Các phương pháp khấu hao tài sản cố định Việt Nam

Chia sẻ: hoai_anht2

Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp. doanh nghiệp. Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí...

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Các phương pháp khấu hao tài sản cố định Việt Nam

---   ---




Các phương pháp
khấu hao tài sản
cố định Việt Nam
Câu 1
Cac phuong phap khau hao TSCD Việt Nam

Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có h ệ th ống trong
thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao ph ải phù hợp với l ợi
ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp. S ố kh ấu hao c ủa t ừng kỳ đ ược
hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng đ ược tính vào giá
trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt động trong
giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình (theo quy
định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá
trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác.

30. Lợi ích kinh tế do TSCĐ hữu hình đem lại được doanh nghiệp khai thác d ần b ằng cách s ử
dụng các tài sản đó. Tuy nhiên, các nhân t ố khác, như: S ự l ạc h ậu v ề k ỹ thu ật, s ự hao
mòn của tài sản do chúng không được sử dụng thường dẫn đến sự suy giảm lợi ích kinh
tế mà doanh nghiệp ước tính các tài sản đó sẽ đem lại. Do đó, khi xác định th ời gian s ử
dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình phải xem xét các yếu tố sau:

(a) Mức độ sử dụng ước tính của doanh nghiệp đối với tài sản đó. Mức đ ộ sử d ụng
được đánh giá thông qua công suất hoặc sản lượng dự tính;

(b) Mức độ hao mòn phụ thuộc vào các nhân tố liên quan trong quá trình s ử d ụng tài
sản, như: Số ca làm việc, việc sửa chữa và bảo dưỡng của doanh nghiệp đối v ới
tài sản, cũng như việc bảo quản chúng trong những thời kỳ không hoạt động;

(c) Hao mòn vô hình phát sinh do việc thay đổi hay cải tiến dây truyền công ngh ệ hay
do sự thay đổi nhu cầu của thị trường về sản phẩm hoặc dịch vụ do tài s ản đó
sản xuất ra;

(d) Giới hạn có tính pháp lý trong việc sử dụng tài s ản, nh ư ngày h ết h ạn h ợp đ ồng
của tài sản thuê tài chính.

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do chịu tác động của nhiều nguyên
nhân nên TSCĐ bị hao mòn dần. Sự hao mòn này có thể chia thành hao mòn hữu hình và hao mòn
vô hình

• Hao mòn hữu hình là sự giảm dần về giá trị sử dụng và theo đó giá trị của TSCĐ giảm
dần.
• Hao mòn vô hình là sự giảm thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân chủ yếu
là do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ.

Do vậy, để thu hồi lại giá trị của TSCĐ do sự hao mòn trên, cần phải tiến hành khấu hao TSCĐ.
Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ dần giá trị TSCĐ vào giá thành sản phẩm nhằm tái sản xuất TSCĐ
sau khi hết thời gian sử dụng.

Để thực hiện khấu hao TSCĐ, người ta thường áp dụng một số phương pháp chủ yếu sau:

a) Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định (Khấu hao đường thẳng)
Theo phương pháp này, mức khấu hao cơ bản hàng năm của TSCĐ là đều nhau trong suốt thời gian
sử dụng TSCĐ và được xác định như sau:

NG
MK = ------
T

Trong đó:

MK : Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ
NG: Nguyên giá TSCĐ
T: Thời gian sử dụng TSCĐ

Tỷ lệ khấu hao hàng năm (Tk) được xác đinh như sau:

Mk 1
Hoặc Tk
Tk = ----- = ---
NG T

Nguyên giá TSCĐ bao gồm: giá mua thực tế phải trả (giá ghi trên hóa đơn trừ đi các khoản giảm
giá, chiết khấu mua hàng nếu có), các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, các khoản lãi
vay đầu tư cho TSCĐ khi chưa bàn giao và đưa vào sử dụng. các khoản thuế và lệ phí trước bạ
(nếu có).

Thời gian sử dụng TSCĐ là thời gian doanh nghiệp dự kiến sử dụng TSCĐ. Nó được xác định căn
cứ vào tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ kinh tế của TSCĐ có tính đến sự lạc hậu, lỗi thời của TSCĐ
do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, mục đích sử dụng và hiệu quả sử dụng.

Phương pháp khấu hao này có ưu điểm là việc tính toán đơn giản, tổng mức khấu hao của TSCĐ
được phân bổ đều đặn trong các năm sử dụng TSCĐ và không gây ra sự đột biến trong giá thành
sản phẩm hàng năm. Nhưng phương pháp này có nhược điểm là trong nhiều trường hợp không thu
hồi vốn kịp thời do không tính hết được sự hao mòn vô hình của TSCĐ.

Trong thực tế, để tính khấu hao cho toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp, người ta thường xác định tỷ
lệ khấu hao tổng hợp bình quân chung. Có nhiều cách xác định tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân
của doanh nghiệp nhưng cách xác định thông dụng nhất là theo phương pháp bình quân gia quyền:

─ n
Tk = ∑(fi.Ti)
i =1


Trong đó:

- f: tỷ trọng của từng loại TSCĐ
- Ti : Tỷ lệ khấu hao của từng loại TSCĐ
- i : Loại TSCĐ


Do đó, mức khấu hao trong kỳ của doanh nghiệp được xác định:

Nguyên giá bình quân TSCĐ phải Tỷ lệ khấu hao tổng hợp
M= X
tính khấu hao bình quân chung

b) Các phương pháp khấu hao nhanh: Để thu hồi vốn nhanh, người ta có thể áp dụng các
phương pháp khấu hao nhanh. Hai phương pháp khấu hao nhanh thường được sử dụng là phương
pháp khấu hao theo số dư giảm dần và phương pháp khấu hao theo tổng số các năm, gọi tắt là
phương pháp khấu hao theo tổng số.

* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:

Theo phương pháp này số tiền khấu hao hàng năm được xác định như sau:

Mki = Gdi x Tkh

Mki: Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i
Gdi: giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i
Tkh: Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ

i : thứ tự của các năm sử dụng TSCĐ ( i = 1,n )

Tkh = Tk x Hs

Trong đó:

Tk: Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp tuyến tính
Hs: Hệ số điều chỉnh

Hệ số điều chỉnh được sử dụng ở các nước như sau:

- Hệ số 1,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 3 đến 4 năm
- Hệ số 2,0 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 5 đến 6 năm
- Hệ số 2,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng trên 6 năm

Ví dụ: Một TSCĐ có nguyên giá là 200 triệu, thời gian sử dụng là 5 năm

Vậy Tk = 1/5 = 20%

Tkh = 20% x 2 = 40%

Mức khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần được xác định theo bảng sau:
Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm cũng có thể tính theo công thức sau:
Gci
i
√-----
Tkh = 1- NG




Trong đó:

Gci: Giá trị còn lại của TSCĐ ở cuối năm thứ i
NG: Nguyên giá của TSCĐ
-----
i: Thứ tự của năm tính khấu hao ( i = 1, n)

Theo phương pháp số dư giảm dần, do kỹ thuật tính toán nên đến khi hết thời gian sử dụng, TSCĐ
vẫn chưa được khấu hao hết. Để khắc phục được vấn đề này, người ta thường kết hợp phương
pháp khấu hao tuyến tính ở những năm cuối cùng. Theo ví dụ trên, vào năm thứ 4 và thứ 5 người ta
sẽ chuyển sang phương pháp khấu hao tuyến tính với mức khấu hao mỗi năm là:

43,2 triệu : 2 = 21,6 triệu

* Phương pháp khấu hao theo tổng số: Theo phương pháp này, mức khấu hao năm được xác đinh
như sau:

Mkt = NG x Tkt

Trong đó:

Mkt: số tiền khấu hao TSCĐ ở năm thứ t
NG: Nguyên giá TSCĐ
Tkt: tỷ lệ khấu hao TSCĐ của năm thứ t
T: Thứ tự năm sử dụng TSCĐ

Có hai cách tính tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp này:

Cách 1:

Số năm sử dụng còn lại của TSCĐ theo thứ tự năm sử dụng
Tkt = -----------------------------------------------------------------------------------------------------
Tổng số các số năm sử dụng còn lại của TSCĐ tính theo thứ tự năm sử dụng




Cách 2:

2(T + 1 – t)
Tkt = ---------------
T (T + 1)

Trong đó:

T : Thời gian sử dụng TSCĐ
t : Thứ tự năm cần tính khấu hao TSCĐ ( t = 1 – n)
Vẫn với ví dụ trên, nhưng TSCĐ được khấu hao theo phương pháp tổng số thì tỷ lệ khấu hao và
mức khấu hao của từng năm như sau:




Ưu điểm của các phương pháp khấu hao nhanh:

- Thu hồi vốn nhanh, giảm bớt được tổn thất do hao mòn vô hình
- Đây là một biện pháp “hoãn thuế” trong những năm đầu của doanh nghiệp

Nhược điểm: Có thể gây nên sự đột biến về giá thành sản phẩm trong những năm đầu do chi phí
khấu hao lớn, sẽ bất lợi trong cạnh tranh. Do vậy đối với những doanh nghiệp kinh doanh chưa ổn
định, chưa có lãi thì không nên áp dụng các phương pháp khấu hao nhanh

Khấu hao TSCĐ là một yếu tố chi phí trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp nên việc lập kế
hoạch khấu hao TSCĐ nằm trong nội dung của công tác lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp
và có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp

Trước khi lập kế hoạch khấu hao TSCĐ cần xác định được phạm vi khấu hao TSCĐ

a) Phạm vi TSCĐ phải tính khấu hao:

* Các tài sản cố định sau cần phải tính khấu hao là:

• Các TSCĐ có liên quan đến hoạt động kinh doanh
• Các TSCĐ ngừng hoạt động để sửa chữa lớn vẫn phải trích khấu hao TSCĐ

* Các TSCĐ sau đây không phải trích khấu hao TSCĐ:

• Các TSCĐ phúc lợi (câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn tập thể).
• Những TSCĐ không cần dùng, chưa cần dùng
• Các TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
• Các TSCĐ thuê vận hành
• Các TSCĐ chưa khấu hao hết đã hư hỏng

Việc tính khấu hao TSCĐ theo từng tháng được áp dụng theo nguyên tắc tính tròn tháng, tức là
TSCĐ tăng lên hoặc giảm đi trong tháng này thì tháng sau mới trích hoặc thôi trích khấu hao. Bởi
vậy, nguyên giá TSCĐ cần tính khấu hao ở đầu tháng này chính là nguyên giá TSCĐ cần tính khấu
hao ở đầu tháng trước cộng với nguyên giá TSCĐ tăng lên trong tháng và trừ đi nguyên giá TSCĐ
giảm đi trong tháng trước. Ta có thể viết công thức tính số khấu hao của từng tháng như sau:

Số khấu hao TSCĐ tháng này = Số khấu hao TSCĐ tháng trước + Số khấu hao tăng thêm trong
tháng - Số khấu hao giảm đi trong tháng
2. Tính khấu hao và hạch toán khấu hao TSCĐ Kế toán Mỹ

Lý do của việc phải tính khấu hao TSCĐ là thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ có
hạn (vì lý do này nên không tính khấu hao đối với đất đai).

a. Phương pháp khấu hao đường thẳng ( Straight - Line Depreciation Method)

Phương pháp này thực hiện tính khấu hao trên cơ sở giả định rằng TSCĐ giảm dần
đều giá trị theo thời gian và giá trị này được đưa dần đếu vào chi phí của từng kỳ.
Công thức tính khấu hao hàng năm của TSCĐ như sau:




Trong công thức trên, giá trị thu hồi ước tính được xác định bằng Thu thanh lý ước
tính - Chi thanh lý ước tính khi hết thời gian sử dụng hữu ích.

Chú ý: Nếu TSCĐ hình thành hoặc giảm vào thời điểm từ ngày 15 tháng n trở lại đầu
tháng thì coi là trọn tháng n, còn từ ngày 16/n đến cuối tháng thì bắt đầu tính từ tháng
(n+1).

b. Phương pháp khấu hao theo sản lượng (Depreciation based on volume)

Phương pháp này cung cấp một cách tính phù hợp hơn so với phương pháp đường
thẳng, chi phí khấu hao sẽ sát hợp hơn với mức độ sử dụng TSCĐ.




Mức khấu hao trong kỳ = Sản lượng đạt được trong kỳ x Số khấu hao tính cho 1 đơn
vị sản phẩm

c. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần (Declining-Balance Method)

Phương pháp này cho kết quả số khấu hao trong những năm đầu sử dụng sẽ cao hơn
so với những năm sử dụng sau (khấu hao nhanh).

Theo phương pháp này, kế toán xác định khấu hao 1 năm nào đó bằng cách lấy GTCL
của TSCĐ vào năm đó nhân với tỷ khấu hao. Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp này
gấp 2 lần tỷ lệ khấu hao của phương pháp đường thẳng. Tuy nhiên, giá trị TSCĐ
mang ra tính khấu hao không loại trừ giá trị thu hồi như các phương pháp khác.

GTCL của TSCĐ khi khấu hao theo phương pháp này không bao giờ bằng không. Do
đó, khi TSCĐ được bán, trao đổi thì GTCL đó được sử dụng để xác định lãi hoặc lỗ
của việc chuyển nhượng.

d. Phương pháp khấu hao theo tổng của các số năm sử dụng (Sum-of-the years'-
digits Method)

Theo phương pháp này (cũng là phương pháp khấu hao nhanh), các số năm sử dụng dự
kiến được cộng lại với nhau. Tổng của các năm sử dụng được dùng làm mẫu số của
dãy các tỷ số. Tử số của dãy tỷ số này là số thứ tự năm sử dụng theo thứ tự ngược
lại.

Trong trường hợp thời gian sử dụng dài thì có thể xác định tổng số của các năm sử
dụng theo công thức: n((n+1)/2) trong đó n là số năm sử dụng.

Ví dụ: Một thiết bị có số năm sử dụng dự kiến là 5 năm, đưa vào sử dụng từ ngày
1/3/N với Nguyên giá 30.000, giá trị thu hồi dự kiến 2.000 thì tỷ lệ khấu hao hàng năm
theo phương pháp này được xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao áp dụng
Năm
1 5/15
2 4/15
3 3/15
4 2/15
5 1/15
Cộng 15 15/15
Năm N, tính khấu hao cho 10 tháng sử dụng.

Mkh = 28.000*5/15*10/12

Năm N+1, 10 tháng sẽ được tính theo tỷ lệ 4/15, 2 tháng sẽ được tính theo tỷ lệ 5/15

Mkh = (28.000*5/15*2/12) + (28.000*4/15*10/12) = 7.778

e. Hạch toán khấu hao TSCĐ

Hàng năm sau khi xác định được số khấu hao phải trích kế toán ghi:

Nợ TK Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ
Câu 2

So sánh chi phí sửa chữa TSCĐ giữa kê toán Việt Nam với kế toán
Mỹ và cho nhận xét

Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ Vi ệt Nam
1, Sửa chữa thường xuyên TSCĐ
- Là loại hình sửa chữa mang tính bảo dưỡng thường xuyên TSCĐ. Đây là loại hình có
chi phí phát sinh thường nhỏ, thời gian sửa chữa ngắn nên theo qui định toàn bộ chi phí
sửa chữa được tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì.
- Hạch toán
Nợ TK 627,641,642 : Sửa chữa TSCĐ thuộc bộ phận nào thì phản ánh vào bộ phận đó.
Nợ TK 133 nếu thuê ngoài
Có TK 111,112,334,331 (thuê ngoài chưa trả).
2, Sửa chữa lớn mang tính phục hồi TSCĐ
- Là loại hình sửa chữa mà nếu không thực hiện thì TSCĐ không hoạt động được.
Như vậy, đây là hình thức sửa chữa với những TSCĐ đương dùng nhưng bị hỏng.
Việc sửa chữa có thể tiến hành theo kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch.
Chi phí sửa chữa phát sinh thường là lớn nên theo quy định kế toán phải phân bổ vào
chi phí kinh doanh.
a,Kế toán sửa chữa theo kế hoạch
- Hàng tháng kế toán sẽ trích một khoản chi phí sẽ phải trả. Đó chính là chi phí sửa
chữa lớn theo kế hoạch
Nợ TK 627, 641,642
Có TK 335 : Số theo kế hoạch.
- Khi tiến hành sửa chữa TSCĐ thì toàn bộ chi phí thực tế phát sinh kế toán ghi
Nợ TK 2413 : Số thực tế phát sinh
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331.
- Khi công việc sửa chữa hoàn thành kế toán quyết toán và số tiền theo kế hoach và số
tiền thực tế phát sinh.
+ Nếu số kế hoạch lớn hơn số thực tế
Nợ TK 335: Số kế hoạch
Có TK 2413 : Số thực tế phát sinh
Có TK 627,641,642
+ Nếu số kế hoạch nhỏ hơn số thực tế phát sinh
Nợ TK 335
Nợ TK 627,641,642
Có TK 2413
+ Nếu số thực tế bằng số kế hoạch
Nợ TK 335
Có TK 2413
b, Kế toán ngoài kế hoạch
- Khi tiến hành sửa chữa, kế toán phản ánh chi phí thực tế phát sinh
Nợ TK 2413: Số thực tế
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
- Khi công việc sửa chữa hoàn thành kế toán kế chuyển để phân bổ dần
Nợ TK 242,142
Có TK 2413 : Số thực tế.
- Hàng tháng kế toán phân bổ dần 1 khoảng chi phí sản xuất kinh doanh
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 242,142.
Các chi phí doanh nghiệp chi ra để đầu tư nâng cấp tài sản cố định được phản ánh
tăng nguyên giá của TSCĐ đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí sản
xuất kinh doanh trong kỳ.

2. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà
được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối
đa không quá 3 năm.
Đối với những tài sản cố định mà việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được
trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa
chữa tài sản cố định lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào
chi phí hợp lý số chênh lệch này. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định nhỏ hơn số
đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.

3. Các chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được đánh
giá một cách chắc chắn, làm tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ vô hình so với mức ho ạt
động ban đầu, thì được phản ánh tăng nguyên giá TSCĐ. Các chi phí khác liên quan
đến TSCĐ vô hình phát sinh sau ghi nhận ban đầu được hạch toán vào chi phí sản xuất
kinh doanh.

. Kế toán sửa chữa TSCĐ Kế toán Mỹ

a. Sửa chữa thường xuyên TSCĐ

- Khái niệm: Sửa chữa thường xuyên là công việc nhằm duy trì trạng thái bình thường
cho TSCĐ. Ví dụ như sơn quét và sửa chữa mái nhà; lau chùi, bơm dầu, điều chỉnh và
thay thế bộ phận bị hư hỏng của máy móc, thiết bị.

- Kế toán: Chi phí sửa chữa thường xuyên được ghi nhận trên Báo cáo thu nhập kỳ
hiện hành.
Sửa chữa nhỏ mang tính bảo dưỡng, các chi phí phát sinh được ghi đưa vào chi phí
kinh doanh.

b. Sửa chữa lớn TSCĐ

- Khái niệm: Sửa chữa lớn TSCĐ là công việc nhằm kéo dài thời gian hữu dụng của
TSCĐ hơn thời gian ước tính ban đầu.

- Kế toán: Sửa chữa lớn ghi tăng nguyên giá (nếu sửa chữa nâng cấp kéo dài tuổi thọ)
hoặc đưa vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được ghi giảm
giá trị hao mòn của TSCĐ như sau:

Nợ TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ
Có TK Tiền mặt, Phải trả người bán
Câu
Khái niệm chi phí trả trước…
Chi phí trả trước là các chi phí doanh nghiệp đã thanh toán và ghi
nhận vào chi phí trong năm nay, nhưng công tác lao vụ kéo dài sang năm
sau. Do đó phải chuyển một phần chi phí sang năm sau để xác định đúng
chi phí và kết quả của niên độ. Vì vậy, cuối năm phải ghi giảm các chi
phí này và phần còn lại là chi phí phát sinh trong niên độ.
Thông thường chi phí trả trước bao gồm các chi phí sau:
- Chi phí thuê nhà, thuê xe, thuê máy móc thiết bị
- Chi phí bảo hiểm
- Chi phí quảng cáo
- Chi văn phòng phẩm
- Chi phí điện nước
- Chi phí công cụ dụng cụ…
TK sử dụng: TK 486 – Chi phí ghi nhận trước
Bên Nợ: Chi phí ghi nhận trước chuyển năm sau
Bên Có: Kết chuyển chi phí ghi nhận trước vào chi phí phát sinh trong niên
độ.
Bút toán điều chỉnh chi phí trả trước

- Điều chỉnh chi phí bảo hiểm trả trước:

Khi thanh toán tiền mua bảo hiểm:

Nợ TK “Bảo hiểm trả trước - Prepaid Insurance”

Có TK “Tiền - Cash”

Điều chỉnh tiền bảo hiểm, tính vào chi phí năm nay:

Nợ TK “Chi phí bảo hiểm - Insurance Expenses”

Có TK “Bảo hiểm trả trước - Prepaid Insurance”

- Điều chỉnh chi phí văn phòng phẩm:

Khi mua văn phòng phẩm nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK “Văn phòng phẩm - Office supplies”

Có TK “Tiền - Cash”: Số đã thanh toán bằng tiền

Có TK “Phải trả người bán - Accounts Payable”: Số chưa trả

Số dư của tài khoản “Văn phòng phẩm” được thể hiện trên bảng cân đối thử chưa
điều chỉnh. Vào thời điểm lập báo cáo, căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế toán tính ra số
văn phòng phẩm đã sử dụng trong kì kế toán và ghi bút toán điều chỉnh:

Nợ TK “Chi phí văn phòng phẩm - Office supplies Expense”

Có TK “Văn phòng phẩm - Office supplies”: số văn phòng phẩm đã dùng trong kì
kế toán




I KHOẢN 142
CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN

Một số nguyên tắc hạch toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh.
Phương pháp hạch toán kế toán.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng
chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh c ủa kỳ phát sinh và vi ệc k ết chuy ển các
khoản chi phí này vào chi phí sản xuất, kinh doanh c ủa các kỳ k ế toán sau trong m ột
năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.
Chi phí trả trước ngắn hạn là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nh ưng
có liên quan tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán trong m ột năm
tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh, nên chưa thể tính hết vào chi phí sản xu ất, kinh
doanh trong kỳ phát sinh mà được tính vào hai hay nhiều kỳ kế toán tiếp theo.
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Thuộc loại chi phí trả trước, gồm:
- Chi phí trả trước về thuê cửa hàng, nhà xưởng, nhà kho, văn phòng cho m ột
năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.
- Chi phí trả trước về thuê dịch vụ cung cấp cho hoạt động kinh doanh của một
năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.
- Chi phí mua các loại bảo hiểm (Bảo hiểm cháy, n ổ, bảo hiểm trách nhiệm
dân sự chủ phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe. . .) và các lo ại l ệ phí mua và tr ả
một lần trong năm.
- Công cụ, dụng cụ thuộc tài sản lưu động xuất dùng m ột l ần v ới giá tr ị l ớn và
công cụ, dụng cụ có thời gian sử dụng dưới một năm.
- Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê với kỳ hạn tối đa là m ột năm tài
chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.
- Chi phí mua các tài liệu kỹ thuật và các khoản chi phí tr ả tr ước ngắn h ạn
khác được tính phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong m ột năm tài chính ho ặc m ột
chu kỳ kinh doanh.
- Chi phí trong thời gian ngừng việc (Không lường trước được).
- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần quá lớn cần phải phân bổ cho nhiều
kỳ kế toán (tháng, quý) trong năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh.
- Chi phí trả trước ngắn hạn khác (như lãi tiền vay trả trước, lãi mua hàng tr ả
chậm, trả góp,. . .).
2. Chỉ hạch toán vào Tài khoản 142 những khoản chi phí trả trước ngắn hạn
phát sinh có giá trị lớn liên quan đến kết quả hoạt động c ủa nhi ều kỳ trong m ột năm
tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh không thể tính hết cho kỳ phát sinh chi phí. T ừng
doanh nghiệp phải xác định và quy định chặt chẽ nội dung các khoản chi phí hạch toán
vào Tài khoản 142 “Chi phí trả trước”.
3. Việc tính và phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn vào chi phí sản xuất, kinh
doanh từng kỳ hạch toán phải căn cứ vào tính chất, m ức đ ộ t ừng lại chi phí mà l ựa
chọn phương pháp và tiêu thức phù hợp, kế hoạch hoá chặt chẽ. K ế toán ph ải theo dõi
chi tiết từng khoản chi phí trả truớc ngắn hạn đã phát sinh, đã phân b ỗ vào chi phí s ản
xuất, kinh doanh vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ h ạch toán và s ố còn l ại
chưa tính vào chi phí.
4. Đối với chi phí sửa chữa TSCĐ nếu phát sinh một lần quá lớn thì đ ược phân
bổ dần vào các kỳ kế toán tiếp theo trong vòng một năm tài chính. Đ ối v ới những
TSCĐ đặc thù, việc sửa chữa lớn có tính chu kỳ, doanh nghi ệp có th ể trích tr ước chi
phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
p
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 142 - CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN
Bên Nợ:
Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh.
Bên Có:
Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh
trong kỳ.
Số dư bên Nợ:
Các khoản chi phí trả trước ngắn hạn chưa tính vào chi phí sản xu ất, kinh
doanh.


p
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước ngắn hạn có liên quan đến nhiều kỳ
kế toán trong một năm tài chính thì được phân bổ dần:
a) Đối với chi phí trả trước ngắn hạn dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 111 - Tiền mặt

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Có TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang (2413)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.

b) Đối với chi phí trả trước ngắn hạn dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo ph ương pháp tr ực ti ếp ho ặc
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Tổng giá thanh toán)

Có TK 111 - Tiền mặt

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 141 - Tạm ứng

Có TK 331 - Phải trả cho người bán.

2. Trường hợp thuê TSCĐ là thuê hoạt động (Văn phòng làm việc, nhà xưởng,
cửa hàng,. . .), khi doanh nghiệp trả trước tiền thuê cho nhi ều kỳ k ế toán trong m ột
năm tài chính:
a) Nếu TSCĐ thuê sử dụng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, d ịch v ụ thu ộc đ ối
tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Giá thuê chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112,. . .

b) Nếu TSCĐ thuê sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, d ịch v ụ thu ộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực ti ếp hoặc không thu ộc đ ối
tượng chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 142 - Chi trả trả trước ngắn hạn (Tổng giá thanh toán)

Có các TK 111, 112,. . .

3. Định kỳ, tiến hành phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn vào chi phí sản xu ất,
kinh doanh, ghi:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn.

4. Đối với công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn, thời gian sử d ụng
dưới một năm phải phân bổ nhiều kỳ (tháng, quý) trong một năm:
- Khi xuất công cụ, dụng cụ, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

- Định kỳ (tháng, quý) tiến hành phân bổ công cụ, dụng c ụ theo tiêu th ức h ợp
lý. Căn cứ để xác định mức chi phí phân bổ mỗi kỳ trong năm có thể là thời gian sử
dụng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công c ụ, dụng c ụ tham gia kinh doanh
trong kỳ hạch toán. Khi phân bổ, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . .

Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn.

5. Trường hợp chi phí trả trước ngắn hạn là chi phí sửa chữa TSCĐ th ực t ế
phát sinh một lần quá lớn, phải phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh c ủa
nhiều kỳ kế toán trong một năm tài chính, khi công việc sửa chữa TSCĐ hoàn thành,
ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Có TK 241 - XDCB dỡ dang (2413).
6. Tính và phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh
trong các kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn.

7. Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính
trước khi nhận tài sản thuê như đàm phán, ký kết hợp đồng. . ., ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Có các TK 111, 112,. . .

8. Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến ho ạt động thuê tài chính đ ược ghi
nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:
Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính

Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Kết chuyển chi phí trực tiếp ban
đầu liên quan đến TSCĐ thuê tài chính phát sinh trước khi nhận TSCĐ thuê)

Có các TK 111, 112,. . . (Số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê
phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính).

9. Trường hợp doanh nghiệp trả trước lãi tiền vay cho bên cho vay được tính
vào chi phí trả trước ngắn hạn, ghi:
Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Có các TK 111, 112,. . .

- Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu chi phí đi vay ghi vào chi phí SXKD)
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang (Nếu chi phí đi vay được vốn hoá tính
vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dỡ dang)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu chi phí đi vay được vốn hoá tính vào
giá trị tài sản sản xuất dỡ dang)

Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn.
TÀI KHOẢN 242
CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN

Một số nguyên tắc hạch toán.
Kết cấu và nội dung phản ánh.
Phương pháp hạch toán kế toán.
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên
quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều niên độ kế toán và vi ệc k ết chuy ển các
khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các niên độ kế toán sau.
.p
HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG
MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU
1. Thuộc loại chi phí trả trước dài hạn, gồm:
- Chi phí trả trước về thuê hoạt động TSCĐ (Quyền sử dụng đất, nhà xưởng,
kho tàng, văn phòng làm việc, cửa hàng và TSCĐ khác) phục v ụ cho sản xu ất kinh
doanh nhiều năm tài chính. Trường hợp trả trước tiền thuê đất có thời hạn nhiều năm
và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì soấ tiền trả trước về thuê đất có
thời hạn không được hạch toán vào Tài khoản 242 mà hạch toán vào Tài khoản 213;
- Tiền thuê cơ sở hạ tầng đã trả trước cho nhiều năm và phục cho kinh doanh
nhiều kỳ nhưng không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng;
- Chi phí trả trước phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều năm tài chính;
- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai
đoạn trước hoạt động được phân bổ tối đa không quá 3 năm;
- Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn được phép phân bổ cho nhiều năm;
- Chi phí cho giai đoạn triển khai không đủ tiêu chuẩn ghi nh ận là TSCĐ vô
hình;
- Chi phí đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật;
- Chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh, hoặc tổ chức lại doanh nghi ệp phát
sinh lớn được phân bổ cho nhiều năm - Nếu chưa lập dự phòng cơ cấu doanh nghiệp;
- Chi phí mua các loại bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hi ểm trách nhi ệm
dân sự chủ Phương tiện vận tải, bảo hiểm thân xe, bảo hi ểm tài sản,. . .) và các lo ại
lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần cho nhiều năm tài chính;
- Công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần với giá trị lớn và bản thân công c ụ,
dụng cụ tham gia vào hoạt động kinh doanh trên m ột năm tài chính ph ải phân b ổ d ần
vào các đối tượng chịu chi phí trong nhiều năm;
- Chi phí đi vay trả trước dài hạn như lãi tiền vay trả trước, hoặc trả trước lãi
trái phiếu ngay khi phát hành;
- Lãi mua hàng trả chậm, trả góp;
- Chi phí phát hành trái phiếu có giá trị lớn phải phân bổ dần;
- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghi ệp
không thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phải phân bổ nhiều năm;
- Số kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh lệch t ỷ giá h ối
đoái do đánh giá lại của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Trường hợp lỗ tỷ giá)
của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư;
- Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê l ại và
thuê tài chính;
- Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê
hoạt động;
- Chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau khi ghi nhận ban đ ầu không tho ả mãn
điều kiện ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư nhưng có giá trị lớn phải phân bổ dần;
- Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan h ệ công ty m ẹ - công
ty con có phát sinh lợi thế thương mại hoặc khi c ổ phần hoá doanh nghi ệp nhà n ước
có phát sinh lợi thế kinh doanh;
- Các khoản khác.
2. Chỉ hạch toán vào Tài khoản 242 những khoản chi phí phát sinh có liên quan
đến sản xuất, kinh doanh trên một năm tài chính;
3. Việc tính và phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí SXKD t ừng niên
độ kế toán phải căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chi phí mà l ựa ch ọn ph ương
pháp và tiêu thức hợp lý;
4. Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước dài hạn đã phát
sinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ hạch toán và số còn lại
chưa phân bổ vào chi phí;
5. Doanh nghiệp phải mở sở chi tiết theo dõi riêng biệt chênh lệch tỷ giá h ối
đoái (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB phát sinh trong giai đoạn trước ho ạt động
chưa phân bổ vào chi phí.
p
KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA
TÀI KHOẢN 242 - CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí trả trước dài hạn phát sinh trong kỳ;
- Phản ánh số kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh l ệch t ỷ
giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục ti ền tệ có gốc ngo ại t ệ (Tr ường h ợp l ỗ t ỷ
giá) của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đ ầu t ư
để phân bổ dần vào chi phí tài chính.
Bên Có:
- Các khoản chi phí trả trước dài hạn đã tính vào chi phí s ản xu ất, kinh doanh
trong kỳ;
- Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá l ại các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ giá) của ho ạt động đầu tư XDCB (Giai
đoạn trước hoạt động, khi hoàn thành đầu tư) vào chi phí tài chính trong kỳ.
Số dư bên Nợ:
- Các khoản chi phí trả trước dài hạn chưa tính vào chi phí ho ạt đ ộng s ản xu ất,
kinh doanh trong kỳ;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các kho ản mục ti ền t ệ có
gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) khi
hoàn thành đầu tư chưa xử lý tại thời điểm cuối năm tài chính.
p
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
1. Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước dài hạn lớn phải phân b ổ d ần vào
vào chi phí SXKD của nhiều năm tài chính như: Chi phí thành lập doanh nghi ệp, chi
phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đo ạn tr ước ho ạt đ ộng c ủa
doanh nghiệp mới thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên c ứu, chi phí di chuyển đ ịa
điểm kinh doanh,. . ., ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có các TK 111, 112, 152, 331, 334, 338,. . .

Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí SXKD, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 635, 641, 642
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

2. Khi trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê
hoạt động và phục vụ hoạt động kinh doanh cho nhiều năm, ghi:
- Nếu TSCĐ thuê sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, d ịch v ụ ch ịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có các TK 111, 112,. . .
- Nếu TSCĐ thuê sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, d ịch v ụ thu ộc
đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực ti ếp hoặc không thu ộc đ ối
tượng chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có các TK 111, 112,. . .
3. Đối với công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn và bản thân công
cụ, dụng cụ tham gia sản xuất, kinh doanh trên một năm tài chính phải phân bổ nhiều
năm:
- Khi xuất công cụ, dụng cụ, căn cứ vào phiếu xuất kho, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.
- Định kỳ tiến hàng phân bổ giá trị công c ụ, dụng c ụ đã xu ất dùng theo tiêu
thức hợp lý. Căn cứ để xác định mức chi phí phải phân b ổ m ỗi năm có th ể là th ời gian
sử dụng hoặc khối lượng sản phẩm, dịch vụ mà công cụ tham gia kinh doanh trong
từng kỳ hạch toán. Khi phân bổ, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . .
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
4. Trường hợp mua TSCĐ và bất động sản đầu tư theo ph ương th ức tr ả ch ậm,
trả góp:
- Khi mua TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình hoặc mua bất đ ộng s ản đ ầu t ư theo
phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho ho ạt đ ộng SXKD, ho ặc
để nắm giữ chờ tăng giá hoặc cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ TK 211, 213, 217 (Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa
Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
- Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả
chậm, trả góp phải trả định kỳ).
- Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
5. Trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh lớn, doanh nghi ệp không
thực hiện trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phải phân bổ chi phí vào nhiều năm
tài chính khi công việc sửa chữa lớn hoàn thành:
5.1. Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn vào tài khoản chi phí trả trước dài hạn,
ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 241 - XDCB dỡ dang (2413).
5.2. Định kỳ, tính phân bổ số chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí sản xu ất,
kinh doanh trong năm tài chính, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . .
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
6.Khi phát sinh các chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê ho ạt đ ộng
TSCĐ, nếu phát sinh lớn phải phân bổ dần nhiều năm, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có các TK 111, 112, 331,. . .
Định kỳ, phân bổ số chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê ho ạt đ ộng
TSCĐ phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạt động, ghi:
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
7. Khi kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh l ệch t ỷ giá do
đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Trường hợp lỗ tỷ giá phát sinh
lớn) của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu t ư,
bàn giao TSCĐ đưa vào sử dụng để phân bổ dần vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132).
8. Định kỳ, khi phân bổ dần số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá
lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đo ạn
trước hoạt động, khi hoàn thành đầu tư) vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
9. Trường hợp doanh nghiệp trả trước dài hạn lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có các TK 111, 112,. . .
- Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính
hoặc vốn hoá tính vào giá trị tài sản dỡ dang, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu chi phí đi vay ghi vào chi phí SXKD trong
kỳ)
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (Nếu chi phí đi vay ghi được vốn hoá vào giá tr ị
tài sản đầu tư xây dựng dỡ dang)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu chi phí đi vay được vốn hoá vào giá
trị tài sản sản xuất dỡ dang)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
10. Khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu theo mệnh giá để huy đ ộng v ốn vay,
nếu doanh nghiệp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản
ánh vào bên Nợ TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các
đối tượng chịu chi phí:
- Tại thời điểm phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền thực thu)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước)
Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu.
- Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang (Nếu được vốn hoá vào giá tr ị tài sản
đầu tư xây dựng dỡ dang)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hoá vào giá trị tài sản sản
xuất dỡ dang)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (Số
lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).
11. Chi phí phát sinh khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu:
- Nếu chi phí phát hành trái phiếu có giá trị nhỏ, tính ngay vào chi phí trong kỳ,
ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 111, 112,. . .
- Nếu chi phí phát hành trái phiếu có giá trị lớn, phải phân bổ dần, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết chi phí phát hành trái phiếu)
Có các TK 111, 112,. . .
- Định kỳ, phân bổ chi phí phát hành trái phiếu, ghi:
Nợ TK 635, 241, 627 (Phần phân bổ chi phí phát hành trái phiếu trong kỳ)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết chi phí phát hành trái phiếu).
12. Kế toán các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư ghi nhận ban đầu:
- Khi phát sinh chi phí liên quan đến BĐS đầu tư sau khi nhận ban đầu n ếu
khônng thoả mãm điều kiện vốn hoá ghi tăng nguyên giá BĐS đầu tư và phát sinh l ớn
phải phân bổ dần, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Chi tiết chi phí kinh doanh BĐS đầu tư)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu chi phí có giá trị lớn)
Có các TK 111, 112, 152, 153, 334,. . .
- Định kỳ, phân bổ chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư sau ghi nhận ban
đầu vào chi phí kinh doanh trong kỳ, ghi:
Nợ các TK 632 (Phần phân bổ chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư sau
ghi nhận ban đầu vào trong kỳ)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
13. Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến nquan h ệ công ty m ẹ -
công ty con (mua tài sản thuần), tại ngày mua nếu phát sinh lợi thế thương mại:
+ Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng
tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:
Nợ các TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217. . . (Theo giá trị hợp lý
của các tài sản đã mua)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lợi thế thương mại)
Có các TK 311, 331, 341, 342,. . . (Theo giá trị hợp lý của các khoản n ợ phải
trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)
Có các TK 111, 112, 121 (Số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên
mua đã thanh toán).
+ Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được thực hiện bằng vi ệc bên
mua phát hành cổ phiếu, ghi:
Nợ các TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217. . . (Theo giá trị hợp lý
của các tài sản đã mua)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lợi thế thương mại)
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (Số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ
hơn mệnh giá cổ phiếu - nếu giá phát hành cổ phiếu theo giá tr ị h ợp lý nh ỏ h ơn m ệnh
giá cổ phiếu)
Có TK 4111 - Vốn đầu tư chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Có các TK 311, 315, 331, 341, 342,. . . (Theo giá trị hợp lý của các khoản n ợ
phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (Số chênh lệch giữa giá trị hợp lý l ớn
hơn mệnh giá cổ phiếu - nếu giá phát hành cổ phiếu theo giá trị hợp lý lớn hơn m ệnh
giá cổ phiếu).
Kế toán Mỹ: Kế toán TSCĐ (FIXED ASSETS) (Phần
1)
TCKT cập nhật: 23/08/2006
1. Khái niệm và đặc điểm TSCĐ

- Khái niệm: TSCĐ bao gồm đất đai, nhà cửa, máy móc thiết
bị, tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực khác được sử
dụng trên 1 năm để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho
doanh nghiệp.

- Đặc điểm TSCĐ:

- Phân biệt TSCĐ với hàng hoá và đầu tư dài hạn: Đất đai mà trên đó xây dựng nhà
xưởng của doanh nghiệp được gọi là TSCĐ nhưng đất đai được duy trì để mở rộng
hoạt động sản xuất trong tương lai lại được xếp vào đầu tư dài hạn.

2. Phân loại TSCĐ

- TSCĐHH (Tangible fixed assets) bao gồm: Nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện
vận tải, đất đai và nguồn lực tự nhiên (mỏ than, mỏ khí đốt).

- TSCĐVH (Intangible fixed assets) bao gồm: Bằng phát minh, sáng chế (Patents); Bản
quyền (Copyright); Nhãn hiệu (Trademarks); Chi phí thành lập (Organization costs);
Đặc quyền (Franchises) và Sự tín nhiệm của khách hàng (Goodwill). Tuy nhiên, sự tín
nhiệm chỉ được ghi nhận khi toàn bộ doanh nghiệp được mua lại.

3. Xác định nguyên giá TSCĐ (Historical Costs - Original Costs)
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các phí tổn bình thường và hợp lý để hình thành TSCĐ và
đưa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng, bao gồm giá mua trừ đi chiết khấu thanh toán
được hưởng do thanh toán sớm cộng các chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử...

- Đất đai: Nguyên giá của đất đai mua bao gồm giá mua, hoa hồng môi giới, phí trước
bạ, các chi phí thu dọn, cải tạo... Do đất đai được sử dụng vô hạn nên nó không được
tính khấu hao.

- Nhà cửa, thiết bị tự xây dựng: Nguyên giá là giá trị công trình được xây dựng, bao
gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung phát sinh
trong quá trình xây dựng.

4. Hạch toán biến động TSCĐ

a. Hạch toán tăng TSCĐ

- Khi mua TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK Đất đai, Nhà xưởng, Máy móc thiết bị
Có TK Tiền mặt, Phải trả người bán

Chú ý: Trong trường hợp mua nhà cửa trên đất đai thì phải xác định riêng biệt giá trị
nhà cửa với giá trị đất để ghi nhận vào các tài khoản riêng biệt.

- TSCĐ được biếu tặng, giá trị TSCĐ được biếu tặng được ghi tăng doanh thu:

Nợ TK Nhà xưởng, Máy móc thiết bị
Có TK Doanh thu do được biếu tặng

- TSCĐ tăng do tự xây dựng:

+ Kế toán ghi nhận các chi phí xây dựng phát sinh:

Nợ TK Xây dựng cơ bản
Có TK Tiền mặt, Nguyên vật liệu, Lương phải trả

+ Khi công trình hoàn thành, kế toán xác định giá trị công trình và ghi:

Nợ TK Nhà cửa, Thiết bị
Có TK Xây dựng cơ bản

b. Hạch toán giảm TSCĐ

- TSCĐ giảm do nhượng bán:
+ Kế toán xác định số khấu hao phải trích bổ sung tính đến thời điểm nhượng bán, ghi:

Nợ TK Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ

+ Phản ánh kết quả bán TSCĐ:

Nợ TK Tiền mặt: Giá bán
Nợ TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ: GTHM tính đến thời điểm bán
Nợ TK Lỗ về bán TSCĐ: Lỗ
Có TK TSCĐ: Nguyên giá
Có TK Lãi về bán TSCĐ: Lãi

Chú ý: Khoản lãi hoặc lỗ do bán TSCĐ được ghi nhận là thu nhập hoặc chi phí hoạt
động khác trên Báo cáo thu nhập.

- TSCĐ giảm do các nguyên nhân hoả hoạn, lũ lụt hay mất mát

Nợ TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ: GTHM
Nợ TK Lỗ về thải hồi TSCĐ: GTCL
Có TK TSCĐ: Nguyên giá

- TSCĐ giảm do biếu, tặng hoặc cho cá nhân, đơn vị khác

Nợ TK Chi phí quyên góp, biếu tặng (Contribution expense): Giá thị trường
Nợ TK Hao mòn luỹ lế TSCĐ
Nợ TK Lỗ về chuyển nhượng tài sản (Loss on disposal of assets): Giá thị trường
< GTCL
Có TK TSCĐ: Nguyên giá
Có TK Lãi về chuyển nhượng tài sản (Gain on disposal of assets): GTCL
Giá trao đổi của TSCĐ mang đi.

+ Nếu lãi do trao đổi: Số lãi không được ghi nhận mà sẽ được ghi giảm giá trị của
TSCĐ nhận về.
Nợ TK TSCĐ: Giá trị thoả thuận - Số lãi do trao đổi
Nợ TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ: GTHM
Có TK TSCĐ: Nguyên giá TSCĐ mang đi
Có TK Tiền mặt: Số tiền thanh toán

Ví dụ: Doanh nghiệp mang 1 thiết bị cũ (Nguyên giá $18.000, đã hao mòn $15.000) đi
trao đổi lấy 1 thiết bị khác. Giá trị thoả thuận của TSCĐ mang đi là $5.000. Giá trị thoả
thuận của TSCĐ nhận về $22.000. Số chênh lệch đã được thanh toán bằng tiền mặt.

Nợ TK Máy moc thiết bị: 20.000 (22.000 - 2.000)
Nợ TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ: 15.000
Có TK TSCĐ: 18.000
Có TK Tiền mạt 17.000 (22.000 - 5.000)

- Trao đổi lấy TSCĐ khác loại: Trong trường hợp này, kế toán ghi nhận lãi hoặc lỗ do
việc trao đổi mang lại như bình thường.



Kế toán Mỹ: Kế toán TSCĐ (FIXED ASSETS) (Phần
2)
TCKT cập nhật: 28/08/2006
5. Tính khấu hao và hạch toán khấu hao TSCĐ

Lý do của việc phải tính khấu hao TSCĐ là thời gian sử dụng
hữu ích của TSCĐ có hạn (vì lý do này nên không tính khấu hao
đối với đất đai).

a. Phương pháp khấu hao đường thẳng ( Straight - Line Depreciation Method)

Phương pháp này thực hiện tính khấu hao trên cơ sở giả định rằng TSCĐ giảm dần
đều giá trị theo thời gian và giá trị này được đưa dần đếu vào chi phí của từng kỳ. Công
thức tính khấu hao hàng năm của TSCĐ như sau:




Trong công thức trên, giá trị thu hồi ước tính được xác định bằng Thu thanh lý ước tính
- Chi thanh lý ước tính khi hết thời gian sử dụng hữu ích.

Chú ý: Nếu TSCĐ hình thành hoặc giảm vào thời điểm từ ngày 15 tháng n trở lại đầu
tháng thì coi là trọn tháng n, còn từ ngày 16/n đến cuối tháng thì bắt đầu tính từ tháng
(n+1).
b. Phương pháp khấu hao theo sản lượng (Depreciation based on volume)

Phương pháp này cung cấp một cách tính phù hợp hơn so với phương pháp đường
thẳng, chi phí khấu hao sẽ sát hợp hơn với mức độ sử dụng TSCĐ.




Mức khấu hao trong kỳ = Sản lượng đạt được trong kỳ x Số khấu hao tính cho 1 đơn vị
sản phẩm

c. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần (Declining-Balance Method)

Phương pháp này cho kết quả số khấu hao trong những năm đầu sử dụng sẽ cao hơn
so với những năm sử dụng sau (khấu hao nhanh).

Theo phương pháp này, kế toán xác định khấu hao 1 năm nào đó bằng cách lấy GTCL
của TSCĐ vào năm đó nhân với tỷ khấu hao. Tỷ lệ khấu hao theo phương pháp này
gấp 2 lần tỷ lệ khấu hao của phương pháp đường thẳng. Tuy nhiên, giá trị TSCĐ mang
ra tính khấu hao không loại trừ giá trị thu hồi như các phương pháp khác.

GTCL của TSCĐ khi khấu hao theo phương pháp này không bao giờ bằng không. Do
đó, khi TSCĐ được bán, trao đổi thì GTCL đó được sử dụng để xác định lãi hoặc lỗ
của việc chuyển nhượng.

d. Phương pháp khấu hao theo tổng của các số năm sử dụng (Sum-of-the years'-
digits Method)

Theo phương pháp này (cũng là phương pháp khấu hao nhanh), các số năm sử dụng dự
kiến được cộng lại với nhau. Tổng của các năm sử dụng được dùng làm mẫu số của
dãy các tỷ số. Tử số của dãy tỷ số này là số thứ tự năm sử dụng theo thứ tự ngược lại.

Trong trường hợp thời gian sử dụng dài thì có thể xác định tổng số của các năm sử
dụng theo công thức: n((n+1)/2) trong đó n là số năm sử dụng.

Ví dụ: Một thiết bị có số năm sử dụng dự kiến là 5 năm, đưa vào sử dụng từ ngày
1/3/N với Nguyên giá 30.000, giá trị thu hồi dự kiến 2.000 thì tỷ lệ khấu hao hàng năm
theo phương pháp này được xác định như sau:

Tỷ lệ khấu hao áp dụng
Năm
1 5/15
2 4/15
3 3/15
4 2/15
5 1/15
Cộng 15 15/15

Năm N, tính khấu hao cho 10 tháng sử dụng.

Mkh = 28.000*5/15*10/12

Năm N+1, 10 tháng sẽ được tính theo tỷ lệ 4/15, 2 tháng sẽ được tính theo tỷ lệ 5/15

Mkh = (28.000*5/15*2/12) + (28.000*4/15*10/12) = 7.778

e. Hạch toán khấu hao TSCĐ

Hàng năm sau khi xác định được số khấu hao phải trích kế toán ghi:

Nợ TK Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ

6. Kế toán sửa chữa TSCĐ

a. Sửa chữa thường xuyên TSCĐ

- Khái niệm: Sửa chữa thường xuyên là công việc nhằm duy trì trạng thái bình thường
cho TSCĐ. Ví dụ như sơn quét và sửa chữa mái nhà; lau chùi, bơm dầu, điều chỉnh và
thay thế bộ phận bị hư hỏng của máy móc, thiết bị.

- Kế toán: Chi phí sửa chữa thường xuyên được ghi nhận trên Báo cáo thu nhập kỳ
hiện hành.

b. Sửa chữa lớn TSCĐ

- Khái niệm: Sửa chữa lớn TSCĐ là công việc nhằm kéo dài thời gian hữu dụng của
TSCĐ hơn thời gian ước tính ban đầu.

- Kế toán: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ được ghi giảm giá trị hao mòn của TSCĐ như
sau:

Nợ TK Hao mòn luỹ kế TSCĐ
Có TK Tiền mặt, Phải trả người bán

Chú ý: Giá trị hao mòn của TSCĐ sau sửa chữa lớn được tính trên cơ sở GTCL của
TSCĐ trước khi sửa chữa, tổng chi phí sửa chữa thực tế và thời gian sử dụng sau sửa
chữa của TSCĐ.

(www.tapchiketoan.info - www.tapchiketoan.com)




Theo dòng sự kiện:
 Kế toán Mỹ: Kế toán TSCĐ (FIXED ASSETS) (Phần 1)
Các bút toán điều chỉnh và khóa sổ
(Kế toán Mỹ)
TCKT cập nhật: 20/08/2006
1. Các bút toán điều chỉnh:

Các bút toán điều chỉnh được ghi trên cơ sở: hệ thống kế
toán doanh nghiệp được thực hiện theo cơ sở dồn tích
(accrual basis), nguyên tắc kì kế toán (accounting period) và
nguyên tắc phù hợp (matching principle).

Cuối kì kế toán, sau khi lập xong Bảng cân đối thử và trước khi lập các báo cáo tài
chính, kế toán phải thực hiện các bút toán điều chỉnh sau:

1.1. Điều chỉnh khấu hao tài sản cố định

Cuối kì, kế toán tính ra số khấu hao tài sản cố định phải trích trong kì và ghi bút toán
điều chỉnh:

Nợ TK “Chi phí khấu hao tài sản cố định - Depreciation Expense”

Có TK “Hao mòn luỹ kế của TSCĐ - Accumulated Depreciation”
Khấu hao tài sản cố định có thể được điều chỉnh hàng tháng hoặc được ghi 1 lần vào
cuối năm tài chính.

1.2. Điều chỉnh doanh thu nhận trước (doanh thu chưa thực hiện)

Doanh thu nhận trước phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp nhận được tiền trước
cho việc thực hiện dịch vụ, khoản tiền nhận được thực chất là doanh thu của nhiều kì
kế toán tiếp theo, chứ không phải doanh thu của kì thu tiền. Do vậy, kế toán phải điều
chỉnh nhằm phản ánh chính xác số doanh thu đã thực hiện của kì này.

Khi phát sinh doanh thu nhận trước - Deffered Revenue

Nợ TK “Tiền - Cash”: Tổng số tiền đã nhận

Có TK “Doanh thu nhận trước - Unearned Revenue”

Điều chỉnh doanh thu nhận trước, tính vào doanh thu kì kế toán hiện thời:

Nợ TK “Doanh thu nhận trước - Unearned Revenue”

Có TK “Doanh thu - Revenue”: Doanh thu thực hiện kì này

1.3. Điều chỉnh doanh thu chưa thu

Doanh thu chưa thu phát sinh trong trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện việc cung
cấp hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa nhận được tiền. Việc thanh toán sẽ
được thực hiện tại một thời điểm trong tương lai. Kế toán điều chỉnh doanh thu phải
thu bằng bút toán sau:

Nợ TK “Phải thu... - Accounts (Interest) Receivable”

Có TK “Doanh thu... - Rent, Interest Revenue”

1.4. Điều chỉnh các loại chi phí trả trước

- Điều chỉnh chi phí bảo hiểm trả trước:

Khi thanh toán tiền mua bảo hiểm:

Nợ TK “Bảo hiểm trả trước - Prepaid Insurance”

Có TK “Tiền - Cash”

Điều chỉnh tiền bảo hiểm, tính vào chi phí năm nay:
Nợ TK “Chi phí bảo hiểm - Insurance Expenses”

Có TK “Bảo hiểm trả trước - Prepaid Insurance”

- Điều chỉnh chi phí văn phòng phẩm:

Khi mua văn phòng phẩm nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK “Văn phòng phẩm - Office supplies”

Có TK “Tiền - Cash”: Số đã thanh toán bằng tiền

Có TK “Phải trả người bán - Accounts Payable”: Số chưa trả

Số dư của tài khoản “Văn phòng phẩm” được thể hiện trên bảng cân đối thử chưa
điều chỉnh. Vào thời điểm lập báo cáo, căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế toán tính ra số
văn phòng phẩm đã sử dụng trong kì kế toán và ghi bút toán điều chỉnh:

Nợ TK “Chi phí văn phòng phẩm - Office supplies Expense”

Có TK “Văn phòng phẩm - Office supplies”: số văn phòng phẩm đã dùng trong kì
kế toán

1.5. Điều chỉnh các loại chi phí phải trả.

Chi phí phải trả là các khoản chi phí thực tế chưa phải chi trả nhưng được tính vào chi
phí kinh doanh cho kì hiện hành. Kế toán phải ghi tăng chi phí của kì kế toán hiện hành
và tăng nợ phải trả.

Ví dụ: Công ty trả lương vào ngày thứ 6 hàng tuần (lương tuần - wage), nhưng ngày
kết thúc tháng lại là ngày thứ 3. Như vậy, có 2 ngày (thứ 2 và thứ 3) thuộc tháng này,
nhưng tiền lương lại được trả vào thứ 6 trong tuần đầu của tháng tiếp theo. Vậy nên,
kế toán cần tính tiền lương của 2 ngày đó vào chi phí của tháng này mặc dù chưa thanh
toán cho người lao động.

Bút toán điều chỉnh trong trường hợp trên được ghi như sau:

Nợ TK “Chi phí tiền lương - Wages expense”: lương của 2 ngày

Có TK “Phải trả CNV - Wages payable”

Kế toán điều chỉnh tương tự với các khoản chi phí phải trả khác như: tiền thuê phải
trả, lãi vay phải trả...
2. Các bút toán khoá sổ (Closing Entry):

Doanh thu, chi phí và việc rút vốn của chủ sở hữu được luỹ kế trong kì kế toán. Cuối
kì kế toán, khi tiến hành lập báo cáo, các thay đổi này phải được chuyển sang ghi nhận
trên tài khoản vốn của chủ sở hữu. Xét về kĩ thuật kế toán, khoá sổ là kết chuyển số
liệu về doanh thu, chi phí, rút vốn, đưa số dư các tài khoản này về số 0.

Khoá sổ tài khoản doanh thu:

Nợ TK “Doanh thu - Revenue”

Có TK “Xác định kết quả - Income summary”

Khoá sổ tài khoản chi phí:

Nợ TK “Xác định kết quả - Income summary”

Có TK “Chi phí - Expenses”

Khoá sổ tài khoản xác định kết quả:

Sau khi khoá sổ các tài khoản doanh thu và các tài khoản chi phí, kế toán xác định kết
quả và kết chuyển chênh lệch vào tài khoản Vốn của chủ sở hữu.

Nếu lãi:

Nợ TK “Xác định kết quả - Income summary”

Có TK “Vốn của chủ sở hữu - Capital”

Nếu lỗ kế toán kết chuyển ngược lại để ghi giảm vốn.

Khoá sổ tài khoản Rút vốn của chủ sở hữu:

Nợ TK “Vốn chủ sở hữu - Capital”

Có TK “Rút vốn của chủ sở hữu - Withdrawals”
Báo cáo tài chính trong Kế toán
Mỹ
TCKT cập nhật: 16/08/2006
Báo cáo tài chính (Financial Statements)

Trong hệ thống kế toán Mỹ, báo cáo tài chính bao gồm các
loại sau:

- Bảng tổng kết tài sản hay Bảng cân đối kế toán (Balance
Sheet): Phản ánh tình trạng tài chính của doanh nghiệp (nhiều
khi còn được gọi là báo cáo về tình trạng tài chính - Statement of financial position) tại
một thời điểm, đó chính là thời điểm lập báo cáo tài chính. Bảng cân đối kế toán thể
hiện phương trình kế toán: Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn.

Bảng cân đối kế toán
Doanh nghiệp ...
vào ngày 31 tháng 12 năm N

Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
Current Assets Liabilities

- Cash Short-term Liabilities

- Materials Long-term Liabilities
Property, plant and equipment Owner's Equity

- Land - Contribution Capital

- Building - Retained Earnings

- Contruction in progress

Less Accumulated Depreciation
Total assets Total Liabilities and
Owner's capital

- Báo cáo thu nhập (Income Statement). Là báo cáo trình bày khả năng sinh lời từ hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp qua một kỳ hoạt động bằng cách liệt kê tổng doanh
thu phát sinh trong kỳ và tổng chi phí phát sinh tương ứng để tạo ra doanh thu. Báo cáo
thu nhập thể hiện cân đối: Thu nhập thuần = Tổng doanh thu - Tổng chi phí.

Báo cáo thu nhập
Doanh nghiệp
Ngày 31 tháng 12 năm N

Chỉ tiêu (Items) Số tiền (Amounts)
Revenues
- Sales
- Financial Income
- Fees earned
Expenses
- Salaries expenses
- Rent expenses
- Interest
Income before income tax
Income tax
Net income

- Báo cáo vốn chủ sở hữu (Statement of Owner's Equity): Thể hiện số liệu về tình hình
hiện có và biến động vốn chủ sở hữu do ảnh hưởng của các quá trình: Đầu tư vốn của
chủ sở hữu, Thu nhập thuần (lãi +, lỗ -) từ hoạt động kinh doanh, Chủ sở hữu rút vốn.

Báo cáo vốn chủ sở hữu

Doanh nghiệp

Ngày 31 tháng 12 năm N

Chỉ tiêu (Items) Số tiền (Amounts)
Vốn ngày 1/12/N

Đầu tư vốn

Lợi nhuận

Cộng

Trừ rút vốn

Vốn ngày 31/12/N

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of cash flows). Phản ánh các khoản thu, chi tiền
trong kỳ kinh doanh theo từng loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư
và hoạt động tài chính. Báo cáo LCTT cho người sử dụng thông tin đánh giá được hiệu
quả của từng loại hoạt động của doanh nghiệp, biết được tiền của doanh nghiệp được
sử dụng như thế nào. Thông qua báo cáo LCTT có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền
trong tương lai của doanh nghiệp, khả năng thanh toán và nhu cầu tài chính cho đầu tư
trong tương lai của doanh nghiệp.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản