Các nhân tố tiến hoá

Chia sẻ: Nguyen Phuonganh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
81
lượt xem
9
download

Các nhân tố tiến hoá

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

QUÁ TRÌNH GIAO PHỐI Vai trò của quá trình giao phối. Giao phối làm đột biến phát tán trong quần thể và tạo ra vô số biến dị tổ hợp. Giao phối làm trung hoà tính có hại của đột biến.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các nhân tố tiến hoá

  1. Các nhân tố tiến hoá QUÁ TRÌNH GIAO PHỐI Vai trò của quá trình giao phối. (i)- Giao phối làm đột biến phát tán trong quần thể và tạo ra vô số biến dị tổ hợp. (ii)- Giao phối làm trung hoà tính có hại của đột biến. Đại đa số các đột biến có hại cho cơ thể nhưng chúng thường là những gen lặn, qua giao phối đi vào cặp gen dị hợp thì chúng chưa được biểu hiện. Chúng chỉ biểu hiện khi đi vào cặp gen đồng hợp hoặc gặp môi trường thích hợp.
  2. Giao phối góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi, xác suất để đồng thời xuất hiện ba đột biến gen có lợi trên cùng một kiểu gen là rất ít. Nhưng nếu các cá thể mang những đột biến khác nhau được giao phối với nhau thì nhanh chóng tổ hợp được ba đột biến đó vào kiểu gen. Sự giao phối tự do giữa các cá thể trong quần thể lớn sẽ làm cho thành phần kiểu gen đạt tới tình trạng cân bằng. Vì thế giao phối ngẫu nhiên là một nhân tố tạo nên nguyên liệu tiến hoá chứ không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Trong tự phối, tần số tương đối của các alen không đổi, nhưng tỷ lệ dị hợp giảm dần qua các thế hệ, tỷ lệ đồng hợp tăng lên tạo điều kiện cho các alen lặn biểu
  3. hiện, do đó ảnh hưởng đến nguồn nguyên liệu chọn lọc. DU NHẬP GEN Sự lan truyền trên từ quần thể cho sang quần thể nhận được gọi là du nhập gen. Ở thực vật bậc thấp và nấm, sự du nhập đến được thực hiện thông qua các bào tử. Ở thực vật bậc cao qua hạt phấn, quả, hạt. Còn ở động vật bậc cao là do di cư của các cá thể. Du nhập gen là nhân tố làm thay đổi vốn gen của quần thể. Tốc độ du nhập gen (m) được tính bằng tỷ lệ số giao tử mang gen du nhập so với số giao tử của mỗi thế hệ trong quần thể. Ví dụ m = 0,001 nghĩa là trong 1000 giao tử có một giao tử mang gen du nhập.
  4. Tốc độ biến đổi tần số tương đối của alen do du nhập gen phụ thuộc vào tốc độ du nhập gen và sự chênh lệch tần số của alen trong quần thể nhận và trong bộ phận du nhập. Tuy nhiên, đối với những quần thể lớn thì sự du nhập gen không ảnh hưởng đáng kể tới sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. 4. SÓNG QUẦN THỂ Sóng quần thể là sự dao động số lượng cá thể của quần thể. Sự dao động theo chu kỳ. Ví dụ: Theo mùa, liên quan đến thời tiết thuận lợi hay khó khăn tuỳ mùa trong năm. Sự dao động không theo chu kỳ có thể mất cân bằng sinh thái như giảm số lượng kẻ thù,
  5. tăng nguồn thức ăn hoặc do thiên tai đột ngột. Sóng quần thể đôi khi làm cho tần số tương đối của các alen trong quần thể thay đổi sâu sắc một cách ngẫu nhiên. Những cá thể sống sót qua các đợt sóng có thể là do thích nghi hơn, nhưng cũng có thể do ngẫu nhiên. Thuận lợi nhất cho sự hình thành loài mới là những quần thể có kích thước trung bình, thường xuyên có sự dao động số lượng cá thể. 5. BIẾN ĐỘNG DI TRUYỀN Hiện tượng tần số tương đối của các alen trong quần thể ngẫu nhiên thay đổi đột ngột do một nguyên nhân nào đó được gọi là sự biến động di truyền hoặc quá trình tự động di truyền.
  6. Nguyên nhân biến động di truyền: Do xuất hiện những chướng ngại địa lý (núi cao, sông sâu) chia cắt khu phân bố của quần thể thành những phần nhỏ, trong đó tần số tương đối của các alen biến động đột ngột. Do sự phát tán của một nhóm cá thể ngẫu nhiên mang những kiểu gen nào đó đi lập quần thể mới, trong đó tần số tương đối của các alen thay đổi cơ bản so với quần thể gốc.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản