Các dòng vốn tư nhân quốc tế

Chia sẻ: Hoangdung Hoangdung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:13

0
308
lượt xem
115
download

Các dòng vốn tư nhân quốc tế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lợi ích trực tiếp: tiếp cận các nguồn vốn quốc tế để tăng đầu tư, đầu tư nước ngoài thường hiệu quả hơn (FDI & FPI), đa dạng hóa rủi ro. Lợi ích gián tiếp: hiệu ứng lan tỏa (về tri thức và kỹ năng quản lý), cải thiện chức năng phân bổ nguồn lực của nền kinh tế, tăng cạnh tranh và hiệu quả của thị trường tài chính, cải thiện hệ thống tài chính trong nước

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các dòng vốn tư nhân quốc tế

  1. Bài 15 Các dòng vốn tư nhân quốc tế Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh PHAÂN LOAÏI VOÁN NÖÔÙC NGOAØI VOÁN NÖÔÙC NGOAØI VOÁN PHAÙT TRIEÅN CHÍNH THÖÙC (ODF) CHO VAY (PHAÀN CHO KHOÂNG
  2. Vốn tư nhân nước ngoài, ODA và kiều hối 600 500 400 Tỷ USD 300 200 100 0 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005e Vốn tư nhân ròng Vốn chính thức ròng Tiền gửi của công nhân • Vốn tư nhân trở thành nguồn vốn đầu tư nước ngoài quan trọng nhất đối với các nước đang phát triển. • Kiều hối tăng liên tục qua các năm, hiện là nguồn vốn quan trọng thứ hai (sau FDI) và lớn hơn gấp ba viện trợ. Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh Các dòng vốn chảy vào các nước đang phát triển 1996 - 2004 (tỷ USD) 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004e Vốn chủ sở hữu ròng 161.5 190.7 178.1 195.1 178.6 180.8 159.8 176.6 192.3 FDI ròng 128.6 168.1 171.5 182.4 166.2 174.8 154.0 151.8 165.5 FPI ròng 32.9 22.6 6.6 12.7 12.4 6.0 5.8 24.8 26.8 Nợ ròng 123.7 106.9 54.9 15.4 -6.2 -3.5 8.9 62.2 84.1 Nợ chính thức 3.8 12.9 34.4 13.9 -5.8 27.0 5.2 -11.6 -24.9 Nợ tư nhân 119.9 94.0 20.5 1.5 -0.4 -30.5 3.7 73.8 109.0 Vốn tư nhân ròng 281.3 284.6 198.6 196.6 178.1 150.3 163.5 250.4 301.3 Vốn chính thức ròng 30.5 38.2 61.1 42.4 23.0 54.9 37.4 31.7 22.5 Tổng vốn ròng 311.8 322.8 259.7 239 201.1 205.2 200.9 282.1 323.8 Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh
  3. Các dòng vốn tư nhân và chính thức chảy vào các nước đang phát triển 1996-2005 600 500 471.7 400 322.8 323.8 Tỷ USD 300 311.8 282.1 259.7 239 200 201.1 205.2 200.9 100 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 -100 Vốn tư nhân ròng Vốn chính thức ròng Tổng vốn ròng • Vốn chảy vào các nước đang phát triển tăng cho tới 1997. • Khủng hoảng tài chính châu Á và sự suy giảm của nền kinh tế toàn cầu đã làm cho dòng vốn tư nhân giảm vào cuối 1990 và đầu 2000. • Dòng vốn phục hồi vào năm 2003 và đã vượt xa mức năm 1997. Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh Các dòng vốn tư nhân chảy vào các nước đang phát triển 1996-2005 350 300 298.9 250 Tỷ USD 200 190.7 195.1 192.3 178.1 178.6 180.8 176.6 161.5 159.8 150 100 50 0 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005e FDI ròng FPI ròng Vốn chủ sở hữu ròng • Ba nhận xét ở slide trước về cơ bản cũng đúng cho slide này. • Có nhận xét gì về sự giao động của dòng vốn FDI sv. FPI? Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh
  4. FDI chảy vào các nước đang phát triển chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong FDI toàn cầu 1200 Tỷ trọng FDI tới các nước đang phát triển trong FDI Toàn cầu toàn cầu tăng từ 21% Các nước đang phát triển 1000 năm 1991 lên đến 36% năm 1997, nhưng giảm 10 nước cao nhất 800 xuống chỉ còn 12% năm Các nước kém phát triển 2000, sau đó tăng lại lên 600 mức 20% năm 2003. FDI Sáp nhập và mua công ty 400 200 0 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 Ghi chú: 10 nước cao nhất là các nước đang phát triển nhận nhiều FDI (hay vốn sáp nhập và mua công ty) nhất. Nguồn: WB, “Tài chính phát triển toàn cầu 2001”, Ch2. Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh FDI sv. FPI • Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ FDI/(FDI+FPI) cao hơn so với các nước đã phát triển; • Mức độ dao động của dòng vốn FDI nhỏ hơn nhiều so với FPI (đặc biệt trong các cơn khủng hoảng) • Sự khác biệt giữa mức độ dao động của FDI và FPI ở các nước đã phát triển nhỏ hơn nhiều so với các nước đang phát triển. – Lipsey (1999): tỷ lệ giữa độ biến thiên của FDI so với độ biến thiên của các dòng vốn dài hạn khác ở Châu Mỹ La-tinh là 0,59; ở ĐNÁ là 0,74; ở châu Âu là 0,86; và ở Mỹ là 0.88. Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh
  5. FDI sv. FPI • Khác biệt cơ bản của FDI sv. FPI: – FDI: Chủ sở hữu là người điều hành, – FPI: Chủ sở hữu mà không là người điều hành. • Hệ quả 1: Người thừa hành muốn tối đa hóa lợi ích của mình → có thể gây thiệt hại cho chủ sở hữu (người ủy quyền). Thông tin càng bất cân xứng thì tình trạng này càng nghiêm trọng. • Hệ quả 2: Dự án đầu tư FDI thường hiệu quả và an toàn cao → Để thu hút FPI vào các nước đang phát triển, cần có suất sinh lợi cao hơn. Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh FDI sv. FPI • Tuy nhiên, so với FPI thì FDI có hai khoản chi phí cao hơn: • Chi phí xây dựng và quản lý dự án: Nhà đầu tư FPI phải đầu tư nhiều hơn để có được dự án, đồng thời việc quản lý đòi hỏi chuyên môn và chi phí cao hơn; • Chi phí thông tin: Giả sử chủ đầu tư FDI muốn bán lại dự án, giá bán lại sẽ có thể thấp hơn nhiều so với giá trị thực của dự án. – Tại sao vậy? Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh
  6. FDI sv. FPI • Nhà đầu tư phải đánh đổi giữa hiệu quả quản lý và tính thanh khoản - cả hai phụ thuộc vào mức độ bất cân xứng của thông tin → FPI biến động nhiều hơn so với FDI • Thông tin bất cân xứng nghiêm trọng hơn ở các nước đang phát triển. Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh Phân bổ FDI của các nước đang phát triển theo khu vực (2000 – 2005) 2000 2001 2002 2003 2004 2005e Châu Á – Thái Bình Dương 44.3 48.5 57.2 59.8 64.6 65.3 Châu Âu và Trung Á 30.2 32.7 34.9 35.9 62.4 75.6 Châu Mỹ La-tin và Caribê 79.3 71.1 48.2 41.1 60.8 61.4 Trung Đông và Bắc Phi 4.2 3.4 3.7 5.6 5.3 9.1 Nam Á 4.4 6.1 6.7 5.7 7.2 8.4 Hạ Sahara và châu Phi 6.5 15.0 9.5 13.6 11.3 17.6 Tổng 168.8 176.9 160.3 161.6 211.5 237.5 Nước thu nhập thấp 10.7 12.8 15.0 14.9 17.0 23 Nước thu nhập trung bình 158.2 164.1 145.3 146.7 194.5 214.4 Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh
  7. Phân bổ FPI của các nước đang phát triển theo khu vực (2002 – 2004) 2002 2003 2004e Tất cả các nước đang phát triển 5.8 24.8 26.8 Chia theo khu vực: Đông Á và Thái Bình Dương 4.0 11.8 13.6 trong đó Trung Quốc 2.2 7.7 10.5 Mỹ la-tinh và Ca-ri-bê 1.4 3.4 -1.5 Đông Âu và Trung Á -0.1 0.6 3.6 Hạ Sahara -0.4 0.7 3.5 Nam Á 1.1 8.2 7.5 Trung Đông và Bắc Phi -0.2 0.1 0.2 Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh Lợi ích thu được từ đầu tư nước ngoài • Lợi ích trực tiếp - Tiếp cận các nguồn vốn quốc tế để tăng đầu tư - Đầu tư nước ngoài thường hiệu quả hơn (FDI & FPI) - Đa dạng hóa rủi ro • Lợi ích gián tiếp - Hiệu ứng lan tỏa (về tri thức và kỹ năng quản lý) - Cải thiện chức năng phân bổ nguồn lực của nền kinh tế - Tăng cạnh tranh và hiệu quả của thị trường tài chính - Cải thiện hệ thống tài chính trong nước Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh
  8. FDI: một số điều cần lưu ý • HTTC và môi trường vĩ mô của các nước đang phát triển thường không đảm bảo sử dụng hiệu quả các nguồn vốn nước ngoài và hạn chế rủi ro khi có sự cố. • Chính sách kinh tế vĩ mô • Ngân sách, tiền tệ, tỉ giá • Các biến dạng về phân bổ nguồn lực (bảo hộ, SOEs) • Hệ thống tài chính • Cơ sở hạ tầng tài chính (luật, quy định, thông tin) • Ngân hàng (tính độc lập của NHTƯ, nợ xấu) Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh FDI: một số điều cần lưu ý • Ảnh hưởng lan tỏa sẽ giảm dần khi môi trường thể chế được cải thiện: các khu vực khác đã có thể tự vận hành, • Trong một số trường hợp, FDI không khởi động tăng trưởng mà theo sau tăng trưởng, • FDI có thể khai thác cơ hội thu lợi nhuận từ đặc quyền và ưu đãi mà không tăng khả năng cạnh tranh. • Các dòng vốn có thể di chuyển ra nước ngoài khi các nhà đầu tư mất niềm tin - Chịu tác động lớn hơn của biến động bên ngoài - Tâm lý bầy đàn (herding behavior) Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh
  9. FDI ở Việt Nam (1993 – 2006) 12000 140% 10000 120% 100% 8000 80% 6000 4200 60% 4000 3300 2652 2371 2950 2415 40% 2300 1900 2156 2150 1623 1950 2000 1515 1106 20% 0 0% 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 FDI đăng ký FDI thực hiện Tỷ lệ giải ngân Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh Kết luận • Dòng lưu chuyển vốn tư nhân từ bên ngoài mang theo nó cả lợi ích và nguy cơ tiềm tàng. • Các dòng vốn quá mức vào các nền kinh tế mới nổi dễ kết thúc bằng khủng hoảng tài chính quốc tế. • Để tăng và sử dụng hiệu quả dòng vốn tư nhân quốc tế, cần hoàn thiện các chính sách kinh tế vĩ mô, cơ sở hạ tầng tài chính, hệ thống ngân hàng, và giảm các biến dạng trong việc phân bổ nguồn lực của nền kinh tế. Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh
  10. Cạnh tranh thu hút FDI giữa các địa phương ở Việt Nam 2001 - 2005 Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh Bối cảnh của câu chuyện xé rào (1) • Toàn cầu hóa, chính sách hội nhập của Việt Nam và sự lưu chuyển của các dòng vốn tư nhân dài hạn; • Nền kinh tế trong quá trình phục hồi sau khủng hoảng. 12,000 10 8.7 9.3 9 FDI Inflows (mil US$) 10,000 9.5 7.7 8.8 8.2 7.1 8 GDP Growth (%) 6.8 8.4 8.1 7 8,000 5.8 7.3 6 5.1 6.9 6 5.8 6,000 4.8 5 4.7 4 4,000 3 2,000 2 1 0 0 88 89 90 91 92 93 94 95 96 97 98 99 00 01 02 03 04 05 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 19 20 20 20 20 20 20 FDI đăng ký Tăng trưởng GDP Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh
  11. Cấu trúc đầu tư theo hình thức sở hữu 100% 90% 18.70% 18.40% 18.50% 16.80% 80% 37.30% 70% 23.80% 23.50% 25.30% 26.70% 60% 16.70% 50% 40% 30% 57.50% 58.10% 56.20% 56.50% 20% 46.10% 10% 0% 1995 2000 2001 2002 2003 Khu vực nhà nước Khu vực dân doanh Khu vực FDI Cấu trúc GDP theo hình thức sở hữu 100% 6.90% 13.30% 13.80% 13.90% 14.00% 90% 80% 70% 51.90% 60% 48.20% 47.80% 47.70% 47.60% 50% 40% 30% 20% 41.20% 38.50% 38.40% 38.30% 38.30% 10% 0% 1995 2000 2001 2002 2003 Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh Bảng 1. Đầu tư (% GDP) của ba thành phần kinh tế 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Kinh tế Nhà nước 13.30 15.77 17.08 18.01 19.24 18.92 19.74 19.83 20.31 Kinh tế dân doanh 8.74 8.01 7.81 7.70 7.89 7.83 8.00 9.73 9.60 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 9.61 8.34 9.66 6.73 5.67 6.15 6.24 6.49 6.37 Đầu tư chung của nền kinh tế 31.65 32.13 34.55 32.45 32.80 32.91 33.98 36.04 36.27 Bảng 2: Đóng góp vào tăng trưởng GDP (%) của ba thành phần kinh tế Kinh tế Nhà nước 3.78 4.52 3.94 2.30 1.05 3.12 3.03 2.91 3.10 Kinh tế dân doanh 4.80 3.51 2.68 1.90 2.10 2.48 3.08 3.39 3.03 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 0.96 1.31 1.53 1.57 1.62 1.19 0.78 0.78 1.13 Tốc độ tăng trưởng chung 9.5 9.3 8.2 5.8 4.8 6.8 6.9 7.1 7.3 Bảng 3: Hệ số ICOR của nền kinh tế và của ba thành phần kinh tế Kinh tế Nhà nước 3.52 3.49 4.33 7.84 18.26 6.07 6.51 6.81 6.55 Kinh tế dân doanh 1.82 2.28 2.91 4.05 3.76 3.15 2.60 2.87 3.17 Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài 10.01 6.39 6.34 4.30 3.50 5.19 7.99 8.35 5.62 ICOR chung của nền kinh tế 3.32 3.44 4.24 5.63 6.87 4.85 4.93 5.09 5.00 Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh
  12. Bối cảnh của câu chuyện xé rào (2) • Phân phối FDI rất không đều giữa các tỉnh: FDI mới đăng ký (triệu $) 2001 2002 2003 2004 2005 Hanoi 40.3% 8.4% 6.2% 5.8% 31.2% Ba Ria - Vung Tau 7.9% 1.7% 8.2% 1.5% 17.8% Dong Nai 25.2% 18.5% 18.0% 22.7% 10.7% HCMC 7.8% 18.3% 12.3% 13.1% 10.2% Binh Duong 0.6% 18.4% 12.2% 14.3% 8.6% Hai Phong 0.4% 3.1% 5.2% 4.3% 4.4% 6 tỉnh không xé rào 82.1% 68.4% 62.1% 61.7% 83.0% Vinh Phuc 0.3% 2.5% 2.8% 3.4% 2.3% Da Nang 0.2% 2.6% 4.0% 2.0% 2.2% Bac Ninh 0.1% 0.9% 0.1% 1.1% 1.4% Quang Ninh 0.2% 2.8% 3.6% 4.2% 1.2% 4 tỉnh xé rào 0.8% 8.8% 10.5% 10.7% 7.1% Các tỉnh khác (kể cả dầu khí) 17.2% 22.8% 27.4% 27.6% 9.8% TỔNG 2073 1376 1913 1984 4002 Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh Quy mô dự án FDI (1988-2004) Vùng Số dự án Vốn đăng ký Quy mô dự án (,000 USD) trung bình (mil USD) 1. Northeast mountainous region 115 222,086 1.9 2. Red River Delta 574 1,053,239 1.8 3. Northern Central and Coastal 147 316,691 2.1 Central region 4. Central Highlands 43 70,413 1.6 5. Southeast 1,249 1,890,119 1.5 6. Mekong Delta 65 144,388 2.2 TOTAL 2,193 3,696,937 1.7 Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh
  13. Bối cảnh của câu chuyện xé rào (3) Những cột mốc quan trọng trong quá trình phân cấp quản lý FDI • 1997: Thủ tướng ra quyết định (386/TTg, và sau đó 41/1998/QĐ-TTg) thí điểm phân cấp giấy phép đầu tư cho UBND 16 tỉnh, thành phố • 1998: Quyết định 233/1998/QĐ-TTg cho phép UBND tất cả các tỉnh, thành phố được phép cấp và điều chỉnh giấy phép đầu tư FDI • 2000: Sửa Luật Đầu tư nước ngoài. Điều khoản 115 của NĐ 24/2000/NĐ-CP mở rộng quyền hạn của UBND thực hiện toàn bộ quá trình quản lý đầu tư FDI • [2006: Luật Đầu tư chung có hiệu lực, khuyến khích phân cấp trong quản lý FDI nhiều hơn nữa] Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh Thử đánh giá hiệu quả của “xé rào” 1800 1600 HÀ NỘI 1400 1200 FDI (mil $) 1000 ĐNAI 800 BR-VT BÌNH DƯƠNG HCMC 600 y = 13.264x - 614.63 2 R = 0.1055 400 HP 200 VPHÚC ĐNẴNG QNINH 0 35 40 45 50 55 60 65 70 75 80 PCI Các dòng vốn tư nhân quốc tế Vũ Thành Tự Anh

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản