Các khái niệm cơ bản trong thị trường và marketing nông nghiệp

Chia sẻ: lequanghoang15

• Các thành viên giải thích được những khái niệm sau: – Cung và cầu – Chợ và các loại chợ – Thị trường – Phân đoạn thị trường – Marketing – Chiến lược marketing (4P) – Các trung gian thị trường – Chuỗi cung cấp – Chi phí marketing...

Bạn đang xem 20 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Các khái niệm cơ bản trong thị trường và marketing nông nghiệp

Các khái niệm cơ bản trong thị
trường và marketing nông
nghiệp
Mục tiêu học tập
• Các thành viên giải thích được những khái niệm
sau:
– Cung và cầu
– Chợ và các loại chợ
– Thị trường
– Phân đoạn thị trường
– Marketing
– Chiến lược marketing (4P)
– Các trung gian thị trường
– Chuỗi cung cấp
– Chi phí marketing
Cung và cầu
• Cầu là gì?
– Là số lượng mà người mua sẵn sàng và có
thể mua với các mức giá khác nhau
• Cầu bị ảnh hưởng bởi:
– Giá
– Thu nhập
– Sở thích của người tiêu dùng
– Các sản phẩm cạnh tranh hay thay thế
– Chất lượng
Cung và cầu
• Cung là gì?
– Là số lượng mà người sản xuất và các trung
gian thị trường sẵn sàng và có thể cung cấp
• Cung bị ảnh hưởng bởi:
– Chi phí sản xuất
– Giá
– Cơ sở hạ tầng và chất lượng đường xá
Mối liên hệ giữa cung, cầu và
giá
• Giá được xác định bởi cung và cầu
• Giá tăng khi cầu tăng hoặc/và cung giảm và
ngược lại
• Xác định được xu thế cung và cầu xác định
được xu thế giá giúp nông dân quyết định sản
xuất cái gì và khi nào bán ra thị trườn
• Giá cân bằng làm cho thị trường bán hết một
loại hàng nào đó. Đó là giá khi lượng cầu bằng
lượng cung
Chợ
• Lμ n¬i ng−êi mua vμ ng−êi b¸n trao ®æi
hμng hãa
• C¸c lo¹i chî:
– Chî ®Çu mèi
– Chî b¸n bu«n
– Chî b¸nlÎ
Chợ đầu mối
• Là nơi nông dân và người thu
gom bán các sản phẩm nông
nghiệp cho người buôn bán
có quy mô lớn hơn/các cơ sở
chế biến nông lâm sản
• Được phân bố tại các vùng
nông thôn hoặc tại cửa ngõ
các thành thị
• Chức năng chính là giúp
thương nhân và các cơ sở
chế biến có thể mua một
lượng hàng lớn tại một địa
điểm
Chợ bán buôn
• Phân bố tại các thành phố hoặc thị xã
• Tập trung các nguồn cung cấp từ các
khu vực sản xuất khác nhau để cung
cấp thường xuyên cho khu vực thành
thị hoặc xuất khẩu
Chợ bán lẻ
• Phân bố ở khắp nơi– tại thôn bản, các
thị trấn, thị xã hoặc thành phố
• Hình thức đa dạng: chợ tạm, chợ cóc,
siêu thị, v.v…
• Chức năng chính là cung cấp hàng
cho người tiêu dùng và người buôn
bán nhỏ
• Thường chiếm một thị phần rất nhỏ
trong tổng lượng hàng bán ra
Thị trường
– Tập hợp nhu cầu của người tiêu dùng, diễn ra
mua bán hàng hóa, dịch vụ bằng tiền tệ, thực
hiện quá trình tái sản xuất trong chu kỳ tiếp
theo.
– Môi trường kinh doanh tư liệu sản xuất, vốn,
lao động, hàng hóa, dịch vụ...
– Diễn ra tác động của quan hệ cung cầu, trong
đó có giá cả là nhân tố quyết định.
• Lμ nhu cÇu vÒ s¶n phÈm hoÆc dÞch vô
• HoÆc lμ mét nhãm ng−êi cã nhu cÇu cô thÓ vμ s½n sμng
tr¶ tiÒn ®Ó tháa m·n nhu cÇu ®ã
Vai trò
– Cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng
– Mối quan hệ hàng hóa- tiền tệ, biểu hiện sự
phù hợp giữa chi phí sản xuất cá biệt và chi
phí sản xuất xã hội của sản phẩm dịch vụ
– Căn cứ để xác định phương hướng sản xuất
kinh doanh
Phân tích thị trường:
Quy mô thị trường:
• Số lượng người tiêu thụ hoặc sử dụng
• Khối lượng hàng hóa tiêu thụ dưới dạng hiện vật
• Doanh số hoạc doanh thu hàng hóa bán thực tế
• Tỷ lệ % thị trường mà người sản xuất có thể đáp
ứng
Cơ cấu thị trường:
• Là tỷ lê % các loại thị trường được phân theo những
tiêu thức khác nhau trong thị trường chung của
người sản xuất khi tiêu thụ sản phẩm
Phân tích thị trường:
Tổ chức , cá nhân tham gia vào thị trường:
Có bao nhiêu tổ chức , cá nhân tham gia vào TT
Hộ sản xuất ra sản phẩm gì, khả năng cung ứng ra sao,
Chất lượng, giá cả sản phẩm thế nào?
Khả năng của họ ra sao trong cạnh tranh sản xuất
Thị trườngcủa họ rộng hay hẹp
Ưu nhược điểm trong sản xuất kinh doanh của họ là gì
Kênh phân phối sản phẩm
Người sản xuất - người tiêu dùng cuối cùng
Người sản xuất - người bán lẻ - người tiêu
dùng cuối cùng
Người sản xuất - người bán buôn - người
bán lẻ - người tiêu dùng cuối cùng
Người sản xuất - người bán buôn - người đầu cơ
môi giới- người bán lẻ - người tiêu dùng cuối cùng
Đánh giá nhu cầu thị trường:

Căn cứ để đánh giá nhu cầu của thị trường:

+ Số lượng người tiêu dùng
+ Sản phẩm hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng cần
+ Giá cả sản phẩm hàng hóa
+ Thu nhập người tiêu dùng
+ Giá cả sản phẩm hàng hóa khác có liên quan
+ Số lượng người cung cấp sản phẩm hàng hóa cùng
loại trên thị trường
+ Tỷ trọng mà người sản xuất chiếm lĩnh
+ Các yếu tố khác của người tiêu dùng
Các vấn đề cơ bản và vai trò của
thị trường:
• Cơ chế thị trường đồng thời giải quyết 3
vấn đề cơ bản:
– Nên sản xuất những hàng hóa gì và số
lượng bao nhiêu
– Hàng hóa cần sản xuất như thế nào
– Sản xuất hàng hóa bán cho ai
Đầu vào và đầu ra:
Đầu vào gồm có:
+ Đất đai
+ Tài nguyên thiên nhiên
+ Lao động
+ Vốn, thiết bị công nghệ
Đầu ra:
+ Bao gồm hàng loạt hàng hóa hoặc dịch vụ có
ích được tiêu dùng hoặc được sử dụng cho
quá trình sản xuất khác
Marketing là gì?
• Định nghĩa 1: Là tất cả các hoạt động và dịch
vụ tham gia vào việc đưa một sản phẩm nông
nghiệp từ sản xuất đến tiêu thụ
– Chức năng của marketing:
• Bao gồm: Phân loại, tuyển chọn, đóng gói, vận chuyển, lưu
kho, chế biến, phân phối, quảng cáo và bán sản phẩm nông
Định phát triển, marketing trở nên phức tạp
nghiệp.
– Khi đất nước
hướng sản xuất
hơn:
• Sản phẩm trở nên tinh vi hơn về chất lượng và đóng gói đòi
• Các kênh phân phối mới xuất hiện: Siêu thị ngày càng đóng
vai trò bán lẻ quan trọng.
Marketing là gì?
• Định nghĩa 2: Là xác định nhu cầu thị trường
và thoả mãn các nhu cầu đó thông qua hoạt
động sản xuất và marketing.
– Khách hàng là thượng đế!. Do đó, các thành viên
tham gia thị trường cần phải:

Định hướng tiêu dùng
1. Tìm ra khách hàng muốn gì;
2. Lựa chọn và phát triển một sản phẩm thoả mãn nhu cầu
đó;
3. Thiết lập giá đúng;
4. Thông báo cho khách hàng về sản phẩm cua minh;
5. Làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ luôn sẵn có.
4 P và 4 C trong marketing
• 4P • 4C
– Sản phẩm (Product) – Nhu cầu và mong
muốn của khách hàng
– Giá (Price) – Giá cho khách hàng
– Địa điểm (Place) – Thuận lợi
– Quảng cáo (Promotion) – Truyền thông
4 P trong marketing
• Sản phẩm (Product) – Làm gì?
– Sản phẩm làm ra phải thoả mãn một nhu cầu nào đó:
• Có nhu cầu cao;
• Chất lượng,
• Hình thức,
• Kích cỡ
• Đóng gói.
– Đối với nông dân:
• Trồng các cây và giống có nhu cầu cao, phơi/sấy khô, làm
sạch, phân loại và lựa chọn sản phẩm theo yêu cầu của
người mua.
• Các sản phẩm có tiềm năng?
4 P trong marketing
• Giá (Price) – Bán với giá bao nhiêu?
– Sản phẩm phải được bán ở mức giá đúng:
• Bán ra với mức giá cạnh tranh trong khi vẫn tạo ra lợi nhuận
cho người bán.
– Nông dân có thể làm gì?:
• Lựa chọn cây trồng và các phương thức quản lý chất lượng
• Lựa chọn thị trường và người mua,
• Hợp tác với các nhà sản xuất khác trong quá trình marketing
và chế biến.
• Vv.
4 P trong marketing
• Địa điểm (Place) – Bán ở đâu?
– Sản phẩm cần được bán ở địa điểm hoặc thị trường
tốt nhất.
– Phụ thuộc vào lợi nhuận (giá), chi phí (vận chuyển và
thời gian) và các rủi ro đi kèm với các lựa chọn thị
trường khác nhau.
– Cần chú ý, người mua ở các thị trường khác nhau có
thể có những yêu cầu về sản phẩm khác nhau.
• Người thu mua địa phương thường mua một lượng hàng
nhỏ trực tiếp từ nông dân và chưa qua tuyển chọn/phân loại
• Các siêu thị hoặc những đơn vị nhập khẩu ở thị trường nước
ngoài lại yêu cầu một lượng lớn các hàng chuẩn.
4 P trong marketing
• Quảng cáo (Promotion) - Bán như thế nào?
– Cần quảng cáo sản phẩm của mình để tối đa hóa
lượng hàng và giá bán ra.
– Nông dân có thể thông báo các khách hàng/người
mua tiềm năng về:
• Sản phẩm họ có,
• Các đặc điểm của sản phẩm và
• Số lượng sản phẩm.
– Nông dân tham gia và điều phối giao dịch với khách
hàng tốt hơn khi có tổ chức thành nhóm.
Hệ thống marketing
Tất cả các tác nhân hoặc thành viên tham gia vào
việc sản xuất và marketing của ngành hàng đó.
Các chức năng mà các thành viên này thực hiện khi
chuyển đổi ngành hàng đó. (và đưa hàng từ nơi sản
xuất đến người tiêu dùng)
Các dịch vụ hỗ trợ.
Cơ sở hạ tầng hỗ trợ; Môi trường chính sách và điều
tiết.
C¸c yÕu tè ¶nh h−ëng tíi lùa chän
chiÕn l−îc marketing

• C¸c yÕu tè bªn trong
– Nguån lùc
– KiÕn thøc
– Kü năng
• C¸c yÕu tè bªn ngoμi
– ĐÆc ®iÓm cña cÇu
– ĐiÒu kiÖn sinh th¸I n«ng nghiÖp ®Þa ph−¬ng
– HiÖn tr¹ng ®−êng x¸
– Møc ®é c¹nh tranh
– C¸c chÝnh s¸ch vμ quy ®Þnh cña nhμ n−íc
C¸c trung gian thÞ tr−êng
• Lμ c¸c th−¬ng nh©n vμ chñ c¬ së chÕ biÕn
chuyÓn s¶n phÈm tõ n¬i s¶n xuÊt tíi n¬i tiªu
dïng. Bao gåm:
– Ng−êi thu mua
– Ng−êi b¸n bu«n
– Ng−êi b¸n lÎ
– C¬ së chÕ biÕn
• Vai trß: BiÕn n«ng s¶n thμnh hμng hãa
– KÕt nèi ng−êi s¶n xuÊt vμ ng−êi tiªu dïng
– Tăng thªm gi¸ trÞ cho n«ng s¶n
– Më réng thÞ tr−êng cho hμng n«ng s¶n
C¸c trung gian thÞ tr−êng
• Ng−êi thu mua
– Cã quy m« nhá
– Trùc tiÕp mua s¶n phÈm
tõ ng−êi s¶n xuÊt/n«ng
d©n
– Cã nguån vèn h¹n chÕ,
bu«n b¸n sè l−îng nhá
– Chøc n¨ng lμ thu mua
s¶n phÈm tõ c¸c n«ng
tr¹i nhá, lÎ ®Ó b¸n cho
c¸c th−¬ng nh©n lín
h¬n/chñ c¬ së chÕ biÕn
C¸c trung gian thÞ tr−êng
• Ng−êi b¸n bu«n
– Bu«n b¸n víi l−îng hμng lín
– Thuª hoÆc së h÷u ph−¬ng tiÖn
vËn t¶i trung b×nh hoÆc lín
– §−îc cung cÊp hμng tõ th−¬ng
nh©n võa vμ nhá hoÆc n«ng
d©n
– Chøc n¨ng: cung cÊp cho
ng−êi b¸n lÎ t¹i c¸c thÞ x· vμ
thμnh phè hoÆc c¸c c¬ së chÕ
biÕn vμ nh÷ng ng−êi b¸n bu«n
lín h¬n
C¸c trung gian thÞ tr−êng
• Ng−êi b¸n lÎ
– Cã quy m« vμ h×nh thøc
ho¹t ®éng ®a d¹ng
• HÖ thèng siªu thÞ
• Ng−êi b¸n hμng rong trªn
phè
• Chñ cöa hμng nhá
– Chøc n¨ng: ph©n phèi hμng
tíi ng−êi tiªu dïng
C¸c trung gian thÞ tr−êng
• C¬ së chÕ biÕn
– Lμ c¸ nh©n vμ c«ng ty tham
gia vμo qu¸ tr×nh biÕn ®æi
ngμnh hμng n«ng nghiÖp
(nhμ m¸y xay x¸t g¹o, chÕ
biÕn tinh bét s¾n, v.v…)
– Cã thÓ lμ hé gia ®×nh hoÆc
c«ng ty lín
– Ph©n bè t¹i n«ng th«n hoÆc
thμnh thÞ
Chuçi cung cÊp
• M« t¶ c¸c kªnh ph©n phèi thÞ tr−êng
th«ng qua ®ã s¶n phÈm ®−îc chuyÓn tíi
ng−êi tiªu dïng
• Kªnh ph©n phèi lμ tËp hîp c¸c c¸ nh©n
vμ c«ng ty tham gia vμo viÖc chuyÓn s¶n
phÈm tõ n¬i s¶n xuÊt tíi n¬I tiªu dïng
Chuçi cung cÊp bß t¹i huyÖn T©n
L¹c
Người buôn bò giống
(trong huyện, tỉnh và các tỉnh khác)

Người cung cấp
thông tin

Nông dân nuôi bò

Người cung cấp
thông tin
Lái buôn bò
Người thu mua địa phương (trong huyện, tỉnh và các tỉnh
khác)



Lái buôn bò
(ở các tỉnh khác)



Lò mổ
(chủ yếu tại các thị trấn và thành phố ở phía Bắc Việt Nam)




Người bán lẻ, nhà hàng phở và khách sạn
(chủ yếu ở các thị trấn và thành phố ở phía Bắc Việt Nam)
Chi phí marketing
• Chi phí marketing chủ yếu là vận chuyển, lao
động và chế biến.
• Chi phí Marketing phụ thuộc vào:
– Đặc điểm của ngành hàng,
– Mức độ chế biến,
– Khoảng cách từ nơi sản xuất tới trung tâm tiêu dùng,
– Hiện trạng cơ sở hạ tầng vận chuyển,
– Chi phí vận hành,
– Tỷ lệ lãi suất,
– Chi phí lao động,
– Rủi ro marketing, v.v…
Chi phÝ marketing
• Lμ tÊt c¶ c¸c chi phÝ cho s¶n phÈm n«ng nghiÖp
sau khi rêi khái n«ng tr¹i cho ®Õn khi ®−îc ng−êi
tiªu dïng mua
• C¸c chi phÝ marketing chñ yÕu trong n«ng
nghiÖp:
– ChuÈn bÞ s¶n phÈm: lμm s¹ch, ph©n lo¹i
– §ãng gãi
– Bèc dì
– VËn chuyÓn
– Hao hôt s¶n phÈm
– L−u kho
– ChÕ biÕn
Chi phí marketing của mỗi tác nhân trung gian trong
chuỗi thị trường

Người thu mua lưu Công lao động của bản thân họ, vận
động chuyển, lưu kho, và lợi tức vốn lưu động.
Cơ sở chế biến Vận chuyển, tiền thuê lao động, điện thoại
và fax, điện, nước, thuê cơ sở, bảo dưỡng
cơ sở và trang thiết bị, thay thế máy móc
bị hỏng, nhiên liệu, lưu kho, lợi tức vốn.
Người bán buôn Vận chuyển, tiền thuê lao động, phí thị
trường, thuê kho, lợi tức vốn lưu động,
điện thoại, điện và thất thoát hàng hoá (bị
hỏng).
Người bán lẻ Công lao động, tiền thuê lao động, thuê
cửa hàng, phí thị trường, lợi tức vốn, hàng
không bán được.
Lợi nhuận marketing
• Là chênh lệch giữa giá mua và giá bán của một
mặt hàng.
• Lợi nhuận gộp (thô): Là tổng cộng các chi phí
marketing và lợi nhuận.
• Lợi nhuận ròng: Là lợi nhuận thô trừ đi các chi
phí marketing. Được dùng làm thước đo lợi
nhuận.
– Lợi nhuận marketing ròng có thể bao gồm cả tiền
công lao động của thương nhân và cơ sở chế biến.
Trong trường hợp đó, lợi nhuận marketing ròng
không hẳn là chỉ số lợi nhuận.
Ví dụ về lợi nhuận gộp và lợi nhuận ròng của
các tác nhân khác nhau tham gia vào chuỗi cung ứng
thị trường lúa gạo ở miền Bắc Băng La Đét

Đồng (Băng-La-Đét)/Maund (=40 kg)

1. Giá bán tại nông trại 190
2. Giá người thu mua bán cho người bán buôn 195
3. Chi phí marketing của người thu mua 2
4. Giá người bán buôn bán cho nhà máy xay xát gạo 200
5. Chi phí marketing của người bán buôn 2.5
6. Lợi suất gộp của người thu mua (2) – (1) 5 (2.6%)
7. Lợi suất ròng của người thu mua (2) – (1) – (3) 3 (1.5%)
8. Lợi suất gộp của người bán buôn (4) – (2) 5 (2.5%)
9. Lợi suất ròng của người bán buôn (4) – (2) – 2.5 (1.25%)
(5)
10. Tỉ phần của người nông dân trong giá bán cho nhà 95%
máy xay xát (1) / (4)
Gi¸ t¨ng theo chuçi cung cÊp (do chi phÝ
marketing)
Giá

LN Lợi nhuận

VC Chi phí vận chuyển LN

K
K Chi phí khác

VC

LN


K
VC


LN




Chi phí sx Giá nông dân bán Giá bán lẻ
Giá bán buôn
Lợi nhuận marketing
• Tại sao cần phân tích lợi nhuận marketing?:
– Cho thấy giá trị gia tăng được đưa vào sản phẩm và
lợi nhuận được tạo ra ở giai đoạn nào trong chuỗi
marketing?.
– Giúp ta hiểu được tính hiệu quả của các hệ thống
marketing và vị thế thương thảo của các tác nhân
tham gia thị trường.
– Cho phép ta xác định các nguyên nhân khiến cho hệ
thống marketing không hiệu quả (chi phí hoặc lợi
nhuận quá mức) và các cơ hội can thiệp để khắc
phục sự không hiệu quả đó.
Tính hiệu quả của hệ thống
marketing trong nông nghiệp
• Marketing hiệu quả có nghĩa là hạn chế thấp
nhất những chi phí không cần thiết mà các tác
nhân trung gian thị trường tính vào.
– Chi phí marketing cần phải càng thấp càng tốt và các
tác nhân trung gian thị trường phải kiếm được một
khoản lợi nhuận vừa phải, phù hợp với chức năng họ
đảm nhận.
• Marketing hiệu quả đòi hỏi việc cung cấp hàng
hóa đáp ứng nhu cầu thị trường cả về số lượng
và chất lượng.
Tính hiệu quả của hệ thống
marketing trong nông nghiệp
• Các yếu tố ảnh hưởng:
– Số các doanh nghiệp chế biến và kinh doanh:
• Khi Số lượng đủ lớn, tránh được tình trạng một số cơ
sở/doanh nghiệp kiếm lợi quá mức từ mồ hôi, nước mắt của
người cung cấp và người tiêu dùng.
– Các rào cản thị trường: Càng có nhiều rào cản thì
tính cạnh tranh càng thấp.
• Các rào cản: Khó tiếp cận các mạng lưới thị
trường, thủ tục đăng ký và cấp phép cho doanh
nghiệp phức tạp và rườm rà, vv.
Tính hiệu quả của hệ thống
marketing trong nông nghiệp
• Sự sẵn có của thông tin thị trường:
– Làm giảm cơ hội kiếm lời quá mức trong chuỗi cung cấp.
• Cơ sở hạ tầng và dịch vụ vận chuyển:
– Giúp cho việc vận chuyển sản phẩm trong chuỗi marketing có
chi phí thấp.
• Lưu kho:
– Đóng góp vào việc bình ổn giá và tiêu thụ.
• Chế biến:
– Làm giảm bớt các chi phí đi kèm trong chuyển đổi các ngành
hàng nông nghiệp.
Tính hiệu quả của hệ thống
marketing trong nông nghiệp
• Tiếp cận vốn vay:
– Tiếp cận nguồn vốn vay thông thoáng là một điều kiện quan
trọng cho việc hoạt động hiệu quả của các hệ thống marketing.
• Mức độ tổ chức của nhà sản xuất:
– Giúp cho nhà sản xuất giảm bớt chi phí sản xuất, cải tiến tiếp
cận thị trường và có vị thế thuận lợi hơn khi thương thuyết với
người mua.
Tính hiệu quả của hệ thống
marketing trong nông nghiệp
• Các quy định:
– Tính hiệu lực của hợp đồng và tránh những cách làm ăn không
trung thực.
– Trọng lượng chuẩn, các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng làm hạn
chế tối đa sự bất đồng giữa người bán và người mua.
– Các tiêu chuẩn sức khỏe và vệ sinh tối thiểu hạn chế tối đa sự
canh tranh không lành mạnh của những nhà sản xuất không
đảm bảo các tiêu chuẩn đó.
– Các thủ tục đăng ký kinh doanh và xin giấy phép kinh doanh đơn
giản nhằm giảm bớt các rào cản khi tham gia chế biến và kinh
doanh.
Các đặc điểm của thị trường
nông nghiệp
Nội dung chính
• Giá dễ biến động trong thời gian ngắn
• Tính mùa vụ của giá
• Giao động giá qua các năm cao
• Rủi ro cao
• Chi phí marketing cao
• Thiếu thông tin
• Sụt giảm giá thực dài hạn
Giá biến động trong thời gian
ngắn
• Giá các ngành hàng nông nghiệp thay đổi
đáng kể trong vòng một tháng, mét tuÇn
vμ mét ngμy do sù thay ®æi vÒ cung vμ cÇu
• C¸c s¶n phÈm dÔ thèi háng th−êng cã gi¸
dao ®éng nhÊt
ng−êi n«ng d©n khã ®o¸n tr−íc ®−îc gi¸
b¸n cÇn cã th«ng tin vμ kh¶ n¨ng vËn
chuyÓn hμng nhanh tíi n¬i tiªu thô
Tính mùa vụ của giá
Cung




Giá



Cung




Đầu vụ Giữa vụ Thời gian
thu hoạch Cuối vụ
• Nguyên nhân: thu hoạch

– Tính mùa vụ của cung
– Tính mùa vụ của cầu (tăng trong dịp lễ tết)
• Tính mùa vụ của giá có thể cung cấp các cơ hội
marketing. Cán bộ khuyến nông lâm cần hỗ trợ nông
dân xác định và tận dụng các cơ hội đó
TÝnh mïa vô cña gi¸
• C¸c yÕu tè quan träng lμm æn ®Þnh nguån
cung vμ gi¸ trong n¨m:
– Vô thu ho¹ch kÐo dμi hoÆc ®a vô
– LÞch thu ho¹ch ®a d¹ng trong c¶ n−íc
– NhËp khÈu tõ c¸c n−íc kh¸c trong thêi kú tr¸i

– L−u kho/dù tr÷
• TÝnh mïa vô cña gi¸ cã thÓ cung cÊp c¸c
c¬ héi marketing
Gi¸ thay ®æi qua c¸c n¨m
S¬ ®å 2.2 Gi¸ thãc b¸n ra t¹i n«ng tr¹i t¹i khu vùc §ång
b»ng s«ng Hång
3500
1994 - 1999 (®/kg)


3000
gi¸ thãc (®/kg)




2500


2000


1500
1994 1995 1996 1997 1998 1999
Năm
Gi¸ thay ®æi qua c¸c n¨m
• Nguyên nhân chính:
– Các điều kiện tự nhiên : Thời tiết, sâu hại, dịch bệnh
• Không lợi: Tác động tiêu cực, làm khan hiếm hàng hoá
Giá tăng.
• Thuận lợi: Tác động tích cực, hàng hóa tràn ngập thị trường
Giá giảm.
• Phản ứng của nông dân làm giá cả biến động hơn:
– Với tăng giá: Mở rộng diện tích canh tác, thâm canh sản xuất
trong vụ sản xuất tiếp theo Quá nhiều cung giá thấp trong
thời điểm thu hoạch.
– Với giảm giá : Hạn chế sản xuất trong vụ tiếp theo Khan hiếm
hàng giá tăng.
• Cán bộ khuyến nông lâm có thể giúp nông dân dự
đoán thay đổi bằng cách phổ biến thông tin về xu
thế cung và cầu dự đoán được giá tăng hay giảm.
Rñi ro cao
• Biến động giá:
– Người sản xuất: Giá thị trường thấp vào thời điểm thu
hoạch không đủ chi trả cho các chi phí sản xuất
– Thương nhân: Không thể tìm được khách hàng sẵn
sàng trả giá cao hơn các chi phí sản xuất và
marketing khác.
• Sản phẩm bị thối, hỏng:
– Sâu bệnh, bị dập nát, vv. giảm giá trị trong quá trình
vận chuyển, lưu kho, mua bán: Nông dân và thương
nhân bị thua lỗ.
• Sản phẩm lẫn tạp chất (cát hoặc sỏi):
– Thường gặp ở các nước đang phát triển.
Các chi phí marketing cao
• Chi phí marketing cao là nguyên nhân gây ra sự
chênh lệch lớn về giá mà người tiêu dùng phải
trả và giá mà người nông dân nhân được.
• Nguyên nhân:
– Thu gom các sản phẩm nông nghiệp từ các nông hộ
nhỏ lẻ rất tốn kém
– Vận chuyển qua quãng đường dài và có chất lượng
xấu
– Qua các hoạt động: Làm sạch, sấy khô, đóng gói,
quảng cáo
– Đôi khi có hình thức chế biến phức tạp
– Các chi phí lưu kho
– Sản phẩm hư hỏng
Thông tin không đầy đủ
• Nông dân: thiếu kiến thức , hiểu biết về
thông tin thị trường, thiếu thông tin về
nguồn cung, cầu và giá hạn chế khả
năng tiếp cận cơ hội marketing.
• Thương nhân: Thiếu thông tin về khu vực
sản xuất tăng chi phí thu mua.
• Vai trò của cán bộ khuyến nông lâm là
cung cấp, thu thập, phân tích và phổ biến
các thông tin thị trường.
Sụt giảm giá thực dài hạn
• Thường xảy ra với các ngành hàng xuất khẩu truyền
thống: gạo, bông, cà phê, ca cao.
• Người nông dân phải áp dụng các chiến lược phối kết
hợp khác nhau:
– Giảm chi phí sản xuất trung bình bằng cách tăng năng suất
– Tăng giá trị qua quá trình sản xuất: cải tiến phương pháp canh
tác và sau thu hoạch, chế biến,v…
– Đa dạng hóa các phân đoạn thị trường bằng cách hướng tới các
phân đoạn tăng trưởng nhanh và có giá trị cao (ví dụ: các sản
phẩm hữu cơ)
– Chuyển sang sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có nhu cầu
cao và xu thế giá tăng dài hạn (trứng, thịt, sữa, rau quả, cây
thuốc, v.v…)
• Các chiến lược này đều tốn chi phí và rủi ro cán bộ
khuyến nông lâm cần hỗ trợ nông dân giảm chi phí và
rủi ro qua
– Cung cấp thông tin
– Thúc đẩy mối liên kết giữa nông dân và người mua
Khái niệm thông tin thị trường
• Giải thích được khái niệm thông tin thị trường,
cho ví dụ;
• Xác định được tầm quan trọng của thông tin thị
trường đối với việc ra quyết định của người
nông dân
• Giải thích được ba chức năng/vai trò của cán bộ
khuyến nông lâm liên quan đến thông tin thị
trường.
Thông tin thị trường là gì?
• Là tất cả các thông tin về mua và bán các sản phẩm và
dịch vụ:
– Giá cả và số lượng
– Thị trường đầu ra và đầu vào của sản phẩm
• Một số ví dụ:
– Địa điểm hay địa chỉ liên lạc của người cung cấp vật tư nông nghiệp
– Loại và chất lượng vật tư đầu vào
– Giá vật tư
– Địa chỉ liên hệ của người mua
– Yêu cầu về chất lượng và số lượng của những người mua khác nhau
– Mức giá mua vào của những người mua khác nhau
– Mức giá của các sản phẩm đã được sơ chế hoặc có chất lượng cao. Ví
dụ: sản phẩm được sấy khô, làm sạch và phân loại)
– Chi phí vận chuyển.
Tầm quan trọng của thông tin
thị trường
• Là cơ sở quan trọng để ra các quyết định về sản
xuất và marketing:
– Sản xuất cái gì?
– Sản xuất khi nào?
– Khi nào bán sản phẩm?
– Bán sản phẩm ở đâu?
– Bán cho ai?
– Bán như thế nào?
• Mục tiêu:
– Tạo lợi nhuận;
– Giảm thiểu rủi ro.
Tầm quan trọng của thông tin thị
trường đối với quá trình ra quyết định
của người nông dân:
• Câu hỏi 1: Tôi nên trồng loại cây gì, diện tích bao nhiêu?
• Câu hỏi 2: Liệu tôi có nên canh tác trái vụ không?
• Câu hỏi 3: Tôi nên sử dụng loại vật tư nào?
• Câu hỏi 4: Tôi nên mua vật tư ở đâu?
• Câu hỏi 5: Tôi nên áp dụng hình thức sau thu hoạch nào?
• Câu hỏi 6: Tôi có nên lưu kho sản phẩm của tôi không?
• Câu hỏi 7: Tôi nên bán sản phẩm của tôi ở đâu?
• Câu hỏi 8: Tôi nên bán sản phẩm của mình cho ai?
• Câu hỏi 9: Tôi thương lượng với người mua như thế nào?
Câu hỏi 1: Nên trồng loại cây gì?, diện tích?

• Xu thế giá của các sản phẩm nông nghiệp có
thể canh tác được trên đồng ruộng hay trang trại
của tôi?
• Dự báo giá trong tương lai của các sản phẩm
này ?
• Liệu tôi có thể bán những sản phẩm này dễ
dàng không?
• Liệu có đủ người mua các sản phẩm của tôi
không?
Câu hỏi 2: Có nên canh tác trái vụ?

• Sự khác nhau về giá giữa các vụ?
• Liệu giá của sản phẩm trái vụ có đủ cao để bù
đắp các chi phí sản xuất và những đầu tư khác
cho canh tác trái vụ không?
• Liệu tôi có thể mua hạt giống phù hợp không?
• Nguồn bán giống ở đâu, giá là bao nhiêu?
Câu hỏi 3: Nên sử dụng loại vật tư nào?

• Giá bán của những sản phẩm từ các giống khác
nhau?
• Đối với mỗi loại giống, giá hạt giống/cây giống là
bao nhiêu?
• Chi phí cho phân bón là bao nhiêu?
• Phần lợi nhuận tôi có thêm là bao nhiêu nếu tôi
đầu tư vào các kỹ thuật phòng trừ sâu hại?
• Có những loại thuốc trừ sâu thiên nhiên và từ
hóa chất nào, giá của chúng là bao nhiêu?
Câu hỏi 4: Nên mua vật tư ở đâu?

• Ai là người cung cấp vật tư tại khu vực của tôi
và các vùng lân cận?
• Chất lượng vật tư được bán ra?
• Ai là người bán với giá thấp nhất và có những
điều kiện thanh toán tốt nhất?
• Người cung cấp vật tư có cho vay vốn không?
Điều kiện đi kèm là gì?
Câu hỏi 5: Nên áp dụng hình thức sau thu
hoạch nào?
• Những yêu cầu về chất lượng của người mua?
• Họ có yêu cầu sản phẩm được làm sạch và sấy
khô không?
• Họ có muốn sản phẩm được phân loại không?
• Họ yêu cầu hình thức đóng gói như thế nào?
• Liệu người mua có sẵn sàng trả cao hơn không
nếu tôi cung cấp sản phẩm đáp ứng các yêu
cầu của họ?
Câu hỏi 6: Có nên lưu kho sản phẩm?

• Liệu tôi có nên lưu kho sản phẩm để bán ra với
giá cao hơn trong tương lai không?
• Liệu sự chênh lệch về giá có đủ để bù đắp các
chi phí và rủi ro của việc lưu kho không?
• Tôi nên lưu kho sản phẩm trong bao lâu?
Câu hỏi 7: Nên bán sản phẩm ở đâu?

• Tại đồng ruộng hay tại nhà?
• Tại chợ đầu mối hay chợ bán buôn?
• Tại chợ bán lẻ địa phương hay thành thị?
• Các yêu cầu về chất lượng và giá tại các thị
trường khác nhau?
• Chi phí vận chuyển tới các thị trường khác
nhau?
Câu hỏi 8: Nên bán sản phẩm cho ai?

• Ai là người mua tiềm năng của tôi?
• Tôi sẽ liên hệ với họ bằng cách nào?
• Các yêu cầu về sản phẩm của họ?
• Giá mua vào và các điều kiện thanh toán?
• Các chi phí khác đi kèm khi cung cấp hàng?
Câu hỏi 9: Thương lượng với người mua?

• Liệu giá mà người mua trả cho tôi có phù hợp
với giá thị trường cho cùng loại sản phẩm hay
không?
Khuyến nông với thị trường:
• Giúp cho nông dân biết cách phân tích, xác định nhu cầu của
thị trường về nông sản hàng hóa để lựa chọn phương hướng
sản xuất kinh doanh
• Biết lựa chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi và công nghệ phù hợp
• Biết lựa chọn tiến bộ KHKT và công nghệ phù hợp
• Biết cách tổ chức quản lý, sử dụng lao động và các nguồn lực .
• Biết phát huy lợi thế so sánh, nội lực và tranh thủ các nguồn hỗ
trợ thông qua các chương trình, dự án
• Biết cách tổ chức sản xuát, liên kết giữa các nhóm hộ
• Biết định hướng phát triển cho các loại hộ (giàu, nghèo, tự
cung tự cấp, hộ chuyên ...)
• Biết gắn liền sản xuất với xây dựng môi trường bền vững
• Biết tính tóan lỗ, lãi, phân tích kết quả sản xuất kinh
doanh, xây dựng phương án sản xuất kinh doanh,
vay vốn, lập dự án
Yêu cầu của thị trường đối với hệ
thông Khuyến nông
– Phải củng cố hệ thống và nâng cao uy tín đáp
ứng nhu cầu của nông dân
– Bộ máy gọn nhẹ, có cán bộ quản lý giỏi, cán
bộ kỹ thuật năng động, sáng tạo
– Coi nông dân là đối tượng phục vụ thông qua
hợp đồng kinh tế trực tiếp
– Không qua các đầu mối trung gian
Yêu cầu của thị trường đối với
cán bộ Khuyến nông

– Người bạn tốt của nông dân
– Người khuyến khích nông dân
– Người thầy của nông dân
– Người dịch vụ đáp ứng các nhu cầu của nông
dân phục vụ sản xuất kinh doanh
– Người dự báo, cảnh báo cho nông dân
Vai trò của cán bộ khuyến nông lâm
trong lĩnh vực thông tin thị trường
• Ba chức năng chính:
– Cải tiến sự tiếp cận tới thông tin thị trường của
người nông dân
– Giúp người dân hiểu thông tin thị trường
– Giúp người dân sử dụng các thông tin thị trường
• Cho ai?
– Nông dân,
– Những người có tiềm năng mua các sản phẩm nông
nghiệp
• Thương nhân và
• Các cơ sở chế biến
Khuyến nông - công tác
thị trường - những thuận
lợi và thách thức
Thuận lợi:
– Thông tin, số liệu ngày càng đa dạng phong phú và
được cung cấp từ nhiều nguồn
– Công tác Khuyến nông quan tâm và đáp ứng nhu
cầu của mọi đối tượng
– Nhiều cơ quan tổ chức tham gia vào hoạt động KN
– Nền kinh tế thi trường đã tạo ra được sự phối hợp
chặc chẽ và có hiệu quả giữa khuyến nông và các tổ
chức khác
– Các chương trình Khuyến nông ngày càng đa dạng
– Công tác khuyến nông dần được đổi mới về mọi mặt
Khó khăn, thách thức:
– Việc xây dựng một đội ngũ cán bộ khuyến nông nhiệt
tình tâm huyết với nghề, gặp nhiều khó khăn(thu
nhập thấp, địa bàn hoạt động khó khăn, tính hấp dẫn
của các ngành khác ...)
– Việc chuyển giao, thực thi các hoạt động khuyến
nông nhiều khi chỉ đáp ứng được các mục đích xã hội
là chính chứ không phải là mục đích kinh tế
– Hoạt động khuyến nông chưa lấy lợi ích kinh tế làm
mục tiêu trọng tâm trên cơ sở làm dịch vụ nông hộ
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản