CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NỀN Ở VIỆT NAM

Chia sẻ: dinhduc122

Tham khảo luận văn - đề án 'các tiêu chuẩn, quy chuẩn việt nam và phương pháp áp dụng trong khảo sát, đánh giá chất lượng môi trường nền ở việt nam', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Bạn đang xem 10 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NỀN Ở VIỆT NAM

 

  1. ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA MÔI TRƯỜNG LỚP TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG 06 ----------  ---------- BÁO CÁO MÔN HỌC ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN VIỆT NAM VÀ PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NỀN Ở VIỆT NAM GVBM: Lê Hà Thúy Nhóm thực hiện: Nguyễn Mẫu An 0617001 Lê Thị Bích Nhạn 0617051 Nguyễn Thị Thanh 0617067 Bùi Thùy Trang 0617081 An Quang Huy 05170 Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2009
  2. Mục Lục I. Giới thiệu Tiêu chuẩn, Quy chuẩn môi trường Việt Nam....................................................3 I.1. Tiêu chuẩn...........................................................................................................................3 I.1.1. Khái niệm .........................................................................................................................3 I.1.2. Phân loại...........................................................................................................................3 I.2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia..............................................................................................3 II. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn cần thiết cho khảo sát và đánh giá chất lượng môi trường nền .............................................................................................................................................4 II.1. Chất lượng không khí xung quanh...................................................................................4 II.1.1. Tiêu chuẩn ......................................................................................................................4 II.1.2. Quy chuẩn.......................................................................................................................5 II.2. Chất lượng nước................................................................................................................5 II.2.1 Tiêu chuẩn .......................................................................................................................5 II.2.2. Quy chuẩn.......................................................................................................................6 TT ..............................................................................................................................................7 Thông số ....................................................................................................................................7 Đơn vị ........................................................................................................................................7 Giá trị giới hạn ..........................................................................................................................7 Thông số ....................................................................................................................................8 II.3. Chất lượng đất...................................................................................................................9 II.4. Tiếng ồn ...........................................................................................................................10 II.4.1. Phân loại .......................................................................................................................10 II.4.2. Một số tiêu chuẩn tiếng ồn ...........................................................................................10 B. Các phương pháp áp dụng trong khảo sát và đánh giá chất lượng môi trường nền .......12 I. Các khái niệm tổng quan.....................................................................................................12 I.1. Môi trường nền .................................................................................................................12 I.2. Environment index và Environment indicator ................................................................12 I.2.1. Environment index.........................................................................................................12 I.2.2. Environment indicator: .................................................................................................13 II. Áp dụng ..............................................................................................................................13 II.1. Thiết lập môi trường .......................................................................................................13 II.2. Áp dụng các chỉ số và tiêu chuẩn trong khảo sát và đánh giá môi trường nền.............16 C. Kết luận...............................................................................................................................24 1. Những tích cực và hạn chế trong áp dụng các chỉ số chỉ thị về tiêu chuẩn ở Việt Nam: ..24 2. Nhận xét...............................................................................................................................25 TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................................26
  3. A. Những tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường áp dụng trong khảo sát và đánh giá chất lượng môi trường nền ở Việt Nam I. Giới thiệu Tiêu chuẩn, Quy chuẩn môi trường Việt Nam I.1. Tiêu chuẩn I.1.1. Khái niệm Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để bảo vệ môi trường. Thuật ngữ tiêu chuẩn được dùng để chỉ các luật lệ, nguyên lý hoặc các biện pháp do các nhà khoa học (hoặc chính quyền) đề ra hoặc được chính quyền ủng hộ. Thuật ngữ tiêu chuẩn (standard) được hiểu như một khuôn thước để đánh giá, đối chiếu. Có nhiều yếu tố cần phải được quan tâm trong quản lý chất lượng môi trường, tuy nhiên một số yếu tố chính như không khí, nước, âm thanh, phóng xạ, chất thải rắn, dư lượng hóa chất hay thuốc trừ sâu, an toàn lao động và năng lượng…là những yếu tố cần phải được quan tâm và xây dựng tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn có tính cứng nhắc, nguyên tắc và mang tính hợp lý. Tiêu chuẩn đôi khi không nhất thiết phải công bằng và khoa học, có thể là độc đoán. Ví dụ: Tiêu chuẩn môi trường về lượng khói xả ra từ các loại phương tiện giao thông trong thành phố, về chất thải, nước thải xả ra môi trường từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh . Theo khảo sát năm 2002, có tới 90% số doanh nghiệp không đạt yêu cầu về tiêu chuẩn nước thải, trong đó 73% số doanh nghiệp xả thải không đạt tiêu chuẩn do không có các công trình và thiết bị xử lý nước thải. I.1.2. Phân loại  Xét về bản thân chất ô nhiễm có thể chia làm 3 loại tiêu chuẩn  Loại thứ 1: dựa vào chính bản thân chất ô nhiễm như: nồng độ chloride trong nước, nồng độ NOx trong không khí, số đo của dB(A), liều lượng phóng xạ tính bằng Rem.  Loại thứ 2: mang tính trung gian vì bản thân chúng rất khó được đo đạc chính xác, ví dụ số đo MNP được dùng để tính tổng coliform, E.coli.  Loại thứ 3: là phải dựa vào các phản ứng cơ bản dùng để xác định chúng như BOD5,COD…  Xét về mối liên quan đến môi trường có thể xem xét đến 4 loại tiêu chuẩn.  Tiêu chuẩn môi trường xung quanh  Tiêu chuẩn tại nguồn  Tiêu chuẩn về quy trình/ thiết bị kỹ thuật  Tiêu chuẩn về sản phẩm I.2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia Quy chuẩn này qui định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm thải ra môi trường. Quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của môi trường, làm căn cứ cho việc bảo vệ và sử dụng tài nguyên môi trường một cách phù hợp.
  4. II. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn cần thiết cho khảo sát và đánh giá chất lượng môi trường nền II.1. Chất lượng không khí xung quanh II.1.1. Tiêu chuẩn Bảng 1: Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh Chất ô nhiễm Dài hạn Ngắn hạn mg/m3 Thời gian mg/m3 Thời gian CO 10 8 giờ 3 (1 mg/m = 0.859 ppm) 5 10 giờ NO2 0.1 24 giờ 3 (1 mg/m = 0.523 ppm) SO2 0.5 1 giờ 3 (1 mg/m = 0.376 ppm) Bụi lơ lửng 0.2 24 giờ 0.3 1 giờ Chì 0.005 24 giờ Bảng 2: Tiêu chuẩn khí thải cho các phương tiện vận tải và các loại xe mới Trọng lượng xe A B (Reference weight) CO HC NOx CO HC+NOx (RW = kg) RW ≤ 750 65 6.0 8.5 750 < RW≤ 850 71 6.3 8.5 58 19 850 < RW≤ 1020 76 6.5 8.5 1020 < RW≤ 1250 87 7.1 10.2 67 20.5 1250 < RW≤ 1470 99 7.6 11.9 76 22 1470 < RW≤ 1700 110 8.1 12.3 84 23.5 1700 < RW≤ 1930 121 8.6 12.8 93 25 1930 < RW≤ 2150 132 9.1 13.2 101 26.5 3150 < RW>2150 143 9.6 13.6 110 28 Nguồn: Các tiêu chuẩn (A, B) này được xác định theo tiêu chuẩn của Ủy ban Kinh tế Liên hiệp quốc cho các điều lệ Châu Âu (Tiêu chuẩn khí thải số 15.03 và 15.04). Ghi chú: 1- Tất cả các xe chạy xăng phải tuân theo tiêu chuẩn A 2- Tất cả các xe chạy dầu phải tuân theo tiêu chuẩn B. Giới hạn xả khói được xác định khi kiểm tra dầu ở tốc độ ổn định là 15 đơn vị khói Hartidge trong điều kiện gia tốc tự do. - Trọng lượng xe: trọng lượng xe không tải + 100kg - Tất cả các giá trị được tính bằng g/l thử nghiệm. 3- Tất cả các loại xe mô tô, xe 2 bánh gắn máy đều phải tuân theo quy định về mức xả khói như sau: Hydrocarbon < 5.0 g/km; Cacbon monoxit < 12.0 g/km
  5. II.1.2. Quy chuẩn Ngày 07 tháng 10 năm 2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Ban hành kèm theo theo Thông tư này hai Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường: QCVN 05:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh QCVN 06:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Giá trị giới hạn của các thông số cơ bản trong không khí xung quanh được quy định tại bảng 3 Bảng 3: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh Đơn vị: Microgam trên mét khối (µg/m3) TT Thông số Trung bình 1 Trung bình 3 Trung bình 24 Trung bình giờ giờ giờ năm 1 SO2 350 - 125 50 2 CO 30000 10000 5000 - 3 NOx 200 - 100 40 4 O3 180 120 80 - 5 Bụi lơ lửng (TSP) 300 - 200 140 6 Bụi ≤ 10 µm - - 150 50 (PM10) 7 Pb - - 1,5 0,5 Ghi chú: Dấu (-) là không quy định II.2. Chất lượng nước II.2.1 Tiêu chuẩn Bảng 4: Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt của Việt Nam tùy theo mục đích sử dụng Yếu tố Cấp nước thô Thủy sản Nước thải 1. Yếu tố vật lý Nhiệt độ (oC) 40 Màu (đơn vị) Độ đục Chất rắn lơ lửng (mg/L) 20 80 50 Tổng rắn hòa tan (mg/L)
  6. DO (mg/L) >6 >2 Độ trong Tổng rắn lắng tụ (mg/L) 2. Tính đệm/ pH/ Độ cứng Kiềm (CaCO3) (mg/L) pH 6 – 8.5 5.5 – 9 6–9 Sắt hòa tan 1 2 Mn tan 0.1 0.8 N-NO3 10 15 N-NO2 0.01 0.05 Tổng Nito 15 NH3 0.05 1 phosphate 4 BOD (mg/L) <4 <25 30 COD (mg/L) <10 <35 50 Dầu/ mỡ (mg/L) 0 0.3 Ba (mg/L) 1 4 Cd (mg/L) 0.01 0.02 0.005 Cr6+ (mg/L) 0.05 0.05 0.05 Cr tổng 0.1 1 Cu (mg/L) 0.1 1 2 Pb (ug/L) 0.05 0.1 0.1 Hg (mg/L) 0.001 0.002 0.005 Ni (mg/L) 0.1 1 0.2 Zn (mg/L) 1 2 3 As (mg/L) 0.05 0.1 0.05 Clo dư (mg/L) 1 CN (mg/L) 0.01 0.05 0.07 Flouride (mg/L) 1 1.5 5 Phenol (mg/L) 0.001 0.02 0.1 H2S (mg/L) 0.2 Ghi chú: Bảng trên trích dẫn 2 TCVN hiện áp dụng – TCVN 5942 – 1995 – Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt - TCVN 5945 – 2005 – Tiêu chuẩn thải nước thải công nghiệp. II.2.2. Quy chuẩn  Đối với nước mặt Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước mặt được quy định tại Bảng 5. Bảng 5: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt
  7. TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn A B A1 A2 B1 B2 1 pH 6-8,5 6-8,5 5,5-9 5,5-9 2 Ôxy hòa tan (DO) mg/l ≥6 ≥5 ≥4 ≥2 3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 20 30 50 100 4 COD mg/l 10 15 30 50 5 BOD5 (200C) mg/l 4 6 15 25 6 Amoni (NH+4) (tính theo N) mg/l 0,1 0,2 0,5 1 7 Clorua (Cl-) mg/l 250 400 600 - 8 Florua (F-) mg/l 1 1,5 1,5 2 9 Nitrit (NO-2) (tính theo N) mg/l 0,01 0,02 0,04 0,05 10 Nitrat (NO-3) (tính theo N) mg/l 2 5 10 15 11 Phosphat (PO43-) (tính theo P) mg/l 0,1 0,2 0,3 0,5 12 Xianua (CN-) mg/l 0,005 0,01 0,02 0,02 13 Asen (As) mg/l 0,01 0,02 0,05 0,1 14 Cadimi (Cd) mg/l 0,005 0,005 0,01 0,01 15 Chì (Pb) mg/l 0,02 0,02 0,05 0,05 16 Crom III (Cr3+) mg/l 0,05 0,1 0,5 1 17 Crom VI (Cr6+) mg/l 0,01 0,02 0,04 0,05 18 Đồng (Cu) mg/l 0,1 0,2 0,5 1 19 Kẽm (Zn) mg/l 0,5 1,0 1,5 2 20 Niken (Ni) mg/l 0,1 0,1 0,1 0,1 21 Sắt (Fe) mg/l 0,5 1 1,5 2 22 Thủy ngân (Hg) mg/l 0,001 0,001 0,001 0,002 23 Chất hoạt động bề mặt mg/l 0,1 0,2 0,4 0,5 24 Tổng dầu, mỡ (oils & grease) mg/l 0,01 0,02 0,1 0,3 25 Phenol (tổng số) mg/l 0,005 0,005 0,01 0,02 26 Hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ µg/l 0,002 0,004 0,008 0,01 Aldrin + Dieldrin µg/l 0,01 0,012 0,014 0,02 Endrin µg/l 0,05 0,1 0,13 0,015 BHC µg/l 0,001 0,002 0,004 0,005 DDT µg/l 0,005 0,01 0,01 0,02
  8. Endosunfan (Thiodan) µg/l 0,3 0,35 0,38 0,4 Lindan µg/l 0,01 0,02 0,02 0,03 Chlordane µg/l 0,01 0,02 0,02 0,05 Heptachlor 27 Hoá chất bảo vệ thực vật phospho hữu cơ µg/l 0,1 0,2 0,4 0,5 Paration µg/l 0,1 0,32 0,32 0,4 Malation 28 Hóa chất trừ cỏ µg/l 100 200 450 500 2,4D µg/l 80 100 160 200 2,4,5T µg/l 900 1200 1800 2000 Paraquat 29 Tổng hoạt độ phóng xạ Bq/l 0,1 0,1 0,1 0,1 30 Tổng hoạt độ phóng xạ Bq/l 1,0 1,0 1,0 1,0 31 E.coli MPN/ 20 50 100 200 100ml 32 Coliform MPN/ 2500 5000 7500 10000 100ml Ghi chú: Việc phân hạng nguồn nước mặt nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng nước, phục vụ cho các mục đích sử dụng nước khác nhau:  A1 - Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt và các mục đích khác như loại A2, B1 và B2.  A2 - Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử l. phù hợp; bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2.  B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2.  B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.  Đối với nước ngầm Bảng 6: Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm TT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn 1 pH - 5,5 - 8,5 2 Độ cứng (tính theo CaCO3) mg/l 500
  9. 3 Chất rắn tổng số mg/l 1500 4 COD (KMnO4) mg/l 4 5 Amôni (tính theo N) mg/l 0,1 6 Clorua (Cl-) mg/l 250 7 Florua (F-) mg/l 1,0 8 Nitrit (NO-2) (tính theo N) mg/l 1,0 9 Nitrat (NO-3) (tính theo N) mg/l 15 10 Sulfat (SO42-) mg/l 400 11 Xianua (CN-) mg/l 0,01 12 Phenol mg/l 0,001 13 Asen (As) mg/l 0,05 14 Cadimi (Cd) mg/l 0,005 15 Chì (Pb) mg/l 0,01 16 Crom VI (Cr6+) mg/l 0,05 17 Đồng (Cu) mg/l 1,0 18 Kẽm (Zn) mg/l 3,0 19 Mangan (Mn) mg/l 0,5 20 Thủy ngân (Hg) mg/l 0,001 21 Sắt (Fe) mg/l 5 22 Selen (Se) mg/l 0,01 23 Tổng hoạt độ phóng xạ Bq/l 0,1 24 Tổng hoạt độ phóng xạ Bq/l 1,0 25 E.Coli MPN/100ml không phát hiện thấy 26 Coliform MPN/100ml 3 II.3. Chất lượng đất  Theo tiêu chuẩn TCVN 5300 – 1995 dựa trên sự nhiễm bẩn hóa chất phân loại thành 3 mức nhiễm bẩn sau:  Đất bị nhiễm bẩn nặng: đất có hàm lượng hóa chất vượt quá nồng độ giới hạn cho phép và có hiệu suất sinh học thấp do tác động của nhiễm bẩn hóa chất. Những đặc tính cơ, lý, hóa, sinh biến đổi đáng kể và kết quả là các hóa chất trong cây trồng vượt quá giới hạn cho phép.  Đất bị nhiễm bẩn vừa: đất có sự vượt quá giới hạn nồng độ cho phép về các hóa chất độc hại, nhưng không thấy có những biến đổi đáng kể về tính chất đất.  Đất bị nhiễm bẩn nhẹ: đất có hàm lượng hóa chất không vượt quá nồng độ giới hạn cho phép, song cao hơn nền tự nhiên.
  10.  Tiêu chuẩn TCVN 5941 – 1995 Quy định mức tối đa cho phép của dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất đối với 22 hóa chất bảo vệ thực vật. Bảng dưới đây giới thiệu giới hạn tối đa cho phép đốii với nồng độ một vài hóa chất bảo vệ thực vật Bảng 7: Giới hạn tối đa cho phép dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất TT Hóa chất Công thức hóa học Tác dụng Mức cho phép (mg/kg đất) 1 Altrazine C8H14ClN5 Trừ cỏ 0.2 2 2,4 – D C8H6ClO3 Trừ cỏ 0.2 3 Lindan C6H6Cl6 Trừ sâu 0.1 4 Monitor C2H8NO2PS Trừ sâu 0.1 (Methanmidophos) 5 Padan C7H16N3O2S2 Trừ sâu 0.1 II.4. Tiếng ồn II.4.1. Phân loại  Theo nền ồn liên tục: Áp dụng đối với:  Không gian các loại, cộng đồng dân cư.  Không gian môi trường làm việc. Cần quan tâm đến: âm lượng tính bằng dB(A) và cũng như độ dài thời gian gây ồn.  Theo độ ồn bất thình lình:  Đối với cộng đồng.  Môi trường làm việc. Cần quan tâm đến: độ ồn tối đa và tần suất xuất hiện của tiếng ồn, thời gian kéo dài chấp nhận được của tiếng ồn.  Theo cách phân khu vực: Tùy theo đặc điểm khu vực mà chia ra các mức quy định về độ ồn: khu cư trú, khu công nghiệp, khu thương mại…  Các vùng đệm Khi khó kiểm soát các tiếng ồn như tại các nhà máy công nghiệp nặng, có thể phải thành lập các khu vực đệm để cách ly nhà máy với khu dân cư. II.4.2. Một số tiêu chuẩn tiếng ồn  Tiếng ồn khu vực dân cư Tiêu chuẩn và nguyên tắc áp dụng cho mức tiếng ồn ở khu vực dân cư chủ yếu liên quan đến cường độ tối đa cho phép ở một số khu vực cư trú và khái niệm về khu vực đệm. Cần chú ý đến cường độ nền của khu vực dân cư. Bảng 8: Giới hạn tiếng ồn tối đa cho phép khu vực công cộng và dân cư (theo mức âm tương đương) TCVN 5949-1998 Thời gian Khu vực Từ 6-18h Từ 18-22h Từ 22-6h
  11. Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh Bệnh viện, thư viện, nhà điều dưỡng, nhà trẻ, 50 45 40 trường học,nhà thờ, chùa chiền Khu dân cư, khách sạn nhà nghỉ, cơ quan 60 55 50 hành chính Khu dân cư xen kẽ trong khu vực thương mại, dịch vụ sản xuất 75 70 50  Tiếng ồn do phương tiện giao thông  Xe: cần chú ý đến các nguyên tắc sai khi thiết lập tiêu chuẩn:  Mức ồn mà công chúng bình thường chấp nhận được.  Mức ồn mà các mà các nhà máy sản xuất xe có thể đáp ứng bằng các phương tiện kĩ thuật hiện có.  Chi phí phải bỏ ra để đạt mức tiêu chuẩn mong muốn.  Khía cạnh thực hành như khả nang sắm các dụng cụ và phương pháp đo ồn đơn giản. Bảng 9: TCVN 5948-1995-tiếng ồn giao thông vận tải đường bộ STT Tên phương tiện vận tải Mức ồn tối đa, dB(A) 1 Xe máy đến 125 cm3 80 2 Xe máy trên 125 cm3 85 3 Xe máy 3 bánh 85 4 Xe ô tô con xe taxi xe khách đến 12 chỗ ngồi 80 5 Xe khách trên 12 chỗ ngồi 85 6 Xe tải đến 3,5 tấn 85 7 Xe tải trên 3,5 tấn 87 8 Xe tải trên công suất trên 150kW 88 9 Máy kéo xe ủi đất đặc biệt lớn 90 ( Chú thích: phương pháp đo mức ồn phát ra của phương tiện giao thông vận tải đường bộ được quy định trong các TCVN tương ứng.)  Xe chạy đường ray: ít được chú ý hơn các xe chạy đường bộ nên không có tiêu chuẩn tiếng ồn. Đối với các động cơ kéo: hiệu lực kéo dài trong 270 ngày kể từ ngày đầu ban hành tiêu chuẩn, trong thời gian nàytiếng ồn không vượt quá 93dB ở điều kiện tĩnh, đang gia hoặc giảm tốc.  Tiếng ồn máy bay: trở nên đáng chú ý từ sau thế chiến thứ hai, khi thiết lập tiêu chuẩn tiếng ồn cho máy bay cần lưu ý:  Độ ồn của mỗi máy bay hoạt động tại phi trường.  Mức ồn đối với người làm việc tại sân bay.  Mức ồn đối với khu dân cư lân cận phi trường.
  12. B. Các phương pháp áp dụng trong khảo sát và đánh giá chất lượng môi trường nền I. Các khái niệm tổng quan I.1. Môi trường nền Môi trường nền là môi trường khu vực trước khi thực hiện dự án và sẽ chịu tác động của quá trình thực hiện dự án. Ðánh giá môi trường nền là quá trình xác định hiện trạng môi trường của khu vực mà dự án dự định sẽ thực hiện. Do vậy, phần nội dung này phải thể hiện được một cách định lượng cao nhất chất lượng của các thành phần môi trường nền khu vực thông qua những số liệu quan trắc, đo đạc các chi tiêu môi trường sẽ chịu tác động trực tiếp của dự án trong tương lai. Tránh thu thập thông tin, số liệu quá mức hoặc không cần thiết. Các số liệu môi trường nền khu vực là những căn cứ khoa học để thực hiện đánh giá tác động môi trường. Nó quyết định tính đúng đắn của một quá trình đánh giá và các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, tăng cường các tác động tích cực của dự án đối với môi trường vùng hoạt động của dự án. Những số liệu này cũng là cơ sở để kiểm soát, đánh giá tính hiệu quả của công tác đánh giá tác động môi trường sau này. Số liệu môi trường nền cần đạt những tiêu chuẩn chất lượng sau đây  Có đủ độ tin cậy, rõ ràng và phải rõ nguồn gốc xuất xứ. Số liệu này có thể lấy từ nhiều nguồn tư liệu khác nhau như: các trạm quan trắc (monitoring) môi trường quốc gia và tỉnh, các công trình nghiên cứu khoa học, khảo sát trong nhiều năm đã được công bố chính thức hoặc dự án tự tiến hành khảo sát, đo đạc.  Các số liệu, tài liệu phải bao gồm những yếu tố, thành phần môi trường trong cùng chịu tác động trực tiếp hay gián tiếp của dự án.  Các số liệu phải được xử lý sơ bộ, hệ thống hoá, rõ ràng giúp cho người xử lý số liệu dễ dàng phân tích tổng hợp, phân chia thành các nhóm số liệu, nhận định đặc điểm của vùng nghiên cứu.  Phương pháp đo lường khảo sát phân tích thống kê phải tuân thủ các quy định của các hệ thống tiêu chuẩn môi trường. I.2. Environment index và Environment indicator I.2.1. Environment index “Environment index” là một khái niệm rất rộng, là một sự sắp xếp có hệ thống cả mặt số liệu và mô tả một khối lượng lớn các thông tin và dữ liệu về môi trường, với mục đích cơ bản là đơn giản hóa các thông tin và dữ liệu nhưng vẫn khái quát đầy đủ và giúp ích cho người ra quyết định một dự án và cho cả cộng đồng. Theo EIS, một “environment index” được xem là hữu ích khi đáp ứng được những điều kiện sau:  Tóm lược được những dữ liệu môi trường đang tồn tại.  Truyền đạt được các thông tin về mặt chất lượng ảnh hưởng đến môi trường.  Dự báo được những tổn hại hoặc những nghi ngại về môi trường do ô nhiễm.  Tâp trung vào các yếu tố môi trường chủ đạo.  Đáp ứng được những mô tả cơ bản do các tác động thông qua việc dự báo được những điểm khác biệt khi có và không có dự án.
  13. I.2.2. Environment indicator: Chúng ta cần phân biệt rằng “environment index” và “environment indicator” là hoàn toàn khác nhau. Indicator đề cập đến những sự đo đạc, xem xét riêng rẽ của những yếu tố hoặc những loài sinh học. Ví dụ: Các chỉ thị sinh học đã được dùng trong nhiều thập niên qua, ở phía Tây Hoa Kì, thực vật được xem là chỉ thị về tình hình của nước và đất. Hoặc như một số loài động vật có xương sống, cũng như thực vật, được dùng làm chỉ thị về nhiệt độ của một khu vực nào đó II. Áp dụng II.1. Thiết lập môi trường Để chuẩn bị bản mô tả các thiết lập môi trường, thông tin định lượng nên được lắp ráp ngày càng nhiều các yếu tố xác định thích hợp nhất có thể. Hiện tại các tiêu chuẩn môi trường, chẳng hạn như nước hoặc tiêu chuẩn chất lượng không khí, nên được đưa vào, để cung cấp để đánh giá chất lượng môi trường hiện tại. Các mô tả về các thiết lập môi trường nên tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực nghiên cứu rộng rãi cho dự án, tuy nhiên, thông tin cụ thể cần được bao gồm cả các địa điểm được đề xuất hoặc nhà máy xử lý. Trong trường hợp các dự án xử lý nước thải, hoặc các khu vực ranh giới nghiên cứu có thể được định nghĩa trong khu vực dịch vụ thoát nước bởi diện tích ảnh hưởng của việc xả thải. Sự mô tả của việc thiết lập môi trường (như là đường ranh giới, sự tồn tại, nền tảng, hoặc những ảnh hưởng môi trường) là một phần của việc nghiên cứu tác động môi trường. Những quy chế chất lượng môi trường (CEQ) thì kiểm soát các vấn đề sau đây:  Các báo cáo tác động môi trường được mô tả ngắn gọn môi trường của khu vực bị ảnh hưởng hoặc tạo ra bởi những giải pháp dưới sự xem xét. Việc mô tả đó thì không dài hơn là việc cần thiết để hiểu những giải pháp thay thế. Dữ liệu và phân tích một tuyên bố sẽ cân xứng với tầm quan trọng của sự ảnh hưởng, với tổng những vật chất quan trọng, hoặc đề cấp đến một cách đơn giản. Các cơ quan phải tránh sự vô dụng trong hàng loạt phát biểu và sẽ tập trung nỗ lực và sự quan tâm về các vấn đề quan trọng. Những mô tả dong dài về vấn đề môi trường bị ảnh hưởng là do chính họ không có biện pháp đầy đủ của một báo cáo tác động môi trường.  Những nguyên lý được nói ra trong CEQ sự điều chỉnh có tính khả dụng tới cả những sự định giá môi trường (EAs) lẫn sự phát biểu tác động môi trường (EISs). Có hai mục đích quan trọng của mô tả hệ thống môi trường của các dự án khu vực được đề xuất trong nghiên cứu đánh giá môi trường cụ thề là:  Đánh giá chất lượng môi trường, cũng như là những tác động môi trường của những giải pháp trong nghiên cứu, không có một hành động cũng như không có một dự án thay thế nào khác.  Nhận biết các nhân tố quan trọng của môi trường hoặc các khu vực địa lý rằng những cái đó có thể cản trở sự phát triển của những giải pháp đã cho hoặc những giải pháp thay thế. Ví dụ như những nhân tố quan trọng của môi trường hoặc những khu vực sông suối bị phân cắt bởi chất lượng nước xấu. những khu vực địa lý với chất lượng không khí xấu, môi trường sống bị đe dọa hoặc là các nhà máy gây nguy hiểm hoặc những loài động vật và những những khu lịch sử có ý nghĩa hoặc những nơi khảo cổ. Sơ đồ biểu diễn việc chuẩn bị cho một phác họa về “khung cảnh” môi trường
  14. 4 bước tiếp cận để xác định một danh sách các yếu tố ban đầu của môi trường tiềm năng trong một dự án:  Sử dụng các nguyên tắc cơ quan thích hợp hoặc quy định.  Sử dụng các kiến thức chuyên môn về các tác động dự đoán của các dự án tương tự.  Tổng quan (của) EAs hay EISs gần đây khác trên những dự án tương tự hay những dự án trong cùng vùng địa lý như đề xướng dự án.  Sử dụng danh sách các yếu tố trong các phương pháp EIA  Ví dụ: Áp dụng các nguyên tắc cơ bản cho mô tả thiết lập môi trường đối với nhà máy điện hạt nhân:  Sự định vị (vị trí) chỗ và phép đo vẽ địa hình  Khu vực nhân khẩu, đất đai, dân số và sử dụng nước. Xác định cho bán kính 10 và 50 dặm, xác định diện tích đất dùng hiện tại và dự kiến và những hạn chế quy hoạch cho bán kính 5 dặm: chỉ sử dụng nước mặt và nguồn nước ngầm trong vòng bán kính 50 dặm.  Khu vực điểm mốc lịch sử, danh lam thắng cảnh, văn hóa và thiên nhiên quốc gia. Kiểm tra và đăng ký địa điểm lịch sử của nhà nước; thực hiện một cuộc điều tra khảo cổ học.  Địa hình địa chất (địa tầng, đất, và các loại đá) có liên quan đến khả năng xảy ra động đất, và những bể làm sạch.  Thủy văn: Mô tả vật lý, hóa học, sinh học, và thuỷ văn, đặc tính của vùng nước mặt và nước ngầm chỗ nó tức bao quanh tức thời , lưu ý các nguồn ô nhiễm đã có; lưu ý áp dụng lưu lượng thấp; trích bất kỳ chất lượng nước áp dụng một tiêu chuẩn.  Khí tượng thuỷ văn: Mô tả nhật triều và trung bình hàng tháng và thái cực của nhiệt độ, sương điểm, và độ ẩm, tốc độ và hướng gió, không khí ổn định, pha trộn cao, lượng mưa, bão như cơn bão và lốc xoáy; cũng bao gồm các dữ liệu chất lượng không khí và thông tin về các nguồn ô nhiễm không khí và áp dụng tiêu chuẩn chất lượng không khí.  Sinh thái: Xác định thực vật và động vật quan trọng của khu vực và mối quan hệ với các loài khác; lưu ý các loài quý hiếm và nguy cơ tuyệt chủng; hiển thị bản đồ phân phối; thảo luận về kế sinh thái; và xác định áp lực môi trường nào từ trước.  Những đặc trưng phóng xạ (X quang) nền.
  15. Cần lưu ý rằng trong khi danh sách trên đây đã được phát triển cho một nhà máy điện hạt nhân, ứng dụng của nó là không giới hạn cho loại hình dự án. Nó cũng hữu ích cho các nhà máy công nghiệp và các nhà máy điện than. Ví dụ thứ hai: Trong danh sách chung loại là một trong những phát triển cho dự án đường ống khí đốt của Ủy ban Liên bang 1973. Mặc dù, như được phát biểu trước đó, nó được phát triển cho những dự án đường ống dẫn khí, nó có thể cũng được sử dụng cho " kiểu hành lang " khác những dự án như những đại lộ và những đường truyền. Sự định giá chỗ liên quan đến việc thiết lập tiền nợ người cho vay người mua người bán là khuynh hướng gần đây trong nước Mỹ. Những hướng dẫn được phát triển để mô tả sự thiết đặt môi trường chỗ như nó ứng dụng vào những trường hợp như vậy có thể cũng hữu ích trong quá trình EIA. Chẳng hạn, những đề tài sau đây và những nhân tố (hệ số) môi trường sẽ được gửi gửi trong đường gốc môi trường những sự khảo sát được chỉ đạo Tại Tumour.S:  Lịch sử: Mô tả các hoạt động trong quá khứ và hiện tại về tài sản.  Địa điểm: Một bản đồ nên hiển thị các tài sản đối tượng trong bối cảnh địa lý của nó.  Địa chất bề mặt thủy văn: Địa hình, lũ đồng bằng và địa điểm đất ngập nước, khả năng cung cấp nước, lũ lụt và tiềm năng của việc sử dụng hiện tại và đề xuất.  Loại đất: Loại, chiều sâu, xói mòn, và tiềm năng di chuyển chất gây ô nhiễm.  Địa chất: Tóm tắt của khu vực và đối tượng sở hữu, nhấn mạnh những tiềm năng cho việc di chuyển của các chất gây ô nhiễm.  Thuỷ văn: Chiều sâu, chất lượng nước , tốc độ và hướng của dòng chảy, khả năng cung cấp nước, tiềm năng cho việc di chuyển chất gây ô nhiễm, và tiềm năng lây nhiễm tầng ngậm nước sâu hơn.  Khí tượng: Lượng mưa và tỷ lệ bốc hơi, tốc độ hiện hành và hướng gió, nhiệt độ.  Nhiễm bẩn cấu trúc, các tòa nhà, hay đồ đạc. Một cấu trúc xác định và hình thức của các tiềm năng ô nhiễm, ví dụ, amiăng, radon, PCB biến thế, thuốc trừ sâu / thuốc diệt loài gậm nhấm/ chất diệt cỏ, các đại lý hóa chất, vật liệu nổ. Khí tượng học: sự kết tủa và những nhịp độ bay hơi, tốc độ gió và phương hướng phổ biến, nhiệt độ.  Mô hình sử dụng đất: Khu dân cư, thương mại, công nghiệp, nông nghiệp, công trình ... và khả năng tương thích của việc sử dụng đề xuất với cách sử dụng lân cận hiện có.  Tiếng ồn: Đánh giá của các đường nét mức độ tiếng ồn xung quanh.  Đường hiện hữu hệ sinh thái: Các khu vực bao gồm nhưng không giới hạn đối với tất cả các khu vực hiện tại và trước đây tham gia vào việc tạo, vận chuyển, lưu trữ, điều trị, hoặc xử lý vật liệu độc hại / chất / chất thải, nước thải, chất thải rắn, nhiên liệu, vật liệu nổ, bom đạn, và các mối nguy hiểm tiềm năng, chẳng hạn như tiếng ồn quá mức, amiăng, hoặc khí radon.  Dân số: Phần này tóm tắt hiện tại và tiềm năng của con người dân về sở hữu .  Tuân thủ môi trường: Yếu tố này tóm tắt về tình trạng của việc tuân thủ các yêu cầu về môi trường hiện hành, các yêu cầu đóng cửa các cơ sở kiểm soát ô nhiễm sẽ phải bị hủy bỏ vì giao dịch, và bất kỳ dự đoán tương lai yêu cầu pháp lý.
  16. Một điều quan trọng để làm kết hợp với các nguyên tắc cơ quan hoặc quy định là để cố gắng mua các yêu cầu cần thiết của các cơ quan mà dự án của các loại đó đang được phân tích. Ví dụ, nếu kiểu dự án để được phân tích là một dự án thủy điện, sau đó cơ quan xây dựng và vận hành hoặc điều chỉnh các dự án như vậy cần phải có hướng dẫn hoặc quy định đó danh sách các yếu tố môi trường thích hợp. II.2. Áp dụng các chỉ số và tiêu chuẩn trong khảo sát và đánh giá môi trường nền Bảng10: Tóm tắt các thông số môi trường và tài nguyên cần khảo sát khi đánh giá chất lượng môi trường nền TT Môi trường và Thông số PP khảo sát và quan trắc tài nguyên 1. Điều kiện tự nhiên 1.1 Vị trí địa lý Địa danh, tọa độ và địa lý của khu vực Tài liệu dự án hoặc Atlat thực hiện dự án. Vị trí hành chính và quốc gia giao thông. 1.2 Đặc điểm địa Đồi núi thấp, đồi núi cao, bình nguyên, Tài liệu dự án hoặc địa lý, hình, địa mạo trung du, đồng bằng. địa chất khu vực. 1.3 Đặc điểm khí - Các mùa nóng/lạnh, khô/mưa Tài liệu của các trạm khí hậu, khí tượng, - Nhiệt độ, độ ẩm cao, thấp, trung bình tượng thủy văn khu vực và thủy văn - Lượng mưa cao, thấp, trung bình và lũ quan trắc tại hiện trường. lụt - Hướng gió chính và giông bão - Mạng sông suối, đầm hồ 1.4 Địa chất khu mỏ - Cấu trúc địa chất và địa tầng khu mỏ Từ báo cáo địa chất của khu - Địa chất thủy văn mỏ và các tài liệu địa chất - Địa chất công trình khu vực. - Trữ lượng và chất lượng đá xây dựng toàn khu vực và lân cận 2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 2.1 Dân cư – lao - Dân số: nam, nữ Theo số liệu thống kê của động - Dân tộc địa phương và tài liệu điều - Lao động từ 18 tuổi: nam, nữ tra, phỏng vấn khi khảo sát - Tôn giáo - Tỷ lệ tăng dân số 2.2 Kinh tế - GDP và tỷ lệ các ngành kinh tế trong Như 2.1 GDP - Mức độ tăng trưởng kinh tế - Quy hoạch phát triển kinh tế của khu vực dự án và của tỉnh, của vùng
  17. 2.3 Tình hình xã hội- Y tế và sức khỏe cộng đồng Như 2.1 - Bệnh đường hô hấp, đặc biệt silico - Mạng lưới và tình hình giáo dục dân trí - Việc làm và thất nghiệp 2.4 Văn hóa lịch sử - Công trình văn hóa, thể thao Như 2.1 - Địa điểm khảo cổ, tôn giáo, cảnh quan du lịch - Mồ mả - Thuần phong mỹ tục và phong tục tập quán 3. Tài nguyên thiên nhiên 3.1 Tài nguyên đất - Tổng diện tích đất tự nhiên và chất Như 2.1 lượng (thỗ nhưỡng) - Phân bố sử dụng đất (nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng, đất ở, sử dụng khác, đất chưa sử dụng) 3.2 Tài nguyên - Lưu vực và lưu lượng nước mưa Thu thập thông tin, tư liệu nước mặt - Hồ, đầm chứa nước điều tra cơ bản của khu vực - Tình hình sử dụng cho các ngành kinh và khảo sát, điều tra bổ tế sung 3.3 Tài nguyên - Tầng chứa nước và trữ lượng nước Như 3.2 nước ngầm (cả ngầm nước khoáng) - Tình hình khai thác và sử dụng 3.4 Tài nguyên động - Động vật dưới nước Như 3.2 vật - Động vật trên cạn - Động vật hoang dã - Động vật đặc thù và trong sách đỏ 3.5 Tài nguyên thực - Thực vật dưới nước Như 3.2 vật - Thực vật trên cạn - Thực vật đặc thù và trên núi đá - Thực vật quý hiếm 3.6 Tài nguyên sinh - Sinh thái vùng núi đá Như 3.2 thái - Tính đa dạng sinh học - Đặc thù sinh thái khác 3.7 Tài nguyên - Tài nguyên đá xây dựng và các loại tài Thu thập thông tin tư liệu khoáng sản nguyên khoáng sản khác kết hợp với khảo sát, thu - Tình hình khai thác, chế biến và sử thập tài liệu bổ sung dụng 4. Hạ tầng cơ sở và dịch vụ
  18. 4.1 Giao thông - Mạng lưới và giao thông đường bộ, Tài liệu của cơ quan chức đường sắt, đường thủy và đường hàng năng và quản lý hành chính không. địa phương - Chất lượng hệ thống giao thông, nhà ga, bến cảng, sân bay và khả năng sử dụng - Tai nạn và sự cố giao thông 4.2 Thông tin liên Mạng lưới thông tin liên lạc, chất lượn Như 4.1 lạc gva2 khả năng phục vụ 4.3 Năng lượng - Đường điện lưới quốc gia và khu vực Như 4.1 - Các dạng năng lượng khác 4.4 Công tác dịch Khả năng cung cấp dịch vụ, thương mại Như 4.1 vụ, thương mại 5. Hiện trạng môi trường vật lý 5.1 Chất lượng đất - Thành phần thổ nhưỡng và khả năng Thu thập tài liệu, khảo sát cấy trồng thực vật và lấy mẫu phân tích - Độ rửa trôi - Ô nhiễm do nông nghiệp - Ô nhiễm do công nghiệp 5.2 Chất lượng nước Trong TCVN cần chú ý một số thông số Sử dụng các thiết bị đo hiện mặt (cả nước tự đặc trưng: pH, tổng nito, Mn2+, tổng Fe, trường và phân tích trong nhiên và sinh Ca2+, Mg2+, Na + + K+, HCO3-, Cl-, SO42- phòng thí nghiệm chuyên hoạt) , hàm lượng kim loại nặng, độ kiềm dùng cho các mẫu tại hiện tổng số, độ cứng, tổng khoáng hóa, hàmtrường theo sơ đồ lấy mẫu lượng cặn lơ lửng được ghi trên bản đồ 5.3 Chất lượng nước Tương tự 5.2 Mẫu lấy trong các giếng ngầm khoan mạch lộ hoặc có thể lấy từ tài liệu của dự án hoặc khu vực 5.4 Chất lượng - Các loại khí CO, SO2, NO2, CH, H2S Đo tại chỗ và phân tích không khí - Bụi tổng số, bụi có đường kính d ≤ trong các phòng thí nghiệm tại các điểm được thể hiện 10µm (bị hô hấp) trên bản đồ - Bụi đá 5.5 Tiếng ồn Độ ồn (dBa) Đo bằng máy đo tại hiện trường tại các điểm do bố trí trên bản đồ 5.6 Chấn động Độ chấn động Đo bằng thiết bị đo tại hiện trường
  19.  Các môi trường thường được mô tả trong hai loại chính: môi trường tự nhiên bao gồm vật lý, hóa học và các yếu tố sinh học và môi trường nhân tạo, bao gồm các nguồn tài nguyên văn hóa và mối quan tâm kinh tế xã hội. Ví dụ về các yếu tố trong mỗi thể loại và các khu vực nhạy cảm về môi trường bao gồm có:  Tự nhiên môi trường - chất lượng không khí và mùi, số lượng nước và chất lượng, số lượng và chất lượng nước ngầm, nước mặn xâm nhập, sử dụng nước và thực trạng nước, khí tượng thuỷ văn và khí hậu học, sự kiện khí tượng thảm khốc, tiếng ồn, loại đất, địa chất, động đất, địa hình, thủy sản và mặt đất sinh học bị đe dọa hoặc thực vật hoặc các loài động vật nguy cấp, đặc điểm thị giác, thẩm mỹ và các tính năng của các khu vực giải trí, không gian mở, và các khu vực tự nhiên.  Môi trường nhân tạo được thực hiện - lịch sử, khảo cổ, sử dụng đất; dân số (tạm thời hoặc vĩnh viễn so với giải trí); trượt tuyết và giải trí khác sử dụng diện tích; cơ sở hạ tầng, tài nguyên về tiêu thụ năng lượng và khoáng sản; các khuôn khổ pháp lý và lập kế hoạch cho khu vực, trong đó có một quy định pháp luật quốc gia và các nhóm lập kế hoạch, các cơ quan.  Các khu vực nhạy cảm về môi trường - yếu tố đất nông nghiệp, vùng lũ, tầng nước ngầm, đất ngập nước, các vùng đánh cá, các khu vực đầu nguồn, đất dốc, không gian giải trí.  Để đánh giá thực trạng môi trường cần thông qua việc xác định các chỉ tiêu yếu tố chỉ thị môi trường chung và môi trường lao động trong cơ sở. Trong thực tế một thành phần môi trường (đất, nước, không khí, sinh vật) bao gồm vô số các thông số hoá lý, sinh học. Việc xác định đánh giá và quan trắc tất cả các thông số này là không thể thực hiện được. Thậm chí khi có số liệu về tất cả các thông số này cũng không thể đánh giá được chất lượng môi trường nếu không dựa vào một số thông số chủ đạo có giá trị chỉ thị. Sự xuất hiện tăng hoặc giảm về nồng độ (hay cường độ) hoặc sự biến mất của một số thông số chỉ thị đã cho phép xác định được đặc điểm của thành phần môi trường cần nghiên cứu. Trên thế giới chỉ thị môi trường đang được sử dụng rộng rãi trong quan trắc và đánh giá tác động môi trường. Hầu hết các nước trên thế giới chỉ chọn 6 - 7 thông số chỉ thị (mặc dù trong không khí có hàng trăm tác nhân khác nhau) là bụi, SO2, NOx , CO, các chất ôxy hoá, quang hoá (O3), chì hoặc tổng hợp hydrocarbon để xác định về tiêu chuẩn chất lượng không khí. Bởi vì các chất này đặc trưng cho không khí bị tác động do các nguồn ô nhiễm chủ yếu từ công nghiệp, giao thông, sinh hoạt, tự nhiên. Các thông số về nước như: SS, DO, NH3, BOD và E.coli - đây là các thông số cơ bản thể hiện chất lượng nước do ảnh hưởng hoạt động của con người. Đánh giá chất lượng nước dùng và nước thải người ta còn đề cập đến các chỉ tiêu vi sinh. Trong đánh giá chỉ tiêu vi sinh thường chọn 2 thông số: vi khuẩn coliforms từ phân và tổng vi khuẩn coliforms để làm vi sinh chỉ thị. Để xác định mức độ ô nhiễm nguồn nước do các yếu tố độc hại (kim loại nặng và các hoá chất độc vi lượng) nhiều khi ta không xác định được sự có mặt của chúng trong nước (vì nồng độ quá thấp) nhưng có thể xác định qua sinh vật chỉ thị (như động vật đáy...), vì khả năng tồn lưu lâu dài của các hoá chất độc trong loài sinh vật này. Việc khảo sát và quan trắc các thông số môi trường phải đạt mục đích thu thập đầy đủ các tài liệu, số liệu về các thành phần môi trường vật lý, kinh tế, văn hoá - xã hội. Qua đó có thể
  20. đánh giá được hiện trạng môi trường trước khi thực hiện dự án, cũng như dự báo diễn biến môi trường khu vực nếu không thực hiện dự án. Tùy theo hoat động, loại hình của dự án mà ta chon các thông số chỉ thị phù hợp với muc đích tiến hành của dự án, tránh được các chỉ số dư thừa gây lãng phí tiền của thời gian và công sức lao động. Ví dụ : Bảng 11: Danh sách các yếu tố lý sinh và môi trường nền cho các dự án impoundment Phân loại Thành phần Nhân tố Đất Mật độ Cây trồng Thảm thực vật Động vật có vú ăn cỏ Động vật có vú ăn thịt Upland game birds Chim ăn mồi Môi trường sống, sử Bottomland forest dụng đất Upland forest Open (none forest) land Vùng ngập nước Sử dụng đất Chất lượng đất, xói mòn Xói mòn đất đất Hóa học trong đất Khai thác khoáng sản Tính nguy cấp trong Đa dạng loài quan hệ cộng đồng loài Sinh vật thủy Mật độ Thực vật thiên nhiên sinh Thực vật của đất ngập nước Động vật nổi Sinh vật phù du Câu cá giải trí Nghề cá Intertidal organism Sinh vật đáy, bám đáy Chim nước Môi trường sống Sông suối Hồ nước sạch Đầm lầy sông Nonriver swamp Chất lượng nước pH Độ đục Chất rắn lơ lửng Nhiệt độ nước Oxy hòa tan
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản