CÁCH LẬP BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THEO PHƯƠNG PHÁP TUYẾN TÍNH

Chia sẻ: trantamthkt

Tài liệu tham khảo cho các bạn học kế toán doanh nghiệp

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: CÁCH LẬP BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THEO PHƯƠNG PHÁP TUYẾN TÍNH

Kính gửi: Tập san nghiên cứu khoa học của trường Đại học Thương mại
Đề nghị cho được in vào tập san của trường bài viết sau
Trao đổi: VỀ CÁCH LẬP BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH THEO PHƯƠNG PHÁP TUYẾN TÍNH
Khi đọc các giáo trình kế toán doanh nghiệp do m ột số tr ường đ ại h ọc biên so ạn
(xin không được nêu tên) … tôi rất băn khoăn về cách h ướng d ẫn vi ệc tính kh ấu hao tài
sản cố định theo phương pháp tuyến tính mà các giáo trình này đ ưa ra. Theo các giáo
trình này thì cách tính khấu hao tài sản cố định hàng tháng đ ể ghi vào chi phí s ản xu ất
kinh doanh theo phương pháp tuyến tính được áp dụng theo công thức (công thức 1):
Số khấu hao
Số khấu hao TSCĐ Số khấu hao đã Số khấu hao tăng
= + - giảm tháng
phải trích tháng này trích tháng trước tháng này
này
Việc đưa ra công thức trên đều được các giáo trình giải thích là “để đ ơn gi ản
cho việc tính toán”. Là người làm công tác gi ảng dạy, tôi hoàn toàn đ ồng ý v ới quan
điểm này với điều kiện đơn giản nhưng phải chính xác. Song công th ức này đ ưa ra có
đảm bảo tính chính xác khi khấu hao tài sản cố định theo phương pháp tuyến tính để ghi
vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng hay không chính là điều tôi c ần trao đ ổi v ới
tất cả những người có quan tâm đến vấn đề này.
Trước hết ta xem xét từng chỉ tiêu của công thức 1:
Số khấu hao tăng tháng này theo các giáo trình đưa ra được tính toán nh ư sau
(công thức 2)
Nguyên giá tăng Tỷ lệ khấu
Số khấu x
tháng này hao Số ngày
hao tăng
= 12 tháng x tăng trong
tháng này ∑
Số ngày dương lịch của tháng này tháng
Trong đó tài sản cố định tăng từ ngày nào thì tính số ngày tăng từ ngày đó.
Số khấu hao giảm tháng này theo các giáo trình đưa ra được tính toán như sau
(công thức 3)
Nguyên giá giảm Tỷ lệ khấu
Số khấu x
tháng này hao Số ngày
hao giảm
= 12 tháng x giảm trong
tháng này ∑ tháng
Số ngày dương lịch của tháng này
Trong đó tài sản cố định giảm từ ngày nào thì tính số ngày giảm từ ngày đó.
Công thức 2 và 3 đưa ra là hoàn toàn chính xác theo quyết đ ịnh 206/2003/QĐ-
BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ khấu hao tài
sản cố định theo phương pháp tuyến tính.
Điều không chính xác là chỉ tiêu: Số khấu hao đã trích tháng trước.
Số khấu hao đã trích tháng trước tính như thế nào? Có phải nó đ ược tính theo
công thức:
Số khấu hao Số khấu hao
Số khấu hao TSCĐ Số khấu hao đã trích
= + tăng tháng - giảm tháng
phải trích tháng trước tháng trước nữa
trước trước
Số khấu hao tăng tháng trước được tính theo số ngày tăng của tháng trước còn số
khấu hao giảm tháng trước được tính theo số ngày giảm tháng trước, trong khi đó
những TSCĐ tăng tháng trước thì tháng này phải tính khấu hao c ả tháng còn nh ững
TSCĐ giảm tháng trước thì tháng này không phải tính khấu hao cả tháng, do đó lấy số
khấu hao đã trích tháng trước để làm căn cứ tính khấu hao tháng này là không đúng,
không chính xác.
Mặt khác trong chế độ kế toán ban hành theo quyết định 15/2006/ QĐ- BTC ngày
20 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính có đưa ra m ẫu bảng tính và phân b ổ
khấu hao tài sản cố định như sau (mẫu 1)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng … năm …
Chỉ tiêu Nguyên Tỷ lệ khấu Mức khấu hao Phân bổ số khấu hao vào
giá hao hoặc năm toàn doanh các bộ phận sử dụng
sử dụng nghiệp TSCĐ
6274 6414 6424
I. Số khấu hao đã
trích tháng trước
II. Số khấu hao tăng
tháng này
-…
-…
III. Số khấu hao
giảm tháng này
-…
-…
IV. Số khấu hao phải
trích tháng này
Việc tính toán các chỉ tiêu trong bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ được tính
theo công thức 1; 2; 3 đã nêu ở trên nên cũng có thể nói là không chính xác, đi ều này
chắc chắn không cần chứng minh ta cũng thấy rõ.
Từ việc hướng dẫn cách lập bảng tính và phân bổ khấu hao như các tài li ệu đã
trình bày xét về mặt khoa học là không chặt chẽ bởi khoa học là phải ti ến t ới s ự chính
xác, mặt khác nó không đúng với tinh thần của quyết định 2006/2003/QĐ-BTC ngày 12
tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính vì theo cách tính này thì s ố kh ấu hao ph ải trích
trong tháng sẽ không phù hợp với số khấu hao thực phải trích. Xét v ề m ặt ứng d ụng là
không thực tế bởi không có doanh nghiệp nào lập bảng tính và phân b ổ kh ấu hao nh ư
vậy vì nó không giúp doanh nghiệp ghi chép vào thẻ TSCĐ được chính xác phù h ợp v ới
thời gian tăng (giảm) của TSCĐ.
Từ sự xem xét trên mà bản thân tôi phải đưa ý kiến của mình ra để chúng ta cùng
xem lại cách tính khấu hao TSCĐ để lập bảng tính và phân b ổ kh ấu hao TSCĐ theo
phương pháp tuyến tính một cách đơn giản, chính xác, khoa học vừa phù hợp trong công
tác giảng dạy, nghiên cứu lại vừa phù hợp với thực tế.
Thứ nhất: Với các doanh nghiệp mới đi vào hoạt động ho ặc lần đ ầu tiên áp
dụng quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng B ộ Tài
chính thì tháng đầu tiên tính số khấu hao phải trích trong tháng ghi vào chi phí sản xu ất
kinh doanh được áp dụng theo công thức ( công thức 4)
Số khấu hao Số khấu hao
Số khấu hao của
Số khấu hao TSCĐ tăng tháng này giảm tháng này
= TSCĐ có đầu tháng + -
phải trích tháng này tính theo số tính theo số ngày
này
ngày tăng giảm
Trong đó: Số khấu hao củaTSCĐ có đầu tháng này được tính toán xác đ ịnh cho
từng TSCĐ có đầu tháng. Số khấu hao của từng TSCĐ có đầu tháng được tính theo công
thức:
Số khấu hao của từngTSCĐ (Nguyên giá TSCĐ có đầu tháng này x Tỷ lệ khấu
có đầu tháng này hao)
12 tháng

2
Còn số khấu hao tăng tháng này tính theo số ngày tăng tính theo công th ức 2, S ố
khấu hao giảm tháng này tính theo số ngày giảm tính theo công thức 3
Với tháng đầu tiên thì việc tính toán khấu hao TSCĐ sẽ m ất khá th ời gian và t ốn
kém tiền của . Với cách này thì bảng tính và phân bổ khấu hao tháng đầu tiên sẽ có k ết
cấu theo mẫu sau: ( mẫu 2)




BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng … năm …
Chỉ tiêu Số Nguyên Tỷ lệ khấu Mức khấu Phân bổ số khấu hao
ngày giá hao hoặc hao toàn vào các bộ phận sử
tăng năm sử doanh dụng TSCĐ
giả dụng nghiệp 6274 6414 6424
m
I. Số khấu hao của
TSCĐ có đầu
tháng trước
II. Số khấu hao
của TSCĐ tăng
tháng trước dùng
cả tháng này
III. Số khấu hao
của TSCĐ giảm
tháng trước không
dùng cả tháng này
IV. Số khấu hao
của TSCĐ có đầu
tháng này
-…
-…
V. Số khấu hao
tăng tháng này tính
theo số ngày tăng
-…
-…
VI. Số khấu hao
giảm tháng này
tính theo số ngày
giảm
-…
-…
VII. Số khấu hao
phải trích tháng
này
Trong mẫu trên thì lần đầu tiên khi lập bảng này thì ch ỉ tiêu I; II; III b ỏ tr ống
không phải xác định vì đây là tháng đầu nên không có tháng trước, còn chỉ tiêu VI thì


3
phải tính toán khá chi tiết tỷ mỷ và khá tốn công sức nhưng cũng ch ỉ phải làm 1 l ần mà
không lặp lại vào tháng sau.
Thứ 2: Với các doanh nghiệp đã đi vào hoạt động và ít nhất là tháng thứ 2 áp
dụng quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 20 tháng 4 năm 2006 của Bộ trưởng B ộ Tài
chính thì bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ vẫn lập theo mẫu 2 và các ch ỉ tiêu trong
bảng được xác định như sau
- Chỉ tiêu I "Số khấu hao của TSCĐ có đầu tháng tr ước ": Ch ỉ tiêu này l ấy t ừ ch ỉ
tiêu IV của bảng tính và phân bổ khấu hao tháng trước để ghi.
- Chỉ tiêu II.” Số khấu hao của TSCĐ tăng tháng trước dùng cả tháng này”.
Để lập chỉ tiêu này kế toán phải ghi tên, nguyên giá, tỷ lệ khấu hao c ủa từng TSCĐ
tăng tháng trước và xác định số khấu hao cho từng TSCĐ tăng tháng tr ước dùng c ả
tháng này ở từng bộ phận và doanh nghiệp sau đó tổng hợp lại để đ ược ch ỉ tiêu II theo
công thức:
Số khấu hao của Nguyên giá TSCĐ Tỷ lệ khấu
X
TSCĐ tăng tháng tăng tháng trước hao
= ∑
trước dùng cả tháng 12 tháng
này
- Chỉ tiêu III.” Số khấu hao của TSCĐ giảm tháng tr ước không dùng c ả tháng
này”.
Để lập chỉ tiêu này kế toán phải ghi tên, nguyên giá, t ỷ l ệ khấu hao c ủa t ừng
TSCĐ giảm tháng trước và xác định số khấu hao cho từng TSCĐ giảm tháng tr ước
không dùng cả tháng này ở từng bộ phận và doanh nghi ệp sau đó t ổng h ợp l ại đ ể đ ược
chỉ tiêu III theo công thức:




Số khấu hao của Nguyên giá TSCĐ giảm Tỷ lệ khấu
X
TSCĐ giảm tháng tháng trước hao
= ∑
trước không dùng 12 tháng
cả tháng này
- Chỉ tiêu IV: Số khấu hao của TSCĐ có đầu tháng này được tính theo công thức:
Số KH của Số khấu hao Số khấu hao
= TSCĐ có đầu + của TSCĐ - của TSCĐ
Số KH. TSCĐ có tháng trước tăng tháng giảm tháng
đầu tháng này trước dùng cả trước không
tháng này dùng cả
tháng này
- Chỉ tiêu V “. Số khấu hao tăng tháng này tính theo số ngày tăng ": M ỗi TSCĐ
tăng được ghi một dòng đầy đủ tên, số ngày tăng, nguyên giá, tỷ lệ khấu hao để xác
định số khấu hao tăng tháng này tính theo số ngày tăng ở t ừng b ộ ph ận và toàn doanh
nghiệp theo công thức:
Nguyên giá tăng Tỷ lệ
X
tháng này khấu hao

4
12 tháng Số
Số khấu hao tăng Số ngày trong tháng này ngày
tháng này tính = x tăng

theo số ngày tăng trong
tháng
- Chỉ tiêu VI " Số khấu hao giảm tháng này tính theo số ngày gi ảm ": M ỗi TSCĐ
giảm được ghi đầy đủ tên, số ngày giảm, nguyên giá, tỷ lệ khấu hao đ ể xác đ ịnh s ố
khấu hao giảm tháng này tính theo số ngày gi ảm ở từng b ộ phận và toàn doanh nghi ệp
theo công thức:
Số khấu Nguyên giá giảm x Tỷ lệ
hao giảm tháng này khấu hao
tháng này Số ngày giảm
12 tháng
tính theo = ∑ x trong tháng
số ngày Số ngày trong tháng
này
giảm

- Chỉ tiêu VI Số Khấu hao TSCĐ tính vào chi phí tháng này được tính như sau:
Số KH. TSCĐ Số KH của Số khấu hao Số khấu hao
tính vào chi phí = TSCĐ có đầu + tăng tháng này - giảm tháng
tháng này tháng này tính theo số này tính theo
ngày tăng số ngày giảm
Từ ý kiến trao đổi trên, tôi có thể minh hoạ về cách lập bảng tính và phân b ổ
khấu hao theo đề xuất để làm sáng tỏ hơn vấn đề trao đổi :
Giả sử tại công ty A tháng 3/2008 bắt đầu đi vào hoạt động có số li ệu về tài s ản
cố định dùng cho sản xuất kinh doanh đầu tháng và tăng gi ảm như sau (đ ơn v ị tính
1000đ)
(1) TSCĐ có đầu tháng 3/2008
Bộ phận sử dụng Phân xưởng 1 Phân xưởng 2 Bộ phận BH Bộ phận
TSCĐ QLDN
NG TLK NG TLK NG TLK NG TLK
H H H H
- Nhà cửa , vật kiến trúc 240.000 12% 180.000 12% 154.000 9,6% 350.000 9,6%
- Máy móc thiết bị 500.000 12% 730.000 12% - - - -
- Phương tiện vận tải - - - - 21.2.000 9,6% - -
- Thiết bị quản lý - - - - - - 100.000 12%
(2) Tình hình tăng giảm TSCĐ trong tháng 3/2008
-Biên bản bàn giao TSCĐ số 01 ngày 2/3/2008 về mua máy móc thi ết b ị dùng
cho phân xưởng I: Nguyên giá: 160.600; tỷ lệ khấu hao 12%
-Biên bản bàn giao TSCĐ số 02 ngày 15/3/2008 nhận bàn giao văn phòng làm
việc của Ban giám đốc do phòng kỹ thuật bàn giao đưa vào sử dụng ngày 15/3/ 2008
theo giá trị quyết toán 50.000; tỷ lệ khấu hao 9,6%
-Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ số 01 ngày 25/3/2008 nhượng bán m ột
máy móc thiết bị dùng ở phân xưởng I: Nguyên giá: 60.000 ; tỷ lệ khấu hao 9,6%
- Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ số 02 ngày 28/3/2008 nhượng bán m ột
thiết bị quản lý của bộ phận quản lý doanh nghiệp trị giá 20.000; tỷ lệ khấu hao 12%
Biết công ty khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính
5
Căn cứ vào tài liệu trên ta lập bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 3/2008
như sau ( lập theo mẫu 2)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 3 năm 2008 (đơn vị tính 1000đ)
Chỉ tiêu Số Tỷ lệ Mức Phân bổ số khấu hao vào các bộ
ngày khấu khấu phận sử dụng TSCĐ




Nguyên giá
tăng hao hao 6274 6274 6414 6424
giả hoặc toàn PX1 PX2
m năm doanh
sử nghiệp
dụng
I. Số khấu hao của
TSCĐ có đầu tháng
trước
II. Số khấu hao của
TSCĐ tăng tháng
trước dùng cả tháng
này
III. Số khấu hao của
TSCĐ giảm tháng
trước không dùng cả
tháng này
IV. Số khấu hao của 22.116 7.400 9.100 1.816 3.800
TSCĐ có đầu tháng
này
- Nhà cửa , vật kiến trúc 240..000 12% 2400 2400
PX I
- Nhà cửa , vật kiến trúc 180..000 12% 1800 1800
PX2
- Nhà cửa , vật kiến trúc 15..000 9,6% 120 120
BPBH
- Nhà cửa , vật kiến trúc 350..000 9,6% 2800 2800
BPQLDN
-Máy móc thiết bị PX1 500...000 12% 5000 5000
-Máy móc thiết bị PX2 730..000 12% 7300 7300
-Phương tiện vận tải ở 21.2..00 9,6% 1696 1696
BPBH 0
- TBQL ở BPQLDN 100..000 12% 1000 1000
V. Số khấu hao tăng 1.773 1.554 219
tháng này tính theo số
ngày tăng
- Tăng máy móc thiết bị 30 160. 12% 1554 1554
PX 1 600
- Tăngvăn phòng làm 17 50.0 9,6% 219 219
việc của Ban giám đốc 00
VI. Số khấu hao giảm 134 108 26
tháng này tính theo số
ngày giảm
- Nhượng bán một máy 7 60.0 9,6% 108 108
móc thiết bị dùng ở 00

6
phân xưởng I
- Nhượng bán một thiết 4 20.0 12% 26 26
bị quản lý của bộ phận 00
QLDN
VII. Số khấu hao phải 23.755 8.846 9.100 1.816 3.993
trích tháng này
Giả sử tháng 4 năm 2008 công ty A có tình hình tăng gi ảm TSCĐ nh ư sau ( ĐVT:
1.000đ)
- Biên bản bàn giao TSCĐ số 03 ngày 5/4/2008 về mua máy móc thi ết b ị dùng
cho phân xưởng I: Nguyên giá: 460.000; tỷ lệ khấu hao 12%
- Biên bản bàn giao TSCĐ số 04 ngày 25/4/N nhận bàn giao nhà xưởng cho phân
xưởng 2 đưa vào sử dụng theo giá trị quyết toán 350.000; tỷ lệ khấu hao 12%
- Biên bản nhượng bán TSCĐ số 03 ngày12/4/2008 về bán m ột thi ết b ị qu ản lý
ở Bộ phận QLDN. Nguyên giá:18.000, tỷ lệ khấu hao 12%
Khi đó bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ được lập theo mẫu 2 như sau
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 4 năm 2008 (đơn vị tính 1000đ)
Chỉ tiêu Số Tỷ lệ Mức Phân bổ số khấu hao vào các bộ
ngày khấu khấu phận sử dụng TSCĐ
Nguyên giá




tăng hao hao 6274 6274 6414 6424
giả hoặc toàn PX1 PX2
m năm doanh
sử nghiệp
dụng
I. Số khấu hao của 22.116 7.400 9.100 1.816 3.800
TSCĐ có đầu tháng
trước
II. Số khấu hao của 2.006 1.606 400
TSCĐ tăng tháng
trước dùng cả tháng
này
- Tăng máy móc thiết bị 160. 12% 1.606 1.606
PX 1 600
- Tăngvăn phòng làm 50.0 9,6% 400 400
việc của Ban giám đốc 00
III. Số khấu hao của 680 480 200
TSCĐ giảm tháng
trước không dùng cả
tháng này
- Nhượng bán một máy 60.0 9,6% 480 480
móc thiết bị dùng ở 00
phân xưởng I
- Nhượng bán một thiết 20.0 12% 200 200
bị quản lý của bộ phận 00
QLDN
IV. Số khấu hao của 23.442 8.526 9.100 1.816 4.000
TSCĐ có đầu tháng
này
V. Số khấu hao tăng 4.687 3.987 700

7
tháng này tính theo số
ngày tăng
- Tăng máy móc thiết bị 26 460. 12% 3.987 3.987
PX 1 000
- Bàn giao nhà xưởng 6 350. 12% 700 700
cho phân xưởng 2 000
VI. Số khấu hao giảm 114 114
tháng này tính theo số
ngày giảm
- Nhượng bán một thiết 19 18.0 12% 114 114
bị quản lý của bộ phận 00
QLDN
VII. Số khấu hao phải 28.015 12.513 9.800 1.816 3.886
trích tháng này
Tuy nhiên tôi cũng phải chứng minh rằng vi ệc tính khấu hao và l ập b ảng tính và
phân bổ khấu hao theo các tài liệu hướng dẫn sẽ nhỏ hơn số khấu hao theo cách làm
của tôi. Cụ thể bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 4 /2008 lập theo mẫu 1 như sau
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 4 năm 2008
Chỉ tiêu Tỷ lệ khấu Mức khấu Phân bổ số khấu hao vào các bộ
Nguyên




hao hoặc hao toàn phận sử dụng TSCĐ
giá




năm sử doanh nghiệp 6274 6274 6414 6424
dụng PX1 PX2
I. Số khấu hao 23.755 8.846 9.100 1.816 3.993
đã trích tháng
trước
II. Số khấu hao 4.687 3.987 700
tăng tháng này
- Tăng máy móc 460.00 12% 3.987 3.987
thiết bị PX 1 0
ngày 5/4
- Tăng nhà 350.000 12% 700 700
xưởng cho phân
xưởng 2
ngày25/4
III. Số khấu 114 114
hao giảm tháng
này
- Nhượng bán 18.000 12% 114 114
thiết bị ở BP
QLDN ngày 12/4
IV. Số khấu 28.328 12.83 9.80 1.816 3.879
hao phải trích 3 0
tháng này
So sánh 2 bảng tính và phân bổ khấu hao của tháng 4/2008 thì rõ ràng số khấu
hao phải trích trong tháng mà các tài li ệu hướng dẫn sẽ không kh ớp v ới cách tính kh ấu
hao mà tôi đưa ra, lý do là việc trích khấu hao theo hướng dẫn của các tài liệu là do công
thức tính khấu hao(cụ thể là chỉ tiêu “I. Số khấu hao đã trích tháng trước”) mà các tài
liệu đưa ra không phù hợp với quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 20 tháng 4 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

8
Những ý kiến trao đổi trên hoàn toàn không phải ch ưa đ ược ki ểm chứng mà nó
đã được tôi triển khai cho khá nhiều doanh nghiệp và được đưa ra h ội th ảo t ại tr ường
trung học kinh tế Hà tây và đã được thống nhất đưa vào gi ảng d ạy, nay xin đ ược đ ưa ra
phạm vi rộng hơn để mọi người cùng tham khảo và bổ xung đóng góp thêm đ ể nó tr ở
thành tài liệu hữu ích trong quá trình biên soạn các tài li ệu gi ảng d ạy nh ằm th ực hi ện
quyết định 206/2003/QĐ- BTC ngày 20 tháng 4 năm 2006 của B ộ tr ưởng B ộ Tài chính
một cách chính xác, đơn giản, không hề có sai sót và cũng là đ ể những nhà xây d ựng
chế độ kế toán có những hướng dẫn phù hợp hơn.
Vương Anh Tuấn
Giáo viên trường Trung học kinh tế Hà tây
Học viên lớp cao học kế toán khoá 11
Của trường Đại học Thương mại




9
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản