CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM - Giáo án lịch sử lớp 9

Chia sẻ: dantri1209

Sau khi học xong bài học yêu cầu: 1. Kiến thức - Những nét đại cương về ba nước Cổ đại trên đất nước Việt Nam (Sự hình thành, cơ cấu tổ chức Nhà nước, đời sống văn hoá, xã hội). 2. Tư tưởng - Bồi dưỡng tinh thần lao động sáng tạo, ý thức về cội nguồn dân tộc, lòng yêu quê hương đất nước và ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. 3. Kỹ năng - Quan sát, so sánh các hình ảnh để rút ra nhận xét. Bước đầu rèn luyện kỹ năng...

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM - Giáo án lịch sử lớp 9

 

  1. CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM I. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau khi học xong bài học yêu cầu: 1. Kiến thức - Những nét đại cương về ba nước Cổ đại trên đất nước Việt Nam (Sự hình thành, cơ cấu tổ chức Nhà nước, đời sống văn hoá, xã hội). 2. Tư tưởng - Bồi dưỡng tinh thần lao động sáng tạo, ý thức về cội nguồn dân tộc, lòng yêu quê hương đất nước và ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc. 3. Kỹ năng - Quan sát, so sánh các hình ảnh để rút ra nhận xét. Bước đầu rèn luyện kỹ năng xem xét các sự kiện Lịch sử trong mối quan hệ giữa không gian, thời gian và xã hội. II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC - Lược đồ Giao Châu và Chăm pa thế kỷ XI – XV.
  2. - Bản đồ hành chính Việt Nam có các di tích văn hoá Đồng Nai, Oc Eo ở Nam Bộ. - Sưu tầm một số tranh ảnh công cụ lao động, đồ trang sức, nhạc cụ, đền tháp … III. TIếN TRÌ NH Tổ CHứC DạY - HọC 1. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi : Thuật luyện kim của nước ta ra đời từ khi nào, ở đâu và có ý nghĩa gì với sự phát triển kinh tế, xã hội? 2. Dẫn dắt bài mới Vào cuối thời nguyên thuỷ các bộ lạc sống trên đất nước ta đều bước vào thời kỳ đồng thau, biết đến thuật luyện kim và nghề nông nghiệp trồng lúa nước. Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nước đã tạo tiền đề cho sự chuyển biến của xã hội nguyên thuỷ sang thời đại mới – thời đại có giai cấp Nhà nước hình thành các quốc gia Cổ đại trên đất nước Việt Nam. Để hiểu được sự hình thành, cơ cấu tổ chức Nhà nước, đời sống văn hoá, xã hội của các quốc gia trên đất nước ta, chúng ta cùng tìm hiểu bài 14. 3. Tổ chức các hoạt động trên lớp
  3. Những kiến thức HS cần nắm Các hoạt động của thầy và trò vững Hoạt động 1: Cả lớp – cá nhân  Quốc gia Văn Lang – Âu Lạc. - Trước hết GV dẫn dắt: Văn Lang là quốc gia cổ nhất trên đất nước Việt Nam. Các em đã được biết đến nhiều truyền thuyết về Nhà nước Văn Lang như: Truyền thuyết trăm trứng, Bánh chưng, bánh dầy… còn về mặt Khoa học, Nhà nước Văn Lang được hình thành trên cơ sở nào? - Cơ sở hình thành Nhà nước. - GV tiếp tục thuyết trình: Cũng như các nơi khác nhau trên thế giới các quốc gia cổ trên đất nước Việt Nam được hình thành trên cơ sở nền kinh tế, xã hội có sự chuyển biến kinh tế, xã hội diễn ra mạnh mẽ ở thời kỳ Đông Sơn (Đầu thiên niên kỷ I TCN). - GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được chuyển biến về kinh tế ở thời kỳ văn hoá Đông Sơn thiên niên kỷ I TCN. - HS theo dõi SGK trả lời câu hỏi. - Kinh tế: đầu thiên niên kỷ I TCN
  4. Những kiến thức HS cần nắm Các hoạt động của thầy và trò vững - GV nhận xét, bổ sung, kết luận: cư dân văn hoá đã biết sử dụng Giải thích khái niệm văn hoá Đông Sơn là công cụ phổ biến và bắt đầu công gọi theo di chỉ khảo cổ tiêu biểu của Đông cụ sắt. Sơn (Thanh Hoá). + Nông nghiệp dùng cày khá phát - GV sử dụng một số tranh ảnh trong SGK triển, kết hợp với săn bắn, chăn và những tranh ảnh sưu tầm được để chứng nuôi và đánh cá. minh cho HS thấy nền nông nghiệp trồng lúa + Có sự phân chia lao động nông nước, cây dừa khá phát triển. Có ý nghĩa quan nghiệp và thủ công nghiệp. trọng định hình mọi liên hệ thực tế hiện nay. - GV phát vấn: Hoạt động kinh tế của cư dân Đông Sơn có gì khác với cư dân Phùng Nguyên? - HS so sánh trả lời: + Sử dụng công cụ đồng phổ biến, biết đến công cụ sắt. + Dùng cày khá phổ biến. + Có sự phân công lao động.  Đời sống kinh tế vật chất tiến bộ hơn, phát
  5. Những kiến thức HS cần nắm Các hoạt động của thầy và trò vững triển ở trình độ cao hơn hẳn. - GV tiếp tục yêu câu HS đọc SGK để thấy sự chuyển biến xã hội ở Đông Sơn. - GV có thể minh hoạ cho HS thấy sự phân hoá giàu nghèo qua kết quả khai quật một tàng của các nhà khảo cổ. - GV giải thích về tổ chức làng, xóm để thấy được sự biến đổi về xã hội: Đa dạng, phức tạp hơn, liên hệ với thực tế hiện nay. - GV đặt vấn đề: Sự biến đổi, phát triển kinh tế, xã hội đó đặt ra những yêu cầu đòi hỏi gì? + Yêu cầu trị thuỷ để đảm bảo nền nông nghiệp ven sông. + Quản lý xã hội. + Chống các thế lực ngoại xâm để đáp ứng những yêu cầu này Nhà nước ra đời. - GV dẫn dắt: Như vậy ta đã thấy được
  6. Những kiến thức HS cần nắm Các hoạt động của thầy và trò vững điều kiện hình thành Nhà nước Cổ đại ở Việt Nam, tiếp theo ta sẽ tìm hiểu về từng quốc gia cụ thể. Hoạt động 2: Cả lớp - Cá nhân * Quốc gia Văn lang (VII – III - GV giảng giải về thời gian hình thành địa TCN) bàn, kinh đô nước Văn Lang. - Kinh đô: bạch Hạc (Việt Trì – - GV giảng giải về cơ cấu tổ chức bộ máy Phú Thọ). Nhà nước Văn Lang – Âu Cơ. Minh hoạ bằng - Tổ chức Nhà nước: sơ đồ: Bộ máy Nhà nước. + Đứng đầu đất nước là vua Hùng, vua Thục. + Giúp việc có các Lạc Hầu, Lạc tướng. Cả nước chia làm 15 bộ do - GV phát vấn : Em có nhận xét gì về tổ lạc tướng đứng đầu. chức bộ máy Nhà nước và đơn vị hành chính + Ở các làng xã đứng đầu là Bồ thời Văn Lang –Âu lạc? chính. - HS quan sát sơ đồ suy nghĩ trả lời. - GV nhận xét, bổ sung kết luận.  Tổ chức bộ máy Nhà nước còn - GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được
  7. Những kiến thức HS cần nắm Các hoạt động của thầy và trò vững bước phát triển cao hơn của Nhà nước Âu đơn giản, sơ khai. Lạc. * Quốc gia Âu Lạc : (III – II - HS theo dõi SGK, so sánh, trả lời. TCN) - GV bổ sung, kết luận: Nhà nước tuy cùng một thời kỳ Lịch sử với Nhà nước Văn - Kinh đô: Cổ Loa (Đông Anh – Lang (thời kỳ cổ đại) nhưng có bước phát Hà Nội). triển cao hơn so với những biểu hiện: - Lãnh thổ mở rộng hơn, tổ chức - GV sử dụng tranh ảnh trong SGK và tư bộ máy Nhà nước chặt chẽ hơn. liệu về thành Cổ Loa, mũi tên đồng để minh - Có quân đội mạnh, vũ khí thành hoạ cho bước phát triển cao hơn của nước Âu Cổ Loa kiên cố, vững chắc. Lạc.  Nhà nước Âu Lạc có bước phát triển cao hơn Nhà nước Văn Lang. Hoạt động 3: Cá nhân - GV yêu cầu tất cả HS theo dõi SGK để * Đời sống vật chất – tinh thần thấy được cách làm ăn, ở, mặc của người Việt của người Việt cổ: Cổ. + Đời sống vật chất:
  8. Những kiến thức HS cần nắm Các hoạt động của thầy và trò vững - HS theo dõi SGK tự ghi nhớ. - Ăn: gạo tẻ, gạo nếp, thịt cá, rau. - GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi SGK - Mặc: Nữ mặc áo, váy, nam thấy được đời sống tinh thần, tâm linh của đóng khố. người Việt Cổ. - Ở: Nhà sàn. - HS theo dõi SGK tự ghi nhớ. + Đời sống tinh thần: - Sùng bái thần linh, thờ cúng tổ - GV phát vấn: Em có nhận xét gì về đời tiên. sống vật chất tinh thần của người Việt cổ. - Tổ chức cưới xin, ma chay, lễ - HS suy nghĩ trả lời nhận xét của mình. hội. - Có tập quán nhuộm răng đen, ăn - GV nhận xét, bổ sung, kết luận về đời trầu, xăm mình, dùng đồ trang sống của người Việt cổ khá phong phú, đa sức. dạng, giản dị, chất phát, nguyên sơ, hoà nhập  Đời sống vật chất tinh thần của với thiên nhiên. Người Việt cổ khá phong phú, hoà nhập với tự nhiên. Hoạt động 4: Cả lớp và cá nhân  Quốc gia cổ Chămpa hình - GV dùng lược đồ Giao Châu và Chăm pa thành và phát triển
  9. Những kiến thức HS cần nắm Các hoạt động của thầy và trò vững thế kỷ VI đến X để xác định địa bàn Chămpa: Được hình thành trên cơ sở văn hoá Sa Huỳnh (Quảng Ngãi) gồm khu vực đồng bằng ven biển miền Trung bộ và Nam Trung Bộ. - HS theo dõi lược đồ ghi nhớ. - GV tiếp tục thuyết minh kết hợp chỉ lược đồ vùng đất này thời Bắc thuộc bị nhà Hán xâm lược và cai trị. Vào cuối thế kỷ II nhân lúc tình hình Trung Quốc rối loạn Khu Liên đã hô hào nhân dân Tượng Lâm nổi dậy giành chính quyền tự chủ sau đó Khu Liên tự lập làm vua, đặt tên là nước Lâm Ap, lãnh thổ ngày càng mở rộng phía Bắc đến Hoành Sơn – Quảng Bình, phía Nam Bình Thuận – Phan Rang. Thế kỷ VI đổi tên thành Chămpa. - HS theo dõi và ghi chép địa bàn và sự - Địa bàn: Trên cơ sở văn hoá Sa hình thành Nhà nước Chămpa. Huỳnh gồm khu vực miền Trung và Nam Trung Bộ cuối thế kỷ II
  10. Những kiến thức HS cần nắm Các hoạt động của thầy và trò vững Khu Liên thành lập quốc gia cổ Lâm Ap, đến thể kỷ VI đổi thành ChămPa phát triển từ X – XV sau đó suy thoái và hội nhập với Đại - GV xác định trên lược đồ vị trí Kinh đô Việt. Chămpa. - Kinh đô: Lúc đầu Trà Kiệu – Quảng Nam sau đó rời đến Đồng dương – Quảng Nam, cuối cùng chuyển đến Trà Bàn – Bình Định. Hoạt động 5: Nhóm - cá nhân - GV chia lớp 3 nhóm yêu cầu các nhóm - Tình hình Chămpa từ thế kỷ ,II theo dõi SGK, thảo luận trả lời câu hỏi của đến X. từng nhóm. + Nhóm 1: Tình hình kinh tế của Chămpa từ thế kỷ II – X, + Nhóm 2: Tình hình chính trị – xã hội. + Nhóm 3: Tình hình văn hoá. - HS theo dõi SGK, thảo luận theo nhóm,
  11. Những kiến thức HS cần nắm Các hoạt động của thầy và trò vững cử đại diện trả lời. - GV nhận xét bổ sung câu trả lời của từng + Kinh tế: nhóm, cuối cùng kết luận. - Hoạt động chủ yếu là trồng lúa - HS theo dõi, ghi nhớ. nước: - Sử dụng công cụ sắt và sức kéo - GV minh hoạ kỹ thuật xây tháp của trâu bò. người Chămpa bằng một số tranh ảnh sưu - Thủ công: Dệt, làm đồ trang sức, tầm được như khu di tích Mỹ Sơn, tháp vũ khí, đóng gạch và xây dựng, kỹ Chàm, tượng Chăm… thuật xây tháp đạt trình độ cao. + Chính trị – xã hội: - Theo chế độ quân chủ chuyên chế. - Chia nước làm 4 châu, dưới châu có huyện, làng. - GV nhấn mạnh văn hoá Chămpa chịu ảnh - Xã hội gồm các tầng lớp: Quý hưởng sâu sắc văn hoá Ấn Độ. tộc, nông dân tự do, nô lệ. + Văn hoá: - Thế kỷ IV có chữ viết từ chữ
  12. Những kiến thức HS cần nắm Các hoạt động của thầy và trò vững Phạn (Ấn Độ). - Theo Balamôn giáo và Phật giáo. - Ở nhà sàn, ăn trầu, hoả táng người chết. Hoạt động 6: Cá nhân  Quốc gia cổ Phù Nam - GV thuyết trình kết hợp sử dụng lược đồ giúp HS nắm được những kiến thức cơ bản về thời gian ra đời phạm vi lãnh thổ thành phần dân cư Phù Nam. - HS nghe, ghi nhớ. - Địa bàn: Quá trình thành lập: + Trên cơ sở văn hoá Óc Eo (An Giang) thuộc châu thổ đồng bằng sông Cửu Long hình thành quốc gia cổ phù Nam (Thế kỷ I), phát triển thịnh vượng (III – V) đến cuối thế kỷ VI suy yếu bị Chân Lạp thôn tính.
  13. Những kiến thức HS cần nắm Các hoạt động của thầy và trò vững Hoạt động 7: Cá nhân - GV yêu cầu HS đọc SGK để thấy được tình hình kinh tế, văn hoá xã hội của Phù Nam. - Tình hình Phù Nam: - GV tóm tắt: + Kinh tế: sản xuất nông nghiệp kết hợp với thủ công, đánh cá, buôn bán. + Văn hoá : Ở nhà sàn, theo Phật giáo và Bàlamôn giáo, nghệ thuật ca, múa nhạc phát triển. + Xã hội gồm: Quý tộc, bình dân, nô lệ. 4. Sơ kết bài học - Dùng lược đồ củng cố quá trình hình thành các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam: Địa bàn, thời gian hình thành, thành phần cư dân? - Những điểm giống và khác nhau trong đời sống của cư dân Văn Lang – Âu Lạc, Lâm Ấp – Chăm Pa, Phù Nam.
  14. 5. Dặn dò - Học thuộc bài, làm bài tập 4 trang 70.
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản