Các phương pháp lập báo cáo hoạt động kinh doanh trong kế toán quản trị

Chia sẻ: c08k09a2089

I. Lậ p báo cáo kết quả HĐKD theo phương pháp toàn bộ Đối với kế toán tài chính báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được lập theo phương pháp toàn bộ. trong báo cáo này các khoản chi phí được trình bày theo chức năng của chi phí như:chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Các phương pháp lập báo cáo hoạt động kinh doanh trong kế toán quản trị

 

  1. GV: THS LÊ THỊ HẬU TRÌNH BÀY: NHÓM 9.4
  2. I. Lập báo cáo kết quả  HĐKD theo phương pháp toàn  bộ Đối với kế toán tài chính báo cáo  kết quả hoạt động kinh doanh được  lập theo phương pháp toàn bộ. trong  báo cáo này các khoản chi phí được  trình bày theo chức năng của chi  phí như:chi phí sản xuất, chi phí  bán hàng, chi phí quản lý doanh  nghiệp
  3. Sơ đồ hạch toán theo phương pháp  toàn bộ: Chi phí sản phẩm 621 621 627 154 Doanh thu bán hàng 155 - 632 Tiêu thụ = Lãi gộp - 641 Chi phí thời kỳ - 642 = lãi thuàn trước thuế
  4. Báo cáo kết quả hoạt động kinh  doanh (đvt 1000đ) Tháng… Doanh thu… ­giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp ­ Chi phí hoạt động( 641,642) Tiền thuê cửa hàng Chi phí bao bì Lương điện nước Lợi nhuận…
  5. Báo cáo kết quả hoạt động  kinh doanh lập theo phương  pháp toàn bộ rất cần thiết  cho kế toán tài chính vì mục  đích cung cấp thông tin cho  đối tượng bên ngoài doanh  nghiệp. nhưng đối với nhà  quản trị thì thông tin trên  báo cáo kết quả HĐKD lập  theo phương pháp toàn bộ lại  không đáp ứng được nhu cầu 
  6. Nhà quản trị cần một dạng  báo cáo cung cấp những thông  tin của tổ chức mà qua đó có  thể thực hiện các chức năng  của mình đó là báo cáo HĐKD  theo cách ứng xử của chi  phí.
  7. II. Theo phương pháp trực tiếp  (theo cách ứng xử) Chi phí sản xuất kinh doanh được chia  thành yếu tố khả biến và bất biến,  nhà quản trị sẽ vận dụng cách phân  loại chi phí theo cách ứng xử của chi  phí để lập ra một báo cáo kết quả  HĐKD và chính dạng báo cáo này sẽ  được sử dụng rộng rãi như một công  cụ phục vụ cho quá trình phân tích để  ra quyết định.
  8. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh  (đvt 1000đ) Tháng… Doanh thu… Trừ biến phí Trị giá mua hàng hóa bán ra Chí phí bao bì… Số dư đảm phí Trừ định phí  Tiền thuê cửa hàng  Lương điện nước.. Lợi nhuận
  9. Số dư đảm phí: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu và  biến phí. Số dư đảm phí được dùng để bù  đắp định phí, số dôi ra sau khi bù đắp  định phí chính là lợi nhuận. số dư đảm  phí có thể tính cho các loại sản phẩm  và một đơn vị sản phấm Số dư đảm phí= doanh thu­ biến phí Số dư đảm phí đơn vị = đơn giá bán­  biến phí đơn vị
  10. Thông qua khái niệm số dư  dảm phí ta được mối quan hệ  giữa số lượng sản phẩm tiêu  thụ và lợi nhuận, mối quan  hệ đó là: nếu số lượng sản  phẩm tiêu thụ tăng( hoặc  giảm )một  lượng thì số dư  đảm phí tăng thêm( hoặc  giảm xuống) một lượng bằng  số lượng sản phẩm tiêu thụ   tăng thêm ( hoặc giảm  xuống) nhân với số dư đảm 
  11. Nếu định phí không đổi, thì  phần số dư đảm phí tăng thêm  hoặc giảm xuống đó chính là lợi  nhuận tăng thêm hoặc giảm bớt. Như vậy nhờ vào số dư đảm phí  ta có thể nhanh chóng xác định  được lợi nhuận.
  12. Lợi ích của việc lập báo cáo  kết quả HĐKD theo phương pháp  trực tiếp: Dữ liệu phục vụ cho việc phân  tích mối quan hệ chi phí­khối  lượng­lợi nhuận Có thể lấy trực tiếp từ báo  cáo KQHĐKD theo phương pháp  trực tiếp,còn bên phương pháp  toàn bộ không cung cấp thông  tin phuc vụ c­v­p
  13. Lợi nhuận không bị ảnh hưởng  bởi sự thay đổi hàng tồn kho  giữa các kỳ lập báo cáo Cung cấp thông tin về biến phí,  định phí thích hợp cho việc kiểm  soát chi phí thông qua hệ thống  chi phí định mức, dự toán linh  hoạt Lợi nhuận gắn liền với sự biến  đổi của dòng tiền
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản