Các thuyết về quản lý

Chia sẻ: hoangthao1829

Bài viết nói về các thuyết quản lý theo quan điểm hành vi và quan hệ con người

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Các thuyết về quản lý

 

  1. NHÓM 8  CÁC  THUYẾT QL THEO QUAN ĐIỂM HÀNH  VI VÀ QUAN HỆ CON NGƯỜI  Tư tưởng QL theo quan điểm hành vi là những quan  điểm QL nhấn mạnh đến vai trò của yếu tố tâm lí,  tình cảm, quan hệ xã hội của con người trong công  việc.  Tư tưởng cho rằng: Tăng NSLĐ không chỉ phụ thuộc  các điều kiện lao động và chế độ nghỉ ngơi mà còn  chịu sự chi phối bởi những động cơ tâm lí đối với  hành vi của con người và  bầu không khí trong tập  thể. Tác phong xử sự và sự quan tâm của người QL  đến sức khỏe, hoàn cảnh riêng tư cũng là nhu cầu  tinh thần của người  lãnh đạo thường có ảnh hưởng  tới thái độ và kết quả lao động.    
  2. 1. Mary parker Follett  Tiểu sử:      M.P.Follett là nhà nghiên cứu quản lý  từ những năm 1920, một tác giả nổi  tiếng với nhiều quấn sách viết trên  khía cạnh dân chủ, quan hệ con  người và quản trị đã đưa ra định  nghĩa quản lý là “ nghệ thuật sử  dụng con người để hoàn thành công  việc “ ­ Bà rất chú ý đến tâm lý trong quản  lý ­ Bà nhấn mạnh đến 2 khía cạnh:    
  3. + Quan tâm đến người lao động trong quá trinh giải  quyết các vấn đề + Nhà quản lý phải năng động, không được quá nguyên  tắc và cứng nhắc. Bà đưa ra 4 nguyên tắc về sự phối hợp: 1. Người chịu trách nhiệm ra quyết định cần phải có  sự tiếp xúc trực tiếp. 2. Sự phối hợp luôn giữ vai trò quan trọng trong suốt  giai đoạn đầu của kế hoạch và quá trình thực hiện  kế hoạch 3. Sự phối hợp cần nhằm đến mọi yếu tố trong từng  tình huống cụ thể. 4. Sự phối hợp phải được tiến hành liện tục.     
  4.   Nội dung chính thuyết quản lý của M.P.Follett a) Giải quyết mâu thuẫn:   Có 3 phương pháp chủ yếu để lựa chọn khi giải  quyết mâu thuẫn: áp chế, thỏa hiệp và thống nhất.  Thống nhất là phương pháp quan trọng nhất vì nó  giải quyết triệt để mâu thuẫn, cần công khai mâu  thuẫn để đưa ra tiếng nói chung b) Ra mệnh lệnh:  Ra mệnh lệnh quản lý là việc cần thiết, song không  coi đó là sự áp đặt theo “chủ nghĩa ông chủ” khiến  người chấp hành thụ động thiếu tự nguyện.    
  5. c) Quyền lực và thẩm quyền: Phân biệt quyền lực do tổ chức “ban” cho với thẩm  quyền (quyền hạn) được sử dụng để thực thi chức  năng, nhiệm vụ cần tiến hành. Nhà quản lý cần tập  trung vào thẩm quyền (quyền lực liên kết) thay vì  quyền lực tuyệt đối; gắn với chức năng thay vì chức  vị. d) Trách nhiệm tích luỹ: Đó là trách nhiệm chung mà mỗi cấp quản lý dự  phần trong việc ra quyết định và người thừa hành ý  thức được. Cần tăng cường các mối quan hệ ngang  (phối hợp – cộng tác) thay vì chỉ điều khiển – phục  tùng.    
  6. e) Lãnh đạo và điều khiển: Quyền điều khiển thuộc về người lãnh đạo (đứng  đầu). Người đó phải có hiểu biết sâu rộng nhất về  hoàn cảnh cần có quyết định; phải có năng lực  thuyết phục; biết tạo điều kiện và rèn luyện cho cấp  dưới biết cách tự điều khiển, tự ra quyết định và chịu  trách nhiệm. =>LHTT: Trong thực tế thuyết của bà vẫn còn giữ  nguyên giá trị. Đó là nhà lãnh đạo cần phải gần gũi  người lao động để hiểu và kịp thời giải quyết các  mâu thuẫn. Nhà lãnh đạo để quản lý công việc cần  phải có quyền lực thẩm quyền, có kinh nghiệm trong  quản lý như: ra mệnh lệnh, trách nhiệm tích lũy…    
  7. 2. Abraham Maslow (1908­1970)   Tiểu sử: ­Maslow sinh ngày  1/4/1908 tại New York –  Mỹ. Là tiến sỹ Tâm lý  học ­1954 ông đưa ra quan  điểm về nhu cầu của  con người. Ông nghiên cứu chủ  yếu về nhu cầu của con  người để ứng dụng  trong quản lý    
  8.    
  9. Mức cao  ­ Nhu cầu về sự tự hoàn thiện ­ Nhu cầu về sự kính mến và lòng  tự trọng ­ Nhu cầu xã hội ( giao tiếp, bộc lộ  tình cảm và yêu thương) Mức thấp  ­ Nhu cầu về an toàn và an ninh ­ Nhu cầu về thể chất và sinh lý     
  10.  Tầng thứ nhất: Các nhu cầu về căn bản nhất thuộc­ thức  ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ  ngơi.  Tầng thứ hai: Nhu cầu an toàn ­ cần có cảm giác yên  tâm về an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài  sản được đảm bảo.  Tầng thứ ba: Nhu cầu được giao lưu tình cảm và được  trực thuộc ­ muốn được trong một nhóm cộng đồng nào  đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy.  Tầng thứ tư: Nhu cầu được quý trọng, kính mến ­ cần có  cảm giác được tôn trọng, kinh mến, được tin tưởng.    
  11.  Tầng thứ năm: Nhu cầu về tự thể hiện bản thân ­ muốn  sáng tạo, được thể hiện khả năng, thể hiện bản thân,  trình diễn mình, có được và được công nhận là thành  đạt.  Theo thuyết A. Maslow, nhu cầu tự nhiên của con người  được chia thành các thang bậc khác nhau từ "đáy” lên  tới “đỉnh”, phản ánh mức độ "cơ bản” của nó đối với sự  tồn tại và phát triển của con người vừa là một sinh vật tự  nhiên, vừa là một thực thể xã hội .  LHTT: Nhà quản lý cần hiểu rõ nhu cầu của con người  đẻ có những phương pháp quản lý phù hợp nhằm tạo  được động lực phát huy hết khả năng của đối tượng  quản lý. Làm cho tổ chức phát triển có hiệu quả để đạt  được mục tiêu đã đề ra    
  12. 3. Douglas Mc.Gregor (1906­1964)  Tiểu sử: ­ Ông là nhà khoa học quản lý nổi  tiếng, ông cũng từng là giáo sư  tâm lý học tại trường ĐH Harvard,  trường kỹ thuật và làm cố vấn cho  nhiều công ty nổi tiếng ­ Ông đã đề ra “Lý luận X_Lý luận  Y” ­ Năm 1960 bài luận nói trên đã  được xuất bản thành sách    
  13.   Nội dung: ­ Học thuyết X được khái quát theo ba điểm sau: + Nhà quản trị phải chịu trách nhiệm tổ chức các  doanh nghiệp hoạt động nhằm đạt được những mục  tiêu về kinh tế trên cơ sở các yếu tố như: tiền, vật tư,  thiết bị, con người. + Đối với nhân viên, cần chỉ huy họ, kiểm tra, điều  chỉnh hành vi của họ để đáp ứng nhu cầu của tổ  chức. + Dùng biện pháp thuyết phục, khen thưởng, trừng  phạt để tránh biểu hiện hoặc chống đối của người  lao động đối với tổ chức.    
  14. ­ Học thuyết Y đưa ra phương thức quản trị nhân lực  như: + Thực hiện nguyên tắc thống nhất giữa mục tiêu  của tổ chức và mục tiêu của cá nhân. + Các biện pháp quản trị áp dụng đối với người lao  động phải có tác dụng mang lại "thu hoạch nội tại”. + Áp dụng nhưng phương thức hấp dẫn để có được  sự hứa hẹn chắc chắn của các thành viên trong tổ  chức. + Khuyến khích tập thể nhân viên tự điều khiển việc  thực hiện mục tiêu của họ, làm cho nhân viên tự  đánh giá thành tích của họ. + Nhà quản trị và nhân viên phải có ảnh hưởng lẫn  nhau.    
  15.   LHTT:  ­   Như vậy từ nội dung của học thuyết Y ta thấy học  thuyết này có tích cực và tiến bộ hơn học thuyết X ở  chỗ nó nhìn đúng bản chất con người hơn. Nó phát  hiện ra rằng, con người không phải là những cỗ máy,  sự khích lệ đối với con người nằm trong chính bản  thân họ. Nhà quản trị cần cung cấp cho họ một môi  trường làm việc tốt thì nhà quản trị phải khéo léo kết  hợp mục tiêu của cá nhân vào mục tiêu tổ chức..  ­   Việc đánh giá nhân viên theo học thuyết Y này hết  sức linh động, các nhà quản trị để cho nhân viên tự  đặt ra mục tiêu, tự đánh giá thành tích công việc của  mình, khiến cho nhân viên cảm thấy cảm thấy họ  thưc sự được tham gia vào hoạt động của tổ chức từ  đó họ có trách nhiệm và nhiệt tình hơn.     
  16. 4. Elton Mayo (1880­1949)   Tiểu sử: ­ Elton Mayo, giáo sư  giảng dạy và nghiên  cứu kỹ nghệ tại Đại  Học đường Harvard  ­ Ông quan tâm tới  nghiên cứu Phương  Pháp Quản Trị theo  tâm lý xã hội     
  17.   Nội dung: ­ Ông cho rằng sự thỏa mãn nhu cầu tâm lý có ảnh  hưởng lớn tới năng suất và thành quả lao động ­ Trong nhu cầu tâm lý thì yếu tố tinh thần có ảnh  hưởng lớn tới năng suất lao động ­  Tổ chức phải tạo bầu khí để nhân viên cảm thấy thoải  mái và thân thiện khi làm việc. ­  Tạo cơ hội để nhân viên nhận ra chân giá trị của  chính mình trong tổ chức ­  Tạo được tinh thần đội ngũ trong các nhóm. ­  Nhân viên cần được quan tâm và tôn trọng Mayo đề nghị giới quản lý nên thay đổi quan niệm về  nhân viên qua cách quan sát và đối xử để đạt hiệu  năng và duy trì hiệu năng lâu dài.     
  18.  LHTT: ­ Người lãnh đạo cần đối xử với người lao động như  những con người trưởng thành được tự chủ trong  công việc để kích thích sự sáng tạo của họ ­  Người lãnh đạo cần cải thiện các mối quan hệ giữa  con người trong một tổ chức để con người làm việc  tốt hơn trong môi trường thân thiện    
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản