CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN TÀI CHÍNH

Chia sẻ: Do Thi Hong | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:32

0
526
lượt xem
264
download

CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN TÀI CHÍNH

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

NỘI DUNG: • TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VỐN • MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN (CAPM) • MÔ HÌNH ĐA NHÂN TỐ VÀ MÔ HÌNH KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ (APT) • BÀI TẬP

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN TÀI CHÍNH

  1. CÁC MÔ HÌNH ĐỊNH  GIÁ TÀI SẢN TÀI  CHÍNH    
  2. NỘI DUNG  • TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG VỐN • MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN VỐN  (CAPM) • MÔ HÌNH ĐA NHÂN TỐ VÀ MÔ  HÌNH KINH DOANH CHÊNH LỆCH  GIÁ (APT) • BÀI TẬP    
  3. Phần I:  TỔNG QUAN VỀ  THỊ TRƯỜNG VỐN    
  4. 1. Lý thuyết chung.                            8  RULES    
  5. 2. TÀI SẢN PHI RỦI RO • Tài sản phi rủi ro có thu nhập  trong tương lai và thu nhập kỳ  vọng là như nhau nên độ lệch  chuẩn thu nhập của nó là bằng 0: σ RF = 0  Hiệp phương sai của tài sản phi  rủi ro với một tài sản rủi ro  hoặc một danh mục tài sản rủi ro  nào đó: Covij  =    [Ri­E(Ri)][Rj­ E(Rj)]/n =  0 rRF,i    = CovRF,i/ σ RF.σ j   
  6. • Thu nhập của danh mục tài sản  bao gồm một tài sản phi rủi ro  và một danh mục tài sản rủi  ro :  E(Rport) = wRF(RFR) + (1 – wRF)E(Ri) • Độ lệch chuẩn của một danh mục  là bao gồm một tài sản phi rủi  ro và một danh mục tài sản rủi  ro :   σ 2port =w2RFσ 2RF + (1­ wRF)2σ i2  + 2wRF(1­ wRF )rRF,iσ RFσ i                        
  7. 3. Danh mục thị trường    Danh mục thị trường là một  danh mục bao gồm tất cả những  tài sản rủi ro trên thị  trường và mỗi tài sản trong  danh mục này chiếm một tỷ lệ  tương ứng với tỷ lệ giữa tổng  giá trị thị trường của tài sản  rủi ro đó với tổng giá trị thị  trường của tất cả các tài sản  rủi ro.    
  8. 4. Đường thị trường vốn  (CML) Đường biểu diễn mối quan hệ  giữa thu nhập  kỳ vọng và rủi ro với thước đo là độ lệch chuẩn là một  đường tuyến tính     
  9.    Tài sản thứ  nhất là danh mục hiệu  quả Markowitz là danh mục i gồm các  tài sản rủi ro với (σ1 , E(R1)) và  tài sản thứ hai là tài sản phi rủi  ro RF với (σ 2 = 0,E(R2)=Rf ). Từ công thức:   σ port        =   (1­  WRF).σ i                          =>      W1  =  σport  / σ 1           (1) Mà   E(Rport)  = W1 E(R1) + W2 E(R2 )                        = W1 E(R1) + (1  ­ W1) Rf                            = W  (E(R )  ­  
  10. Đường CML và định lý về sự phân  phối vốn E(Rport) CML M B RFR A σ port    
  11. PHẦN II MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ  TÀI SẢN VỐN  (CAPM)    
  12. RỦI RO    
  13. Hệ số β Đường SML đi qua 2 điểm RFR và  M: ( Ri ) −RFR = E ( Ri ) −Rm E Cov i , m Cov i , m −Cov m , m           Hay:          E(Ri) = RFR + (Rm­RFR) Thay Covi,m/σm2 = βi, ta có  phương trình:     
  14. RỦI RO VÀ THU NHẬP E(Rp) E(RBBC)=13% [E(RBBC)-Rf)]/ βBBC = 5,03% Rf =8% βBBC=0,994 βp    
  15. E(Rp) SML E(RC) E(RB) E(RA) βA βB βC βp Độ dốc của SML = [E(RM) - Rf]/ βM = [E(RM) - Rf]/1 = E(RM) – Rf    
  16. • CAPM chỉ ra rằng doanh lợi dự  kiến của một tài sản cụ thể  nào đó phụ thuộc vào ba yếu  tố:   3 FACTORS    
  17. ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN E(Ri) LAF Rm BBC 1 βp    
  18. Rủi  ro  hệ  thống  áp  dụng  cho  từng  tài  sản xuất phát từ mô hình hồi quy tuyến tính:                  Ri,t = αi + β iRM,t + ε Trong đó: Ri,t = tỷ lệ lợi tức của tài sản i  trong thời kì t RM,t= tỷ lệ lợi tức của danh mục thị  trường M                        trong thời kì t αi   = hệ số chặn của hàm hồi quy,  β i   = rủi ro hệ thống của tài sản i =  Covi,M/σ M2 ε     = sai số ngẫu nhiên    
  19. MỞ RỘNG MÔ HÌNH 1. DANH MỤC CÓ TÀI SẢN KHÔNG RỦI  RO    
  20. 2. MÔ HÌNH BETA BẰNG 0                   

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản