Cách sử dụng các động từ đặc biệt

Chia sẻ: oishithetgiay

Cách sử dụng các động từ đặc biệt .Trong tiếng Anh có một số động từ đặc biệt có cách dùng khác so với các động từ còn lại. Thế thì làm sao để phân biệt và nhận dạng chúng. Mời bạn cùng xem dưới đây nào.

Bạn đang xem 7 trang mẫu tài liệu này, vui lòng download file gốc để xem toàn bộ.

Nội dung Text: Cách sử dụng các động từ đặc biệt

Cách sử dụng các động từ đặc biệt
Trong tiếng Anh có một số động từ đặc biệt có cách dùng khác so với các động từ

còn lại. Thế thì làm sao để phân biệt và nhận dạng chúng. Mời bạn cùng xem dưới

đây nào.




1. Remember:

- Remember doing sth: việc đã làm rồi và bây giờ nhớ lại.

I remember closing the door.


- Remember to do sth: nhớ phải làm việc gì.

Remember to close the door after class.



2. Stop:
- Stop doing sth: dừng hẳn việc đang làm

I stopped smoking 2 months ago.



- Stop to do sth: dừng việc gì lại để làm gì

I’m working in the garden and I stop to smoke.



3. Regret:

- Regret doing sth: việc đã làm và bây giờ thấy hối hận.

I regretted being late last week.



- Regret to do sth: Lấy làm tiếc phải nói, phải làm điều gì.

I regret to be late tomorrow.



4. Go on:

- Go on doing sth: tiếp tục làm cùng một việc gì

I went on talking for 2 hours.



- Go on to do sth: làm tiếp một việc gì khác

After discussing the English speaking club, we went on to sing.
5. Mean:

- Mean doing sth: mang ý nghĩa

Getting bad marks means having to learn more.



- Mean to do sth: dự định

He means to join the army.



6. Try

- Try doing sth: thử làm việc gì xem kết quả ra sao.

This machine doesn’t work. We try pressing the red button.



- Try to do sth: cố gắng làm gì

We try to work harder.



7. Suggest:

Ta có 2 cấu trúc câu với suggest:

- Suggest doing sth:

I suggest him applying for another job.
- Suggest + that + clause (động từ trong mệnh đề với that ở dạng should do hoặc

nguyên

thể không TO).

I suggest that he (should) apply for another job.



8. See, watch, hear

- See, watch, hear + sb + do sth: Đã làm và chứng kiến toàn bộ sự việc.

I saw her go out.



- See, watch, hear + sb+ doing sth: Đã làm và chứng kiến giữa chừng sự việc.

I saw her waiting for him.



9. Love, hate, can’t bear, like

- Love, hate, can’t bear, like + doing: chỉ sở thích.

I like getting up early.



- Love, hate, can’t bear, like + to do sth: Cho là, cho rằng đó là một việc tốt cần

phải làm.

I like to get up early.
10. Used to

- Be/ get used to + doing sth: quen với cái gì

I’m used to getting up early.



- Used to do sth: việc thường xuyên đã xảy ra trong quá khứ.

When I was a child, I used to walk with bare foot.



11. Sau allow, advise, permit, recomend là tân ngữ thì bổ trợ là to infinitive

nhưng nếu

không có tân ngữ bổ trợ sẽ là V-ing.

They allow smoking.

They allow me to smoke.



12. Have sth done = get sth done: làm một việc gì đó nhưng nhờ hoặc thuê người

khác

làm, không phải tự mình làm.

I have had my hair cut.



13. Have sb do sth = Get sb to do sth: Nhờ ai làm gì

He has his secretary type the letters.
Đề thi vào lớp 10 môn Toán |  Đáp án đề thi tốt nghiệp |  Đề thi Đại học |  Đề thi thử đại học môn Hóa |  Mẫu đơn xin việc |  Bài tiểu luận mẫu |  Ôn thi cao học 2014 |  Nghiên cứu khoa học |  Lập kế hoạch kinh doanh |  Bảng cân đối kế toán |  Đề thi chứng chỉ Tin học |  Tư tưởng Hồ Chí Minh |  Đề thi chứng chỉ Tiếng anh
Theo dõi chúng tôi
Đồng bộ tài khoản