Các loại Thuế

Chia sẻ: Huynh Thanh Thanh | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:4

0
377
lượt xem
145
download

Các loại Thuế

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu trình bày nội dung các loại thuế

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các loại Thuế

  1. Trình bày nội dung các loại thuế: a/ Thuế VAT: + Thuế VAT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất- lưu thông- tiêu dùng. + Căn cứ để tính thuế VAT là giá tính thuế và thuế suất. _ Giá tính thuế được qui định như sau: Đối với hàng hóa – dịch vụ: là giá bán chưa có thuế VAT ( gồm cả phụ thu và phí thu thêm nếu có). Đối với hàng hóa nhập khẩu: là giá NK tại cửa khẩu + thuế NK. Ví dụ : cơ sở NK TV nguyên chiếc . Giá tính thuế NK là 2.000.000 đ/c, thuế suất thuế NK là 30%, thuế suất thuế VAT 10% 4 thuế NK phải nộp : 2.000.000 x 30% = 600.000 Giá tính thuế VAT : 2.000.000 + 600.000 = 2.600.000 Thuế VAT phải nộp: 2.600.000 x 10% = 260.000 _ Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp: giá bán trả 1 lần chưa có thuế VAT (không gồm lãi trả góp ). _ Thuế suất có 4 mức : 0%, 5%, 10%, 20%. + Phương pháp tính thuế: (2 phương pháp) _ Phương pháp khấu trừ thuế: Số thuế VAT phải nộp = thuế VAT đầu ra + thuế VAT đầu vào. Thuế VAT đầu ra = giá tính thuế x thuế suất. Thuế VAT đầu vào là tổng số thuế VAT đã thanh toán được ghi trên hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế VAT hàng hóa NK _ Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT: Thuế VAT phải nộp = GTGT của hàng hóa – dịch vụ x thuế suất. GTGT của hàng hóa , dịch vụ = Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra – Giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng. Nhìn trên hoá đơn ta thấy:
  2. Tiền hàng… Tiền thuế VAT… Tổng cộng tiền thanh toán… Như vậy giá thanh toán là giá đã bao gồm cả thuế VAT. b/ Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Thuế TTĐB thu vào 1 số hàng hóa, dịch vụ cần hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng đã liệt kê trong danh mục chịu thuế TTĐB. Thuế TTĐB là 1 loại thuế gián thu , thuế được nộp vào giá bán và do người tiêu dùng phải gánh chịu khi mua hàng hóa, dịch vụ nhưng thu qua các cơ sở sản xuất , kinh doanh dịch vụ. Các mặt hàng chỉ chịu thuế TTĐB 1 lần ở khâu sản xuất, kinh doanh dịch vụ và ở khâu NK. Người nộp thuế bao gồm các tổ chức , cá nhân sản xuất, NK hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng nộp thuế TTĐB . Đối tượng đánh thuế là giá tính thuế NK cộng thuế NK; đối với dịch vụ là giá cung ứng dịch vụ chưa có thuế TTĐB. Thuế TTĐB được xác định dựa trên các căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất. Thuế TTĐB = Giá tính thuế đơn vị hàng hóa, dịch vụ x thuế suất. Thuế TTĐB là 1 loại thuế có tác dụng hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng . Thông qua hệ thống thuế suất áp dụng cao và rất cao đối với các loại hàng hóa và dịch vụ chịu thue TTĐB, nhà nước điều tiết và động viên hợp lý 1 phần thu nhập của người tiêu dùng và qua đó tạo nguồn thu cho NSNN. c/ Thuế XK – NK: Thuế XK – NK là một loại thuế thu vào các mặt hàng mậu dịch và phi mậu dịch được phép XK, NK qua biên giới VN , kể cả hàng hóa từ thị trường trong nước đưa vào khu chế xuất và từ khu chế xuất đưa ra thị trường trong nước. Người nộp thuế XK – NK là tất cả các tổ chức , cá nhân có hàng hóa NK – XK qua biên giới VN theo luật thuế qui định.
  3. Đối tượng đánh thuế là giá trị hàng hóa XK, NK qua biên giới hay nói cách khác là giá tính thuế đơn vị hàng hóa. Giá tính thuế đối với XK là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất, giá này bao gồm giá mua hàng XK, chi phí lưu thông và phần lợi nhuận của tổ chức kinh doanh, và không gồm chi phí vận tải và phí bảo hiểm theo hợp đồng bán hàng. Giá tính thuế đối với hàng NK là giá mua của khách hàng tại cửa khẩu nhập, giá này bao gồm giá mua hàng nhập, chi phí vận tải và phí bảo hiểm theo hợp đồng mua hàng phù hợp với các chứng từ khác có liên quan. Thuế XK, NK được xác định dựa trên các căn cứ: + Số lượng từng mặt hàng XK hay NK. + Giá tính thuế. + Thuế suất : có 3 loại: _ Thuế suất thông thường: áp dụng cho hàng hóa NK có xuất xứ từ nước không có thoả thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với VN. Thuế suất thông thương được qui định cao hơn không quá 70% so với thuế ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng do CP qui định. _ Thuế suất ưu đãi: áp dụng cho hàng hóa NK có xuất xứ từ nước có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với VN. _ Thuế suất đặc biệt : áp dụng cho hàng hóa NK có xuất xứ từ nước mà VN và nước đó đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế NK. CP qui định thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với từng mặt hàng theo thỏa thuận đã được ký kết với các nước. Số thuế XK, NK phải nộp = Số lượng hàng NK, XK x Giá tính thuế hàng XK, NK x Thuế suất hàng NK, XK. Thuế XK, NK là 1 khoản thu quan trọng và chiếm 1 tỷ trọng đáng kể trong tổng số thu về thuế của NSNN. Tác dụng cơ bản của loại thuế này thể hiện ở chỗ kích thích sản xuất nội địa hướng về XK, tạo điều kiện để sản phẩm trong
  4. nước có thể XK với chất lượng tốt đủ sức cạnh tranh với các loại hàng hóa trên thị trường thế giới và kích thích mở rộng quan hệ giao lưu thương mại quốc tế.
Đồng bộ tài khoản