Cách phân tích giá trị biểu cảm của từ

Chia sẻ: kata_4

1 – Sơ đồ cơ bản : Tiếng - từ -ngữ -câu - Tiếng có một lần phát âm . - Từ do một hay nhiều tiếng có nhĩa tạo thành . - Ngữ là nhiều từ tạo thành nhưng chưa diễn đạt ý trọn vẹn . - Câu là do nhiều từ +ngữ tạo thành diện đạt một ý trọn vẹn . 2 - Phương pháp : - Khi phân tích giá trị biểu cảm của từ chúng ta phải theo các bước sau : a - Đặt từ đó trong câu để xác định văn cảnh . b...

Nội dung Text: Cách phân tích giá trị biểu cảm của từ

Cách phân tích giá trị biểu cảm của từ
1 – Sơ đồ cơ bản : Tiếng - từ -ngữ -câu

- Tiếng có một lần phát âm .

- Từ do một hay nhiều tiếng có nhĩa tạo thành .

- Ngữ là nhiều từ tạo thành nhưng chưa diễn đạt ý trọn vẹn .

- Câu là do nhiều từ +ngữ tạo thành diện đạt một ý trọn vẹn .

2 - Phương pháp : - Khi phân tích giá trị biểu cảm của từ chúng ta phải theo các

bước sau :

a - Đặt từ đó trong câu để xác định văn cảnh .

b - Phần giải thích phải năm vững từ đó là đơn hay ghép hay từ láy bởi vì :

- Từ đơn từ ghép trong câu văn câu thơ thườ có nghĩa đen và nghĩa bóng .

- Từ láy có sắc thái tu từ âm và thanh .

c- Giá trị biểu cảm : là khi đọc từ đó lên tạo hình ảnh gì trước mắt người đọc .

( Tạo hình} Gợi cảm là tình cảm của tác giả như thế nào , từ đó gây cảm xuc gì cho

người đọc nói chung và bản thân em nói riêng .

d- Thực hành :

+ Phân tích giá trị biểu cảm của từ đơn từ ghép :

VD :Phân tích tư “nghiêng” trong câu thơ : nhịp chày nghiêng giấc ngủ em

nghiêng .
trả lời:từ nghiêng là hình ảnh chiếc chày ngả về một phía theo nhịp của người

giã gạo .

còn từ nghiêng trong “giâc ngủ em nghiêng” có nghĩa đen là hình ảnh đứa bé

nằm ngủ trên lưng mẹ đồng nghĩa với giấc ngủ không bình thường .

+ Giá trị biểu cảm :từ nghĩa đen và nghĩa bóng trên từ “nghiêng” đã tạo được

một hình ảnh cụ thể sinh động về cuộc sống vất vả của người phụ nữ và trẻ em

trong những năm chống Mỹ gợi cho tác giả và người đọc một tình cảm đau xót cho

đòng bào vừa căm giận bọn cướp nước gây nên những cảnh khổ cực đó .

+Phân tích giá trị biểu cam của từ láy :Khi phân tích ta cần xác định được các

loại từ láy . có 3 loại :

-từ láy thanh là từ tượng thanhbắt chước âm thanh sự vật tác động vào nhau .

* ví dụ :giải thích và phân tích từ “ầm ầm” trong đoạn trích “kiều ở lầu Ngưng

Bích” . Trước hết ta phải đặt từ trong văn cảnh sau đó giải thích .Từ “ầm ầm” là

bắt chước âm thanh tiếng sóng vỗ vào nhau ,vào bờ liên tiếp mạnh mẽ.

Giá trị biểu cảm của nó :tạo nên được phong cảnh một vùng quanh năm có sóng

vỗ . Những tiếng sóng đang vây quanh sự cô độc Nàng Kiều .Tiếng sóng như giằng

xé níu kéo đe doạ báo trước bước đường dông tố của Nàng .

- Từ láy nghĩa : là từ tượng hình có tác dụng làm tăng thêm nhấn mạnh giá trị từ

gốc .
- Vi dụ : giải thích và phân tích từ “lom khom” trong bài thơ Qua đèo Ngang”

của Bà Huyện Thanh Quan : Từ “ Lom khom” là từ láy nghĩa nhằm tăng giá trị

của từ khom . Từ đó tạo ra hình ảnh sinh động vài chú tiều nhỏ nhoi giữa không

gian mênh mông chiều vắng . Gợi cho nhà thơ một nội niề m man mác trước

cảnh chiều tà . Tìm người thấy người mà không thể trò chuyện được . Làm cho

nỗi nhớ nhà lại càng trào dâng trong lòng thi sĩ .

-Từ láy âm :cũng gọi là từ tượng hình ,nhưng có tác dụng làm tăng thêm giá trị

ý nghĩa bằng cách điệp vần hoặc phụ âm đầu

ví du: giải thích và phân tích từ “quạnh quẽ” trong bài thơ Bến đò xuân đầu

trại” của Nguyễn Trãi .

- Trước hêt ta đặt từ vào trong văn cảnh để giải thích và phân tích . Đây là từ láy

âm có tác dụng làm tăng giá trị gợi cảm của phụ âm đầu .Từ tượng hình này tạo

nên một hình ảnh rõ nét về một con đường dẫn đến bến đò ở thôn quê vắng vẻ,thưa

thớt khách . Từ đó gợi nên một cảm giac yên bình ở nông thôn nước ta sau bao

năm khói lửa .
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản