Các Biện Pháp Giảm Thiểu Tác Động Môi Trường Tại Nhà Máy xi Măng Holcim Việt Nam

Chia sẻ: Lê Hữu Lợi | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:8

0
376
lượt xem
217
download

Các Biện Pháp Giảm Thiểu Tác Động Môi Trường Tại Nhà Máy xi Măng Holcim Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chất thải nguy hại như dầu thải, sơn, thuốc trừ sâu... lâu nay vẫn làm đau đầu các nhà khoa học bởi chúng cực kỳ độc hại và rất khó xử lý. Mới đây, nhà máy xi măng Holcim- Hòn Chông đã tận dụng nhiệt rất cao trong lò nung xi măng để thiêu hủy triệt để các chất này. Công nghệ chỉ áp dụng với những lò nung xi măng kiểu quay hiện đại - loại có lắp đặt hệ thống thiết bị thiêu đốt chất thải...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các Biện Pháp Giảm Thiểu Tác Động Môi Trường Tại Nhà Máy xi Măng Holcim Việt Nam

  1. Các Biện Pháp Giảm Thiểu Tác Động Môi Trường Tại Nhà Máy xi Măng Holcim Việt Nam 1. 1. Đốt rác thải trong lò quay xi măng Chất thải nguy hại như dầu thải, sơn, thuốc trừ sâu... lâu nay vẫn làm đau đầu các nhà khoa học bởi chúng cực kỳ độc hại và rất khó xử lý. Mới đây, nhà máy xi măng Holcim- Hòn Chông đã tận dụng nhiệt rất cao trong lò nung xi măng để thiêu hủy triệt để các chất này. Công nghệ chỉ áp dụng với những lò nung xi măng kiểu quay hiện đại - loại có lắp đặt hệ thống thiết bị thiêu đốt chất thải. Nguyên lý hoạt động: Chất thải nguy hại tập kết đến nhà máy được tiền xử lý (ví dụ lốp cao su, nhựa... được băm nhỏ), phối trộn theo tỷ lệ thích hợp với nguyên liệu xi măng, rồi đưa vào buồng đốt. Tại béc đốt (lò nung chảy), nhiệt độ lên đến 1.400 đến 2.000 độ C, đủ để phá hủy hoàn toàn cấu trúc bền vững của chất thải độc hại. Lò nung cũng tận dụng nhiệt năng từ các chất thải hữu cơ để thay thế, tiết kiệm một phần nhiên liệu. Cặn bã còn lại của chất thải sau khi H.   Lò   nung   xi  thiêu đốt là CaO, SiO2, Al2O3, Fe2O3... thì trở thành nguyên măng liệu cho xi măng. Các chất thải có thể đốt trong lò nung xi măng: Dung môi hữu cơ, dầu thải chứa PCB Sơn, keo dán, vecni Plastic, PVC, lốp xe thải... Thuốc trừ sâu có nguồn gốc hữu cơ Bùn xưởng in, dầu axit, chất lỏng kiềm Đất nhiễm bẩn Tro công nghiệp, xỉ Bùn cặn sau xử lý nước thải... Đốt rác thải trong lò quay ngoài việc đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường còn mang lại lợi ích lớn đối với các nhà sản xuất XM khi rác thải được sử dụng như một nhiên liệu thay thế cho quá trình sản xuất, đặc biệt khi tỷ lệ nhiên liệu thay thế có thể lên đến 50 - 70% nhiệt lượng cần thiết cho nung luyện clinker - khâu duy nhất tiêu thụ nhiên liệu trong quá trình sản xuất XM. 2. Áp dụng và chứng nhận hệ thống quản lý môi trường ISO 14001.
  2. Để chứng minh về sự cam kết trong việc thỏa mãn khách hàng cũng như trong phát triển bền vững , tập đoàn holcim định hướng cho các công ty thành viên triển khai áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001 và hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001. Việc triển khai áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm mục đích nâng cao thương hiệu holcim, đồng thời tập đoàn cũng định hướng thống nhất một phương pháp quản lý chung cho các công ty thành viên dựa theo tiêu chuẩn đả thừa nhận rộng rải trên toàn cầu. Là nhà sản xuất xi măng hàng đầu ở VN, Holcim VN ý thức rõ ràng vị trí của mình trong các vấn đề môi trường.. Ðối với holcim VN, khái niệm về phát triển bền vững rất rõ ràng với sự chú trọng đồng đều cả về sự thành công về kinh tế, chất lượng môi trường và công bằng xã hội. Mục tiêu của chúng ta là đạt được các thành tích hành đầu về bảo vệ môi trường trong các hoạt động của công ty thông qua việc vận hành tốt nhất các thiết bị. Hệ thống Quản Lý Môi Trường (QLMT) theo ISO 14001 là một bước tiếp nối trong việc tiếp cận với hệ thống QLMT theo tiêu chuẩn quốc tế mà Holcim VN muốn đạt được trong năm 2004, tiếp theo việc áp dụng thành công hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001-2000 năm 2003. Hệ thống QLMT này sẽ cung cấp cho chúng ta một cấu trúc cơ bản được thiết kế đặc biệt để đạt được sự cải tiến liên tục. Ðây là một hệ thống các qui trình và qui phạm nhằm giúp cho công ty giảm thiểu các tác động môi trường và gia tăng hiệu quả sản xuất. Hệ thống QLMT ISO 14001 giúp công ty quản lý một cách có hệ thống các “dấu ấn môi trường” - các tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường liên quan với các hoạt động sản xuất, sản phẩm hay dịch vụ của công ty. Hệ thống này không những giúp cho công ty chú ý đến trách nhiệm pháp lý của mình; nó cũng giúp cho công ty có định hướng trong các vấn đề không được qui định bởi luật pháp như hiệu suất sử dụng năng lượng và bảo tồn nguồn lực. Bằng cách củng cố, tăng cường hoạt động sản xuất với cách tiếp cận toàn diện với quản lý môi trường, hệ thống QLMT giúp chúng ta sắp xếp, hợp lý hoá sản xuất tốt hơn, đào tạo ý thức môi trường sao cho bảo vệ môi trường là công việc của mỗi người trong công ty và cải thiện thành quả môi trường. Hệ thống QLMT cũng phù hợp với các nguyên tắc quản trị chất lượng. Nó được xây dựng trên các cơ cấu tổ chức và nguyên tắc giúp cho chúng ta đạt được mục tiêu kinh doanh như là: xác định mục tiêu, thực tiễn công việc, đào tạo công nhân, quản lý tài liệu, sự sẵn sàng với tình huống khẩn cấp, cơ cấu tổ chức và cải tiến liên tục. Hệ thống QLMT ISO 14001 là công cụ rất mạnh trong việc cải thiện hiệu suất và hiệu qủa kinh doanh của công ty. Nếu được áp dụng một cách hợp lý, nó sẽ giúp
  3. chúng ta tích hợp các trách nhiệm môi trường vào công việc hàng ngày. 3. 3. Ứng dụng những kỹ thuật tiến bộ. Khai thác mỏ: nổ mìn chênh lệch, phương pháp giảm áp lực, xét lấy trong điều kiện âm, không tạo bụi.  Công nghệ khai thác đá vôi : Công nghệ khai thác theo phương pháp tầng, tiến hành khoan và nạp thuốc, loại thuốc nổ TNT. Sau khi nổ đá rơi từ tầng xuống chân núi, những viên đá có khích thước lớn hơn 1500 mm tiến hành khoan tẻ, những viên đá có khích thước nhỏ hơn 1500 mm được xe súc đưa vào xe tải chở về các cối đập và khích thước đá ra khống chế nhỏ hơn 30 mm. Đây là công nghệ khai thác tiên tiến và an toàn hơn phương pháp khai thác trực tiếp từ hông núi. Ngoài ra, hiện tại nhà máy đả áp dụng phương pháp nổ vi sai, đây là phương pháp đặc biệt, đó là phương pháp khoan những vị trí nhất định và cho min nổ úp xuống dưới theo từng lớp để hạn chế bụi, tiếng ồn và độ rung.  Công nghệ khai thác sét: Công ty thường khai thác đất sét ẩm từ đó hạn chế đước bụi. Vận chuyển nhiên liệu bằng bằng dây chuyền khép kín, có sức chứa lớn. Sử dụng các băng tải có mái che các bồn chứa dọc. Đo lường và lây nhiên liệu bằng thiết bị hiện đại, tạo ít bụi nhất.  Hệ thống sử lý bụi: Thiết bị sử lý bụi của nhà máy tích hợp hoàn toàn trong dây chuyền công nghệ, không thể tách rời. Ngoài ra, ở nhà máy còn sử dụng công nghệ sử lý bụi hiện đại nhất như lọc bụi tỉnh điện, lọc bụi túi… * Thiết bị lọc bụi tĩnh điện:  Nguyên lý: Trong một điện trường đều, có sự phóng điện của các điện tử từ cực âm sang cực dương. Trên đường đi, nó có thể và phải các phân tử khí và ion hóa chúng hoặc có thể gặp phải các hạt bụi làm cho chúng tích điện âm và chúng sẽ chuyển động về phía cực dương. Tại đây chúng được trung hòa về điện tích và nằm lại ở đó. Lợi dụng nguyên lý này người ta sẽ thu được bụi từ các tấm điện cực dương và khí đi ra là khí sạch bụi. Sự tích điện diễn ra trong trường phóng điện quầng sáng, theo 2 cơ chế: dưới tác dụng của điện trường (các hạt bị bắn phá bởi các ion chuyển động theo hướng điện trường) và bởi sự khuếch tán của các ion.  Cấu tạo: Thiết bị lọc tay áo
  4. Trường lực được tạo ra bởi hai điên cực: một điện cực – cực âm – quầng sáng để tích điện cho các hạt. Đó là các dây dẫn mảnh được bố trí ở các khoảng cách nhất định. Điện cực thứ hai – cực lắng, có bề mặt rộng hơn. Hình dạng của chúng rất đa dạng: dạng phẳng hoặc dạng lưới tấm, dạng gợn sóng, dạng trụ, dạng lòng máng. Các yêu cầu cơ bản đối với các điện cực lắng là bền cơ học, cứng và có khả năng tách bụi khi rung lắc. * Thiết bị lọc bụi dạng tay áo : Thiết bị này phổ biến nhất. Đa số thiết bị lọc vải có vật liệu lọc dạng tay áo hình trụ, được giữ chặt trên lưới ống và được trang bị cơ cấu giữ bụi gọi là thiết bụi lọc bụi tay áo. Vật liệu lọc phổ biến nhất là vải bông, len, vải tổng hợp và vải thủy tinh. Vải bông có tính lọc tốt và giá thấp nhưng không bền hóa học và nhiệt, dễ cháy và chứa ẩm cao. Vải len có khả năng cho khí xuyên qua lớn, bảo đảm độ sạch ổn định và dễ phục hồi nhưng không bền hóa và nhiệt, giá cao hơn vải bông. Khi làm việc lâu ở nhiệt độ cao sợi len trở nên giòn. Chúng làm việc tới 900C. Vải thủy tinh bền ở 150 – 3500C. Chúng được chế tạo từ thủy tinh nhôm silicat không kiềm hoặc thủy tinh magezit. Tổng diện tích bề mặt lọc cần thiết phụ thuộc vào lưu lượng khí cần xử lý và vận tốc lọc (đối với các bụi của các ngành công nghiệp khác nhau vận tốc lọc cũng khác nhau).  Hệ thống sứ lý khí thải: Sử dụng hệ thống SNCR xử lý NOx đạt TCVN trươvs khi thải ra môi trường, sử dụng dung dịch Ure 40% phun vào dòng khí thải để giảm NOx. Hệ thống này có khả năng giảm được 45 % NOx .  Sử lý chất thải rắn Chủ yếu là tro, xỉ than (đốt than), xi măng bị đóng cứng…Lượng xỉ than thường có khối lượng lớn và trong thành phần xỉ than có nhiều tạp chất ô nhiễm. Chất thải rắn: thực hiện theo Nghị định số 59/2007 NĐ-CP của Chính phủ về việc quản lý chất thải rắn. − Chất thải sinh hoạt: ký hợp đồng thu gom với Công ty Công trình đô thị huyện Kiên Lương − Chất thải nguy hại: đốt tại lò nung clinker, hợp đồng với công ty TNHH Sao Mai Xanh xử lý. − Chất thải có thể tái chế: bán cho nhà thầu để tái chế lại. Sơ đồ tổng quát của quá trình xử lý chất thải rắn của nhà máy Thu gom chất thải Phân loại chất thải
  5. Vận chuyển đến Lưu Xử lý Nguồn nơi tạm trữ trữ ra * Khống chế ô nhiễm nước Tiến hành các công tác phân luồng dòng thải bao gồm: gồm các lọai nước sạch, nước ô nhiễm cơ học, nước nhiễm bẩn hóa chất và nước nhiễm bẩn dầu mỡ, chất rắn lơ lửng…đây là biện pháp vừa mang tính kĩ thuật vừa mang tính quản lý rất hữu hiệu và kinh tế để giảm bớt định mức tiêu hao nước cho sản xuất, tiết kiệm năng lượng đồng thời giảm đi một lượng đáng kể nước thải cần xử lý. Tuần hoàn tái sử dụng nước làm sạch sẽ tiết kiệm được một lượng lớn nước. Khơi thông hệ thống thoát nước thải, bố trí hố ga và đặt giỏ thu gom bã thải rắn hợp lí. Đối với nước thải làm lạnh tuy ít chất ô nhiễm, song cần quan tâm làm giảm nhiệt độ của nước tới mức cho phép để không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái thủy sinh nơi nước thải đổ vào. Đối với nước thải công nghiệp khác có chứa cặn có kích thước lớn (các mảnh vụn than…có đặc tính cơ học tương đối bền) cần phải được xử lý triệt để. Nước thải sinh hoạt thường được xử lý bằng các phương pháp sinh học. Tùy vào lưu lượng, phương thức thu gom và điều kiện mặt bằng mà người ta chọn các phương pháp thích hợp cụ thể. Phương pháp được sử dụng nhiều nhất (và hiệu quả) hiện nay ở nước ta để xử lý nước thải các hộ gia đình, các cơ quan, cụm dân cư là bể tự hoại. Vai trò của bể tự hoại là lắng các chất rắn, phân hủy yếm khí các chất hữu cơ và chứa cặn. Bể tự hoại có khả năng chịu tải trọng thay đổi lớn và không đòi hỏi bảo trì đặc biệt. Hiệu suất xử lý làm giảm trên 70% BOD so với đầu vào. Phương pháp này rất thích hợp với điều kiện hiện nay ở nước ta khi chưa có khả năng thu gom toàn bộ lượng nước thải trong khu vực để xây dựng các nhà máy nước thải quy mô lớn. Xử lý nước thải vệ sinh khu vực sản xuất, kho bãi và bến tàu
  6. Do đặc trưng của công nghệ sản xuất xi măng, nước thải sản xuất không chứa các chất ô nhiễm có đặc tính cao và tải lượng các chất hữu cơ thấp. Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải là các chất rắn lơ lửng, đất, cát và các chất vô cơ. Do vậy có thể thiết kế các hệ thống xử lý đơn giản chủ yếu là cơ học. Nước thải sau khi qua hệ thống các hố ga (lọc rác, lắng cặn) hoặc được làm mát (nếu nước thải có nhiệt độ cao) xả ra kênh theo hệ thống cống thoát nước sạch sẽ, có thể kiểm soát và làm vệ sinh định kì. Bể gom Sục khí Bể phân hủy sinh học Bể lắng Ngu n thải ồ Khử trùng Khí clo * Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái:  Quy hoach cây xanh: Ảnh hưởng của cây xanh đến cảnh quan được đánh giá là tích cực và ảnh hưởng lâu dài. Nhà máy đặt trên một vùng đất tự nhiên có thảm thực vật phong phú, việc trồng cây xanh là tái tạo và bảo tồn một phần thảm thực vật hiện nay sẽ bị phá huỷ đồng thời có tác dụng lớn trong việc hạn chế ô nhiễm không khí như giảm tiếng ồn, lọc bụi. Trồng cây xanh ven các đường nội bộ trong nhà máy. Khi trồng cây nên chọn cây có khả năng quang hợp cao, lọc không khí và hấp thụ mạnh thán khí (CO2). Tán lá rộng, phiến lá dầy chịu nóng, chịu khí độc hại, làm giảm tiếng ồn, khó bị cháy và trong đó phải bố trí hỗn giao nhiều loài khác nhau theo 2 dạng chính: tầng cao che bóng mát, tầng dưới tạo thành tường xanh cản trở tiếng động che chắn bụi và khói, khí độc của các nhà máy. * Quản lý môi trường tại nhà máy:  Đào tạo và giáo dục về môi trường:
  7. − Đào tạo về giám sát và khống chế ô nhiễm không khí để quán lý môi trường nhà máy. Đưa đi thực tập về bảo vệ môi trường ở những khu công nghiệp, nhà máy tương tự ở các nước tiên tiến đang vận hành an toàn là cách tốt nhất để đạt được mục đích này. − Đối với tất cả các cán bộ quản lý của nhà máy Holcim cần được huấn luyện về an toàn bao gồm sử dụng, bảo quản, hoá chất dầu nhiên liệu và các thiết bị lao động. − Huấn luyện về hoạt động trong trường hợp khẩn cấp và trình tự ghi nhận số liệu, báo cáo về các vấn đề môi trường có liên quan.  Tuyên truyền về bảo vệ môi trường Thực hiện chương trình tuyên truyền về các chính sách và quy định bảo vệ môi trường trên các phương tiện thông tin công cộng, thông tin của thị trấn Kiên Lương. Biên soạn các tài liệu làm các đoạn phim cho từng đối tượng và cập nhật ngay cho công nhân trong giai đoạn đào tạo về an toàn và thân thiện với môi trường. * Giám sát và quan trắc môi trường:  Quan trắc ô nhiễm không khí Đối với môi trường không khí bên trong hang rào nhà máy: − Tại các khu vực lò hơi, lò nung, nghiền nguyên lệu, xường đóng bao… − Đối với môi trường không khí xung quanh khu vực nhà máy:sử dụng hệ thống đo bụi và khí thải liên tục ở ống khói − +Các điểm đo cách ống khói nhà máy ở những khoàng cách phù hợp theo hướng gió chủ đạo về mùa đông và mùa hè. − Các điểm đo tại những điểm dân cư ở những khoảng cách phù hợp theo hướng gió chủ đạo về mùa đông và mùa hè. Chất lượng không khí bên trong và bên ngoài nhà máy cần được giám sát để đánh giá mức độ ô nhiễm theo các thông số như: bụi tổng cộng, SO2, NOx và tiếng ồn, độ rung. Các trạm quan trắc cần đặt gần các điểm ô nhiễm chính (như khu vực cối đập đá, , khu vực sản xuất Clinker…) và tại khu vực khai thác đá vôi, sét, khu dân cư.
  8. Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam được sử dụng để kết luận về mức độ gây ô nhiễm không khí của nhà máy

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản