Thủy, Cầu Giấy, HN
16 Nguyễn Hoàng Yến Hội bảo vệ thiên nhiên môi 14 Trần Bình Trọng HN
trường Việt Nam
17 Đỗ Minh Huyền Viện Quy hoạch đô thị-nông 37 Lê Đại Hành
thôn
18 Nguyễn Nam Sơn Công ty đầu tư và phát triển 4H Tô Hiến Thành, Quận 10, TP.HCM
môi trường
19 Đặng Quốc Thắng Viện Nghiên cứu chiến lược 30C Bà Triệu
chính sách công nghiệp
20 Hoàng Xuân Cơ Khoa Môi trường, Đại học Đường Nguyễn Trãi, HN
Quốc gia HN
21 PGS.TS. Lê Hồng Kế GĐ Trung tâm bảo vệ Môi Đường Nguyên Hồng, HN
trường và PTBV
22 Khúc Thị Thanh Vân Viện phát triển bền vững 36 Hàng Chuối HN
vùng Bắc Bộ
23 ThS. Tăng Thế Cường Viện Nghiên cứu Chiến lược 38 Ngô Quyền, HN



Các Thông Tin Khác 153
và chính sách KHCN
24 Phạm Anh Tuấn Trung tâm Kinh tế môi Đại học Kinh tế Quốc dân
trường và phát triển vùng
25 Vũ Anh Liên đoàn lao động Hà Nội
26 Nguyễn Quyết Thắng Trung tâm kỹ thuật Môi 21A Cát Linh, HN
trường và CN hóa chất
27 Ngô Quang Vinh Viện Quy hoạch đô thị-nông 37 Lê Đại Hành. HN
thôn
28 Nguyễn Việt Dũng Viện Quy hoạch đô thị-nông 37 Lê Đại Hành, Hà Nội
thôn
29 Nguyễn Tố San Viện Quy hoạch đô thị-nông 37 Lê Đại Hành, Hà Nội
thôn
UBND các cấp, Liên đoàn lao động
30 Dương Thị Vân Hải Liên đoàn lao động huyện Trâu Quỳ, Gia Lâm
Gia Lâm Tel: 8276358
31 Nguyễn Văn Ao UBND xã Bát Tràng, Gia Tel: 8740800
Lâm
32 Nguyễn Thị Phúc Xã Bát Tràng, Gia Lâm Tel: 8619644
33 Vũ Văn Nhàn UBND huyện Thanh Trì Thị trấn Văn Điển
Tel: 8619644
34 Nguyễn Văn Khuê Liên đoàn Lao động quận 9 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, HN
Thanh Xuân
35 Bùi Việt Hồng UBND huyện Gia Lâm Trâu Quỳ, Gia Lâm, HN




154 Các Thông Tin Khác
Diễn đàn chính sách về các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí từ các nguồn điểm ở các
huyện ngoại thành Hà Nội

Đồng tổ chức bởi:

Dự án ứng dụng Quản lý Môi trường Đô thị Đông Nam Á (SEA-UEMA),
AIT Thái Lan và Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn (NIURP), Việt Nam
Dự án Ứng dụng Quản lý Môi trường Đô thị Đông
Nam Á (SEA-UEMA) trong thời gian 2003 – 2008, là
dự án hợp tác giữa Tổ chức Phát triển Quốc tế Canada
(CIDA) và Viện Công nghệ Châu Á (AIT). Mục đích
của dự án là góp phần cải thiện điều kiện vệ sinh mội
trường đô thị trong vùng bao gồm các nước
Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Philippine, Thái
Lan, Timor-Leste và Việt Nam. Dự án nhắm đến việc
ứng dụng và chia sẻ các chính sách quản lý môi trường
đúng đắn và các thực tiễn điển hình liên quan đến quản
lý môi trường đô thị trong ba lĩnh vực (nước sạch và
điều kiện vệ sinh, chất thải rắn, và ô nhiễm không khí)
tại vùng Đông Nam Á với sự quan tâm xuyên suốt đến
vấn đề bình đẳng giới và môi trường trong cả ba lĩnh
vực.

Hợp phần Các Ứng dụng của Kết quả Nghiên cứu và
Bài học Kinh nghiệm (ARL), một trong những Hợp
phần quan trọng của Dự án SEA-UEMA, liên quan đến
việc thực hiện các dự án thí điểm và chia sẻ các chính
sách quản lý môi trường đô thị đúng đắn và các thực
tiễn điển hình trong cả ba lĩnh vực trên và vấn đề bình
đẳng giới trong quản lý môi trường đô thị. Hợp phần
này củng cố mục đích của Dự án là góp phần vào việc
cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường đô thị tại các khu
vực nghèo tại Đông Nam Á thông qua sự hình thành
các chính sách đúng đắn và việc ứng dụng các bài học
kinh nghiệm.

Để biết thêm chi tiết về Dự án SEA-UEMA và các họat
động liên quan, xin vui lòng xem thêm tại trang web:
http://www.sea-uema.ait.ac.th




Southeast Asia Urban Environmental Management Trung tâm Nghiên cứu và quy hoạch Môi trường Đô thị
Applications (SEA-UEMA) Project Nông thôn
Urban Environmental Management Field of Study Viện Quy họach Đô thị và Nông thôn
School of Environment, Resources and Development 37 Lê Đại Hành, Hà Nội, Việt Nam
Asian Institute of Technology
P. O. Box 4, Klong Luang Tel: +84-4-974-2049
Pathumthani 12120, Thailand Fax: +84-4-821-5796
Website: http://www.vqh-bxd.org.vn
Tel: +66-2-524 5777
Fax: +66-2-524 8338 / 6380 Xuất bản phẩm này được thực hiện dưới sự hỗ trợ tài
E-mail: uemapplications@ait.ac.th chính của Chính phủ Canada thông qua Tổ chức Phát
triển Quốc tế Canada (CIDA)
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản