Các câu hỏi phần động cơ xăng

Chia sẻ: Hung Nhat | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:4

0
153
lượt xem
73
download

Các câu hỏi phần động cơ xăng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các câu sau đây nói đến ba yếu tố cơ bản của động cơ xăng. Hãy chọn những câu Đúng. A. Tỷ lệ không khí-nhiên liệu lí thuyết là một lượng không đổi của không khí và nhiên liệu trong hỗn hợp không khí-nhiên liệu cho động cơ xăng. B. Trong một số trường hợp, nhiên liệu được phun vào để tạo ra hỗn hợp không khí-nhiên liệu

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các câu hỏi phần động cơ xăng

  1. Kiểm tra · Xin vui lòng làm bài kiểm tra này sau khi kết thúc tất cả các chương trong cuốn sách này. · Kích chuột vào nút "Bắt đầu làm bài kiểm tra". · Trả lời tất cả những câu trả lời của bạn vào mẫu kiểm tra trên màn hình. · Sau khi mọi câu hỏi đã kết thúc, nhắp vào nút "Ghi kết quả" ở cuối màn hình này. · Một cửa sổ mới sẽ xuất hiện. Sau khi nhập các thông tin cần thiết vào mẫu trả lời này, hãy in ra và nộp cho giáo viên. 1
  2. Q-1 Các câu sau đây nói đến ba yếu tố cơ bản của động cơ xăng. Hãy chọn những câu Đúng. A. Tỷ lệ không khí-nhiên liệu lí thuyết là một lượng không đổi của không khí và nhiên liệu trong hỗn hợp không khí-nhiên liệu cho động cơ xăng. B. Trong một số trường hợp, nhiên liệu được phun vào để tạo ra hỗn hợp không khí-nhiên liệu giàu hơn tỷ lệ không khí-nhiên liệu lí thuyết, tuỳ theo điều kiện vận hành xe. C. Tỷ số nén thay đổi rất nhiều theo dung tích động cơ. D. Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp không khí-nhiên liệu thì thời gian phóng điện của bugi càng ngắn càng tốt. Q-2 Các hiện tượng sau đây xuất hiện khi xy-lanh bị mòn. Hãy chọn một hiện tượng là Sai. A. Tiếng gõ cạnh của pittông mạnh B. Tiêu hao dầu động cơ không bình thường C. Nhiệt độ nước làm mát tăng lên không bình thường D. Áp suất nén bị lọt Q-3 Các câu sau đây nói về píttông. Hãy chọn những câu Đúng. A. Píttông được làm mát bằng nước làm mát được cung cấp từ thanh truyền vào mọi thời điểm, vì nó phải chịu nhiệt độ cao. B. Phần váy pítông được làm thành hình côn, lớn hơn so với phần đầu píttông. C. Khi đo đường kính pittông thì đo ở phần đáy của pittông, đối với bất cứ kiểu động cơ nào. D. Đường kính của píttông theo chiều chốt pittông thì lớn hơn so với đường kính theo chiều vuông góc. 2
  3. Q-4 Hãy chọn sự kết hợp đúng đắn về thời điểm phối khí. A. 1. Xupáp xả mở 2. Xupáp nạp mở 3. Xupáp xả đóng 4. Xupáp nạp đóng B. 1. Xupáp nạp đóng 2. Xupáp xả đóng 3. Xupáp nạp mở 4. Xupáp xả đóng C. 1. Xupáp nạp mở 2. Xupáp nạp đóng 3. Xupáp xả mở 4. Xupáp xả đóng D. 1. Xupáp nạp mở 2. Xupáp xả mở 3. Xupáp nạp đóng 4. Xupáp xả đóng Q-5 Các câu sau đây nói về thời điểm đánh lửa. Hãy chọn những câu Sai. A. Thời điểm đánh lửa sớm lên khi tốc độ động cơ tăng. B. Thời điểm đánh lửa muộn đi khi động cơ mang tải nặng. Tuy nhiên, khi tải trọng giảm xuống thì thời điểm đánh lửa sớm. C. Có hai kiểu điều khiển thời điểm đánh lửa. Một kiểu bằng cơ học, còn một kiểu bằng điện, do ECU của động cơ điều khiển. D. Trong phương pháp điều khiển đánh lửa sớm bằng điện tử (ESA), thời điểm đánh lửa sớm là để làm mất tiếng gõ động cơ, khi phát hiện thấy tiếng gõ này. Q-6 Các câu sau đây nói về bugi. Hãy chọn những câu Sai. A. Hiện tượng dập tắt điện cực của bugi dễ xuất hiện khi điện cực bị mòn và khe hở bugi trở nên lớn hơn. B. Nếu dải nhiệt thực tế lớn hơn dải nhiệt của bugi quy định cho kiểu động cơ đó thì muội than các điện cực dễ bị bám muội than. C. Nếu số nhiệt độ điện cực của bugi tăng lên quá cao, nó gây ra nổ trước đánh lửa. D. Số dải nhiệt càng lớn thì bugi càng toả nhiệt tốt. 3
  4. Q-7 Các câu sau đây nói về Hệ thống trung hoà khí xả 3 thành phần (TWC). Hãy chọn những câu Đúng. A. Hệ thống TWC khử ôxy CO và HC và ôxy hoá NOx trong khí xả. Khi đó chúng được chuyển hoá thành CO2, H2O và N2. B. Hệ thống TWC ôxy hoá CO và HC và khử ôxy NOx trong khí xả. Khi đó chúng được chuyển hoá thành CO2, H2O và N2. C. Hệ thống TWC khử ôxy CO và HC trong khí xả, khi đó chúng được chuyển hoá thành CO2 và H2O. D. Hệ thống TWC ôxy hoá NOx trong khí xả, khi đó chúng được chuyển hoá thành H2O và N2. Q-8 Các câu sau đây nói về các bộ phận của tuabin tăng áp . Hãy chọn những câu Đúng. A. Bánh tuabin và bánh nén khí quay ðộc lập với nhau. B. Hộp trung tâm có đường dẫn dầu để bôi trơn tục và ổ trục, và có nước làm mát đi qua để làm mát dầu. C. Các ổ trục tự lựa hoàn toàn được lắp vào hộp trung tâm. D. Van cửa xả thường mở và chỉ đóng lại khi áp suất nạp tãng cao quá giới hạn đã định. Q-9 Các câu sau đây nói về sự tăng lượng phun nhiên liệu khi tuabin tăng áp hoặc máy nén tăng áp làm việc. Hãy chọn những câu Đúng. A. Ðể tãng công suất động cơ, cần phải tãng lượng khí nạp và lượng phun nhiên liệu. B. Lượng phun nhiên liệu tãng lên để làm mát van cửa xả khi tuabin tăng áp làm việc. C. Lượng phun nhiên liệu tãng lên tỷ lệ với sự hoạt động của van cửa xả. D. Lượng phun nhiên liệu tãng lên tỷ lệ với tốc độ của động cơ. Q-10 Các câu sau đây nói về những điều thận trọng khi vận hành động cơ có máy nén tăng áp. Hãy chọn những câu Sai. A. Dầu động cơ được sử dụng để bôi trơn tuabin tăng áp phải được thay theo đúng thời gian quy định, vì nó phải chịu nhiệt độ cao. B. Không sử dụng đúng loại dầu động cơ theo chỉ dẫn có thể làm hỏng các ổ trục. C. Không nên tăng tốc động cơ một cách đột ngột ngay sau khi khởi động động cơ nguội. D. Để tránh hỏng hóc, cần phải dừng động cơ ngay sau khi động cơ làm việc nặng, ví dụ sau khi cho xe chạy với tốc độ cao. 4

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản