Các đặc điểm C++ áp dụng cho class Lập trình hướng đối tượng

Chia sẻ: Đặng Quang Hưng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
304
lượt xem
76
download

Các đặc điểm C++ áp dụng cho class Lập trình hướng đối tượng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các đặc điểm C++ áp dụng cho class Lập trình hướng đối tượng Tài liệu đọc Eckel, Bruce. Thinking in C++, 2nd Ed. Vol 1. ¨ Chapter n 8: Constants 10: Name Control Start at p. 352 (Classes) p. 423 (Static Members in C++) to p. 442 (Alternate Linkage Specifications) ¨ Chapter n n Dietel. C++ How to Program, 4th Ed. ¨ Chapter n 7: Class II 7.2, 7.3, 7.6, 7.7, 7.8 @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 2 Tổng quan n Các đặc điểm cơ bản của C++ như const, static, ... áp dụng cho các lớp như thế nào? ¨ ¨ ¨ ¨ ¨ ¨ hằng thành viên – const member thành viên tĩnh – static member hằng thành...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các đặc điểm C++ áp dụng cho class Lập trình hướng đối tượng

  1. Các đặc điểm C++ áp dụng cho class Lập trình hướng đối tượng Tài liệu đọc n Eckel, Bruce. Thinking in C++, 2nd Ed. Vol 1. ¨ Chapter 8: Constants n Start at p. 352 (Classes) ¨ Chapter 10: Name Control n p. 423 (Static Members in C++) to p. 442 (Alternate Linkage Specifications) n Dietel. C++ How to Program, 4th Ed. ¨ Chapter 7: Class II n 7.2, 7.3, 7.6, 7.7, 7.8 @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 2
  2. Tổng quan n Các đặc điểm cơ bản của C++ như const, static, ... áp dụng cho các lớp như thế nào? ¨ hằng thành viên – const member ¨ thành viên tĩnh – static member ¨ hằng thành viên tĩnh – const static member ¨ hằng hàm/phương thức – const method ¨ hàm/phương thức tĩnh – static method ¨ làm việc với các đối tượng @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 3 Hằng thành viên – const member n Ta đã biết về từ khoá const dùng với các biến thông thường const int x = 50; n Từ khoá const đối với các thành viên dữ liệu như thế nào? n Khi một thành viên dữ liệu được khai báo là const, thành viên đó sẽ giữ nguyên giá trị trong suốt thời gian sống của đối tượng chủ. class MyClass { public: MyClass(int x = 5); // Constructor w/default argument private: const int foo; // Declares foo a constant member }; @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 4
  3. Hằng thành viên – const member khởi tạo hằng thành viên khi nào? n Bên trong khai báo class? Quá sớm, ta chưa có đối tượng nào, không có chỗ để lưu giá trị n Gán trị trong thân hàm constructor? Quá muộn, không đảm bảo hằng không được truy nhập trước khi nó được gán. n Giải pháp: danh sách khởi tạo tại constructor – member initialization list @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 5 Hằng thành viên – const member n danh sách khởi tạo của constructor nằm tại định nghĩa của constructor, chứa một tập các "lời gọi constructor" mà sẽ được thực hiện trước khi thực thi phần thân của constructor đó. ¨ khi dùng cho các hằng thành viên, danh sách khởi tạo đảm bảo chúng được khởi tạo trước khi được truy nhập ¨ chi tiết thêm tại phần thừa kế. class MyClass { dấu hai chấm tách giữa public: danh sách tham số và danh sách khởi tạo MyClass(int x = 5); // Constructor w/default argument private: const int foo; // Declares foo a constant member }; danh sách khởi tạo của ... constructor MyClass::MyClass(int x) : foo(x) { // constructor body } @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 6
  4. Hằng thành viên – const member n Danh sách khởi tạo – Ví dụ class MyClass { public: dấu phảy tách giữa các MyClass(int x = 5); // Constructor w/default phần của danh sách thành argument private: khởi tạo const int foo; // Declares foo a constant member const int bar; }; ... MyClass::MyClass(int x, int y) : foo(x), bar(y) { // constructor body } danh sách khởi tạo của constructor, khởi tạo hằng foo với giá trị của x , khởi tạo hằng bar với giá trị của y. @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 7 Hằng thành viên – const member n Điều quan trọng cần nhớ: hằng thành viên của một đối tượng không thay đổi giá trị trong suốt thời gian sống của đối tượng đó. ¨ Các hằng của các đối tượng khác nhau (thuộc cùng một lớp) không có quan hệ gì với nhau ¨ Ví dụ, một đối tượng thuộc lớp MyClass có hằng foo với giá trị 5, trong khi đó, một đối tượng khác cùng thuộc lớp MyClass lại có hằng foo có giá trị 10. n Tiếp theo, ta sẽ tìm hiểu cách định nghĩa các thành viên dữ liệu được dùng chung bởi tất cả các đối tượng thuộc cùng một lớp @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 8
  5. Thành viên tĩnh – static member n Đối với biến thông thường, static dùng để khai báo các biến tĩnh tồn tại trong suốt quá trình chạy của chương trình. void myCounter() { static int count = 0; // Static variable count++; cout
  6. Thành viên tĩnh - Ví dụ n Đếm số đối tượng MyClass ¨ khai báo lớp MyClass class MyClass { public: MyClass(); // Constructor ~MyClass(); // Destructor void printCount(); // Output current value of count private: static int count; // static member to store // number of instances of MyClass }; thành viên tĩnh count @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 11 Thành viên tĩnh - Ví dụ ¨ cài đặt các phương thức Khởi tạo biến đếm bằng 0, vì ban đầu không có đối tượng nào int MyClass::count = 0; MyClass::MyClass() { this->count++; // Increment the static count } MyClass::~MyClass() { this->count--; // Decrement the static count } void MyClass::printCount() { cout
  7. Thành viên tĩnh – static member Định nghĩa và khởi tạo n thành viên tĩnh được lưu trữ độc lập với các thể hiện của lớp, do đó, các thành viên tĩnh phải được định nghĩa int MyClass::count; n ta thường định nghĩa các thành viên tĩnh trong file chứa định nghĩa các phương thức n nếu muốn khởi tạo giá trị cho thành viên tĩnh ta cho giá trị khởi tạo tại định nghĩa int MyClass::count = 0; @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 13 Thành viên tĩnh – static member ¨ chương trình demo sử dụng MyClass int main() { MyClass* x = new MyClass; x->PrintCount(); MyClass* y = new MyClass; x->PrintCount(); y->PrintCount(); delete x; y->PrintCount(); } There are currently 1 instance(s) of MyClass. There are currently 2 instance(s) of MyClass. There are currently 2 instance(s) of MyClass. There are currently 1 instance(s) of MyClass. @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 14
  8. Hằng thành viên tĩnh n Kết hợp hai từ khoá const và static, ta có hiệu quả kết hợp ¨ một thành viên dữ liệu được định nghĩa là static const là một hằng được chia sẻ giữa tất cả các đối tượng của một lớp. n Không như các thành viên khác, các thành viên static const phải được khởi tạo khi khai báo class MyClass int main() { { public: MyClass x; MyClass(); MyClass y; ~MyClass(); MyClass z; private: } static const int thirteen = 13; }; x, y, z dùng chung một thành viên thirteen có giá trị không đổi là 13 @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 15 Hằng thành viên tĩnh n Tóm lại, ta nên khai báo: ¨ static đối với các thành viên dữ liệu ta muốn dùng chung cho mọi thể hiện của một lớp ¨ const đối với các thành viên dữ liệu cần giữ nguyên giá trị trong suốt thời gian sống của một thể hiện ¨ static const đối với các thành viên dữ liệu cần giữ nguyên cùng một giá trị tại tất cả các đối tượng của một lớp @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 16
  9. Hằng phương thức – const method n Từ khoá const được dùng cho các tham số của hàm để đảm bảo các tham số được truyền cho hàm sẽ không bị hàm sửa đổi. int myFunction(const int& x); n Cú pháp này cũng được dùng cho phương thức với hiệu quả tương tự class MyClass { x được truyền bằng hằng tham chiếu x sẽ không bị hàm/phương thức sửa đổi //... MyMethod(const int& x); ///... }; @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 17 Hằng phương thức – const method n Còn tham số ẩn truyền bằng con trỏ this và chính là đối tượng chủ? n Hằng phương thức là cú pháp cho phép ta đảm bảo với trình biên dịch rằng phương thức sẽ không sửa đổi đối tượng chủ class MyClass { ... ... void MyClass::PrintCount() const void printCount() const; { ... // ... }; } phải có từ khóa const ở cả khai báo và định nghĩa phương thức @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 18
  10. Hằng phương thức – const method n Đối với các hằng đối tượng, trình biên dịch chỉ cho phép gọi các hằng phương thức ¨ để đảm bảo nó không sửa đổi đối tượng chủ n Trình biên dịch sẽ báo lỗi nếu một hằng phương thức sửa đổi giá trị của thành viên bất kỳ của đối tượng ¨ Tuy nhiên, hằng phương thức được phép sửa giá trị của các thành viên dữ liệu tĩnh của lớp n do các thành viên tĩnh độc lập với các đối tượng, như vậy sửa đổi chúng không vi phạm tính bất biến của đối tượng n Nói chung, ta nên khai báo mọi phương thức truy vấn là hằng, vừa để báo với trình biên dịch, vừa để tự gợi nhớ. @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 19 Phương thức tĩnh – static method n Từ khoá static còn được dùng cho các phương thức à phương thức tĩnh n Một phương thức tĩnh có thể được gọi một cách độc lập với mọi thể hiện của lớp ¨ phương thức tĩnh không được truyền con trỏ this làm tham số ẩn. ¨ không thể sửa đổi các thành viên dữ liệu từ trong phương thức tĩnh. ¨ có thể gọi phương thức tĩnh mà không cần tạo thể hiện nào của lớp - gọi thẳng bằng tên lớp @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 20
  11. Phương thức tĩnh – static method n Khai báo: class MyClass { public: MyClass(); // Constructor ~MyClass(); // Destructor static void printCount(); // Output current value of count private: static int count; // count }; n dùng tên lớp kèm theo toán tử phạm vi (::) để gọi phương thức tĩnh MyClass::printCount(); n hoặc có thể dùng đối tượng sẵn có để gọi phương thức tĩnh MyClass x; x.printCount(); @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 21 Phương thức tĩnh – static method n Ví dụ int main() { MyClass::printCount(); MyClass* x = new MyClass; x->printCount(); MyClass* y = new MyClass; x->printCount(); y->printCount(); delete x; y->printCount(); } There are currently 0 instance(s) of MyClass. There are currently 1 instance(s) of MyClass. There are currently 2 instance(s) of MyClass. There are currently 2 instance(s) of MyClass. There are currently 1 instance(s) of MyClass. @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 22
  12. Hằng đối tượng – const object n hằng đối tượng: ¨ trình biên dịch sẽ đảm bảo rằng không một thành viên dữ liệu nào có thể bị sửa đổi sau khi đối tượng được khởi tạo n kể cả các thành viên public không phải là hằng ¨ khai báo: const MyClass x(5); // x là hằng n Khi làm việc với hằng đối tượng, ta chỉ có thể gọi các hàm thành viên là hằng - const hoặc tĩnh - static @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 23 Hằng đối tượng. Ví dụ chỉ được gọi hàm thành viên là hằng hoặc tĩnh class MyClass const MyClass x; { public: x.printCount(); // static - OK MyClass(); x.foo(); // const - OK ~MyClass(); x.bar(); // non-const - error static void printCount(); void foo() const; void bar(); const MyClass x; const int x; int y; cout
  13. Làm việc với đối tượng n Đến đây, ta đã gặp các ví dụ về cách khai báo, khởi tạo, và làm việc với các đối tượng n Trước khi tiếp tục, ta nên tóm tắt lại một số cách sử dụng đối tượng trong C++ n Kèm thêm một số lưu ý về vấn đề liên quan tới quản lý bộ nhớ và lập trình hướng đối tượng @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 25 Làm việc với đối tượng n Điều quan trọng cần nhớ về các đối tượng là: tại cốt lõi, chúng chẳng qua chỉ là các kiểu dữ liệu người dùng tự định nghĩa n Có nghĩa là, hầu như tất cả những gì ta có thể làm đối với các kiểu dữ liệu cài sẵn, ta cũng có thể thực hiện đối với các lớp @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 26
  14. Làm việc với đối tượng MyClass foo; n Khai báo các đối tượng MyClass foo2(5,6); MyClass* foo; n Khai báo con trỏ tới đối foo = new MyClass(); tượng, và dùng con trỏ để MyClass* foo2; foo2 = new MyClass(5, 6); cấp phát bộ nhớ động ... delete foo; ...rồi thu hồi chúng delete foo2; MyClass foo; n Khai báo tham chiếu tới MyClass& r_foo = foo; đối tượng MyClass foo2; MyClass& r_foo2 = foo2; @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 27 Làm việc với đối tượng phải có constructor mặc định để có thể có khai báo này MyClass foo[10]; n Tạo mảng các đối tượng ... MyClass* foo2[10]; hoặc mảng các con trỏ for (int i = 0; i < 10; i++) { tới đối tượng foo2[i] = new MyClass(i, i + 1); } foo[7].PrintCount(); n Truy nhập các đối tượng trong mảng như vẫn làm đối với các for (int i = 0; i < 10; i++) { phần tử mảng thông thường foo[i].PrintCount(); } @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 28
  15. Làm việc với đối tượng class MyClass { n Có thể có thành viên là … các đối tượng thuộc lớp private: // Instance of a class khác. MyOtherClass x; (quan hệ chứa - “has-a”) // Pointer to an instance // of a class MyOtherClass* y; }; MyClass::MyClass { n Để tránh rò rỉ bộ nhớ, bất cứ this->y = new MyClass2(); phần bộ nhớ nào được cấp phát } động tại constructor đều phải MyClass::~MyClass { được thu hồi tại destructor delete this->y; } @ 2004 Trần Minh Châu. FOTECH. VNU 29

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản