Các phép lai được sử dụng để tìm ra các định luật di truyền

Chia sẻ: Nguyen Phuonganh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:24

1
562
lượt xem
76
download

Các phép lai được sử dụng để tìm ra các định luật di truyền

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Lai thuận nghịch Lai thuận nghịch là phép lai thay đổi vị trí của bố mẹ (khi thì dùng dạng này làm bố, khi lại dùng dạng đó làm mẹ) nhằm phát hiện ra các định luật di truyền sau: + Định luật di truyền gen nhân và gen tế bào chất. Khi lai thuận nghịch về một tính trạng nào đó mà kết quả đời con không đổi thì đó là di truyền gen nhân.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các phép lai được sử dụng để tìm ra các định luật di truyền

  1. TÀI LIỆU Các phép lai được sử dụng để tìm ra các định luật di truyền.
  2. Các phép lai được sử dụng để tìm ra các định luật di truyền. 1. Lai thuận nghịch Lai thuận nghịch là phép lai thay đổi vị trí của bố mẹ (khi thì dùng dạng này làm bố, khi lại dùng dạng đó làm mẹ) nhằm phát hiện ra các định luật di truyền sau: + Định luật di truyền gen nhân và gen tế bào chất. Khi lai thuận nghịch về một tính trạng nào đó mà kết quả đời con không đổi thì đó là di truyền gen nhân. Nếu đời con thay đổi phụ thuộc vào phía mẹ, thì đó là di truyền gen tế bào chất: - Ví dụ: di truyền gen nhân: Lai
  3. thuận: ♀Đậu ♂Đậu P: hạt x hạt vàng xanh AA ↓ aa Đậu F1 : hạt vàng Aa Lai nghịch: ♀Đậu ♂Đậu P: hạt x hạt xanh vàng
  4. aa ↓ AA Đậu F1 : hạt vàng Aa - Ví dụ: di truyền tế bào chất: Lai thuận: ♀Đậu ♂Đậu P: hạt x hạt vàng xanh ○ ↓ ●
  5. Đậu F1 : hạt vàng ○ Lai nghịch: ♀Đậu ♂Đậu P: hạt x hạt xanh vàng ● ↓ ○ Đậu F1 : hạt xanh ●
  6. + Định luật di truyền liên kết và hoán vị gen: Khi lai thuận nghịch mà kết quả đời con thay đổi về tỉ lệ phân li kiểu gen, kiểu hình khác tỷ lệ di truyền độc lập thì đó là di truyền liên kết và hoán vị gen: - Liên kết gen hoàn toàn: Lai thuận: F1 : ♂AB/ab x ♀ ab/ab ruồi mình ruồi mình xám, cánh ↓ đen, cánh dài cụt FB: AB/ab : ab/ab 1 mình xám, 1 mình đen,
  7. cánh dài cánh cụt - Hoán vị gen: Lai nghịch: F1 : ♀AB/ab x ♂ab/ab ruồi mình ruồi mình xám, cánh ↓ đen, cánh dài cụt 0,41BV : 0,41bv GF1: 1,00bv 0,09bV : 0,09Bv FB: 0.41 : 0.41 : 0.09 : 0.09
  8. AB/ab ab/ab aB/ab Ab/ab 0,41 mình xám, cánh dài 0,41 mình đen, cánh cụt 0,09 mình đen, cánh dài 0,09 mình xám, cánh cụt + Định luật di truyền gen liên kết trên NST giới tính X. - Lai thuận: ♀XWXW x ♂XwY ruồi mắt ruồi mắt đỏ ↓ trắng 1XWXw : 1XWY 100% ruồi mắt đỏ
  9. - Lai nghịch: ♀XwXw x ♂XWY ruồi mắt ruồi mắt ↓ trắng đỏ 1XWXw : 1XwY 1 ♀ ruồi mắt 1 ♂ ruồi : đỏ mắt trắng 2. Lai phân tích - Khái niệm lai phân tích: Là phép lai lấy cơ thể cần kiểm tra kiểu gen lai với cơ thể mang tính trạng lặn. Nếu đời con không phân tính thì cơ thể đưa kiểm tra là thuần chủng, nếu đời con phân tính thì cơ thể đưa kiểm tra là không thuần chủng.
  10. - Lai phân tích được sử dụng để phát hiện ra các định luật di truyền sau: + Di truyền trội lặn của Menđen: lai phân tích về 1 gen xác định 1 tính trạng, kết quả có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1. F1 : Aa x aa Đậu hạt Đậu hạt trơn ↓ nhăn FB: 1Aa : 1aa 1 đậu hạt 1 đậu hạt trơn nhăn + Di truyền tương tác nhiều gen xác định một tính trạng trong trường hợp tương tác bổ trợ, tương tác át chế, tương tác cộng gộp. Với tỉ lệ kiểu hình của phép lai phân tích về
  11. một tính trạng là 1 : 1 : 1 : 1 hoặc 3 : 1 hoặc 1 : 2 : 1 * F1 : AaBb x aabb gà mào hồ gà mào ↓ đa`o hình lá AB, aB, Ab, ab ab FB:1AaBb:1Aabb:1aaBb:1aabb 1 gà mào hồ đa`o : 1 gà mào hoa hồng : 1 gà mào hạt đậu : 1 gà mào hình lá *
  12. F1 : AaBb x aabb cây cao ↓ cây thấp AB, aB, Ab, ab ab FB: :aaBb Aabb AaBb aabb 1 cao 3 thấp * F1: DdFf x ddff bí bí quả ↓ quả dẹt dài
  13. : 1Ddff FB:1DdFf : 1ddff 1ddFf : 1 bí : 2 bí 1 bí quả quả quả dẹt tròn : dài + Định luật di truyền liên kết (hoặc có thể la` đa hiệu gen) Nếu lai phân tích về 2 cặp tính trạng trở lên mà có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 thì đó là di truyền liên kết gen hoặc di truyền đa hiệu gen. * Liên kết gen:
  14. F1 : x ruồi mình ruồi mình xám, cánh ↓ đen, cánh dài cụt FB: : 1 mình xám, 1 mình đen, cánh dài cánh cụt * Di truyền đa hiệu: F1 : Vv x vv ruồi cánh ruồi cánh dài, đốt thân ↓ ngắn, đốt dài thân ngắn
  15. FB: 1Vv : 1vv 1 cánh 1 cánh dài, : ngắn, đốt đốt thân dài thân ngắn ( muốn phân biệt hiện tượng liên kết gen hoàn toàn với hiện tượng di truyền đa hiệu phải đặt điều kiện cho phép lai). - Định luật hoán vị gen: Nếu khi lai phân tích về 2 cặp tính trạng do 2 cặp gen chi phối mà có tỉ lệ kiểu hình khác 1 : 1 : 1 : 1 thì đó là hiện tượng hoán vị gen. F1 : x ruồi mình ↓ ruồi mình
  16. xám, cánh đen, cánh dài cụt 0,41BV : 0,41bv GF1: 1,00bv 0,09bV : 0,09Bv Kiểu FB: : : : gen(4): Kiểu hình (4): 0,41 mình xám, cánh dài 0,41 mình đen, cánh cụt 0,09 mình xám, cánh cụt 0,09 mình đen, cánh dài 3. Phân tích kết quả phân li kiểu hình ở F2 .
  17. Khi cho F1 lai với nhau. Có thể phát hiện ra các định luật di truyền sau: - Định luật phân tính trong lai 1 cặp tính trạng do 1 cặp gen chi phối có hiện tượng trội hoàn toàn hoặc trội không hoàn toàn: * F1 : Aa x Aa Thân cao ↓ Thân cao Kiểu F2 : 1AA : 2 Aa : 1aa gen(3): Kiểu 3 thân cao : 1 thân hình thấp
  18. (2): * F1 : x Hoa hồng ↓ Hoa hồng F2: 1AA : : 1aa 2 1 1 hoa : hoa : hoa đỏ hồng trắng - Định luật di truyền tương tác nhiều gen xác định một tính trạng. Nếu khi lai một tính trạng mà có tỉ lệ kiểu hình : 9 : 3 : 3 : 1
  19. ; 9:7 ; 9:6:1 ; 9:3:4 ; 12 : 3 : 1 ; 15 : 1. Thì các trường hợp di truyền trên là tương tác gen bổ trợ, tương tác át chế, tương tác cộng gộp. Ví dụ 1: AaBb AaBb F1 : x cây cao cây cao AB, Ab, aB, AB, Ab, GF1: ↓ ab aB, ab Kiểu gen 1AABB : (9) : 2AaBB : 1aaBB F2 : 2AABb : 4 AaBb : 2aaBb
  20. 1AAbb : 2Aabb : 1aabb Kiểu hình 9 cây cao : 7 cây (2): thấp Ví dụ 2 IiAa IiAaIiAa F1 : x quả trắng quả trắng IA, Ia, iA, GF1:IA, Ia, iA, ia ↓ ia F2: Kiểu gen 1IIAA : 2IiAA : (9) : 1iiAA 2IIAa : 4IiAa :
Đồng bộ tài khoản