Các Thực phẩm chức năng

Chia sẻ: Nguyen Ky Nguyen | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:20

0
287
lượt xem
195
download

Các Thực phẩm chức năng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tất cả các chất đã hoặc chưa chế biến nhằm sử dụng cho con người gồm đồ ăn, uống, nhai, ngậm, hút và tất cả các chất được sử dụng để sản xuất, chế biến hoặc xử lý thực phẩm, nhưng không bao gồm mỹ phẩm hoặc những chất chỉ được dùng như dược phẩm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Các Thực phẩm chức năng

  1. Thực phẩm chức năng 1
  2. Thực phẩm chức năng I- Định nghĩa: 1. Thuật ngữ có liên quan: 1.1. Thực phẩm (Food): Tất cả các chất đã hoặc chưa chế biến nhằm sử dụng cho con người gồm đồ ăn, uống, nhai, ngậm, hút và tất cả các chất được sử dụng để sản xuất, chế biến hoặc xử lý thực phẩm, nhưng không bao gồm mỹ phẩm hoặc những chất chỉ được dùng như dược phẩm. 1.2. Nhãn (Label): Thẻ, dấu hiệu, hình ảnh hoặc một hình th ức mô t ả được viết, in, ghi, khắc nổi, khắc chìm hoặc gắn vào bao bì thực phẩm. 1.3. Nhãn hiệu hàng hoá (Trade Mark): Là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá cùng loại của các cơ sở sản xuất kinh doanh khác nhau. Nhãn hiệu hàng hoá có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc. 1.4. Ghi nhãn (Labelling): Dùng chữ viết hoặc hình ảnh để trình bày các nội dung của nhãn nhằm cung cấp các thông tin về bản chất sản ph ẩm đó. 1.5. Bao bì (Container): Vật chứa đựng dùng để chứa thực phẩm thành đơn vị để bán. Bao bì (bao gồm cả các lớp bọc) có th ể ph ủ kín hoàn toàn hoặc một phần thực phẩm. 1.6. Bao gói sẵn (Prepackaged): Việc bao gói trước thực phẩm trong bao bì và sẵn sàng để chào bán cho người tiêu dùng. 1.7. Thành phần (Ingredient): Các chất có trong thực phẩm bao gồm cả phụ gia thực phẩm được sử dụng trong quá trình sản xuất, ch ế bi ến th ực phẩm và có mặt trong thành phẩm cho dù có thể ở dạng chuyển hoá. 1.8. Chất dinh dưỡng (Nutrient): các chất được dùng như một thành phần của thực phẩm nhằm: a/ Cung cấp năng lượng, hoặc b/ Cần thiết cho sự tăng trưởng, phát triển và duy trì sự sống, hoặc 2
  3. c/ Thiếu chất đó sẽ gây ra những biến đổi đặc trưng về sinh lý, sinh hoá. 1.9. Xơ thực phẩm (Fibre): Chất liệu thực vật hoặc động vật có thể ăn được không bị thuỷ phân bởi các men nội sinh trong hệ tiêu hoá của con người và được xác định bằng phương pháp thống nhất. 1.10. Xác nhận (Claim): Việc ghi nhãn nhằm khẳng định một thực phẩm có những chỉ tiêu chất lượng riêng biệt liên quan đến sự biến đổi về nguồn gốc, thuộc tính dinh dưỡng, bản chất tự nhiên, đặc đi ểm ch ế bi ến, thành phần cấu tạo của thực phẩm đó. 2. Thực phẩm chức năng: Cho đến nay chưa có một tổ chức quốc tế nào đưa ra định nghĩa đầy đủ về thực phẩm chức năng, mặc dù đã có nhiều Hội nghị quốc tế và khu vực về thực phẩm chức năng. Thuật ngữ “Thực phẩm chức năng”, mặc dù chưa có một định nghĩa thống nhất quốc tế, nhưng được sử d ụng rất rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới. + Các nước châu Âu, Mỹ, Nhật: Đưa ra định nghĩa thực phẩm chức năng là một loại thực phẩm ngoài 2 chức năng truyền thống là: cung c ấp các chất dinh dưỡng và thoả mãn nhu cầu cảm quan, còn có chức năng thứ 3 được chứng minh bằng các công trình nghiên cứu khoa h ọc nh ư tác dụng giảm cholesterol, giảm huyết áp, chống táo bón, cải thiện hệ vi khuẩn đường ruột… + Hiệp Hội thực phẩm sức khoẻ và dinh dưỡng thu ộc B ộ Y t ế Nh ật Bản, định nghĩa: “Thực phẩm chức năng là thực phẩm bổ sung một số thành phần có lợi hoặc loại bỏ một số thành phần bất lợi. Việc bổ sung hay loại bỏ phải được chứng minh và cân nhắc một cách khoa h ọc và được Bộ Y tế cho phép xác định hiệu quả của thực phẩm đối v ới sức khoẻ”. + Viện Y học thuộc viện Hàn lâm Khoa học qu ốc gia M ỹ, đ ịnh nghĩa: Thực phẩm chức năng là thực phẩm mang đến nhiều lợi ích cho sức khoẻ, là bất cứ thực phẩm nào được thay đổi thành phần qua ch ế biến hoặc có các thành phần của thực phẩm có lợi cho sức khoẻ ngoài thành phần dinh dưỡng truyền thống của nó. + Hiệp Hội thông tin thực phẩm quốc tế (IFIC), định nghĩa: “ Thực phẩm chức năng là thực phẩm mang đến những lợi ích cho sức khoẻ vượt xa hơn dinh dưỡng cơ bản”. 3
  4. + úc, định nghĩa: “Thực phẩm chức năng là những thực phẩm có tác dụng đối với sức khoẻ hơn là các chất dinh dưỡng thông thường. Thực phẩm chức năng là thực phẩm gần giống như các thực phẩm truyền thống nhưng nó được chế biến để cho mục đích ăn kiêng hoặc tăng cường các chất dinh dưỡng để nâng cao vai trò sinh lý của chúng khi bị giảm dự trữ. Thực phẩm chức năng là thực phẩm được chế bi ến, s ản xuất theo công thức, chứ không phải là các thực phẩm có sẵn trong t ự nhiên”. + Hiệp Hội nghiên cứu thực phẩm Leatherhead (châu Âu): Cho rằng khó có thể định nghĩa thực phẩm chức năng vì s ự đa dạng phong phú c ủa nó. Các yếu tố “chức năng” đều có th ể bổ sung vào th ực ph ẩm hay n ước uống. Tổ chức này cho rằng: “Thực phẩm chức năng là thực phẩm được chế biến từ thức ăn thiên nhiên, được sử dụng như một phần của chế độ ăn hàng ngày và có khả năng cho một tác dụng sinh lý nào đó khi đ ược s ử dụng” + Rober Froid M.: Tại Hội nghị quốc tế lần thứ 17 về dinh dưỡng (ngày 27-31/8/2001) tại Viên (áo) trong báo cáo “Thực phẩm chức năng: Một thách thức cho tương lai của thế kỷ 21” đã đưa ra định nghĩa: “Một loại thực phẩm được coi là thực phẩm chức năng khi chứng minh được rằng nó tác dụng có lợi đối với một hoặc nhiều chức phận của cơ thể ngoài các tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, khoẻ khoắn và giảm bớt nguy cơ bệnh tật”. + Bộ Y tế Việt Nam: Thông thư số 08/TT-BYT ngày 23/8/2004 về việc “Hướng dẫn việc quản lý các sản phẩm thực phẩm ch ức năng” đã đ ưa ra định nghĩa: “Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ ch ức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đ ề kháng và gi ảm b ớt nguy cơ gây bệnh”. + Như vậy, có rất nhiều các định nghĩa về thực phẩm chức năng. Song tất cả đều thống nhất cho rằng: Thực phẩm chức năng là loại thực phẩm nằm giới hạn giữa thực phẩm (truyền thống – Food) và thuốc (Drug). Thực phẩm chức năng thuộc khoảng giao thoa (còn gọi là vùng xám) gi ữa thực phẩm và thuốc. Vì thế người ta còn gọi thực phẩm chức năng là thực phẩm – thuốc (Food-Drug). 4
  5. + Tuy nhiên, thực phẩm chức năng (Functional Food) khác v ới th ực phẩm truyền thống (Food) ở chỗ: 1) Được sản xuất, chế biến theo công thức: bổ sung một số thành phần có lợi hoặc loại bớt một số thành ph ần bất lợi (đ ể kiêng). Vi ệc bổ sung hay loại bớt phải được chứng minh và cân nhắc một cách khoa học và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép (th ường là phải theo tiêu chuẩn). 2) Có tác dụng với sức khoẻ nhiều hơn (tác dụng với một hay một số chức năng sinh lý của cơ thể) hơn là các chất dinh d ưỡng thông thường. Nghĩa là, thực phẩm chức năng ít tạo ra năng lượng (calorie) cho cơ thể như các loại thực phẩm truyền thống (cơ bản) như các loại thực phẩm gạo, thịt, cá… 3) Liều sử dụng thường nhỏ, thậm trí tính bằng miligram, gram nh ư là thuốc. 4) Đối tượng sử dụng có chỉ định rõ rệt như người già, trẻ em, phụ nữ tuổi mãn kinh, người có hội chứng thiếu vi ch ất, rối loạn ch ức năng sinh lý nào đó… + Thực phẩm chức năng khác với thuốc ở chỗ: 1) Nhà sản xuất công bố trên nhãn sản ph ẩm là th ực ph ẩm, đ ảm b ảo chất lượng vệ sinh an toàn sức khoẻ, phù h ợp với các quy đ ịnh v ề thực phẩm. Đối với thuốc, nhà sản xuất công bố trên nhãn là sản phẩm thuốc, có tác dụng chữa bệnh, phòng bệnh với công dụng, ch ỉ định, liều dùng, chống chỉ định. Thuốc là những sản phẩm đ ể đi ều tr ị và phòng bệnh, được chỉ định để nhằm tái lập, điều chỉnh hoặc sửa đổi chức năng sinh lý của cơ thể. Ví dụ: Trà bạc hà - Nếu ghi trên nhãn: Nước uống giải nhiệt, thì là: Thực phẩm - Nếu ghi trên nhãn: Chỉ định điều trị rối loạn dạ dày, thì là: Thuốc. 2) Có thể sử dụng thường xuyên, lâu dài nhằm nuôi dưỡng (thức ăn qua sonde), bổ dưỡng hoặc phòng ngừa các nguy cơ gây bệnh… mà vẫn an toàn, không có độc hại, không có phản ứng phụ. 3) Người tiêu dùng có thể tự sử dụng theo “hướng dẫn cách sử dụng” của nhà sản xuất mà không cần khám bệnh kê đơn của thầy thuốc. 5
  6. Hình 1: Thực phẩm chức năng, thực phẩm và thuốc Functional Food Dietary suplement Nutraceutical Food Drug No claim Health Drug claim claim II- Tình hình phát triển của “Thực phẩm chức năng”: Từ vài thập kỷ qua, thực phẩm chức năng phát triển nhanh chóng trên toàn thế giới. Chúng ta đã biết, sự phát hiện tác dụng sinh năng lượng và vai trò các thành phần dinh dưỡng thiết yếu đã giúp loài người từng bước hiểu được các bí mật của thức ăn và kiểm soát được nhiều bệnh tật và vấn đề sức khoẻ liên quan. Thực phẩm cho đến nay, con người mặc dù sử dụng chúng hàng ngày nhưng vẫn chưa hiểu biết đầy đủ về các thành phần các chất dinh dưỡng trong th ực ph ẩm, v ề tác đ ộng của thực phẩm tới các chức năng sinh lý của con người. Các đại danh y như Hypocrates, Tuệ Tĩnh đều quan niệm “thức ăn là thuốc, thuốc là th ức ăn”. Loài người ngày càng phát triển, mô hình bệnh tật cũng thay đổi cùng với sự phát triển của xã hội loài người, đặc biệt từ giữa th ế k ỷ XX đến nay. Cùng với sự già hoá dân số, tuổi thọ trung bình tăng, l ối s ống thay đổi, các bệnh mạn tính liên quan đến dinh dưỡng và th ực ph ẩm, l ối sống ngày càng tăng. Việc chăm sóc, kiểm soát các bệnh đó đặt ra nhiều vấn đề lớn cho y học, y tế và phúc lợi xã hội. Người ta thấy rằng, chế độ ăn có vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và xử lý v ới nhi ều ch ứng, bệnh mạn tính. Đó là hướng nghiên cứu và phát triển cho một ngành khoa học mới, khoa học thực phẩm chức năng. Thị trường thực phẩm chức năng là một trong những thị trường thực phẩm tăng trưởng nhanh nhất. Đối với nhiều quốc gia, tăng h ơn 10% hàng năm. Riêng Mỹ chiếm tới 1/3 thị trường th ế giới (23.170 t ỷ USD). Châu Âu đạt 19.920 tỷ, châu á 6.150 tỷ, châu úc 850 tỷ, châu Phi 6
  7. 370 tỷ. Nhật Bản đạt 10.360 tỷ, Canada 1.820 tỷ. Toàn th ế giới đạt 65.060 tỷ USD/năm. Hàn Quốc chiếm 11% thị trường châu á. Việc sử dụng thực phẩm để bảo vệ sức khoẻ, phòng bệnh và trị bệnh đã được khám phá từ hàng ngàn năm trước công nguyên ở Trung Quốc, ấn Độ và Việt Nam. ở Phương Tây, Hyphocrates đã tuyên bố từ 2500 năm trước đây: “Hãy để thực phẩm là thuốc của bạn, thuốc là th ực phẩm của bạn”. Người á Đông đã ứng dụng thuyết Âm - Dương và Ngũ hành đ ể chọn và chế biến thực phẩm. Đặc tính “Âm” miêu tả thực thể vật ch ất như các chất dinh dưỡng, ngược lại, đặc tính “Dương” miêu tả chức năng như năng lượng. Các nhà khoa học Đông y cũng đã chia các đ ặc tính của thực phẩm như vị, mầu, các đặc tính của khí hậu, mùa, hướng và các nội tạng của cơ thể tương ứng với các can của Ngũ hành (xem bảng 1 và 2). Bảng 1: Mối quan hệ mầu, vị, khí hậu, mùa, hướng và ngũ hành: các can ngũ hành vị mầu khí hậu mùa hướng mộc Chua Xanh Gió Xuân Đông hoả Đắng Đỏ Nóng Hạ Nam thổ Ngọt Vàng ẩm Hạ muộn Trung tâm kim Cay Trắng Khô Thu Tây thuỷ Mặn Đen Lạnh Đông Bắc Bảng 2: Mối quan hệ các tạng cơ thể và ngũ hành các can ngũ hành tạng đặc tạng rỗng giác quan các mô tình cảm mộc Gan Túi mật Mắt Gân Giận hoả Tim (tâm) Ruột non Lưỡi Mạch Vui thổ Lách (tỳ) Dạ dày Miệng Cơ Yêu kim Phổi Ruột già Mũi Da, tóc Khổ (phế) thuỷ Thận Bàng quang Tai Xương Sợ 7
  8. Từ các mối quan hệ trên, đã định hướng cho việc sản xuất, chế biến và sử dụng thực phẩm chức năng nói riêng và th ực ph ẩm nói chung. Từ bảng trên ta thấy: Vị chua thuộc về “Mộc”, s ẽ nhập vào gan, m ật. V ị đắng thuộc “Hoả” sẽ nhập vào tâm. Vị ngọt thuộc “Thổ”, nh ập vào tỳ. Vị cay thuộc “Kim”, nhập vào phế. Vị mặn thuộc “Thuỷ”, nhập vào thận. Về mầu sắc của thực phẩm: mầu xanh thuộc “Mộc”, nh ập vào gan m ật. Mầu đỏ thuộc “Hoả”, nhập vào tâm. Mầu vàng thuộc “Thổ”, nhập vào tỳ. Mầu trắng thuộc “Kim”, nhập vào ph ế. Mầu đen thuộc “Thu ỷ”, nh ập vào thận. Có thể nói, lý luận Đông y phát triển nhất trên thế giới là ở Trung Quốc, một nước cũng nghiên cứu nhiều nhất về các loại thực phẩm chức năng. Trung Quốc đã sản xuất, chế biến trên 10.000 loại thực ph ẩm ch ức năng. Có những cơ sở đã xuất hàng hoá là thực phẩm chức năng tới trên 80 nước trên thế giới, đem lại một lợi nhuận rất lớn. Các nước nghiên cứu nhiều tiếp theo là Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Canada, Anh, úc và nhiều nước châu á, châu Âu khác. Do khoa học công nghệ chế biến thực phẩm ngày càng phát triển, người ta càng có khả năng nghiên cứu và sản xuất nhiều loại th ực ph ẩm chức năng phục vụ cho công việc cải thiện sức khoẻ, nâng cao tuổi thọ, phòng ngừa các bệnh mạn tính, tăng cường chức năng sinh lý c ủa các c ơ quan cơ thể khi đã suy yếu… Bằng cách bổ sung thêm “các thành phần có lợi” hoặc lấy ra bớt “các thành phần bất lợi”, người ta đã tạo ra nhi ều loại thực phẩm chức năng theo những công thức nhất định phục vụ cho mục đích của con người. Nhờ có khoa học công ngh ệ, con người ta đã khoa học hoá các lý luận và công nghệ chế biến thực phẩm ch ức năng. Các dạng thực phẩm chức năng hiện nay rất phong phú. Phần lớn dạng sản phẩm là dạng viên, vì nó thuận lợi cho đóng gói, lưu thông và b ảo quản. III- Phân loại: Hiện nay cũng có nhiều cách phân loại thực phẩm ch ức năng, tuỳ theo bản chất, tác dụng hoặc nguồn gốc… Sau đây là cách phân loại theo bản ch ất cấu tạo và tác dụng c ủa thực phẩm chức năng: 8
  9. 1. Nhóm thực phẩm chức năng bổ sung vitamin và khoáng ch ất: Loại này rất phát triển ở Mỹ, Canada, các nước châu Âu, Nhật Bản… như việc bổ sung iode vào muối ăn, sắt vào gia vị, vitamin A vào đường hạt, vitamin vào nước giải khát, sữa… việc bổ sung này ở nhiều nước trở thành bắt buộc, được pháp luật hoá để giải quyết tình trạng “nạn đói tiềm ẩn” vì thiếu vi chất dinh dưỡng (thiếu iode, thiếu vitamin A, thiếu sắt). Ví dụ: - Nước trái cây với các mùi khác nhau cung cấp nhu cầu vitamin C, vitamin E, β-caroten rất phát triển ở Anh - Sữa bột bổ sung acid Folic, vitamin, khoáng chất rất phát triển ở Mỹ, Anh, Nhật Bản, Hà Lan, Đức, Pháp, ý, Braxin… - Bổ sung iode vào muối ăn và một số sản phẩm bánh kẹo được phát triển ở trên 100 nước. - Bổ sung vitamin và khoáng chất vào các loại nước tăng lực được phát triển mạnh mẽ ở Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc. - Bổ sung DHA, EPA, ω-3… vào sữa, thức ăn cho trẻ… 2. Nhóm thực phẩm chức năng dạng viên: Đây là nhóm phong phú và đa dạng nh ất. Tuỳ theo nhà s ản xu ất, có các dạng viên nang, viên nén, viên sủi, chứa các hoạt ch ất sinh h ọc, vitamin và khoáng chất. Ví dụ: - Viên C sủi. - Viên tăng lực. - Viên đề phòng loãng xương (có nhiều canxi). - Viên đề phòng thoái hoá khớp. - Các loại thực phẩm chức năng chống ôxy hoá do các viên có chứa hoạt chất sinh học từ thảo dược… - Thực phẩm chức năng chống ung thư. 9
  10. - Thực phẩm chức năng phòng ngừa, hỗ trợ điều trị các bệnh cao huy ết áp, bệnh tim mạch, tiểu đường, rối loạn thần kinh và các ch ứng, b ệnh mạn tính khác. 3. Nhóm thực phẩm chức năng “không béo”, “không đường”, “giảm năng lượng”: Hay gặp là: Nhóm trà thảo dược: Được sản xuất, chế biến để hỗ trợ giảm cân, giảm béo, phòng chống rối loạn một số chức năng sinh lý thần kinh, tiêu hoá, để tăng cường sức lực và s ức đ ề kháng (ví dụ: trà giảm béo, trà sâm…) các loại thực phẩm này dành cho người muốn gi ảm cân, bệnh tiểu đường… 4. Nhóm các loại nước giải khát, tăng lực: Được sản xuất, chế biến để bổ sung năng lượng, vitamin, khoáng chất cho cơ thể khi vận động th ể lực, thể dục thể thao… 5. Nhóm thực phẩm giầu chất xơ tiêu hoá: Chất xơ là các polysaccharide không phải là tinh bột, là bộ khung, giá đ ỡ c ủa các mô, t ế bào thực vật và có sức chống đỡ với các men tiêu hoá của người. Chất xơ có tác dụng làm nhuận tràng, tăng khối lượng phân do đó ch ống đ ược táo bón, ngừa được ung thư đại tràng. Người ta theo rõi th ấy, khối l ượng phân nhỏ hơn 100g mỗi ngày dễ làm tăng nguy cơ ung thư đại tràng. Do đó cần có khối lượng phân lớn hơn 132g mỗi ngày. Điều đó cần lượng chất xơ cần thiết là 17,9 g/ngày. Ngoài ra chất xơ còn có vai trò đối với chuyển hoá cholesterol, phòng ngừa nguy cơ suy vành, s ỏi m ật, tăng c ảm giác no, giảm bớt cảm giác đói do đó hỗ trợ việc giảm cân, gi ảm béo phì, hỗ trợ giảm đái đường. Nhiều loại thực phẩm giầu chất xơ được sản xuất, chế biến như các loại nước xơ, viên xơ, kẹo xơ… 6. Nhóm các chất tăng cường chức năng đường ru ột bao gồm x ơ tiêu hoá sinh học (Probiotics) và tiền sinh học (Prebiotics) đ ối v ới h ệ vi khuẩn cộng sinh ruột già: + Các vi khuẩn cộng sinh (Probiotics) là các vi khuẩn sống trong cơ th ể, ảnh hưởng có lợi cho vật chủ nhờ cải thiện hệ vi khuẩn nội sinh. Các vi khuẩn này kích thích chức phận miễn dịch bảo vệ của cơ thể. Các thực phẩm chức năng loại này thường được chế biến từ các sản ph ẩm của 10
  11. sữa, tạo sự cân bằng vi sinh trong đường ruột. Ví dụ: Lactobacillus casein là 1 loại vi khuẩn gram (+), không gây bệnh, sử dụng rộng rãi trong ch ế biến sữa và đã thấy cải thiện miễn dịch tế bào của cơ thể. Người ta thấy vi khuẩn này có ích để đề phòng các dị ứng do IgE trung gian. Người ta cũng nhận thấy Bifidobacteria có hoạt tính tăng cường miễn dịch và khả năng tạo phân bào cao. + Các Prebiotics: Là các chất như Oligosaccharide ảnh hưởng tốt đến vi khuẩn ở ruột làm cân bằng môi trường vi sinh và cải thiện sức khoẻ. Các thực phẩm chức năng loại này cung cấp các thành phần thực phẩm không tiêu hoá, nó tác động có lợi cho cơ thể bằng cách kích thích s ự tăng trưởng hay hoạt động của một số vi khuẩn đường ruột, nghĩa là t ạo đi ều kiện cho vi khuẩn có lợi phát triển, giúp cải thiện sức khoẻ. + Synbiotics: Là do sự kết hợp Probiotics và Prebiotics t ạo thành. Synbiotics kết hợp tác dụng của vi khuẩn mới và kích thích vi khu ẩn c ủa chính cơ thể. 7. Nhóm thực phẩm chức năng đặc biệt: - Thức ăn cho phụ nữ có thai. - Thức ăn cho người cao tuổi. - Thức ăn cho trẻ ăn dặm. - Thức ăn cho vận động viên, phi hành gia. - Thức ăn qua ống thông dạ dày. - Thức ăn cho người có rối loạn chuyển hoá bẩm sinh: người bị Phenylketonuri, Galactosemie… - Thức ăn cho người đái đường. - Thức ăn cho người cao huyết áp. - Thức ăn thiên nhiên: tỏi, trà xanh, các chất sinh học thực vật… Ngoài cách phân loại như trên, ở một số nước còn có các cách phân loại khác nhau. Ví dụ ở Nhật Bản, bảng phân loại hệ thống FOSHU (Food for Specific Health Use) như sau: Bảng 3: Hệ thống phân loại FOSHU Tuyên bố về Yếu tố chức năng Số Loại thực phẩm trên sức khoẻ sản thị trường 11
  12. phẩm Prebiotics: Nước giải khát, yaourt, oligosaccharides, bánh biscuit, đường Thực phẩm rafftinose, lactulose, viên, đậu nành đông, cải thiện arabinose. 336 dấm, chocolate, soup đường tiêu hoá Probiotics: lactocillus, bột, sữa lên men, miso bifidobacterium. soup, ngũ cốc Thực phẩm Nước giải khát, thịt cho người có Đạm đậu nành, alginate, viên, xúc xích, sữa đậu 28 cholesterol máu chitosan, sitosterol ester nành, bánh biscuit, cao magarin. Thực phẩm Nước giải khát, soup, cho người có Chuỗi acid amin 42 acid lactic, nước uống huyết áp cao lên men, đậu nành. Thực phẩm cho người có triacyglycerol Diaglycerol và sitosterol 9 Dầu ăn huyết thanh cao Thực phẩm liên quan hấp Nước giải khát, đậu Casein, calcium citrate thụ và chuyên 17 nành lên men (natto), isoflavone chở khoáng mứt. chất Thực phẩm Manitol, polyphenols, Chocolate, chewing Non- 6 paltinose, xylytol gum. caloriogenic Thực phẩm cho những Bột mì albumin, tiêu hoá Kẹo, soup, nước giải người quan 4 globin, polyphenol khát. tâm đến đường huyết IV- Quản lý thực phẩm chức năng: 1. Quan điểm chung: 12
  13. Có một số nhà kinh doanh cơ hội đã lợi dụng lòng tin c ủa ng ười tiêu dùng nên đã quảng cáo quá đáng chức năng của thực phẩm chức năng. Bởi vậy, Hội nghị quốc tế về thực phẩm chức năng đã khuyến cáo: Cần có một hệ thống luật pháp để kiểm soát việc sản xuất, kinh doanh th ực phẩm chức năng. Những quan điểm thống nhất chung là: - Thực phẩm chức năng phải là thực phẩm, nghĩa là cần phân bi ệt rõ giữa thuốc và thực phẩm chức năng, nhất là các thực ph ẩm ch ức năng nhóm bổ sung vitamin, khoáng chất và hoạt chất sinh học. - Phải an toàn: các thực phẩm chức năng sử dụng lâu dài, có tính truy ền thống được đúc kết là hoàn toàn không độc hại. Đối với th ực phẩm chức năng mới, có thành phần mới, độ an toàn phải được ch ứng minh trên cơ sở khoa học. - Không chấp nhận việc công bố khả năng chữa trị bệnh của thực phẩm chức năng, mặc dù một số nước công nhận khả năng đó. - Mọi công bố về thực phẩm chức năng phải trung thực, rõ ràng, tránh nhầm lẫn. Các công bố về tác dụng của các chức năng của thực phẩm chức năng và các thành phần của nó đã được xác nhận và công nhận rộng rãi, phải được cơ quan quản lý thừa nh ận và được xác nh ận trên nhãn. 2. Quản lý thực phẩm chức năng ở Việt Nam: Do vấn đề “Thực phẩm chức năng” ở Việt Nam còn rất mới, mới cả về tên gọi, hình thức, phương thức, mới cả về quản lý. Vì vậy, mới từ năm 2000 đến 2004 đã có 3 văn bản thay th ế nhau c ủa B ộ Y t ế đ ể quản lý thực phẩm chức năng: - Thông tư số 17/2000/TT-BYT ngày 27/9/2000 về việc “Hướng dẫn đăng ký các sản phẩm dưới dạng thuốc – thực phẩm”. - Thông tư số 20/2001/TT-BYT ngày 11/9/2001 “Hướng dẫn quản lý các sản phẩm thuốc – thực phẩm” - Thông tư số 08/2004/TT-BYT ngày 23/8/2004 “Hướng dẫn việc quản lý các sản phẩm thực phẩm chức năng”. Nội dung chủ yếu của Thông tư số 08 như sau: 2.1. Điều kiện để xác định là thực phẩm chức năng: 13
  14. Những sản phẩm thực phẩm có bổ sung các chất dinh dưỡng như vitamin, muối khoáng và các chất có hoạt tính sinh h ọc nếu được Nhà sản xuất công bố sản phẩm đó là thực phẩm chức năng; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành chứng nhận phù hợp với pháp luật về thực phẩm và có đủ các điều kiện sau thì được coi là thực phẩm chức năng: 1) Đối với thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng: Nếu lượng vi chất đưa vào cơ thể hằng ngày theo hướng dẫn sử dụng ghi trên nhãn của sản phẩm có ít nhất 1 vitamin hoặc muối khoáng cao hơn 3 lần giá tr ị c ủa Bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng RNI 2002 (Recommended Nutrient Intakes), ban hành kèm theo Thông tư này, thì phải có gi ấy ch ứng nh ận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành xác nhận tính an toàn của sản phẩm và ph ải ghi rõ trên nhãn hoặc nhãn phụ sản phẩm (đối với sản phẩm nhập khẩu) mức đáp ứng RNI của các vi chất dinh dưỡng được bổ sung; 2) Đối với thực phẩm chức năng có chứa hoạt chất sinh học: Nếu công bố sản phẩm có tác dụng hỗ trợ chức năng trong cơ th ể ng ười, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ bệnh tật thì phải có báo cáo th ử nghiệm lâm sàng về tác dụng của sản phẩm hoặc tài li ệu ch ứng minh v ề tác dụng của thành phần của sản phẩm có chức năng đó ho ặc gi ấy ch ứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc nước cho phép lưu hành có nội dung xác nhận công dụng của sản phẩm ghi trên nhãn. 3) Nội dung ghi nhãn của thực phẩm chức năng phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về nhãn và các điều kiện sau: a/ Nội dung hướng dẫn sử dụng cho những sản phẩm có mục đích sử dụng đặc biệt cần phải ghi: Tên của nhóm sản phẩm (thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, thực phẩm chức năng, thực phẩm ăn kiêng, thực phẩm dinh dưỡng y học), đối tượng sử dụng, công dụng sản phẩm, liều lượng, chống chỉ định, các lưu ý đặc biệt hoặc tác dụng phụ của sản phẩm (nếu có); b/ Đối với thực phẩm chứa hoạt chất sinh học, trên nhãn hoặc nhãn phụ bắt buộc phải ghi dòng chữ “Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”; 14
  15. c/ Trên nhãn sản phẩm thực phẩm chức năng không được ghi chỉ định điều trị bất kỳ một bệnh cụ thể nào hoặc sản ph ẩm có tác d ụng thay thế thuốc chữa bệnh. 4) Đối với những sản phẩm có chứa vitamin và muối khoáng chưa được đề cập trong Bảng khuyến nghị về nhu cầu dinh dưỡng quy định tại Khoản 1 của Mục này, sản phẩm được sản xuất trong nước nh ưng ch ưa rõ là thực phẩm hay thuốc, sản phẩm có chứa các chất có hoạt tính sinh học chưa đủ tài liệu chứng minh tính an toàn và tác dụng của hoạt ch ất đó, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm ch ủ trì và phối h ợp với Cục quản lý Dược Việt Nam và Vụ Y học cổ truyền - Bộ Y tế xem xét để phân loại và thống nhất quản lý. 2.2. Quản lý đối với thực phẩm chức năng: 1) Thực phẩm chức năng có đủ các điều kiện quy định tại Mục II của Thông tư này sẽ được quản lý và thực hiện theo các quy đ ịnh c ủa pháp luật về thực phẩm. Các sản phẩm này phải được công bố tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm tại Cục An toàn vệ sinh th ực phẩm - B ộ Y t ế theo đúng qui định của pháp luật về thực phẩm trước khi lưu hành trên th ị trường. 2) Việc thông tin, quảng cáo, ghi nhãn sản phẩm được coi là thực phẩm chức năng phải được thực hiện theo qui định của pháp luật về thông tin, quảng cáo, ghi nhãn và phải bảo đảm trung thực, chính xác, rõ ràng không gây thiệt hại cho người sản xuất, kinh doanh và ng ười tiêu dùng. 2.3. Tổ chức thực hiện: 1) Cục An toàn vệ sinh thực phẩm - Bộ Y tế có trách nhi ệm t ổ chức triển khai, chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra và giám sát vi ệc th ực hi ện Thông tư này. 2) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế các ngành có trách nhiệm tổ chức thực hiện, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra và giám sát các đơn vị sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng trong quá trình thực hiện các qui định của Thông tư này. 15
  16. Phụ lục Vitamin tan trong nước (a) (mg NE/ngày)Niacin (mg/ ngày)Vit. B6 (mg/ngày)Pantothenate ngày)Biotin ngày)(c) Folate (µg/ ngày)Vit. B12 (µg/ (µgDFE/ 2 (b) 0,1 1,7 5 80 0,4 4 0,3 1,8 6 80 0,5 6 0,5 2 8 160 0,9 8 0,6 3 12 200 1,2 12 1 4 20 300 1,8 16 1,3 5 25 400 2,4 nhiệm thực hiện các qui định của Thông tư này. 16 1,2 5 25 400 2,4 16 1,7 (51-65)1,3 (19-50) 5 30 400 2,4 14 1,3 5 30 400 2,4 14 1,5 5 30 400 2,4 16 1,7 5 30 400 2,4 14 1,5 5 30 400 2,4 3) Các đơn vị sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng có trách 16 18 1,9 6 30 500 2,6 17 2 7 35 600 2,8
  17. bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng RNI-2002 (Recommenđe Nutrient Inntakes) Vitamin tan trong dầu (µgRE/ ngày)(f) (g)Vit. A (µg/ ngày)Vit. D (mg α - TE/ngày)(h)Vit. E (µg/ ngày)(l)Vit. K (mg/ ngày)(d)Vit. C (mg/ ngày)Vit. B1 (mg/ ngày)Vit. B2 375 5 2,7 (i) 5 (m) 25 0,2 0,3 400 5 2,7 (i) 10 30 0,3 0,4 400 5 5 (k) 15 30 0,5 0,5 450 5 5 (k) 20 30 0,6 0,6 500 5 7 (k) 25 35 0,9 0,9 400 5 10 35-65 40 1,2 1,3 600 5 7,5 35-55 40 1,1 1,0 600 10 (51-65)5 (19-50) 10 65 45 1,2 1,3 500 5 7,5 55 45 1,1 1,1 500 10 7,5 55 45 1,1 1,1 600 15 10 65 45 1,2 1,3 600 15 7,5 55 45 1,1 1,1 17 800 5 i 55 55 1,4 1,4 850 5 i 55 70 (e) 1,5 1,6
  18. 1. Nhóm Vitamin: (Ban hành kèm theo Thông tư số 08 ngày 23/8/2004 của Bộ Trưởng Bộ Y tế) niacin Niacin: Ghi chú: Vitamin Phân loại Lứa tuổi (năm) 0-6 tháng Trẻ em < 1 tuổi 7-11 tháng 1-3 tuổi Trẻ em 4-6 tuổi 7-9 tuổi Nam thiếu niên 10-18 tuổi Nữ thiếu niên 10-18 tuổi 19-65 tuổi (nam) Người trưởng thành (nữ)19-50 tuổi hành kinh (nữ)51-65 tuổi mãn kinh > 65 tuổi (nam) Người cao tuổi > 65 tuổi (nữ) 18 (a) NE: Tính theo đương lượng Niacin. Tỉ lệ chuyển đổi là 60 tryptophan ∼ 1 Phụ nữ có thai Phụ nữ cho con bú
  19. (b) Niacin được tạo thành trước. Folate: (c) DFE: Tính theo Folate khẩu phần; số µg Folate cung cấp = [số µg Folate thực phẩm + (1,7 x số µg acid folic tổng hợp)]. Vitamin C: (d) RNI 45mg cho người trưởng thành (nam và nữ) và 55mg cho bà mẹ có thai. Nếu hàm lượng Vitamin C cao hơn sẽ làm tăng hấp thụ sắt. (e) Bổ sung thêm 25mg là cần thiết cho bà mẹ cho con bú. Vitamin A: (f) Giá trị Vitamin A là lượng ăn khuyến cáo an toàn thay thế cho RNI. Mức ăn này được xây dựng để phòng tránh dấu hiệu bệnh lý của sự thiếu vitamin A, cho phép phát triển bình thường, nhưng không sử dụng trong các giai đoạn dài bị nhiễm trùng hay các bệnh khác. (g) Lượng ăn khuyến cáo an toàn tình theo µg RE/ngày; 1 µg retinol = 1 µg RE; 1 µg β-caroten = 0,167 µg RE; 1 µg carotenoids khác = 0,084 µg RE. Vitamin E: (h) Các số liệu không đủ để xây dựng lượng ăn khuyến cáo bởi vậy phải thay thế lượng ăn vào chấp nhận được. Giá trị này là ước tính sát nhất về nhu cầu, dựa trên lượng ăn vào chấp nhận được hiện hành để cung cấp các chức năng đã biết đến của loại vitamin này. (i) Không có bất cứ sự khác nhau về nhu cầu vitamin E giữa bà mẹ có thai và cho con bú với nhóm người trưởng thành. Tăng năng lượng ăn vào đối với với bà mẹ có thai và cho con bú để đáp ứng cho việc tăng nhu cầu năng l ượng cho s ự phát triển của trẻ và tổng hợp sữa. Các sản phẩm thay thế sữa mẹ không được chứa ít hơn 0,3 mg α - tocophenol qui đổi (TE)/100ml sữa đã pha và không lớn hơn 0,4 mg TE/g PUFA. Lượng vitamin E trong sữa mẹ gần như không đổi ở mức 2,7 mg trong 850ml sữa. (k) Các giá trị dựa trên sự cân đối với lượng ăn vào chấp nhận đ ược cho người trưởng thành. Vitamin K: 19
  20. (l) RNI cho mỗi nhóm tuổi dựa trên lượng phylloquinone ăn vào hàng ngày là 1 µg/kg/ngày. Đây là nguồn vitamin K chủ yếu trong thức ăn. (m) Hàm lượng này dùng cho trẻ hoàn toàn nuôi bằng sữa mẹ là không đủ. Để phòng tránh chảy máu và thiếu hụt vitamin K, tất cả trẻ nuôi bằng sữa mẹ nên nhận bổ sung vitamin K khi sinh tuỳ theo khuyến cáo của quốc gia. Phụ lục (Tiếp theo) bảng khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng RNI-2002 (Recommende Nutrient Inntakes) (Ban hành kèm theo Thông tư số 08 ngày 23/8/2004 của Bộ Trưởng Bộ Y tế) 2. Nhóm muối khoáng: Lứa tuổi Canxi Photpho Magiê Sắ t Kẽm Iốt Selen (c) (o) (mg/ngày (mg/ngày) (mg/ngày (mg/ngày) (mg/ngày) (µg/ngày) (µg/ngày) ) ) 0-6 tháng 300 (a) 0-5 tháng: 300 26 (a) (k) 1,1(e)- 30(p) µg/kg/ngày 6 400 (b) 36 (b) 6,6(g) 15(p) µg/kg/ngày 7-11 tháng 400 6-12 tháng: 500 53 9 (l) 0,8(e)- 135 10 8,3(h) 1-3 tuổi 500 800 60 6 2,4-8,4 75 17 4-6 tuổi 600 800 73 6 3,1-10,3 110 21 7-9 tuổi 700 7-10 tuổi: 800 100 9 3,3-11,3 100 21 10-18 tuổi 1.300 (d) 11-24 nam: 250 15 (10-14 tuổi) 5,7-19,2 135 (10-11 tuổi) 34 (nam) 1200 19 (15-18 tuổi) 110 (12-18 tuổi) 10-18 tuổi (nữ) 1.300 (d) 11-24 nữ: 230 14 (10-14 tuổi) 4,6-15,5 140 (10-11 tuổi) 26 10 – 14 1.200 (m) 100 (12-18 tuổi) 33 (10-14 tuổi) 15 – 18 31 (15-18 tuổi) 19-65 tuổi 1.000 25-51T: 800 260 14 4,2-14 130 34 (nam) 19-65 tuổi (nữ) 25-51T: 220 3,0-9,8 26 19-50 tuổi 1.000 800 – 1.200 29 110 hành kinh (nữ) 50-65 tuổi mãn 1.300 11 110 kinh (nữ) 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản