Cách tư duy để giải bài toán hóa học

Chia sẻ: Trang Bocau | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:2

2
980
lượt xem
350
download

Cách tư duy để giải bài toán hóa học

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài toán: Cho m gam hỗn hợp Cu2S và FeS2 phản ứng vừa đủ với 1 lít dung dịch HNO3 0,4M, chỉ tạo thành dung dịch muối sunfat và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất). Tính m và khối lượng muối sunfat tạo thành. Giải theo phương trình hóa học (tt) Nếu viết p.t.p.ư của Cu2S trước thì thấy ngay: Cu2S + HNO3 CuSO4 + NO + H2O (1) Phương trình này không cân bằng được vì số nguyên tử Cu trước p/ư nhiều hơn số nguyên tử S. ...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Cách tư duy để giải bài toán hóa học

  1. Cách tư duy để giải bài toán hóa học Cách tư duy để giải bài toán hóa học Bài toán Giải theo phương trình hóa học (tt)  Cho m gam hỗn hợp Cu2S và FeS2 phản ứng vừa đủ với 1 lít dung dịch  Nếu viết p.t.p.ư của Cu2S trước thì thấy ngay: HNO3 0,4M, chỉ tạo thành dung dịch muối sunfat và khí NO (là sản phẩm Cu2S + HNO3 CuSO4 + NO + H2O (1) khử duy nhất). Tính m và khối lượng muối sunfat tạo thành. Phươ ng trình này không cân bằng được vì số nguyên tử Cu trước p/ư nhiều hơ n số nguyên tử S. Vậy thì phải suy nghĩ gốc sunfat do p/ư của FeS2 cung cấp theo p.t sau: 2FeS2 + 10HNO3 Fe2(SO4)3 + 10NO + H2SO4 + 4H2O (2) Cách tư duy để giải bài toán hóa học Cách tư duy để giải bài toán hóa học 1. Tư duy giải bài toán theo phương trình hóa học Giải theo phương trình hóa học (tt) - Viết đúng thứ tự p.t.h.h  Phươ ng pháp này có cái hay và không hay sau:  Đảo lại thứ tự viết • Cái hay là tính toán đơ n giản. 2FeS2 + 10HNO3 Fe2(SO4)3 + 10NO + H2SO4 + 4H2O (3) • Cái không hay là mất thời gian vào việc viết đúng, đủ và cân bằng x (mol) 5x 0,5x 5x 0,5x phươ ng trình hóa học. 3Cu2S +10HNO3 + 3H2SO4 6CuSO4 + 10NO + 8H2O. (3) 0,5x 10.0,5x/3 0,5x x Cách tư duy để giải bài toán hóa học Cách tư duy để giải bài toán hóa học Giải theo phươ ng trình hóa học Giải theo phương trình hóa học (tt) - Viết đúng thứ tự p.t.h.h Khó khăn thường mắc phải khi lập phươ ng trình hóa học:  Tính toán  Theo dữ kiện đã cho là chỉ tạo muối sunfat bạn sẽ lúng túng khi cân • Số mol HNO3 = 1.0,4 =0,4 mol bằng phương trình hóa học. • Gọi số mol FeS2 là x, theo (3) và (4), ta có:  Cụ thể đối với phương trình của Cu2S sẽ thiếu gốc sunfat, đối với FeS2 5x 1,2 + 5x = 0,4 ⇒ x = = 0,06(mol) lại thừa gốc sunfat. 3 20
  2. Cách tư duy để giải bài toán hóa học Cách tư duy để giải bài toán hóa học Giải theo phươ ng trình hóa học (tt) - Viết đúng thứ tự p.t.h.h (tt) Quá trình nhận e - quá trình khử  Khối lượng m  Vì sản phẩm khử là NO nên số oxi hóa của N giảm còn +2. m = mFeS2 + mCu2S = 0,06 x 120 + 0,03 x 160 = 12 (gam) N+5 + 3e N+2  Số mol NO bằng số mol axít bằng 0,4 nên tổng số mol e nhận là:  Khối lượng muối sunfat 0,4 x 3 = 1,2 mFe2 (SO4 )3 + mCuSO4 = 0,03 x 400 + 0,06 x 160 = 21,6 (gam)  Ta có phươ ng trình 15x +10y = 1,2 (2) Cách tư duy để giải bài toán hóa học Cách tư duy để giải bài toán hóa học 2. Tư duy bài toán theo phản ứng oxi hóa- khử. Áp dụng qui luật bảo toàn điện tích  Phươ ng pháp này có cái hay: Số đơ n vị điện tích dươ ng phải bằng số đơn vị điện tích âm. Hai muối • Không cần viết và cân bằng đầy đủ các phươ ng trình hóa học nên Fe2(SO4)3 có x/2 (mol), CuSO4 có 2y (mol) đỡ mất thời gian. 3.ηFe3+ + 2ηCu2+ = 2ηSO2- ⇒ 3x + 4y = 2(2x + y) ⇔ x = 2y(3) 4 • Yêu cầu các bạn phải xác định được: chất cho electron, chất nhận electron, tổng số electron cho đi, tổng số electron nhận được. • Qui luật bảo toàn electron là: tổng số electron cho đi luôn luôn bằng tổng số electron nhận được hay nó chính là một (bảo toàn) hay số mol e cho đi và số mol e nhận được là một. Cách tư duy để giải bài toán hóa học Cách tư duy để giải bài toán hóa học Các quá trình cho và nhận electron Giải hệ (2) và (3):  Chú ý: vì chỉ tạo muối sunfat nên số oxi hóa của S tăng lên +6 x = 0,06; y= 0,03; m= mFeS2 + mCu2S = 0,06 x 120 + 0,03 x 160 = 12(gam) • Quá trình cho e – quá trình oxihóa: Khèi l­ îng muèi sunfat: - FeS2 – 15e Fe3+ + 2S+6 mFe2 (SO4 )3 +mCuSO4 =0,03 x 400 + 0,06 x 160 = 21,6(gam) x mol 15x x 2x - Cu2S – 10e Cu2+ + 2S+6 ymol 10y y 2y • Tổng số mol e cho là 15x+10y (1)
Đồng bộ tài khoản